1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồng nhân dân tệ và chính sách tỉ giá ở Trung Quốc potx

47 601 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Company LogoContents Có hay không sẽ xảy ra một cuộc chiến tranh tiền tệ Tác động của chính sách tỷ giá tới quan hệ thương mại với các nước trên thế giới Chính sách tỷ giá của Trung Quố

Trang 1

Đồng NDT và chính sách

tỷ giá của Trung Quốc

Trang 2

NHÓM THUYẾT TRÌNH- NHÓM 5

8.Tào Văn Trình 9.Nguyễn Thị Mai Phương 10.Hoàng Thái Hà

11.Nguyễn Thị Nhung 12.Trần Thị Lam

13.Nguyễn Đỗ Quỳnh Trang

Trang 3

Company Logo

Contents

Có hay không sẽ xảy ra một cuộc chiến tranh tiền tệ

Tác động của chính sách tỷ giá tới quan

hệ thương mại với các nước trên thế giới Chính sách tỷ giá của Trung Quốc

Tổng quan về đồng nhân dân tệ

Trang 4

Khái quát chung

 Nhân dân tệ là tên gọi chính thức của đơn vị tiền tệ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

 Đơn vị tiền tệ: nguyên, viên ( tiền giấy, tiền kim loại)

Một nguyên bằng mười giác

Một giác bằng mười phân

 Trên mặt tờ tiền là hình ảnh Chủ tich Mao Trạch Đông

I.Tổng quan về đồng nhân dân tệ

Trang 5

 Đồng nhân dân tệ do ngân hàng Trung ương Trung Quốc phát hành

 Năm 1948: nhân dân tệ được phát hành lần đầu tiên

 Năm 1955: phát hành loạt tiền nhân dân tệ mới thay cho loạt thứ nhất

 Năm 1962: phát hành loạt tiền nhân dân

tệ thứ 3 thay cho loạt thứ 2

 Từ 19871997: loạt tiền thứ 4 được

phát hành

 Năm 1999: phát hành loạt tiền thứ 5 và

cũng là loạt đang dùng hiện nay

Trang 6

Hiện nay đồng nhân dân tệ bao gồm

Theo tiêu chuẩn ISO- 4217, viết tắt

chính thức của đồng nhân dân tệ là CNY

 Tuy nhiên nhân dân tệ thường được kí hiệu là RMB

 Biểu tượng ¥

Trang 7

Trước ngày khai mạc olympic Bắc Kinh 1 tháng Trung Quốc đã phát hành tờ 10 nhân dân tệ mới - loại tiền giấy đầu tiên không in hình lãnh tụ Mao Trạch Đông

Trang 8

Quốc tế hoá đồng Nhân dân tệ

Những năm gần đây Trung Quốc ngày càng có tiếng nói trong IMF Gần đây TQ luôn đàm thoại lâu với lãnh đạo IMF và doạ sẽ dùng quyền rút vốn SDR để tạo sức mạnh.

Tại Hội nghị G-20, Thống đốc Ngân hàng Trung

ương Trung Quốc Zhou Xiaochuan cũng nhấn mạnh vấn đề SDR trước nhiều lãnh đạo thế giới và đặt vấn

đề dần thay thế đồng tiền khác bằng NDT

I.Tổng quan về đồng nhân dân tệ

Trang 9

 Chính phủ Trung Quốc đang cố gắng khuyến khích sử dụng NDT trong các hoạt động thương mại Đây là lần đầu tiên những tổ chức không có trụ sở tại Trung Quốc được phép đầu tư vào thị trường trái phiếu chính phủ và doanh nghiệp của Trung Quốc Chương trình thử nghiệm sẽ được áp dụng với hạn ngạch nhất định dành cho các ngân hàng và Ngân hàng Trung ương nước ngoài

 Tháng 6/2010, Trung Quốc mở rộng chương trình thương mại sử

dụng NDT liên biên giới đối với tất cả các nước trên thế giới và với

20 tỉnh, địa phương trực thuộc

 Chính phủ Trung Quốc ngoài ra cũng ký hợp đồng hoán đổi tiền

tệ với Ngân hàng Trung ương và cơ quan quản lý tiền tệ của

7 nước

 Từ hai năm qua Trung Quốc đã triển khai một chính sách

ngoại giao tiếp thị cho NDT

Những động thái của Trung Quốc:

Trang 10

 Yves Zlotowski- Kinh tế gia trưởng của Coface khẳng định: “ Trung Quốc không thể làm khác” vì đã có một khoảng cách quá lớn giữa sức mạnh nền kinh tế thứ hai thế giới và vai trò của đồng tiền quốc

tế

 Tuy nhiên, với "điểm xuất phát thấp" khi giao dịch NDT xuyên quốc gia mới chỉ chiếm một tỷ trọng quá nhỏ bé, chưa tới 1% tổng kim ngạch thương mại quốc tế của Trung Quốc, là một khó khăn lớn

 Giai đoạn hai là tiến trình mở tài khoản vốn, bị cho là

còn lạc hậu hơn  giai đoạn 3 là đưa nhân dân tệ là

tiền dự trữ quốc tế còn khá xa vời

Quá trình quốc tế hoá đồng nhân dân tệ còn rất dài

Trang 11

Những khái niệm chung nhất về chính sách tỷ giá

 Tỷ giá hối đoái: giá cả của 1 đơn vị tiền tệ của một

quốc gia tính bằng tiền tệ của 1 quốc gia khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền của các quốc gia khác nhau.

 Chính sách tỷ giá hối đoái: là một hệ thống các công

cụ được dùng để tác động tới quan hệ cung – cầu

ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, từ đó giúp điều

chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đạt tới những mục tiêu cần thiết.

II.Tổng quan về chính sách tỷ giá

Trang 12

Chính sách tỷ giá phải duy trì tài khoản vãnglai không thâm hụt hoặc dư thừa quá mức

để tránh những hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế quốc

Trang 13

Tác động của chính sách tỷ giá tới thương mại

 Tỷ giá và biến động của tỷ giá có ảnh hưởng trực tiếp đến mức giá hàng hoá dịch vụ xuât nhập khẩu khi tỷ giá thay đổi làm giảm sức mua của đồng nội tệ thì giá cả của hàng hoá dịch vụ nước đó sẽ rẻ hơn so với các nước khác=> cầu về xuất khẩu hàng hoá dịch vụ nước đó tăng và ngược lại, khi tỷ giá biến

đổi theo hướng làm tăng giá nội tệ thì hạn chế xuất khẩu

nhưng lại trở thành cơ hội để nhập khẩu

 Tỷ giá thay đổi tác động đến luồng di chuyển tư bản ra vào

quốc gia: tỷ giá thay đổi giảm đồng nội tệ thì gia tăng thu hút đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện mở rộng sản xuất trong nước

Và ngược lại

II.Tổng quan về chính sách tỷ giá

Trang 14

A.Vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế

1 Đối với thế giới

 Trong những năm gần đây, Trung Quốc đóng góp từ 20 đến 30% vào sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới

 Thực tế cho thấy, từ 1978-2007, tốc độ tăng trưởng trung bình của GDP Trung Quốc là 9,8%, cao hơn 3% so với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm của thế giới trong cùng thời kỳ

 Đầu năm 2009 Trung Quốc công bố thực ra mình đã vượt Đức trở thành nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới vào năm 2007 sau khi sửa số liệu của năm này

 Trong năm 2009, Trung Quốc đã đồng ý mua 50 tỷ USD trái phiếu của IMF nhằm giúp tăng cường nguồn lực của tổ chức này trong hoạt động ổn định nền kinh tế toàn cầu

III.CS tỷ giá của TQ và quan hệ thương mại với các nước

Trang 15

 Ngày 30/7/2010, Yi Gang, người đứng đầu cơ quan

điều hành chính sách tiền tệ của Trung Quốc, tuyên

bố nước này đã vượt mặt Nhật Bản để trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới.

 Vào ngày 1/11/2010 IMF đã thông qua mức 3,65%

quyền biểu quyết của Trung Quốc tại Quỹ Tiền tệ quốc tế

 Các chuyên gia kinh tế cho rằng nhờ vào lực lương

dân số hùng mạnh và quyết định thả nổi đồng nhân dân tệ so với đôla Mỹ, không sớm thì muộn Trung Quốc cũng sẽ vượt mặt cả Mỹ để trở thành nền kinh

tế lớn nhất toàn cầu

Trang 16

2.Đối với Châu Á

- Tạo dựng các cơ chế hợp tác toàn diện thông qua các hiệp định tự do thương

mại, đàm phán kinh tế hợp tác đầu tư song phương, đa phương

- Hợp tác mậu dịch và đầu tư phát triển với tốc độ nhanh, nhiều quốc gia coi

TQ là đối tác quan trọng cần khai thác, bởi vậy đã rất chú trọng thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư với TQ.

- TQ trở thành thị trường đầy hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Châu Á, đặc biệt

là Hàn Quốc, Nhật Bản, Xingapo

-TQ tuy khởi đầu muộn nhưng đã có xu hướng tăng nhanh và mạnh mẽ trong

lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: năm 2002, đầu tư của TQ đến các nước Châu Á đạt 1,16 tỷ USD năm 2007 đạt 8,65 tỷ USD, Pakistan, Hàn Quốc, Việt Nam, Xigapo đều là đối tác đầu tư trọng điểm của TQ.

Trang 17

Company Logo www.themegallery.com

CS tỷ giá của TQ và quan hệ thương mại với các nước

Trang 18

1 Giai đoạn từ 19942005:

* Từ năm 1994 cho đến tháng 7 năm 2005, các chính sách về

tiền tệ đã được giữ tỉ giá cố định giá trị của đồng nhân dân tệ

so với giá trị của đồng đô la Mỹ

* Trung Quốc ấn định tỷ giá ngoại tệ ở mức 8,2-8,3 NDT ăn 1

USD và coi đây là cơ chế tỷ giá thả nổi có kiểm soát Tuy nhiên,

dưới con mắt của các chuyên gia tài chính quốc tế,

thực chất đây là một tỷ giá cố định  nhận phải sự phản

đối của Mỹ

III.CS tỷ giá của TQ và quan hệ thương mại với các nước

B Ảnh hưởng chính sách tỷ giá tới quan hệ thương mại với các nước

Trang 19

* Từ năm 1997 đến ngày 21/7/2005, đồng RMB được neo cố định với USD tại mức tỷ giá 8,28 RMB/USD  theo Mỹ thì đây đã tạo ra một môi trường cạnh tranh không công bằng,

hàng nhập khẩu của Mỹ trở nên quá đắt và mất tính cạnh tranh trên thị trường

* Trước tình hình này, Mỹ và các đối tác thương mại lớn khác của Trung Quốc đã gây sức ép để đồng nhân dân tệ tăng giá Cuối cùng Trung Quốc đã phải điều chỉnh tỷ giá vào năm

Trang 20

2 Giai đoạn từ 20052008:

 Trong giai đoạn này Mỹ và EU liên tục gia tăng sức ép buộc

TQ phải nâng giá đồng NDT

 21/07/2005, Trung Quốc chính thức thay đổi chính sách tỷ giá, kết thúc một thập kỷ ghìm giá đồng nhân dân tệ và xoá bỏ quy định "neo chặt" giá trị đồng nhân dân tệ với đồng USD

 10/08/2005, Trung Quốc công bố nội dung “rổ tiền tệ”: Đồng USD, euro, yen và won (Hàn Quốc) chiếm tỷ trọng lớn trong

"rổ tiền tệ"

 Kể từ thời điểm đó, đồng nhân dân tệ đã tăng nhẹ trên thị

trường ngoại hối Trung Quốc, đạt mức 8,1062 nhân dân tệ ăn 1 USD vào thời điểm đóng cửa chiều ngày 10/08/2005

 Đồng NDT liên tục tăng giá trong giai đoạn này và cuối cùng cho tới năm 2008 là mức 6,83

Trang 21

 Khi Trung Quốc nới lỏng biên độ gắn kết NDT với

USD trong khoảng 2005- 2008, NDT đã lên giá , song hàng nhập khẩu từ Trung Quốc vào Mỹ vẫn tăng 38.7

%

 Mặc dù tỷ giá song phương RMB/USD giảm giá

nhưng tỷ giá đa phương danh nghĩa của RMB lại có

xu hướng tăng dần Như vậy, Trung Quốc vẫn duy trì được lợi thế cạnh tranh thương mại quốc tế so với các quốc gia bạn hàng Do đó, đã góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế và thặng dư của cán cân thương mại của Trung Quốc

Trang 22

3 Giai đoạn từ 20082010

a Ảnh hưởng tới Mỹ

 Mỹ cho rằng việc TQ kìm giữ tỷ giá đồng NDT làm tăng khả năng cạnh tranh về xuất khẩu trên thị trường thế giới và cả trên đất Mỹgia tăng sức ép đối với TQ trong việc điều chỉnh tỷ giá

 Tuy nhiên, trước khuynh hướng bất ổn ngày càng mạnh của kinh tế thế giới, Trung Quốc quyết định không cho tỷ giá biến động,giữ cố định ở mức 6,83 RMB/USDchính sách này bị

Mỹ lên án mạnh mẽ

Trang 23

 Năm 2009- đầu năm 2010: tranh chấp thương mại giữa Mĩ và Trung Quốc trở nên căng thẳng ,2 nước đứng trên bờ vực

“chiến tranh lạnh”

 Trong tháng Chín 2009:Mỹ nhập siêu 36,5 tỷ đôla, nhiều hơn

so với dự đoán và là cao nhất kể từ tháng Một Tuy nhiên con

số thực sự ảm đạm là 60,55%của mức thâm hụt này, tương

đương với 22,1 tỷ đôla, là chỉ với một nước duy nhất: Trung Quốc

Tại Mỹ, sự chênh lệch cán cân thương mại giữa hai nước được nhìn nhận là bắt nguồn từ các chính sách bảo hộ từ phía Trung Quốc, đặc biệt là việc nước này không để cho đồng tiền nội địa là đồng nhân dân tệ tăng giá so với đồng đôla

 Tháng 11/2009 trong cuộc hội đàm cấp cao Mỹ-Trung, Mỹ

đã nhắc tới vấn đề tỷ giá USD/RMB nhưng không

được hồi âm

Trang 24

 Tranh chấp thương mại giữa Washington và Bắc Kinh tiếp tục kéo dài

sang năm 2010 sau khi Mỹ áp thuế chống phá giá đối với ống thép

Trung Quốc

 Tháng 5-2010:Trong một động thái gây tổn hại tới quan hệ thương mại

song phương, Bộ Thương mại Mỹ vừa công bố kết quả điều tra tình

trạng trợ cấp và bán phá giá mặt hàng muối kali nhập khẩu từ Trung

Quốc trên thị trường Mỹ

 Hôm 19/6/2010, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc tuyên bố sẽ cho

phép tỷ giá ngoại tệ biến động linh hoạt hơn, bằng cách thúc đẩy hơn nữa cải cách cơ chế tỷ giá hối đoái của đồng Nhân dân tệ.

 Sau khi Mỹ quyết định in thêm tiền để kích thích nền kinh tế

ngày 20-10 ngân hàng Trung ương Trung Quốc lại quyết định giảm mức lưu hoạt bằng cách nâng lãi suất huy động và cho vay thêm 25 điểm, tức

là 0,25

 Kích thích đồng đôla lên giá

Trang 25

Cán cân thương mại Mỹ- Trung Quốc 9 tháng đầu năm 2010

nguồn: Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ, Phòng

Thương mại nước ngoài, phổ biến dữ liệu

chi nhánh, Washington, DC 20233 )

Trang 26

Cán cân thương mại Mỹ- Trung Quốc những năm gần đây

Trang 27

b.Ảnh hưởng tới EU

* Năm nay là kỷ niệm 35 năm thiết lập quan hệ ngoại

giao Trung Quốc-Liên minh châu Âu Theo thống

kê, 35 năm qua kim ngạch thương mại hai chiều giữa Trung Quốc và Liên minh châu Âu tăng gấp hơn 150 lần, Liên minh châu Âu đã liên tục 6 năm là bạn

hàng lớn nhất của Trung Quốc, ngược lại Trung

Quốc cũng vươn lên trở thành bạn hàng lớn thứ hai của Liên minh châu Âu

* Việc định giá thấp đồng nhân dân tệ làm cho hàng

hóa xuất khẩu của trung quốc rẻ hơn tương đối so

với hàng hóa các nước EU

Trang 28

* Thâm hụt thương mại giữa Châu Âu và trung quốc ngày càng lớn Thâm hụt thương mại của 27 quốc gia EU trước Trung Quốc tăng từ

49 tỉ euro năm 2000 lên 133 tỉ euro năm 2009 Trong nửa đầu năm nay, mặc dù xuất khẩu của EU sang Trung Quốc tăng tới 43%,

nhưng thâm hụt thương mại vẫn tăng từ 65 tỉ euro lên 71 tỉ euro so với cùng kỳ năm ngoái

* Tại hội nghị thượng đỉnh Âu-Á trong hai ngày 4 và 5-10-2010 cũng như tại hội nghị thượng đỉnh Liên minh châu Âu (EU)-Trung Quốc hôm sau đó ở Brussels (Bỉ), bất đồng về tỉ giá nhân dân tệ đã gây không khí căng thẳng giữa Trung Quốc và châu Âu

* Châu Âu mong muốn phải ấn định một tỉ giá chuyển đổi nhân

dân tệ tương xứng với đồng euro để tránh hạn chế xuất khẩu

của châu Âu và từ đó tăng trưởng của châu Âu không bị

ảnh hưởng

Trang 29

* TQ yêu cầu Ủy ban châu Âu (EC) không gây sức ép Bắc Kinh

về việc mở rộng biên độ tỷ giá đồng nhân dân tệ

* Ông Ôn Gia Bảo cảnh báo.:“Nếu nền kinh tế Trung Quốc suy yếu, thì điều đó không tốt cho nền kinh tế toàn cầu Nếu đồng nhân dân tệ không ổn định thì nó sẽ mang lại thảm họa cho cả Trung Quốc và thế giới”

Trang 30

c Ảnh hưởng tới khu vực ASEAN+3

 Bộ trưởng tài chính Nhật Bản kêu gọi “ đồng yên yếu” Thủ tướng

Nhật Bản đã khẳng định sẵn sàng áp dụng những biện pháp cứng rắn để chống lại việc đồng Yên tăng giá, gây tai hại cho xuất khẩu.Đồng yên hiện ở mức cao nhất từ 14 năm qua với tỷ lệ 86.28 yên đổi được 1 USD

 Đồng NDT giảm giá , nền kinh tế các nước lập tức gặp khó khăn do

đồng tiền cao gây ra khó khăn cho xuất khẩu Điều này có nghĩa là hàng hóa của các nước ASEAN sẽ đắt hơn hàng hóa sản xuất ở Trung Quốc, khiến nhập khẩu hàng hóa Trung quốc vào ASEAN tăng.

 Ngân hàng trung ương các nước ASEAN đã tung tiền ra mua lượng dự

trữ lớn USD nhưng tình thế hầu như ko thay đổi

Trang 31

 Tình thế càng trở nên khó khăn cho các nước ASEAN khi

NDT giảm giá càng lớn khi bắt đầu năm 2010, Hiệp định tự do thương mại ASEAN – Trung Quốc có hiệu lực Đây có thể coi

là một bất lợi rất lớn cho các nước ASEAN khi đây chính là thời điểm mà Trung Quốc đẩy mạnh xuất khẩu toàn cầu sau thời kỳ kinh tế khó khăn do khủng hoảng toàn cầu

 Chủ trương của Trung Quốc đối với ASEAN “mua nguyên

liệu, bán sản phẩm” trong nhiều năm qua đã gây căng thẳng do cán cân thương mại luôn nghiêng về Trung Quốc, nhiều nước ASEAN bị thâm hụt nặng nề

 Để giảm bớt tác động của tỷ giá NDT lên xuất khẩu, các nước ASEAN không còn cách nào khác ngoài việc tăng năng lực

cạnh tranh nền kinh tế của các nước thành viên thong qua việc đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật , tăng năng lực sản xuất ,

hạ giá thành sản phẩm …

Trang 32

Ảnh hưởng tới VN

 Trung quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt nam

với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu liên tục tăng cao trong nhiều năm qua Tổng kim ngạch mậu dịch hai chiều tăng nhanh, bình quân khoảng 40%/năm.

 Tuy nhiên VN đang phải chịu những tác động không tốt từ chính sách tỷ giá của TQ

Trang 34

Cơ hội đối với Việt Nam

1

Các hàng hóa cùng

loại không phải

cạnh tranh quá gay

3

Sức mua của RMB tăng, đầu tư nước ngoài của

TQ sẽ tăng TQ sẽ đầu tư nhiều hơn sangVN

Trang 35

 Đồng RMB không thực sự tăng mạnh nên hàng hoá TQ vẫn quá rẻ

so với VN Mặt khác, VN nhập khẩu từ TQ những hàng tiêu dùng thiết yếu, nguyên phụ liệu và một số máy móc, trong khi xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là nguyên liệu thô và nông sản thực phẩm tiểu ngạch giá trị rất thấp và không ổn định

Trang 36

Hiện nay có 2 quan điểm chủ yếu:

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế thì chiến tranh tiền tệ xem ra khó có khả năng tránh khỏi nếu vấn đề này không được giải quyết cơ bản ở Hội nghị cấp cao Nhóm G20 tới.

Còn theo quan điểm của không ít học giả trong giới nghiên cứu kinh tế thì cuộc

chiến ấy đã diễn ra trên thực tế từ lâu rồi.

IV.Có hay không sẽ xảy ra một cuộc CTTT?

Ngày đăng: 08/08/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w