102 Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty giầy Thượng đình - Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại đứng vững và phát triển mỗi doanh nghiệpphải tự tìm ra hớng đi,tự tổ chức thực hiện sản xuất-kinh doanh một cách phù hợp saocho từ khi doanh nghiệp bỏ vốn ra cho đến khi thu đợc vốn về chi phí bỏ ra là ít nhấtnhng lại có hiệu quả cao nhất Có nh vậy doanh nghiệp mới bù đắp đợc tất cả các chiphí bỏ ra, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nớc, cải thiện đờisống cho ngời lao động và thực hiện tái sản xuất mở rộng góp phần xây dựng và pháttriển nền kinh tế Để đạt đợc điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm và quản
lý chi phí một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu từ quá trình sản xuất đến quá trình kinhdoanh
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng rất lớntrong giá thành sản phẩm cũng nh trong quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy cácdoanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, giảm mứctiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất một cách tối đa song vẫn đảm bảo chấtlợng sản phẩm một cách tốt nhất Việc tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu sẽgiúp cho nhà quản trị doanh nghiệp có đợc những thông tin kịp thời và chính xác để lựachọn phơng án sản xuất- kinh doanh một cách tốt nhất; lập dự toán chi phí nguyên vậtliệu đảm bảo cung cấp đủ, đúng chất lợng và kịp thời cho sản xuất, giúp cho quá trìnhsản xuất diễn ra nhịp nhàng đúng kế hoạch đồng thời xác định đợc nhu cầu nguyên vậtliệu dự trữ (tồn kho) hợp lý, tránh gây ứ động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u
Trong thời gian thực tập tại phòng Kế toán- Tài chính công ty giầy Thợng Đình,nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất, đợc sự hớng đẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần Quí Liên và sự giúp đỡ của các cán
bộ nhân viên phòng Kế toán, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Hạch toán nguyên vật liệu tại công ty giầy Thợng đình -Hà Nội" để hiểu rõ hơn về thực tiễn công tác kế
toán NVL tại công ty, kết hợp với những lý luận đã đợc học nhằm tìm ra những biệnpháp góp phần hoành thiện hơn nữa công tác hạch toán nguyên vật liệu của công ty
Nội dung của luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Phần II: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu ở công ty giầy Thợng Đình-Hà
bè để luận văn này đợc hoàn chỉnh hơn
Trang 2Phần I.
Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất.
I Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.Khái niệm, đặc diểm của nguyên vật liệu (NVL) trong quá trình sản xuất.
a Khái niệm.
NVL là đối tợng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, làcơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Trong đó:
Nguyên liệu: Là những đối tợng lao động cha qua chế biến công nghiệp
Vật liệu: Là những đối tợng lao động đã qua chế biến
b.Đặc diểm
NVL có một số đặc điểm sau:
NVL có hình thái biểu hiện ở dạng vật chất hoá nh sắt thép trong doanh nghiệpcơ khí, bông trong xí nghiệp dệt, vải trong xí nghiệp may mặc
Trang 3 NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định.
Khi tham gia vào một quá trình sản xuất, dới tác động của lao động, NVL bịtiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chấtcủa sản phẩm
NVL là một bộ phận thuộc tài sản lu động, giá trị NVL tồn kho là vốn lu động
dự trữ cho sản xuất của doanh nghiệp
2.Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thểsản phẩm nên NVL đóng một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất : Sẽ không thểtiến hành sản xuất nếu không có NVL, thêm vào đó việc cung cấp NVL có đầy đủ, kịpthời và đảm bảo chất lợng ảnh hởng rất lớn đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp Vìvậy công tác quản lý NVL đều đợc các doanh nghiệp hết sức quan tâm
Trên các phơng diện khác nhau, NVL đều giữ một vị trí quan trọng trong quátrình sản xuất :
Về mặt chi phí:
Do giá trị NVL chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra nênchi phí NVL thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Vì vậy chỉ cần một sự biến động nhỏ của NVL cũng ảnh h ởng trực tiếp dếnnhững chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp nh chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, giá thànhsản phẩm
3.Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Trong cơ chế thị trờng, để tạo ra sản phẩm ngày càng nhiều, phong phú đa dạng
về chủng loạI, đòi hỏi khối lợng NVL ngày càng tăng, trong khi đó NVL sản xuấttrong nớc cha đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất, nhiều NVL còn phải nhập ngoại Vì vậy,cần phải quản lý tốt NVL, tìm biện pháp sử dụng NVL tiết kiệm hợp lý nhng vẫn đảmbảo chất lợng sản phẩm dợc sản xuất ra
Quản lý tốt NVL sẽ hạn chế dợc những mất mát, h hỏng, giảm bớt những rủi rothiệt hại xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần giảmbớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh Quản lý tốt NVL còn là điều kiện để xác định hiệu quả kinh doanh và đánh giátài sản của doanh nghiệp một cách đầy đủ, xác thực và đảm bảo tính trung thực kháchquan của thông tin trình bày trên các báo tài chính của doanh nghiệp
Với ý nghĩa đó, việc quản lý NVL trong các doanh nghiệp đòi hỏi phải đợc tổchức chặt chẽ ở nhiều khâu khác nhau từ khâu thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sửdụng
Trang 4 ở khâu thu mua : NVL là tài sản dự trữ sản xuất , thờng xuyên biến động, các
doanh nghiệp thờng xuyên phải tiến hành thu mua NVL để đáp ứng kịp thời cho quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm và phục vụ cho những nhu cầu khác của doanh nghiệp.Khâu thu mua phải quản lý về số lợng, qui cách, chủng loại, giá mua và chi phí thumua, thực hiện kế hoạch thu mua đúng tiến độ thời gian, phù hợp vói kế hoạch sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
ở khâu sử dụng : Sử dụng NVL hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự
toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm, tăng thu nhập tích luỹ của doanh nghiệp Do vậy, trong khâu này cần phải tổchức tốt các việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng NVL trong sản xuất kinhdoanh
ở khâu bảo quản : Cần phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện dúng chế
dộ bảo quản đối với từng loại NVL, đảm bảo an toàn, tránh h hỏng, mất mát
ở khâu dự trữ : Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại NVL đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình ờng, không bị ngừng trệ hay gián đoạn do việc mua và cung ứng không kịp thời hoặclâm vào tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
th-4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý nguyên vật liệu.
Tổ chức công tác hạch toán NVL là điều kiện quan trọng không thể thiếu trongviệc quản lý NVL, giúp cho nhà quản lý có đợc những thông tin kịp thời và chính xác,
từ đó cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, cũng nh
dự trữ và sử dụng NVL hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tợng h hỏng, mất mát vàlãng phí NVL trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
Để thực hiện tốt vai trò của mình công tác kế toán NVL cần phải thực hiện cácnhiệm vụ sau:
Phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực số lợng, chất lợng và giá thành thực tếNVL thu mua Từ đó kiểm tra và giám sát đợc tình hình thực hiện kế hoạch cung ứngvật t kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và các khoản chi phí thu mua khác
Tập hợp đầy đủ chính xác số lợng, giá trị NVL xuất kho, NVL thực tế tiêu haocho sản xuất, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao sử dụng NVL có phùhợp với nguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quản trị doanh nghiệp haykhông
Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng thức kế toánhàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu vềtình hình hiện có và sự biến động tăng giảm NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tiến hành kiểm kê, phân tích, dánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tìnhhình thanh toán với ngời bán và tình hình sử dụng NVL trong quá trình sản xuất kinhdoanh
II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1 Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL bao gồm rất nhiều loại, thứ khác nhau,
có vai trò công dụng và tính năng lý, hoá khác nhau Để có thể quản lý và tổ chức hạch
Trang 5toán một cách chặt chẽ từng loại, thứ NVL phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp,cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức thích hợp.
Phân loại vật liệu là sắp xếp các loại, thứ vật liệu cùng loại với nhau theo một
đặc trng (tiêu thức) nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản lý vàhạch toán
Tuỳ theo từng doanh nghiệp, tuỳ theo các tiêu thức phân loại mà NVL dợc phânloại khác nhau Nhìn chung NVL đợc phân loại theo một số tiêu thức chính sau:
Căn cứ vào vai trò và công dụng của NVL
NVL chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến): là
những nguyên liệu, vật liệu sau quá trình gia công chế biến sẽ là cơ sở vật chất chủ yếucấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm
NVL phụ: là những NVL có tác dụng trong quá trình sản xuất, đợc sử dụng kết
hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lợng của sản phẩm hoặc
đợc sử dụng để duy trì cho công cụ lao động hoạt động bình thờng, hoặc đợc dùng đểphục vụ cho nhu cầu kỹ thuật hay nhu cầu quản lý
Nhiên liệu: là những loại vật liệu dùng để tạo ra nhiệt năng nh than đá, than
bùn, củi, xăng, dầu, Nhiên liệu tồn tại ở cả ba dạng lỏng, khí, rắn Thực chất nhiênliệu là một loại vật liệu phụ, tuy nhiên nó đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sảnxuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng một vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân Nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toànkhác với vật liệu thông thờng
Phụ tùng thay thế: là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động bảo dỡng, sửa chữa
TSCĐ của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp để bảo quản, bảo dỡng, sửa chữakhôi phục năng lực hạot động của TSCĐ đòi hỏi các doanh nghiệp phải mua sắm, dự trữcác loại phụ tùng thay thế
Thiết bị và vật liệu XDCB : là các loại vật liệu thiết bị phục vụ cho hoạt động
XDCB, tái tạo TSCĐ
Phế liệu thu hồi: là những loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh
để sử dụng lại hoặc bán ra ngoài
Cách phân loại nh trên là dựa vào vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinhdoanh tuy nhiên, cũng có trờng hợp cùng một loại vật liệu ở một doanh nghiệp có lúc
đợc sử dụng nh vật liệu chính, có lúc lại đợc sử dụng nh vật liệu phụ Do đó, khi phânloại vật liệu cần phải căn cứ vào vai trò, tác dụng chính của chúng Hạch toán theo cáchphân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗiloại vật liệu
Căn cứ vào chức năng của NVL đối với quá trình sản xuất
NVL sử dụng cho sản xuất: là các loại NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất
sản phẩm Gồm có:
NVL trực tiếp: là các loại NVL trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm.NVL gián tiếp: là các loại NVL tiêu hao gián tiếp trong quá trình phục vụ sảnxuất sản phẩm ( Thờng là chi phí cố định nh chi phí dầu mỡ bảo dỡng máy móc)
NVL sử dụng cho bán hàng.
NVL sử dụng cho quản lý DN.
Căn cứ vào nguồn hình thành.
Trang 6 NVL mua ngoài: Là những NVL sử dụng cho sản xuát kinh doanh dợc DN
mua ngoài thị trờng Mua ngoài là phơng thức cung ứng NVL thờng xuyên của mỗiDN
NVL tự sản xuất:Là những NVL do DN tự chế biến hay thuê ngoài chế biến
để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau
NVL nhận ghóp vốn liên doanh hoặc đợc biếu tặng, cấp phát.
Phế liệu thu hồi:Là những NVL bị thải ra trong quá trình sản xuất, có thể đợc
tái sử dụng hoặc đem bán
Căn cứ vào quyền sở hữu
NVL thuộc sở hữu của DN.
NVL không thuộc sở hữu của DN.
Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số ợng và giá trị đối với từng thứ, loại vật liệu, trên cơ sở phân loại vật liệu, DN phải xâydựng "Sổ danh điểm vật liệu", xác định thống nhất tên gọi của từng thứ vật liệu, mãhiệu, qui cách của vật liệu, số hiệu của mỗi thứ vật liệu, đơn vị tính và giá hạch toáncủa vật liệu Số hiệu để chỉ từng thứ vật liệu gọi là số danh điểm vật liệu Hệ thống sốdanh điểm vật liệu đợc xây dựng theo nguyên tắc phân loại Mỗi số danh điểm bao gồmnhiều chữ số sắp xếp theo một thứ tự nhất định để chỉ loại, nhóm và thứ vật liệu
l-Sổ danh điểm vật liệu có tác dụng trong công tác quản lý và hạch toán đặc biệttrong điều kiện cơ giới hoá công tác tác hạch toán, nó cung cấp thông tin cho quản lý,trong đó thể hiện qui cách đơn vị, mã số, là căn cứ để mở thẻ kho, sổ chi tiết hạch toán
2.Tính giá nguyên vật liệu.
Tính giá vật liệu là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toán vật liệu.Tính giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo nhữngnguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực thống nhất
Đánh giá vật liệu trong các DN sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong công táchạch toán và quản lý vật liệu Thông qua việc đánh giá vật liệu kế toán mới ghi chép
đầy đủ có hệ thống các chi phí cấu thành nên giá trị vật liệu mua vào, giá trị vật liệutiêu hao trong quá trình sản xuất-kinh doanh, từ đó xác định đợc chính xác giá trị sảnphẩm sản xuất trong kỳ, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho ngời quản lý, góp phầnquản lý có hiệu quả các hoạt động về thu mua vật liệu và quá trình sản xuất sản phẩmcủa DN
Nguyên tắc cơ bản đánh giá vật liệu là theo giá thực tế, nhng do đặc điểm củaNVL là thờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh, và yêu cầu của kếtoán là phải phản ánh kịp thời tình hình nhập xuất hàng ngày của vật liệu, nên ngoàiviệc dùng giá thực tế việc đánh giá vật liệu còn có thể sử dụng giá hạch toán
Trang 7Giá thực tế của NVL là loại giá đợc xác định dựa trên những căn cứ khách quan,
đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của
DN để tạo ra NVL Giá thực tế của NVL là cơ sở pháp lý để phản ánh tình hình luânchuyển NVL và nó đợc dùng để ghi nhận NVL tồn kho vào các báo cáo kế toán
Giá hạch toán là loại giá ổn định, đợc xác định ngay ở đầu kỳ hạch toán, thờngdựa trên giá thực tế cuối kỳ trớc hay giá kế hoạch kỳ này Nh vậy, giá hạch toán là loạigiá có tính chủ quan nên chỉ sử dụng để theo dõi việc luân chuyển hàng ngày Cuối kỳhạch toán, kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế
a.Xác định giá NVL nhập kho
NVL nhập kho chủ yếu đợc tính bằng giá thành thực tế Cá biệt chỉ có một vài
số ít trờng hợp phải sử dụng giá hạch toán để ghi nhận nhập kho NVL Chẳng hạn, khiNVL nhập kho nhng cha có chứng từ hoá đơn, kế toán có thể sử dụng giá hạch toán đểghi sổ, đến khi có chứng từ hoá đơn thì kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toánthành giá thực tế cho lô NVL đó
Giá thực tế của NVL nhập vào đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập nh sau:
Đối với NVL mua ngoài
Các khoản giảm giá(nếu có)
Trong đó:
Giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm cả thuế nhập khẩu, nếu có):
Nếu DN tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua là giá cha tínhthuế
Nếu DN tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua là giá có thuế
Chi phí thu mua thờng bao gồm:
Chi phí vận chuyển bảo quản
Chi phí thuê kho , bãi
Chi phí bảo hiểm hàng hoá khi mua
Hao hụt trong định mức khi mua
Công tác phí của ngời đi mua
Đối với NVL sản xuất:
Giá thực tế vật liệu nhập =
Giá vật liệu xuất để chế biến +
Chi phí chế biến khác
Đối với NVL do Nhà Nớc cấp hoặc cấp trên cấp:
Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế
vật liệu nhập =
Giá trị góp vốn thoả thuận +
Chi phí liên quan đến việc tiếp nhận(nếu có)
Đối vớí NVL nhận do tặng thởng, viên trợ:
Giá thực tế = Giá trị do hội đồng bàn + Chi phí liên
Trang 8vật liệu nhập giao xác định trên cơ sở
giá thị trờng quan (nếu có)
Đối với phế liệu thu hồi: giá thực tế là giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá
thu hồi tối thiểu
b Xác định giá NVL xuất kho.
Việc tính giá thực tế NVL xuất kho đợc căn cứ vào đặc điểm hoạt động củatừng DN, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá NVL xuất dùng DN có thể lựachọn một trong các phơng pháp sau nhng phải tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc nhất quántrong hạch toán (nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng)
b1 Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này dựa trên cơ sở thực tế xuất vật liệu ở lô nào thì dùng giá muathực tế của lô đó để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng cho đối tợng sử dụng
Ưu điểm: Tính giá vật liệu đợc chính xác.
Nhợc điểm: Thực hiện rất khó, vật liệu phải đợc chi tiết theo từng lô hàng theo
từng lần nhập mà trên thực tế không phải DN nào làm cũng đợc
áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với vật t đặc chủng có gía trị
lớn hoặc đối với những đơn vị xây dựng đợc hệ thống bảo quản vật liệu sau mỗi lầnnhập kho riêng
b.2.Phơng pháp Nhập trớc-Xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, NVL xuất kho đợc tính giá trên cơ sở giả định là lô NVLnào nhập vào kho trớc sẽ xuất dùng trớc, lô NVL nào nhập sau sẽ xuất dùng sau Nếugiá cả có xu hớng tăng thì giá trị hàng tồn kho sai với giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ:giá trị hàng xuất trong kỳ thấp, giá trị hàng tồn kho cao, dẫn đến chi phí kinh doanhgiảm, lợi nhuận tăng Ngợc lại, nếu giá cả NVL có xu hớng giảm thì giá trị hàng tồnkho thấp, lợi nhuận giảm
Ưu điểm:
Cho phép kế toán có thể tính giá xuất kho kịp thời
Việc tính toán đơn giản, dễ làm
áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những DN có ít danh điểm NVL, số lần
nhập, xuất kho của mỗi danh điểm NVL không nhiều
b.3 Phơng pháp Nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định NVL mua sau sẽ đợc xuất kho trớc (có nghĩa là ngợcvới phơng pháp FIFO ở trên) do vậy giá thực tế của NVL xuất dùng chính là giá của lôNVL mua sau cùng và giá trị NVL tồn kho chính là giá trị của lô NVL mua tr ớc tiên.Phơng pháp này phù hợp khi giá cả có xu hớng giảm, vì khi đó giá trị lô hàng xuất khothấp, chi phí giảm dẫn đến lợi nhuận tăng
Ưu điểm:
Trang 9Tính toán đơn giản, dễ làm.
Công việc tính giá đợc tiến hành thờng xuyên trong kỳ
Phản ánh chi phí kinh doanh của DN phù hợp với sự biến động giá cả củathị trờng NVL
Nhợc điểm: Cũng nh phơng pháp FIFO, trong trờng hợp giá cả NVL biến động
mạnh thì việc tính giá lại ít chính xác và bất hợp lý.
áp dụng: Phơng pháp này này thích hợp đối với những DN ít danh điểm vật
liệu, giá cả NVL tơng đối ổn định, số lần nhập- xuất của mỗi loại lớn
b.4 Phơng pháp giá bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giátrị bình quân (có thể bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quânsau mỗi lần nhập kho)
Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào tình hình tồn đâu kỳ và nhập trong kỳ, cuối tháng kếtoán tính giá bình quân của NVL , sau đó căn cứ vào giá bình quân tính ra giá trị thực tếNVL xuất dùng trong kỳ:
Số lợng thực tế NVL tồn ĐK +
Số lợng thực tế NVL nhập trong kỳ
Giá thực tế NVL xuất dùng = Pbq x Số lợng NVL xuất dùng
Ưu điểm: Việc tính giá NVL xuất kho tơng đơn giản, dễ làm, không phụ thuộc
vào số lần nhập kho NVL nhiều hay ít
Nhợc điểm:
Chỉ tiến hành phơng pháp này vào cuối kỳ hạch toán, do đó khối lợng công việcthờng dồn vào cuối kỳ, làm chậm quá trình quyết toán
Không phản ánh đuợc sự biến động của giá cả
áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm
NVL nhng số lần nhập, xuất nhiều, và giá cả không biến đổi đột ngột
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ khối lợng tính toán
Phản ánh thờng xuyên tình hình biến động NVL trong kỳ
Nhợc điểm: phản ánh không chính xác tình hình biến động giá cả NVL
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá đơn vị bìnhquân của từng danh điểm vật liệu Kế toán căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng
Trang 10NVL xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế của vật liệu xuấtkho.
Giá thực tế NVL nhập
Số lợng thực tế NVL tồn trớc khi nhập +
Số lợng thực tế NVL nhập Giá thực tế NVL
xuất dùng =
Số lợng NVL xuất dùng x
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Ưu điểm:
Cho phép kế toán tính giá NVL chính xác, phản ánh kịp thời sự biến động giácả
Việc tính giá đợc thực hiện đều đặn trong kỳ
Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều và phải tiến hành tính theo từng danh
điểm NVL
áp dụng: Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh
điểm NVL, số lần nhập của mỗi loại không nhiều và thực hiện kế toán bằng máy vitính
b.5. Phơng pháp tính giá NVL tồn kho theo giá mua lần cuối.
Theo phơng pháp này, giá trị của NVL tồn kho đợc tính theo giá mua lần cuối cùng vàgiá trị của NVL xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá trị NVL xuất
dùng trong kỳ =
Giá trị NVL tồn đầu kỳ +
Giá trị NVL mua vào trong kỳ -
Giá trị NVL tồn cuối kỳ
Trong đó giá trị NVL tồn cuối kỳ đợc tính theo công thức:
Giá trị NVL tồn
cuối kỳ =
Số lợng NVL tồn cuối kỳ x
đơn giá NVL mua lần cuối cùng
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán
Nhợc điểm: Phản ánh không kịp thời tình hình nhập xuất NVL trong kỳ, mà chi
tính đợc vào cuối kỳ
áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các DN sử dụng phơngpháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
b.6 Phơng pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá trị do DN qui định có tính chất ổn định và nó chỉ dùng
để ghi sổ vật liệu kế toán hàng ngàychứ không có ý nghĩa trong thanh toán Giá hạchtoán phải đợc qui định thống nhất trong mỗi kỳ hạch toán và đợc qui định cụ thể chotừng loại vật liệu
Khi sử dụng giá hạch toán, hàng ngày kế toán ghi sổ tình hình nhập xuất tồnkho vật liệu theo gía hạch toán :
Trị giá hạch toán vật t nhập xuất =
Số lợng vât liệu nhập - xuất x
đơn giá
hạch toán
Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành bớc điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tếtheo các bớc sau:
Trang 11Xác định hệ số giá của từng loại vật liệu:
NVL tồn đầu kỳ +
Giá hạch toán NVL nhập trong kỳ
Xác định giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ:
Trị giá thực tế vật
liệu xuất trong kỳ =
Giá hạch toán vật liệu xuất trong kỳ x Hệ số giá
Hệ số giá đợc tính chi tiết cho tứng nhóm, từng loại NVL
Khi K=1: giá thực tế bằng giá hạch toán.
Khi K>1: giá thực tế lớn hơn giá hạch toán.
Khi K<1: giá thực tế nhỏ hơn giá hạch toán.
Ưu điểm: Phơng pháp này kết hợp đuợc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp
để tính giá vật liệu, không phụ thuộc vào cơ cấu vật liệu nhiều hay ít
Nhợc điểm: Phải tổ chức hạch toán tỉ mỉ, số lợng công việc dồn nhiều vào cuối
kỳ hạch toán
áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những DN có nhiều danh điểm vật liệu
và có trình độ kế toán tơng đối tốt
III Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong một DN thờng có nhiều chủng loại khác biệt nhau, nếuthiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, chính vì vậy hạch toán chi tiết vậtliệu không chỉ theo dõi tình hình biến động vật liệu về mặt giá trị mà còn cả về hiệnvật, không chỉ theo từng kho mà phải theo từng loại, nhóm thứ và phải đợc tiến hành
đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho
Các DN phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựachọn vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp với đặc điểm sản xuấtcũng nh trình độ kế toán và quản lý của DN
Trong thực tế, công tác kế toán hiện nay ở nớc ta đang áp dụng ba phơngpháp hạch toán chi tiết NVL:
Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho kiêm vân chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Hoá đơn cớc phí vận chuyển
Trang 12Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của NN, các
DN có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh :
Phiếu xuất vật t theo hạn mức
Biên bản kiểm nghiệm vật t
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của các DN thuộc các lĩnh vực hoạt động, thànhphần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau
Các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải đợc lập kịp thời đầy đủ theo qui
định của biểu mẫu, nội dung phơng pháp lập Nguời lập chứng từ phải chịu trách nhiệmtoàn bộ về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu của nghiệp vụ kinh tế
Mọi chứng từ về vật liệu phải đuợc tổ chức, luân chuyển theo trình tự do kếtoán trởng qui định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép, tổng hợp kịp thời số liệu củatừng bộ phận, cá nhân có liên quan
b Sổ kế toán chi tiết kế toán vật liệu.
Sổ kế toán là sổ theo mẫu qui định, dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tếtheo đúng phơng pháp của kế toán trên cơ sở các chứng từ hợp pháp sổ kế toán chi tiếtphục vụ cho việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tợng kế toáncần hạch toán chi tiết
Để kế toán chi tiết vật liệu, tuỳ theo phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng màcác DN sử dụng các sổ (thẻ) chi tiết sau:
Sổ thẻ kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d
Trong đó:
Sổ (thẻ) kho đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập - xuất - tồn kho của từngthứ, loại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và giao cho thủ kho đểhạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết vật liệu theo ph ơng phápnào
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d vật liệu đợc sửdụng để hạch toán tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu về mặt giá trị hoặc cả số l ợng
và giá trị tuỳ theo phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong DN
Ngoài các sổ kế toán chi tiết trên, kế toán NVL còn có thể mở thêm các bảng
kê nhập - bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu, phục
vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng kịp thời
2 Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Trong DN sản xuất, việc quản lý vật liệu do nhiều bộ phận tham gia việcquản lý tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho vàphòng kế toán DN trên cơ sở các chứng từ nhập xuất vật liệu hàng ngày theo từng loạivật liệu
Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép vào thẻ kho cũng nh việckiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành các phơng pháphạch toán chi tiết vật liệu
Trang 13Hiện nay, trong các DN sản xuất, việc hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho vàphòng kế toán có thể thực hiện theo 3 phơng pháp sau:
a Tại kho:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho ghi số lợngNVL nhập xuất kho theo từng chứng từ vào thẻ kho Thẻ kho đợc mở theo từng danh
điểm NVL , mỗi chứng từ đợc ghi vào một dòng trên thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ
3 đến 5 ngày một lần, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhậpxuất kho về phòng kế toán
Cuối tháng, thủ kho phải tính ra lợng NVL nhập -xuất kho trên từng thẻ khotheo danh điểm vật liệu Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻkho với số thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn luôn khớp vớinhau
b Tại phòng kế toán.
Kế toán vật t sử dụng thẻ kế toán chi tiết NVL để phản ánh tình hình biến
động của NVL ở từng kho theo từng danh điểm NVL Thẻ chi tiết đợc mở tơng ứngtheo từng danh điểm mà thủ kho đã ghi thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng Thẻ kếtoán chi tiết NVL có nội dung nh thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị củaNVL
Hàng ngày hoặc định kỳ 3 đến 5 ngày, khi nhận đợc các chứng từ nhập xuấtkho do thủ kho chuyển đến, nhân viên kế toán phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu cácchứng từ nhập - xuất kho với các chứng từ khác có liên quan nh hoá đơn bán hàng,phiếu mua hàng, hợp đồng, vận chuyển, ghi đơn giá hạch toán vào phiếu và tính thànhtiền trên từng phiếu nhập - xuất Căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất đã kiểm tra vàtính thành tiền, kế toán lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập - xuất kho vào thẻ kế toán vậtliệu liên quan giống nh trình tự ghi trên thẻ kho của thủ kho
Cuối tháng, sau khi ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ biến động NVL vào thẻ
kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng thẻ, tính ra tổng nhập, tổng xuất, và tổng tồn củacủa từng danh điểm NVL Sau khi đối chiếu với thẻ kho, kế toán tiến hành lập bảngtổng hợp nhập - xuất - tồn NVL làm căn cứ để đối chiếu với phần kế toán tổng hợp.Mọi sai sót phát hiện khi đối chiếu phải đợc kiểm tra, xác minh và điều chỉnh kịp thời
u điểm: Việc ghi chép đơn giản, đễ kiểm tra đối chiếu số liệu, dễ phát hiện sự
sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có của từngvật liệu theo số lợng và giá trị
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn có trùng lắp về
chỉ tiêu số lợng; khối lợng công việc ghi chép quá lớn, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếutiến hành vào cuối tháng, nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
Trang 14Phơng pháp thẻ song song đợc áp dụng thích hợp trong các DN có ít chủngloại vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ ) nhập xuất ít, không thờng xuyên vàtrình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
Sơ đồ1:Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối kỳ :
Đối chiếu :
2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến mộtbớc phơng pháp thẻ song song
a Tại kho:
Để hạch toán chi tiết NVL , thủ kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số ợng của từng danh điểm vật liệu nh trờng hợp hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻsong song
l-b Tại phòng kế toán:
Kế toán không mở thẻ chi tiết NVL mà thay vào đó chỉ mở một sổ gọi là "sổ
đối chuyển luân chuyển" để phản ánh tình hình nhập, xuất và tồn kho theo từng danh
điểm cả về mặt số lợng và giá trị
Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo chứng từ nhập - xuất mà chỉ ghimột lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhứng chứng từ nhập - xuất phát sinh trongtháng cuả từng NVL , mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ và đợc dùng cho cả năm
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số lợng NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển vớithẻ kho và đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
Ưu điểm: Giảm đợc khối lợng ghi chép do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
Phiếu nhập kho
- tồn
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Phiếu xuất kho
Trang 15 Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lắp, công việc kế toán dồn vào cuối
tháng, và việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ đợc tiến hành vào cuốitháng do kế toán không ghi sổ
Phơng pháp này thích hợp với các DN sản xuất có khối lợng nghiệp vụ nhậpxuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu (do vậy không
có điều kiện ghi chép tình hình kế toán nhập - xuất hàng ngày)
Sơ đồ2:Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời Phơng pháp này kết hợp chặt chẽ việc hạchtoán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán trên cơ sở đó, ở khochỉ hạch toán về số lợng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về mặt giá trị của NVL
Theo phơng pháp này công tác hạch toán đợc tiến hành cụ thể nh sau:
a Tại kho:
Ngoài những công việc giống nh hai phơng pháp trên, định kỳ sau khi ghithẻ kho xong, thủ kho phải tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập - xuất kho phát sinhtrong ngày (hoặc trong kỳ) theo từng danh điểm vật liệu để tiến hành phân loại chứng
từ nhập riêng, xuất riêng Sau đó, lập phiếu giao nhập chứng từ nộp cho kế toán Phiếugiao nhận chứng từ phải lập riêng cho phiếu nhập kho một bản, xuất kho một bản, trong
đó ghi rõ số lợng chứng từ của từng danh điểm NVL
Ngoài ra, cuối tháng thủ kho căn cứ vào các thẻ kho đã đợc kế toán kiểm tra,ghi số lợng NVL tồn kho cuối tháng của từng danh điểm NVL vào sổ số d cho phòng
kế toán kiểm tra và tính thành tiền
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Trang 16đồng thời tiến hành kiểm tra đối chiếu với các chứng từ có liên quan Sau đó, kế toántính thành tiền theo gía hạch toán để ghi vào phiếu giao nhận chứng từ.
Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên phiếu giao nhận chứng từ, kế toán ghi vàobảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho ở cột nhập và cột xuất sau đó tính ra số tồn kho củatừng nhóm vật t để ghi vào cột tồn kho trên bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho Sau khinhận đợc sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số lợng mà thủ kho đã ghi vàcăn cứ vào đơn giá của từng thứ vật t để tính giá trị và ghi vào cột thành tiền Số liệucủa chỉ tiêu thành tiền trên sổ số d theo từng nhóm loại vật t đợc dùng để đối chiếu với
số liệu tơng ứng trên bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho vật liệu
Ưu điểm: Phơng pháp này giảm bớt khối lợng ghi chép, nâng cao hiệu suất kế
toán việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành định kỳ nên bảo đảm chính xác, công việc
đợc dàn đều trong tháng
Nhợc điểm: Do phòng kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị của nhóm và loại vật
t nên khi muốn nắm bắt tình hình nhập xuất của một vật t nào đó thì sổ kế toán khôngthể hiện đợc mà phải trực tiếp xem trên thẻ kho Khi kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ
số d với bảng kê luỹ kế nhập-xuất-tồn (ở cột tồn kho) mà có sự chênh lệch thì việc tìmkiếm tra cứu rất phức tạp
Phơng pháp sổ số d áp dụng thích hợp đối với DN sử dụng nhiều chủng loạivật t, tình hình biến động của các loại vật t xảy ra thờng xuyên DN đã xây dựng đợc hệthống danh điểm vật t, hệ thống giá hạch toán, trình độ kế toán của DN phải cao và thủkho phải xác định đợc trách nhiệm của mình trong việc quản lý vật t và ghi chép trên sổ
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập xuất tồn NVL
Trang 17IV Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trong các DN hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th- ờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép phản ánh thờngxuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn kho các loại vật liệu trên TK và sổ kế toán tổnghợp khi có các chứng từ nhập xuất vật liệu
Phơng pháp này đợc sử dụng chủ yếu trong DNSX hoặc DN kinh doanh
th-ơng mại, kinh doanh các mặt hàng sản xuất khác có giá trị lớn, kỹ thuật cao
1.Tài khoản sử dụng.
Để tiến hành hạch toán NVL kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Giá thực tế của NVL tồn kho (đầu kỳ và cuối kỳ)
Tài khoản 152 có thể mở chi tiết thành các TK cấp 2, cấp 3 để kế toán chitiết cho từng nhóm, thứ vật t Tuỳ theo yêu cầu quản lý của DN, TK 152 đợc chi tiếtthành các tiểu khoản sau:
TK 151: Hàng mua đang đi đờng
TK này đợc sử dụng để theo dõi các loại NVL, công cụ dụng cụ, hàng hoá
mà DN đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của DN nhng cuối tháng
ch-a về nhập kho (kế cả số đch-ang gửi tại kho ngời bán)
Trang 18 D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (ĐK và CK).
Phản ánh số tiền DN ứng trớc cho ngời bán
Phản ánh số tiền DN thanh toán thừa cho ngời bán
Bên có:
Phản ánh số tiền phải trả cho ngòi cung cấp vật t
Số d nợ: Phản ánh số tiền DN ứng trớc cho ngời bán, số tiền DN thanh toán thừa
cho ngời bán
Số d có: Phản ánh số tiền còn phải trả cho ngòi cung cấp vật t.
TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ.
TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ,
và còn đợc khấu trừ (chỉ áp dụng với đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ)
Kết cấu TK 133:
Bên nợ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Bên có:
Phản ánh thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Phản ánh thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn lại
Phản ánh thuế GTGT đầu vào của hàng mua bị trả lại
Kết chuyển thuế GTGT đầu vào giá vốn hàng bán
Số d nợ: phản ánh thuế GTGT còn đợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vào còn đợc
hoàn lại nhng cha nhận đợc
TK 133 đợc mở chi tiết thành 2 TK cấp 2:
TK 133.1: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
TK 133.2: Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ
Ngoài ra, kế toán vật liệu còn sử dụng một số TK liên quan khác nh:
TK 111, 112, 141, 241, 621, 627, 641, 642,
2 Hạch toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu
a.Hach toán tình hình tăng NVL trong các DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Trang 19Trờng hợp DN đợc hởng chiết khấu mua hàng
Theo TT số 120/1999/TT- BTC ngày 7/10/1999 hớng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kếtoán DN ghi:
Nợ TK 111,112, 1388: Số tiền chiết khấu đợc ngời bán trả lại hoặc chấpnhận trả
Nợ TK 331: Số tiền chiết khấu đợc ngời bán trừ vào số nợ phải trả
Có TK 711: Số tiền chiết khấu đợc hởng theo giá không có thuếGTGT
Trờng hợp đợc giảm giá hàng mua hay trả lại hàng mua ghi:
Nợ TK 111,112: Số tiền hàng đợc ngời bán trả lại
Nợ TK 331: Ngời bán trừ vào số tiền hàng phải trả
Có TK 152: Số tiền hàng mua không có thuế GTGT
Có TK 133: Số thuế GTGT không đợc khấu trừ
Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn.
Về nguyên tắc khi phát hiện hàng thừa cần làm biên bản báo cáo cho cácbên liên quan biết để cùng xử lý Về mặt kế toán ghi nh sau:
Nếu nhập toàn bộ
Nợ TK 152( chi tiết vật liệu): Trị giá toàn bộ hàng( giá không có thuế)
Nợ TK 133(133.1): Thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán tính theo số hoá đơn
Có TK 338(3381): Tổng trị giá hàng thừa( giá cha có thuế GTGT)Căn cứ vào quyết định xử lý ghi:
Nếu trả lại cho ngời bán:
Nợ TK 338(3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152( chi tiết vật liệu): Trị giá thừa trả lạiNếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 338(3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGt của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán của số hàng thừaNếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập
Nợ TK 338(3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân
Nếu chỉ nhập đúng theo số hoá đơn
Ghi nhận số nhập nh trờng hợp trên Số thừa coi nh giữ hộ ngời bán ghi Nợ TK
002 Đồng thời, căn cứ vào cách xử lý cụ thể ghi:
Nếu đồng ý mua hết số thừa:
Nợ TK 152( chi tiết vật liệu): Trị giá thừa
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT của số thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán của số thừa
Đồng thời:
Có TK 002: Trị giá thừaNếu không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 152( chi tiết vật liệu): Trị giá hàng thừa( không thuế GTGT)
Trang 20Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân
Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn
Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực nhận, số thiếu căn cứ vào “ Biên bảnkiểm nghiệm” thông báo cho bên bán biết và ghi sổ nh sau:
Khi nhập kho:
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu): Trị giá số thực nhập kho theo giá khôngthuế
Nợ TK 138(1381): Trị giá thiếu( không có thuế GTGT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT theo số hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo số hoá đơn
Khi có quyết định xử lý:
Nếu ngời bán giao nốt số hàng còn thiếu
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu): Trị giá thiếu
Có TK 138(1381)Nếu ngời bán không còn hàng:
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 133(1331): Ghi giảm thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 138(1381): Giá trị hàng thiếuNếu hàng thiếu do cá nhân làm mất phải bồi thờng
Nợ TK 334, 138(1388): Cá nhân phải bồi thờng
Có TK 138(1381): Trị giá thiếu đã đợc xử lýNếu số thiếu không xác định đợc nguyên nhân
Nợ TK 821: Chi phí bất thờng
Có TK 138(1381): Xử lý số thiếu
Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn:
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “Hàng mua cha có hoá đơn”
Nếu trong tháng hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng
Nếu cuối tháng, hoá đơn cha về thì kế toán sẽ ghi sổ theo giá tạm tính bằng búttoán
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu): Giá trị vật liệu theo giá tạm tính
Có TK 331: Giá trị vật liệu theo giá tạm tính
Sang tháng sau, khi hoá đơn về sẽ điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực
Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán tạm tính rồi định khoản theogiá thực tế nh bình thờng
Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về:
Kế toán lu hoá đơn vào tệp hồ sơ “Hàng mua đang đi đờng”
Nếu trong tháng, hàng về thì ghi sổ bình thờng
Nếu cuối tháng hàng vẫn cha về thì ghi:
Trang 21Nợ TK 151
Nợ TK 133(1331)
Có TK liên quan( 331,111,112,141 ): Giá đã có thuế
Sang tháng sau khi hàng về ghi:
Nợ TK 152(Chi tiết vật liệu)
Nợ TK 621,627,642: Xuất cho sản xuất,phân xởng,quản lý
Có TK 151: Hàng đi đờng kỳ trớc đã về nhập kho kỳ này
Trờng hợp NVL tự chế, thuê ngoài nhập kho hoặc gia công chế biến ghi:
Nợ TK 152
Có TK 154
Các trờng hợp tăng NVL khác:
Nợ TK152:
Có TK 338(3381): Thừa trong định mức chờ xử lý
Có TK 411: Nhận cấp phát viện trợ hay biếu tặng bằng NVL
Có TK412: NVL tăng do đánh giá lại tài sản
Có TK336: NVL vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
b Hach toán tình hình tăng NVL trong các DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Các đối tợng sau đây sẽ áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp:
Các cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
Cá nhân sản xuất kinh doanh là ngời Việt Nam
Tổ chức cá nhân ngời nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tnớc ngoài tại Việt Nam, cha thực hiện đủ cac điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ đểlàm căn cú tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế
Các đơn vị vừa kể trên phản ánh giá thực tế NVL là tổng giá thanh toán gồmcả giá mua và thuế GTGT đầu vào Nh vậy, việc hạch toán sẽ tơng tự nh phơng phápkhấu trừ chỉ khác là không sử dụng TK 133 để ghi thuế GTGT đầu vào mà số thuế này
là một phần cấu thành giá vốn của NVL nhập kho hoặc chi phí sản xuất kinh doanh nếuNVL mua về đợc đa ngay vào sử dụng
Cụ thể:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): Giá thực tế NVL mua ngoài (gồm cả thuếGTGT)
Có TK liên quan (331,111,112,311, )
3.Hạch toán các nghiệp vụ làm giảm nguyên vật liệu.
NVL dùng trong các doanh nghiệp chủ yếu xuất dùng cho sản xuất kinhdoanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh Mỗi trờng hợp giảm NVL
đều ghi theo giá thực tế bên Có của TK 152
Trang 22Xuất vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK621: Xuất NVL trực tiếp chế tạo sản phẩm
Nợ TK627(6272): Xuất dùng chung cho các phân xởng sản xuất
Nợ TK 641(6412): Xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642(6422): Xuất phục vụ cho nhu cầu quản lý
Nợ TK 241: Xuất cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn
Có TK 152: Giá thực tế của vật liệu xuất dùng
Xuất góp vốn liên doanh.
Nếu góp vốn liên doanh ngắn hạn
Phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp đợc thừa nhận sẽ đợcphản ánh vào TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại TS”
Nếu xuất ra ngoài thuê gia công chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế NVL xuất chế biến
Có TK 152: Giá thực tế NVL xuất chế biến
th-Có TK 152: Giá trị thực tế NVL xuất kho
Quá trình hạch toán NVL theo phơng pháp KKTX có thể đợc khái quát theo sơ đồ
sau:
Trang 23Thừa phát hiện khi kiểm kê
Nhận lại vốn góp liên doanh
NVL thiếu phát hiện
Xuất góp vốn liên doanh
Xuất cho SXC,BH,QL Xuất để chế tạo sản phẩm
TK 412
Nhập kho do tự chế biến
hoặc
Hoặc thuê ngoài gia công
Xuất tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công, chế biến
và đầu t ngắn, dài hạn Xuất bán, gửi bán
Trang 24Sơ đồ 5: Hạch toán NVL theo phơng pháp KKTX
( tính VAT theo phơng pháp trực tiếp )
V Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKĐK
1.Khái niệm và TK sử dụng
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi tình hình biến động củacác loại vật y sản phẩm hàng hoá mà chỉ phản ánh giá trị tồn đầu kỳ của chúng trên cơ
sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế, cha xuất dùng cho sản xuất kinhdoanh và các mục đích khác
Khi áp dụng phơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 611( Mua hàng) đểtheo dõi tình hình nhập xuất NVL, công cụ dụng cụ, hàng hoá theo giá thực tế( giá mua
và chi phí mua)
Kết cấu TK 611:
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế NVL,CCDC,hàng hoá mua vào trong kỳ và tồn
đầu kỳ
Bên Có: Phản ánh giá thực tế NVL,CCDC,hàng hoá xuất dùng, xuất bán thiếu
hụt trong kỳ và tồn cuối kỳ
TK 611 cuối kỳ không có số d do đã kết chuyển số tồn kho vào TK thíchhợp và đợc chi tiết thành hai tiểu khoản
TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu
TK 6112: Mua hàng hoá
Đối với các TK phản ánh hàng tồn kho (151,152,153) kế toán chỉ sử dụng ở
đầu kỳ (để kết chuyển số d đầu kỳ) và cuối kỳ (để phản ánh giá trị tồn thực tế cuối kỳ)
Cụ thể các TK hàng tồn kho có kết cấu chung nh sau:
Bên Nợ: Giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ vào TK mua hàng
Trang 25Giá trị hàng mua trả lại và giảm giá trong kỳ:
Nợ TK 331, 111, 112, Số hàng mua trả lại hoặc số giảm giá
Có TK 133(1331): Thuế VAT của hàng trả lại hay số hàng giảmgiá
Có TK 611: Giá thực tế của hàng mua trả lại hoặc khoản giảm giá
Nợ TK 151: Hàng đi đờng cuối kỳ
Nợ TK 138,334: Cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 821: Số thiếu hụt chờ xử lý
Nợ TK 642: Số thiếu hụt trong định mức
Có TK 611(6111):Hàng tồn kho cuối kỳGiá trị NVL đợc tính vào chi phí sản xuất, chi phí QL, BH đợc xác địnhbằng cách lấy số phát sinh bên Nợ TK 611 trừ số phát sinh bên Có TK 611 (bao gồm sốtồn cuối kỳ, số mất mát, số trả lại) và ghi:
Nợ TK 621,627,641,642
Có TK 611:
Tóm lại, theo phơng pháp KKĐK, khi xuất NVL cho các mục đích thì kếtoán không phản ánh theo từng chứng từ mà cuối kỳ mới xác định đợc giá trị của chúngtrên cơ sở kết quả kiểm kê hàng tồn kho
Trang 27Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKĐK
(Tính VAT theo phơng pháp khấu trừ)
VI Chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 (IAS-2) về hạch toán nguyên vật liệu.
Theo IAS, NVL là một trong những tài sản tồn kho và nó đợc quản lý, hạch toántheo phơng pháp kế toán hàng tồn kho tức là dựa trên nguyên tắc nguyên giá Điều chủyếu trong kế toán nguyên vật liệu sẽ đợc hạch toán nh một tài sản và đợc mang sangcho đến khi chi phí sản xuất hoặc doanh thu (trờng hợp bán nguyên vật liệu cho cácdoanh nghiệp khác) có liên quan đợc ghi nhận IAS-2 cung cấp hớng dẫn thực tế về việcxác định giá phí và sau đó là việc hạch toán nguyên vật liệu vào chi phí, cung cấp cáccông thức tính giá trị nguyên vật liệu tồn kho
1 Xác định giá phí nhập kho nguyên vật liệu.
Khi nguyên vật liệu đợc mua về nhập kho tuỳ từng thứ, từng loại NVL mà nó cóthể đợc sử dụng ngay vào sản xuất sản phẩm hoặc phải qua chế biến để nhập kho phục
vụ cho sản xuất sau này cũng nh để bán cho đơn vị khác (coi nh hàng hóa) ứng với mỗiloại nguyên vật liệu nh vậy, IAS-2 lại có quy định giá phí nhập kho riêng với cơ cấu vàcách tính giá khác nhau
Theo IAS-2 các yếu tố cấu thành giá phí nhập kho bao gồm:
Tổng chi phí mua
Chi phí chế biến (nếu có)
Chi phí tài chính
Các chi phí khác
Tổng chi phí mua: Theo IAS-2 toàn bộ tổng chi phí mua gồm:
Giá mua ghi trên hoá đơn mua nguyên vật liệu
Chi phí phụ liên quan đến việc mua NVL gồm:
+ Thuế nhập khẩu và các thứ thuế khác
+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ
+ Các chi phí khác phân bổ trực tiếp vào việc mua NVLGiảm giá thơng mại (đợc trừ vào tổng chi phí mua)
Chiết khấu
Ngoài ra, có thể tính vào tổng chi phí mua phần lỗ hối đoái mua trong trờng hợp
đặc biệt là đơn vị tiền tệ kế toán đột xuất giảm trầm trọng so với ngoại tệ mua nguyênvật liệu gần thời điểm mua
Chi phí chế biến:
Cũng giống nh sản xuất ra sản phẩm, nguyên vật liệu (gia công chế biến thêm sau
đó sử dụng hoặc bán) cũng qua các khâu của giai đoạn gia công, chế biến, vì vậy nó sẽhội tụ vào trong nó một số yếu tố chi phí nhất định nh: Chi phí nhân công chế biến,khấu hao máy móc dùng để gia công
Chi phí tài chính:
Trong vài trờng hợp đặc biệt, chi phí tài chính có thể đợc tính vào giá phí nguyênvật liệu nhập kho, chẳng hạn nh: Chi phí tài chính đó gắn liền với việc mua nguyên vậtliệu nhập kho; chi phí tài chính đó rất có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
trong tơng lai
Trang 282 Phơng pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu.
Theo IAS-2, trớc hết để tính giá xuất kho nguyên vật liệu, kế toán cần phải phân biệt
đợc 2 loại nguyên vật liệu là nguyên vật liệu nhận diện đợc và nguyên vật liệu khôngnhận diện đợc vì phơng pháp tính giá sẽ khác nhau
Loại nguyên vật liệu nhận diện đợc: Đối với các loại nguyên vật liệu nhận diện đợc
thì giá xuất kho gồm tất cả các giá phí đích thực của nó
Loại nguyên vật liệu giống nhau không nhận diện đợc: Đối với loại này, chuẩn
mực IAS-2 đa ra 2 công thức:
Công thức “chuẩn”:
Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc (FIFO)
Bình quân gia quyền (CMP)
Công thức “thay thế chấp nhận đợc”: Nhập sau - xuất trớc (LIFO)
Nếu sử dụng công thức LIFO cần phải có một số thông tin nh: Các báo cáo tài chínhphải cho biết chênh lệch giữa giá trị tồn kho trên báo cáo tài sản và hoặc là giá trị thấpnhất giữa giá trị đợc tính theo một trong hai công thức “chuẩn” (LIFO, CMP) và giá trị
có thể bán đợc thuần (là giá ớc tính có thể bán đợc trong điều kiện kinh doanh bình ờng trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và nhũng chi phí cần thiết để bánhàng sau này); hoặc là giá trị thấp nhất giữa giá phí hiện tại trong ngày kế toán và giá
th-có thể bán đợc thuần (hay giá lợi ích trong việc dùng)
3 Xác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho.
Nguyên tắc: Theo IAS2, vào thời điểm hạch toán, giá trị nguyên vật liệu tồn kho đ
-ợc đánh giá trên cơ sở giá thấp nhất giữa giá phí nhập kho và giá có thể bán đ-ợc thuần(giá trị tài sản trên báo cáo tài chính không thể cao hơn giá trị lợi ích trong việc dùngnguyên vật liệu)
Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Các nguyên vật liệu không đợc coi là giảm giánếu thành phẩm đợc sản xuất ra từ chúng đợc bán với giá bằng hoặc cao hơn giá thànhcủa nó
4 Điểm khác nhau giữa chuẩn mực kế toán quốc tế với hệ thống kế toán Việt Nam trong hạch toán nguyên vật liệu.
Khi hạch toán nguyên vật liệu giữa hệ thống kế toán Việt Nam với chuẩn mực kếtoán quốc tế về cơ bản là giống nhau Tuy nhiên vẫn có những điểm khác nhau sau:
Chế độ kế toán Việt Nam
Trang 29- Phơng pháp bình quân gia quyền
Phải ghi Nợ TK phải thu khác để ban
Giám đốc xem xét hoặc đa vào chi phí
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Nếu NVL chính dùng cho sản xuất mà
giá thị trờng có thể thấp hơn giá thực tế
đang ghi sổ kế toán
- TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, dự phòng cho nguyên vật liệu tồn
kho đợc trích vào cuối niên độ kế toán
và truớc khi lập báo cáo tài chính
theo điều kiện)
Thiếu hụt nguyên vật liệu trong kho khi kiểm kê:
Đợc đa vào tài khoản lãi, lỗ
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nếu giá thị trờng NVL có thể thấphơn giá thực tế đang ghi sổ, DN cũngkhông đợc lập dự phòng giảm giá vật
t khi mà giá bán của các sản phẩmsản xuất ra từ chúng không bị giảmgiá trên thị trờng NVL phải định giáthấp hơn trị giá và giá hàng có thểthực hiện đợc
- Khoản dự phòng này cần phải lậpngay sau khi cấp quản lý nhậnthấy giá trị bị giảm
Phần II Thực trạng công tác kế toán nguyên vật
liệu tại công ty giầy Thợng Đình.
I Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
1 Lịch sử hình thành phát triển:
Lịch sử công ty đã trải qua hơn 40 năm, trong 40 năm liên tục không nghỉ ngơi
ấy đã có rất nhiều bớc ngặt quan trọng đáng ghi nhớ:
Tháng 1 năm 1957, đáp ứng yêu cầu của Đảng trong thời kỳ đầu của cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nớc "từng bớc xây dựng quân đội ta tiến lên chính qui và hiện
đại", Xí nghiệp X30 tiền thân của Công ty giầy Thợng Đình ngày nay ra đời Xí nghiệpchịu sự quản lý của cục quân nhu tổng cục hậu cần quân đội nhân dân Việt Nam, cónhiệm vụ sản xuất mũ cứng, giầy vải cung cấp cho bộ đội, thay thế loại mũ đan bằngtre lồng vải lới ngụy trang và dép lốp cao su
Trang 30Ngày 2 tháng 1 năm 1961, Xí nghiệp X30 chính thức đợc chuyển giao từ cụcquân nhu tổng cục hậu cần-Quân đội Nhân dân Việt Nam sang cục Công nghiệp HàNội- UBHC thành phố Hà Nội Từ đây, mục tiêu phấn đấu của X30 đợc xác định lại:
XN X30 phấn đấu trở thành một thành viên trong đội ngũ các nhà máy- XN góp sứcxây dựng nền công nghiệp trẻ Hà Nội
Tháng 6-1965, trong xu hớng tiến hành cải tạo Công thơng nghiệp t bản t doanh,chuyển các cơ sở sản xuất t doanh thành các xí nghiệp công t hợp doanh hoặc các xínghiệp quốc doanh, xí nghiệp X30 đã tiếp nhận 1 đơn vị công t hợp doanh sản xuất giàydép là liên xởng kiến thiết giày vải ở phố Trần Phú và phố Kỳ Đồng(nay là phố TốngDuy Tân), đổi tên thành nhà máy cao su Thụy Khê Qui mô của xí nghiệp khi đó đ ợc
mở rộng và do vậy sản lợng 2 loại sản phẩm của nhà máy sản xuất ra tăng lên đáng kể.Nếu nh vào năm 1961, năm đầu thời kỳ chuyển về cơ sở CN Hà Nội, sản lợng mũ mới
đạt 63.288 chiếc và giầy vải là 246.362 đôi thì đến năm 1965 sản lợng mũ đã lên đến100.000 chiếc và giầy vải đạt tới 320.000 đôi, đạt xấp xỉ 150% kế hoạch
Vào cuối năm 1970, trong đà phát triển chung của nền công nghiệp thủ đô, quimô nhà máy một lần nữa lại đợc mở rộng : nhà máy cao su Thụy Khê đã sát nhập thêm
XN giày vải Hà Nội cũ (gồm hai cơ sở Văn Hơng- Chi Hằng) và lấy tên mới là XN giàyvải Hà Nội Đến đây 14 năm sau ngày thành lập, từ một X30 gần nh trắng tay, XN giầyvải Hà Nội đã có đợc vài ba chiếc máy cán nhỏ, có đợc sự ổn định về kỹ thuật và quitrình sản xuất giày vải thủ công cùng gần 1000 ngời thợ Chủng loại sản phẩm của xínghiệp đã phần nào phong phú hơn những năm đầu thành lập, ngoài mũ cứng,bóngbay, dép Thái Lan, XN đã sản xuất đợc một số loại giày nh : giày vải ngắn cổ, giày vảicao cổ, ba ta, giày cao su trẻ em và đặc biệt đã có giày basket xuất khẩu theo nghị định
th sang Liên Xô và các nớc Đông Âu cũ ( trong sản lợng 2 triệu đôi giày vải năm 1970,
đã có 390.193 đôi giày basket đầu tiên vợt biên giới)
Ngày 1-4-1973 phân xởng mũ cứng của xí nghiệp đợc tách ra thành lập xínghiệp mũ Hà Nội ở phố Đội Cấn
Năm 1976 XN giao phân xởng may ở Khâm Thiên để UBND thành lập trờngdạy cắt may Khâm Thiên ngày nay, đồng thời XN còn giao 2 cơ sở sản xuất ở Văn H -
ơng và Cát Linh về xí nghiệp cao su Hà Nội
Cũng thời gian này, UBND thành phố Hà Nội có kế hoạch xây dựng một khucông nghiệp sản xuất giầy hiện đại- tập trung, điều này đã dẫn đến sự hợp nhất giữa XNgiày vải Hà Nội với XN giày vải Thợng Đình cũ và lấy tên chung là "XN giày vải Th-ợng Đình" Lúc này XN đã có tới gần 3000 các bộ - công nhân viên, 8 phân xởng sảnxuất và 10 phòng ban nghiệp vụ Sản lợng giày xuất khẩu năm cao nhất (1986) là 2,4triệu đôi, trong đó riêng giày xuất cho liên Xô là 1,8 triệu đôi
Theo yêu cầu phát triển của ngành giầy, tháng 4 năm 1989 XN đã tách cơ sở 152Thụy Khê để thành lập XN giày Thụy Khê 1700 CB-CNV còn lại đồng tâm hiệp lựcviết tiếp lịch sử tryền thống của X30 ngày trớc và nay là XN giày vải Thợng Đình
Năm 1991, Liên Xô và các nớc Đông Âu cũ đổ vỡ đã đẩy giầy vải Thợng Đìnhrơi vào một tình thế hiểm ngèo : mất thị trờng xuất khẩu, thị trờng nội địa lại cha hìnhthành nên sản xuất bị đình trệ, số lợng công nhân không có việc ngày càng nhiều, việc
đảm bảo đời sống cho CB-CNV là hết sức khó khăn
Cuối năm 1991 đầu năm 1992, ban lãnh đạo XN đã tìm ra lối thoát: XN vay vốncủa ngân hàng Ngoại thơng để đầu t nhập công nghệ sản xuất giầy cao cấp của Đài
Trang 31Loan và đồng thời ký kết hợp đồng xuất khẩu LEAPRODEXIM trên cơ sở hợp tác bình
đẳng, tôn trọng, cùng có lợi và cùng chịu trách nhiệm khi chất lợng hàng hoá bị kháchhàng khiếu nại Phơng án này giúp cho XN tránh đợc những thiệt thòi do sự non yếukhi mới bớc vào thơng trờng, đồng thời phát huy đợc hết thế mạnh của mình Cụ thể,theo hợp đồng: phía XN lo tổ chức sản xuất, quản lý doanh nghiệp, quản lý lao động-cán bộ và các vấn đề liên quan trong nớc nh mua NVL trong nớc, xác định giá bán sảnphẩm, thực hiện các thủ tục xuất- nhập khẩu cùng các thủ tục khác, còn phía đối tác lothị trờng xuất khẩu, cho vay vốn đổi mới thiết bị - công nghệ, chuyển giao công nghệ,hớng dẫn đào tạo kỹ thuật, giúp XN mua những nguyên liệu không có trong nớc
Ngày 8/7/1993, đợc sự đồng ý của UBND thành phố Hà Nội, phạm vi chức năngcủa XN đã đợc mở rộng: từ đây XN trực tiếp xuất nhập khẩu và kinh doanh giày dépcũng nh nguyên liệu máy móc phục vụ cho nó, ngoài ra còn có cả du lịch và dịch vụ
Đồng thời XN cũng đổi tên thành "Công ty giầy Thợng Đình", công ty hạch toán kinh
doanh độc lập và chịu sự quản lý của Nhà Nớc
Giầy vải các loại
Qui trình sản xuất giầy đợc thực hiện qua các bớc công nghệ sau :
Công đoạn bồi vải :
Các loại vải đợc chọn mầu, can và bồi dán thành nhiều lớp với nhau hoặc với vậtliệu xốp Poliurethan (PU) bằng keo chuyên dụng Trớc năm 1992, ở công đoạn nàydùng keo cao su với dung môi là xăng công nghệ, lợng dùng khoảng 1 tấn/ngày và đểbốc hơi tự nhiên cho khô nên thờng gây ô nhiễm không khí nặng Từ 1992 đến nay, XNchủ yếu dùng keo latex ( mủ cao su tự nhiên, dung môi là nớc ) nên đã hạn chế nhiềukhả năng ô nhiễm môi trờng Ngoài keo latex, có thể vẫn phải dùng keo cao su, keoPVA ( có dung môi hữu cơ ) khi cần thiết
Trang 32Công đoạn tạo mũ giầy.
Vải bồi đợc cắt định hình theo mẫu và may ( trên máy khâu ) thành mũ giầy
Công đoạn hỗn luyện và định hình cao su:
Crêp đợc cán hỗn luyện với các hoá chất ( bột nhẹ, lu huỳnh, titan đioxit, kẽmoxit, bột mầu, các chất xúc tác , ) trên máy luyện kín Cao su sau khi đã đ ợc cán hỗnluyện sẽ đợc cán trên máy cán hoa để tạo đế và tạo viền giầyvới màu sắc và các hoa văntheo mẫu Lớp cán đế và viền đợc cắt tạo hình thành đế giầy và viền giầy Lớp các tạoviền đợc cắt sửa theo kích thớc đã định Đế và viền loại này đợc dùng để sản xuất giầyvải theo công nghệ lu hoá 1 lần Công nghệ lu hoá 1 lần có thể đáp ứng yêu cầu cả cáclô hàng với số lợng sản phẩm không lớn hoặc sự thay đổi đa dạng nhất về mẫu mã vàmàu sắc nên rất phù hợp với tình hình thị trờng hiện nay
Cao su sau hỗn luyện còn đợc dùng để ép đúc đế giầy Trên máy ép có gia nhiệtnên sau khi ép cao su đã đợc lu hoá Theo cách này có thể tạo đợc các loại đế có gân(hoa văn) sâu phù hợp với yêu cầu sản xuất giầy vải và giầy thể thao cao cấp Côngnghệ sản xuất giầy từ đế đã lu hoá loại này đợc gọi là công nghệ lu hoá 2 lần
Công đoạn gò định hình và hoàn thành.
Mũ giầy đợc ghép với đế ( đã lu hoá hoặc cha lu hoá ) trên băng chuyền gò giầychuyên dụng Keo dán đợc dùng ở đây chủ yếu là keo latex Viền đợc dán sau khi đã gògép mũ và đế Sau khi gò định hình, giầy đợc chuyển đến thiết bị lu hoá gia nhiệt bằnghơi nớc Sản phẩm đợc kiểm tra, đóng gói trớc khi nhập kho
Đối với các lô hàng giầy vải có số lợng đặt hàng lớn và mẫu đế cố định, công ty
có thể sử dụng công nghệ gò định hình, ép đúc đế và lu hoá liên hoàn trên cùng 1 thiết
bị chuyên dùng ( lu hoá 1 lần ) Sản phẩm nhận đợc đạt đợc các yêu cầu của sản phẩmgiày vải cao cấp
Công đoạn nhập kho và bán.
Trang 33Sơ đồ 6: Sơ đồ công nghệ sx giầy.
3.Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty.
Trải qua hơn 40 năm hoạt động và trởng thành, công ty giầy Thợng Đình đãkhông ngừng đầu t mở rộng sản xuất, bao gồm đổi mới công nghệ, thiết bị và hệ thốngnhà xởng kho tàng; thay đổi và đa dạng hoá sản phẩm, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ trongnớc và thị trờng quốc tế; tìm các khả năng liên doanh liên kết để tồn tại và phát triểnkhông ngừng
Từ một XN sản xuất quân trang cho quân đội trong những năm 50-60 với côngnghệ chủ yếu là thủ công, đến nay giầy Thợng Đình đã là một công ty lớn của ngànhcông nghiệp Hà Nội với những dây chuyền sản xuất tơng đối hiện đại, công nghệ sảnxuất chủ yếu thực hiện bằng máy, sản phẩm của công ty đạt chất lợng cao- đáp ứng thịhiếu của khách hàng trong và ngoài nớc
Hiện tại công ty chuyên sản xuất kinh doanh-xuất nhập khẩu giày dép, chủ yếu
là giày vải và giày thể thao Hàng năm công ty sản xuất 4 đến 5 triệu đôi giày hoànchỉnh Ngoài 1 phần giành cho tiêu dùng trong nớc với sự tín nhiệm cao của ngời tiêudùng, công ty đã xuất khẩu hàng năm 2 đến 3 triệu đôi giầy sang thị trờng các nớc nh :Ostraylia, Cuba, Nga, các nớc EU, Công ty cũng gia công các loại giầy vải và giầy thểthao theo các kiểu dáng do các bạn hàng nớc ngoài đặt Công ty đang tiếp tục cải tạo và
mở rộng thêm qui mô sản xuất các mặt hàng hiện có và không ngừng tăng trởng sản
Kho nguyên liệu.
(vải bạt, chỉ, )
Công đoạn bồi vải.
(lựa chọn nguyên liệu, bồi
vải)
Công đoạn tạo mũ giầy.
(cắt, may mũ giầy)
Công đoạn gò giầy và hoàn thành.
(gò định hình, sấy, kiểm tra, đóng gói)
Nhập kho và bán.
Trang 34xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo đảm ổn định đời sống ngời lao
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Là một đơn vị hạch toán độc lập, có đặc điểm sản xuất tập trung, cùng vớitính chất phức tạp của kỹ thuật và qui mô sản xuất, hoạt động định hớng theo nền kinh
tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc nên công ty đã xây dựng bộ máy quản lý theokiểu trực tuyến chức năng : đứng đầu là giám đốc công ty, sau đó là trợ lý giám đốc và
4 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc Dới ban giám đốc là 11 phòng ban nghiệp vụphụ trách riêng từng khối công việc trong công ty và 4 phân xởng phụ trách việc sảnxuất
Nhiệm vụ và chức năng cơ bản của giám đốc, các phó giám đốc, các phòng ban,các phân xởng trong công ty đợc phân công nh sau:
Giám đốc công ty: là ngời đại diện cho Nhà nớc, đợc Nhà Nớc bổ nhiệm và cũng là
ngời đại diện cho tập thể những ngời lao động trong công ty, có quyền quyết định việc
điều hành mọi hoạt của công ty theo đúng pháp luật, chính sách của Nhà Nớc và nghịquyết của đại hội công nhân viên chức Giám đốc chịu trách nhiệm nhận trớc Nhà Nớc
và tập thể những ngời lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trợ lý giám đốc và 4 phó giám đốc: Họ có nhiệm vụ tham mu và giúp việc cho
giám đốc thực hiện các công việc, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh khi giám
đốc vắng mặt, chỉ đạo đôn đốc cấp dới thực hiện tốt những nhiệm vụ, những quyết địnhcủa giám đốc Họ phải phục tùng ngiêm chỉnh những mệnh lệnh, những quyết định củagiám đốc và phải chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc công ty:
Phó giám đốc Kỹ thuật - công nghệ: Điều hành hoạt động của trởng phòng chế
thử mẫu và trởng phòng kỹ thuật - công nghệ
Phó giám đốc sản xuất chất lợng: phụ trách quản lý các trởng phòng kế hoạch
vật t, phòng quản lý chất lợng,phòng tiêu thụ và các quản đốc phân xởng
Phó giám đốc thiết bị an toàn : Phụ trách quản lý trởng xởng cơ năng và phòng
bảo vệ
Phó giám đốc bảo hiểm xã hội và vệ sinh môi trờng: Phụ trách ban vệ sinh công
nghiệp -vệ sinh môi trờng và trạm y tế
Các bộ phận ( phòng ) chức năng: Đứng đầu mỗi phòng là trởng phòng và phó
phòng Trởng phòng có nhiệm vụ điều hành hoạt động của phòng, chỉ đạo việc thựchiện nhiệm vụ phòng đợc giao phó, phân công công việc cụ thể cho mỗi CB-CNV vàtheo dõi, quản lý hoạt động của các nhân viên theo các nhiệm vụ đợc giao Phó phòng
có nhiệm vụ giúp đỡ cho trởng phòng thực hiện nhiệm vụ và thay thế trởng phòng điềuhành công việc khi trởng phòng vắng mặt Trởng phòng và phó phòng là những ngờichịu trách nhiệm trớc ban giám đốc
Trang 35Các phòng ban chức năng trong công ty gồm có:
Phòng tổ chức hành chính: Là một bộ phận nghiệp vụ của công ty, có chức
năng tham mu cho giám đốc về công tác cán bộ, lao động, tiền lơng, tổ chức thanh trakhen thởng kỷ luật và hành chình quản trị phục vụ
Phòng tổ chức đảm nhiệm các khâu: Quản lý công tác hành chính quản trị , văn th
lu trữ, tuyển dụng đào tạo và quản lý nhân sự, tham mu đề ra các chính sách đối với
ng-ời lao động, xây dựng và quản lý chính sách tiền lơng, xây dựng các chính sách thởngphạt và quản lý cán bộ,
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Có chức năng tham mu giúp giám đốc
tìm kiếm thị trờng, tìm kiếm bạn hàng và xác định kế hoạch xuất-nhập khẩu cho công
ty bao gồm các khâu: Điều tra thu thập thông tin trên các thị trờng từ đó đề ra kế hoạchxuất nhập khẩu hợp lý, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, khả năng sản xuất cảc công tyvới bạn hàng quốc tế, tổ chức các hoạt động xuất -nhập khẩu máy móc, thiết bị, giúpcho giám đốc giao dịch với khách hàng quốc tế, tổ chức chào hàng và ký kết hợp dồngxuất-nhập khẩu
Phòng kế toán -Tài chính: Là một bộ phận quan trọng của công ty, chịu trách
nhiệm về các nghiệp vụ TC-KT trớc giám đốc và Nhà Nớc
Phòng KT-TC đảm nhiệm một số khâu cơ bản sau: Hạch toán kế toán các hoạt
động sx-kd theo đúng chế độ của Nhà Nớc, báo cáo kết quả tình hình sx-kd của công tytrớc tập thể CB-CNV trong công ty, trớc giám đốcvà Nhà Nớc, theo dõi và quản lý tìnhhình TC của toàn DN, lập các kế hoạch TC, quản lý các quĩ của công ty,
Phòng kế hoạch vật t : Đảm nhiệm các chức năng: Nghiên cứu xu hớng của thị
trờng về số lợng, mẫu mã, chủng loại của sản phẩm từ đó lên các kế hoạch ngắn, trung,dài hạn về sự phát triển của công tỵ, nắm thông tin và lựa chọn các thônh tin cần thiếttrên thị trờng cho lãnh đạo công ty, tổ chức mua bán vật t phục vụ cho quá trình sx-kdcủa công ty, quản lý các cơ sở sx gia công bán thàmh phẩm nh: các cơ sở sx dây giầy,bao bì, quản lý hệ thống kho tàng, bến, bãi NVL, bán thành phẩm
Phòng quản lý chất lợng KCS Có nhiệm vụ: Đề ra những qui định trong việc
kiểm soát chất lợng sản phẩm và tổ chức kiểm tra, phê duyệt việc sx thử hay sx hàngloạt, đình chỉ sx và kiến nghị với các phòng ban có trách nhiệm để giải quyết nếu nhậnthấy quá trình sx hoặc sản phẩm không đảm bảo chất lợng, quản lý hệ thống kiểm trathu hoá của các đơn vị sx và phạt những trờng hợp vi phạm về chất lợng,
Phòng tiêu thụ
Đảm nhiệm các khâu: Xây dựng mạng lới hệ thống tiêu thụ sản phẩm của công tytrong và ngoài nớc, tổ chức công tác marketing cho các sản phẩm tiêu thụ, quản lý cáckho, bãi thành phẩm,
Phòng thử chế, mẫu Có nhiệm vụ: Thiết kế các mẫu sx để chào hàng; sx mẫu,
tiếp nhận ý kiến khách hàng, sửa đổi sản phẩm và đa ra mẫu sản phẩm mới; ban hànhnhững tiêu chuẩn, những qui định trong quá trình sx đối với từng đơn hàng, hớng dẫn,giúp đỡ các phân xởng trong việc sx các mẫu mã mới
Phòng kỹ thuật công nghệ Có nhiệm vụ: Ban hành tiêu chuẩn về định mức
vật t đối với từng đơn hàng; thử nghiệm và kiểm soát chất lợng NVL mua về công ty;giải quyết những khó khăn trong quá trình sx; sửa chữa và bảo quản các loại máy móctrang thiết bị trong toàn công ty
Phòng y tế: Có nhiệm vụ chăm lo và đảm bảo an toàn sức khoẻ cho toàn thể
CB-CNV trong công ty
Trang 36 Ban vệ sinh công nghiệp -vệ sinh môi trờng: Làm công tác vệ sinh môi trờng,
một mặt đảm bảo cảnh quan công ty luôn luôn sạch đẹp, mặt khác đảm bảo vệ sinh đờisống cho toàn bộ CB-CNV trong công ty
Phòng bảo vệ: Giữ gìn an ninh trật tự và chống cháy nở; bảo vệ tài sản của
công ty; tổ chức bảo vệ và quản lý các phơng tiện của CB-CNV công ty; tổ chức đào tạomạng lới tự vệ
Xởng cơ năng Có nhiệm vụ: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị sx, bảo dỡng
và sửa chữa khi cần thiết; lập kế hoạch mua thiết bị mới hoặc phụ tùng thay thế; quản lý
về mặt kỹ thuật hệ thống năng lợng điện -nớc,
Các phân xởng: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện qui trình công nghệ sx
Trang 37Khoa Kế toán - Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 7:Sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất Giám đốc
Phòng KH-VT Phòng QLCL Phòng T.Thụ Phòng Bảo vệ Cơ năng X ởng Trạm Y tế VSCN Ban
Trang 38Khoa Kế toán - Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
5.Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Xuất phát từ đặc diểm của qui trình công nghệ sản xuất, công ty giầy Thợng
Đình tiến hành tổ chức sx theo các phân xởng Các phân xởng của công ty không hoàn
toàn độc lập mà vẫn quan hệ với nhau trong quá trình giao bán thành phẩm, tức là mỗi
phân xởng chỉ thực hiện một hoặc một số công đoạn trong qui trình công nghệ sx sản
phẩm
Cụ thể, công ty đang tổ chức sx với 4 phân xởng sx chính, 1 bộ phận sản
xuất phụ và 1 phân xởng sx phục vụ cho quá trình sx sản phẩm Các phân xởng đảm
nhiệm những công việc sau:
Phân xởng bồi cắt : Đảm nhận hai khâu đầu của qui trình công nghệ là bồi tráng và
cắt vải bạt
Khi có chỉ lệnh sx phát ra ( cho 1 đơn đặt hàng nào đó ) thì phân xởng bồi cắt là
phân xởng đầu tiên thực hiện lệnh sản xuất này Nhân viên phân xởng nhận lệnh sản
xuất và lên kho nhận NVL ( chủ yếu là vải bạt các mầu, vải phin, mút xốp, ) NVL đợc
chuyển đến máy bồi, máy bồi có chức năng kết dính các loại NVL này với nhau bằng
một lớp keo dính Các tấm vải sau khi bồi xong thì chuyển cho bộ phận cắt Tuỳ theo
kích cỡ, loại, mẫu mã mà các chi tiết của giầy đợc pha cắt phù hợp Sau khi cắt xong
sản phẩm của phân xởng bồi cắt đợc chuyển sang phân xởng may để lắp ráp mũ giầy
Phân xởng may : là phân xởng đảm nhận công đoạn tiếp theo của phân xởng bồi cắt
để may các chi tiết thành mũ giầy hoàn chỉnh Quá trình này phải trải qua nhiều thao
tác kỹ thuật liên tiếp nh: can góc, kẻ chỉ, may nẹp, vào mũ
NVL ở phân xởng may ngoài các chi tiết nhận từ phân xởng bồi cắt còn có
còn có các vải phin, dây, xăng, Việc tổ chức sx ở phân xởng may chia ra làm nhiều tổ,
mỗi tổ làm một vài loại giày Trong tổ mỗi công nhân đảm nhận 1 thao tác kỹ thuật
Phân xởng cán: Nhiệm vụ của phân xởng này là chế biến hoá chất, sx đế giầy bằng
cao su NVL của phân xởng là cao su, các loại hoá chất Sản phẩm của phân xởng là
cao su đã đợc chế biến theo những tính chất lý hoá và mẫu mã nhất định Sau khi cao su
đợc cắt thành đế giầy các loại sẽ chuyển đến phân xởng gò để lắp ráp giầy
Phân xởng gò: Đây là phân xởng đảm nhận khâu cuối cùng của qui trình công nghệ
sản xuất giầy, sản phẩm của nó là từng đôi giầy thành phẩm
NVL của phân xởng gò là mũ giầy nhận của phân xởng may và đế giầy của
phân xởng cán Ngoài ra phân xởng còn nhận các loại khác nh: dây giày, dây gai, giấy
lót giầy,
Mũ giầy và đế giầy đợc công nhân của phân xởng gò lắp ráp với nhau để tạo
chiếc giầy hoàn chỉnh Việc ghép mũ với đế đợc thực hiện trên băng chuyền liên tục
bao gồm : gò mũ, gót, quét keo, dán đế, dán viền Giầy sau khi gò xong sẽ đợc đa vào
bộ phận lu hoá để hấp ở nhiệt độ cao đảm bảo cho độ bền của giầy Cuối cùng, giầy đợc
lên đôi, xâu dâu và đóng gói vào kho
Phân xởng phục vụ cho quá trình sx: là xởng cơ năng chịu trách nhiệm cung cấp
điện, lắp đặt sửa chữa bảo dỡng thiết bị cung cấp hơi nóng, áp lực Ngoài ra còn có bộ
phận thêu thuộc phòng kế hoạch vật t có nhiệm vụ thêu các mũ giầy theo yêu cầu của
từng mã giầy qui định.Bồi cắt PX PX May
PX Gò,
Bao gói Cao su,
Trang 39Khoa Kế toán - Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 8:Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất
II Đặc điểm tổ chức kế toán trong công ty.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của công ty,đểphù hợp với điều kiện và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán , hiện nay công ty
đang tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Hình thức sổ kế toán mà công ty
đã và đang áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ và các phần hành kế toánhầu hết đều đợc cơ giới hoá Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khaithờng xuyên Đối với TSCĐ công ty áp dụng phơng pháp khấu hao đều theo thời gian,
tỷ lệ khấu hao cụ thể đối với từng loại TSCĐ đợc thực hiện theo quyết định 1062 của bộtài chính
Hiện nay phòng kế toán có 5 máy vi tính và một máy in, mỗi kế toán có mộtmáy tính cá nhân 12 số phục vụ cho việc tính toán Việc hạch toán chi tiết hầu hết đợcthực hiện trên máy, do đó giảm đợc khối lợng ghi chép Kế toán phụ trách phần hànhnào thì đảm nhiệm luôn việc nhập, sử lý số liệu và in bảng biểu của phần hành đó nêntận dụng hết những u điểm của việc cơ giới hoá kế toán Chính vì vậy, mặc dù cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục và khá phức tạp nhng chỉ với 11 ngời công việc vẫndiễn ra trôi chảy, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý
Do đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, nên toàn bộ côngviệc kế toán từ việc lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp, lập báo cáo kiểm tra kếtoán đều đợc thực hiện tại phòng KT-TC của công ty ở dới các phân xởng sx không
bố trí các nhân viên kế toán mà chỉ bố trí bộ phận thống kê ở mỗi phân xởng, nhân viênthống kê làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu những thông tin kinh tế dới phân xởng ( chủyếu là theo dõi việc sử dụng NVL và tính tiền lơng của công nhân sx), cuối tháng lậpbáo cáo theo chỉ tiêu số lợng gửi về phòng kế toán để xử lý và tiến hành công việc hạchtoán
Phòng KT-TC có nhiệm vụ thực hiện, kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác
kế toán, thống kê trong phạm vi toàn công ty, giúp ban giám đốc tổ chức công tácthông tin kinh tế và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra trong công ty
Đồng thời hớng đẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ chế
độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính
Bộ máy kế toán đợc tổ chức nh sau:
Một kế toán trởng : Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, tổ
chức và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán theo chế độ qui định Hạch toán kế toán tổnghợp từng tháng, lập bảng cân đối kế toán hàng quí, năm Kiểm tra va ký các chứng từthanh toán, các phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho va hồ sơ vay vốn Đề xuất vớigiám đốc về công tác quản lý tài chính, giá cả Chịu trách nhiệm trớc ban giám đốccông ty cũng nh các cơ quan hữu quan khác về số liệu mà kế toán cung cấp
Trang 40Khoa Kế toán - Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
Một kế toán phó: Gúp việc và thay mặt kế toán trởng giải quyết công việc khi
kế toán trởng đi vắng Chịu trách nhiệm với kế toán trởng phần việc đợc phân công
đồng thời trực tiếp làm kế toán thành phẩm và tiêu thụ, kế toán các khoản thanh toánvới ngân sách Nhà nớc
Một kế toán thanh toán bảo hiểm xã hội, quĩ tiền mặt: Kiểm tra tính hợp pháp
của chứng từ trớc khi lập phiếu thu chi Tính và trích các khoản bảo hiểm xã hội,BHYT, KPCĐ, hạch toán và quyết toán theo qui định
Một kế toán thanh toán với ngời bán: theo dõi chi tiết công nợ thanh toán với
từng đơn vị bán hàng trong và ngoài nớc
Ba kế toán vật t: Hàng ngày giám sát vật t nhập - xuất kho, ký xác nhận về số
lợng và chủng loại vật t xuất - nhập kho, đảm bảo chính xác Đối chiếu phiếu xuất khocho từng phân xởng với định mức vật t cấp theo đơn đặt hàng của phòng kế hoạch vật ttrớc khi đa cho phụ trách phòng ký Đôn đốc việc viết phiếu N-X vật t kịp thời ( tránhcác trờng hợp để sổ sách âm) Phát hiện và đề xuất với lãnh đạo những trờng hợp vật tnhập kho không đảm bảo chất lợng và các biện pháp xử lý
Một kế toán TSCĐ-CCDC: Hàng tháng, kế toán theo dõi và hạch toán sự biến
động tăng giảm TSCĐ Căn cứ vào số lợng, nguyên giá TSCĐ và tỷ lệ khấu hao theoqui định để tính khấu hao sau đó phân bổ khấu hao cho các đối tợng có liên quan Theodõi và hạch toán công việc nhập xuất và sử dụng công cụ dụng cụ hàng tháng, theo dõinguồn vốn của TSCĐ Phát hiện các công việc có liên quan nh thanh lý nhà xởng,TSCĐ và đề xuất các biện pháp sử lý với cấp trên về các loại vật t ứ đọng, TSCĐ tồnkho
Một kế toán tiền lơng, thanh toán, tạm ứng: Căn cứ vào ngày công và tiền
l-ơng khoán đã đợc phòng HC -TC xác nhận, kế toán tiền ll-ơng tính tiền ll-ơng và cáckhoản phụ cấp của từng ngời ở từng bộ phận phòng ban, kiểm tra đối chiếu tiền lơngtừng phân xởng lập bảng tổng hợp tiền lơng từng phân xởng và toàn bộ công ty Phân
bổ tiền lơng theo qui định, theo dõi tạm ứng các khoản vay mợn của từng đối tợng
Một kế toán ngân hàng, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Căn cứ vào các chứng từ thanh toán, hợp đồng kinh tế đã đợc phê duyệt, kế toán
lập uỷ nhiệm chi và chuyển tiền thanh toán với khách hàng Hạch toán các chứng từngân hàng theo dõi các khoản thu phải chi và số d trên tài khoản tiền gửi, tiền vay, giúplãnh đạo cân đối tình hình TC của công ty, hàng tháng tập hợp và phân bổ các chi phísản xuất cho từng đơn đặt hàng, tính giá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành và kếtchuyển chi phí các đơn đặt hàng cha hoàn thành sang tháng sau Lập biểu tính giá thànhthực tế và so sánh với giá bán
Một kế toán quĩ : Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi đã đợc phụ trách phòng
xem xét kỹ( phiếu chi phải đợc giám đốc phê duyệt ), kế toán thực hiện việc thu và chitiền đối với khách hàng, cuối ngày vào sổ tổng hợp thu chi tồn quĩ Hàng tháng chi tiềntới các tổ sản xuất tại các phân xởng vào kỳ lơng
Hầu hết các nhân viên trong phòng Kế Toán - Tài chính đều có bằng đại học, do
đó bộ máy kế toán tuy đợc tổ chức gọn nhẹ nhng rất khoa học, chặt chẽ và có hiệu quả