1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

98 Kế toán tại sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nư ớc Phú Thọ

62 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân
Người hướng dẫn Cụ Giỏo Nguyễn Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 391 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

98 Kế toán tại sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nư ớc Phú Thọ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển như vũ bão của các ngành khoa học, công nghệ và dịch

vụ trong đời sống xã hội ở nước ta cũng như trên thế giới Trong đó môi trường kinhdoanh gần đây cũng có sự thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là nền kinh tế Việt namchuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước thì các doanh nghiệp đã dầndần tự chủ trong việc sản xuất kinh doanh của đơn vị và tìm kiếm khách hàng để tiêuthụ sản phẩm hàng hoá của mình làm ra Chính vì vậy mà các doanh nghiệp phải tự lo

từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị Mộtvấn đề thiết thực để tự khẳng định mình trên thị trường, quyết định sự thành công haythất bại của doanh nghiệp

Một xã hội muốn tồn tại và phát triển thì phải có sản xuất vì sản xuất sẽ tạo rasản phẩm, của cải vật chất cho xã hội Để sản xuất cho các doanh nghiệp phải có t ưliệu sản xuất đó là các loại máy móc thiết bị hay tài sản cố định (TSCĐ) nói chung Như vậy máy móc thiết bị nói riêng hay TSCĐ nói chung có vai trò tất yếukhông thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh Các TSCĐ là yếu tố chủyếu để tiến hành sản xuất, vì thế nếu có những cơ cấu về sử dụng TSCĐ một cách hợp

lý sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, làm tăng năng suất lao động, giảm được chi phílao động sống, nâng cao chất lượng sản phẩm hạ giá thành sản phẩm , đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

TSCĐ do có đặc điểm riêng nó là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian

sử dụng lâu dài cũng như vị trí quan trọng của TSCĐ trong tổng giá trị và trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy công tác quản lý TSCĐ phải đượctiến hành một cách thường xuyên, liên tục và chặt chẽ Để đáp ứng được yêu cầu quản

lý thì công tác hạch toán TSCĐ đóng vai trò hết sức quan trọng việc phản ánh chínhxác sự biến động về mọi mặt của TSCĐ Từ trước tới nay công tác quản lý nói chung

Trang 2

và công tác hạch toán TSCĐ nói riêng vẫn chưa phản ánh đầy đủ và theo dõi chặt chẽ

sự biến động của TSCĐ trong các doanh nghiệp Tồn tại này là kết quả của việc nhậnthức, quan niệm và tính nguyên tắc trong quản lý, hạch toán TSCĐ

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế việc quản lý TSCĐ ở Công ty TNHH Nhànước một thành viên cấp nước Phú thọ vẫn chưa được hoàn thiện do những đặc trưngcủa quá trình sản xuất vì vậy công tác quản lý TSCĐ cần phải được hoàn thiện thêm. Xuất phát từ thực tế trên tôi đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nângcao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nướcPhú Thọ”

Qua thời gian đầu thực tập tại công ty, được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của

Cô giáo Nguyễn Minh Phương và anh chị em ở phòng tài vụ của Công ty TNHH Nhànước một thành viên cấp nước Phú Thọ đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tậpchuyên nghành này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

1.1.1.1 Giai đoạn từ năm 1970 đến năm 2005:

Tiền thân của công ty là nhà máy nước Việt Trì được thành lập theo quyết định số426/QĐ-TCC ngày 21/8/1970 của UBND tỉnh Vĩnh Phú Công suất thiết kế của nhàmáy mới chỉ có 16.000 m3/ngày đêm

Năm 1976 do quy mô thành phố Việt Trì phát triển nhanh chóng cả về côngnghiệp cũng như dân sinh, nhà máy đã đầu tư xây dựng nâng công suất của nhà máylên 20.000 m3/ ngày đêm

Năm 1992 UBND tỉnh Vĩnh Phú đã ra quyết định số 1169 cho phép thành lập nhàmáy nước Việt Trì với tổng số vốn 4.533.659.000 đồng Với nhiệm vụ chính của nhàmáy là sản xuất và phân phối nước sạch trong khu vực thành phố Việt Trì

Năm 1993 với quyết định số 890 của UBND tỉnh Vĩnh Phú nhà máy nước ViệtTrì đổi tên thành công ty cấp nước Vĩnh Phú Sau khi tỉnh Vĩnh Phú tách thành hai tỉnhPhú Thọ và Vĩnh Phúc, công ty cấp nước Vĩnh Phú được đổi tên thành công ty cấpnước Phú Thọ theo quyết định số 69 ngày 16/01/1997 của UBND tỉnh Phú Thọ Với

Trang 4

chức năng chủ yếu: sản xuất và phân phối nước sạch, lắp đặt và xây dựng đường ống <

 400, cung cấp nước thô chưa qua xử lý cho các nhà máy, xí nghiệp sản xuất côngnghiệp

1.1.1.2 Giai đoạn từ năm 2005 đến nay:

Đến tháng 12 /2005 theo đà phát triển của nền kinh tế thị trường công ty cấp nướcPhú Thọ đổi tên thành: Công ty TNHH một thành viên cấp nước Phú Thọ

Ngày 15/5/2007 được sửa đổi thành Công ty TNHH nhà nước một thành viên cấpPhú Thọ

Công ty cấp nước Phú Thọ với nguồn vốn pháp định 4.533.659.000 đồng đến naytổng vốn của công ty lên tới: 225.000.000.000,00 đồng Tài sản cố định gồm: các khuvăn phòng, khu sử lý nước, hệ thống nhà kho, xưởng, hệ thống đường ống bao trùmtoàn bộ các khu dân cư và các nhà máy, xí nghiệp của các huyện và thành phố việt trì Sản phẩm chính của công ty là nước sạch phục vụ sinh hoạt cho dân cư, cho kinhdoanh dịch vụ và sản xuất công nghiệp

Một số chỉ tiêu có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản lượng nước sạch trong 3 năm gần đây.

Triệu m3

Sản lượng nước sạch 9.665.700 10.040.920 11.314.050

Nhận xét: Sản phẩm chính của công ty là sản xuất và cung cấp nước sạch, sản lượng

hàng năm đều tăng nhưng chưa cao Công ty đang mở rộng phát triển mạng lới cấpnước ra các Huyện, Thi xã, Thị trấn, trong tỉnh, sản lượng nước sạch trong những nămtới sẽ tăng

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 5

Nguyên giá bình quân

TSCĐ

19.836.030.469 19.766.030.469 -0.4%

Qua số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy:

Doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng 6.6 % có thể nói doanh thu của công

ty tăng nhưng nhưng chưa cao

Giá vốn hàng bán năm 2007 so với năm 2006 giảm 0.58% chứng tỏ doanhnghiệp đã tiết kiệm được chi phí như: chi phí nguyên vật liệu

Chi phí bán hàng năm 2007 so với năm 2006 tăng thể hiện sự nỗ lực của công tycho việc tiêu thụ sản phẩm

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 so với năm 2006 lại tăng ở mức quácao, ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận thuần

Vì vậy công ty cần đưa ra những biện pháp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phíquản lý doanh nghiệp và trong định hướng phát triển năm 2008 và những năm tới cầnphải mở rộng mạng lới tiêu thụ và có hướng đầu tư hệ thống cung cấp nước cho cáchuyện, xã như: Thanh Ba, Bãi Bằng, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thuỷ… Và nhất là

Trang 6

công ty phải thường xuyên kiểm tra, rà soát hệ thống đường ống chống rò rỉ, thất thoátnước gây lãng phí.

1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh:

1.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

Ban Giám đốc: gồm 05 người 01 chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành và

03 phó Giám đốc phụ trách giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý doanhnghiệp nghiệp

Các phòng ban: gồm 7 phòng:Phòng kế toán tài vụ:Phụ trách mảng tài chính của công ty; Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch tháng,; Phòng tổ chức hành chính:Phụ trách nợi chính, tiếp khách và các chế độ của người lao độngtheo luật lao động; Phòng kinh doanh: Quản lý mạng lưới phân phối nước của tất cả các đường ống < phi 80; Phòng vi tính: In các hoá đơn nước hàng tháng; Phòng kỹ thuật-thiết kế:

Quản lý về kỹ thuật sản xuất nước, thiết kế các khu vực nhà xưởng văn phòng các

mạng đường ông nước cho các khu dân cư; Phòng khách hàng: Kiểm tra mạng lưới

đường ống thường xuyên nhằm chống rò rỉ, thất thoát nước

Các xí nghiệp trực thuộc: 07 xí nghiệp : xí nghiệp cơ khí sửa chữa máy thi công: Triển khai các điểm dùng nước mới, xử lý các điểm đường ống bị vỡ, rò rỉ; Xí nghiệp sản xuất nước sạch Việt Trì: Sản xuất nước sạch để cung cấp nước sạch cho địa bàn viêt trì và các huyện lân cận; Xí nghiệp cấp nước thị xã Phú Thọ: Là XN trực thuộc công ty, sản xuất và cung cấp nước cho toàn khu vực thị xã Phú Thọ; Xí nghiệp cấp nước công nghiệp Việt Trì: Là một XN trực thuộc công ty có chức năng bơm nước từ sông Hồng cung cấp trực tiếp cho các nhà máy XN sản xuất công nghiệp; Xí nghiệp thi công cấp thoát nước:Có nhiệm vụ thi công lắp đặt đường ống cấp thoất

nước <  400 và sửa chữa những hư hỏng của đường ống theo yêu cầu của khách

hàng; Xí nghiệp cấp nước Phù Ninh: Là Xí nghiệp nằm tại thị trấn Phong Châu huyện Phù Ninh có nhiệm vụ cấp nước sạch cho khu dân cư Thị Trấn và các Xã lân cận; Xí

Trang 7

nghiệp cấp nước Lâm Thao: Xí nghiệp có chức năng nhiệm vụ như xi nghiệp cấp nước Phù Ninh nhưng xi nghiệp thì tại địa bàn Huyện Lam Thao; Nhà máy chế biến rác thải đô thị Việt Trì: Nhà máy năm dưới sự giám sát của công ty, có nhiệm vụ chế biến rác thải sinh hoạt của thành phố việt Trì thành phân bón cho các loại cây trồng; Tổ điều phối: Có nhiệm vụ Quản lý đường ống từ 80 trở lên và điều hành và cấp nước

cho các hộ dân cư

1.1.2.2 Đặc điểm phân cấp quản lý tài chính:

Căn cứ vào hợp đồng của khách hàng phòng kế hoạch lập kế hoạch ký kết hợpđồng phòng thiết kế - kỹ thuật tiến hành lập dự toán thi công lên bản vễ thiết kế giaocho các xí nghiệp thi công

Khi thi công xong phòng kế họach tổ chức nghiệm thu khối lượng công việchoàn thành Căn cứ vào khối lượng nghiệm thu kế toán thanh toán tập hợp háo đơnchúng từ thanh toán qua phòng Kế hoạch sang phòng Tổ chức Hành chính để hoànthiện thủ tục thanh toán các chế độ cho người lao động Sau đó chuyển phòng Tài vụ làkhâu cuối cùng kiểm tra trước khi trình Giám đốc Công ty ký duyệt, sau cùng hồ sơđược ghi sổ và lưu trữ tại phòng Tài vụ công ty trong năm, sau khi có bản duyệt quyếttoán tài chính thì hồ sơ chúng từ sẽ được chuyển sang lưu trữ tại kho lưu trữ

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Chủ Tịch kiêm GiámĐốc Công ty

Phó Giám Đốc

Trang 8

1.1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận của công ty:

- Giám đốc là người đứng đầu ra những quyết định quan trọng theo dõi và sử lýnhững công việc lớn của công ty và chịu trách nhiệm những quyết định của mình Bêncạnh Giám đốc có 3 phó Giám đốc phụ trách giúp việc cho Giám đốc trong công tácquản lý doanh nghiệp, bên canh đó còn có các trưởng phó các phòng ban và các Giámđốc phó Giám đốc các xí nghiệp

Phòng

kế

hoạch

PhòngKỹThuật-Thiếtkế

PhòngViTính

Phòng kinhdoanh

Phòngkháchhàng vàlắp đặtđồng hồ

BQL

dự áncấpnước

XínghiệpcấpnướcLâmThao

Xínghiệpthicôngcấpthoátnước

X N cơkhí sửachữa

và xethicông

X Ncấpnướccôngnghiệp

Xínghiệp SXNướcsạchViệtTrì

Tổ Điều Phối

Trang 9

Các trưởng phó phòng, các giám đốc phó giám đốc các xí nghiệp mỗi ngườiquản lý phòng và xí nghiệp của mình, giám sát quản lý công việc của phòng, xí nghiệp của mình hàng ngày hàng tuần báo cáo về công ty theo lịch giao ban của công ty.

Phó Giám đốc phụ trách về kế hoạch sản xuất chụi trách nhiệm trước giám đốc

về kế hoạch sản xuất của công ty trong tháng, quí, năm

Phó Giám đốc phụ trách về kỹ thuật - dự án chụi trách nhiệm trước giám đốc về

(2)

Trang 10

đi phân phối

Sản phẩm nguồn nước lấy từ sông Lô phường Dữu lâu – Việt Trì nước qua trạmbơm nước thô (1) đặt ở đầu nguồn đưa nước lên bộ phận sử lý sát trùng (2) Sau khiđánh phèn nhờ sự kết tủa bông liên kết các hạt cặn Quá trình này sẩy ra trong bể phảnứng (3) Do trọng lượng bản thân hạt cặn lắng xuống bể lắng (4) Từ bể lắng nước sẽ

đi xuống bể lọc (5) trùng để đảm bảo yêu cầu chất lượng nước.Sau khi lọc nước sẽchảy vào bể chứa rôì qua chạm bơm nước sạch (6) , ở đây nước được bơm ra mạng

Trang 11

phân phối theo hệ thống đường ống bơm đi các khu dân cư cho khách hàng Nhà hoáchất (7): là nơi vùa để chứa hoá chất vừa cung cấp hoá chất cho qua trình sử lí nước vàcũng là nơi kiểm nghiệm chất lượng nước Bể thu hồi (8) : Bơm thu hồi nước cặn ở bể

phản ứng va bể lắng lọc quay trở lại để tránh lãng phí

1.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Do đặc thù của mặt hàng là nước sạch và nhu cầu sử dụng của người dân là liên tục vàlớn lên, quá trình sản xuất của công ty là liên tục với khối lượng lớn và là sản xuấthàng loạt Chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp là liên tục theo từng ngày,từng tháng,

từng quý chức sản xuất của công ty có đặc điểm sản xuất phúc tạp trải qua nhiều giai

đoạn

1.1.4 Đặc điểm thị trường tiêu thụ của công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ:

1.1.4.1 Đặc điểm của sản phẩm:

Sản phẩm mang tính đơn chiếc

Sản phẩm chính của công ty là nước sạch phục vụ sinh hoạt cho khu dân cư chokinh doanh và nước thô cho các nhà máy sản xuất Sản xuất nước đóng chai nhưngkhông đáng kể

Đặc thù sản phẩm của công ty là sản xuất và cung cấp nước sạch với hình thứccung cấp tới tận nhà cho khách hàng lên công ty không có đối thủ canh tranh

1.1.4.2 Đặc điểm thị trường tiêu thụ:

Sản phẩm xuất khẩu của công ty là không có, vì đặc thù sản phẩm của công ty làtiêu thụ theo khu vực nội địa

1.1.4.3 Xu hướng thị trường của những năm tới:

Nhưng năm tới công ty tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm Công ty dự tính mở rộngmạng lưới nước ra các huyện lân cận năm 2008 dự kiến tăng 5.000 hộ; đến năm 2010

Trang 12

tăng 10.000 hộ Tăng cường sản xuất sản phẩm nước đóng chai tăng cường khâu tiếpthị sản phẩm tới tận khách hàng.

1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nước Phú thọ.

1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công tyTNHH Nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ:

Bộ máy kế toán của công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung

áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ; Niên độ kế toán bắt đầu 01/01 kết thúc 31/12;Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng; Báo cáo tài chính được lập và trình bày phùhợp với các Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam; Nguyên tắc ghi nhận hàng tồnkho theo giá gốc; Phương pháp tính hàng tồn kho theo nhập trước xuất trước; Phươngpháp hoạch toán hàng tồn kho theo phương phấp kê khai thường xuyên; Nguyên tắcghi nhận tài sản theo nguyên giá; Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phươngphấp khấu hao theo số dư giảm dần; ; Toàn bộ công tác kê toán từ việc ghi chi tiết đếntổng hợp lập báo cáo, kiểm tra kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán tài vụ củacông ty Với chức năng nhiệm vụ của từng thành viên như sau:

- Kế toán trưởng: + Có chức năng quản lý các hoạt động của phòng kế toán cũng như

phân xưởng, tham mưu tình hình tài chính, các hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Kế toán TSCĐ, các khoản vay và nghiệp vụ chi tiền mặt

+ Cập nhật sổ cái các tài khoản

+ Tổng hợp, kiểm tra và chuẩn bị báo cáo tài chính quý năm Chịu trách nhiệm trựctiếp về các báo cáo tài chính trước Giám đốc và các ngành liên quan (kiểm toán, ngânhàng, tài chính, kho bạc, cục thuế, sở chủ quan) Có thể nói kế toán trưởng phụ tráchviệc đối nội và đối ngoại

+ Báo cáo trực tiếp lên giám đốc về các vấn đề tài chính và báo cáo các cấp có thẩmquyền liên quan

- Phó phòng tài vụ:

Trang 13

+ Có nhiệm vụ hàng ngày tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh tiền mặt, tiền ngân hàng,

kê khai thuế đầu ra và đầu vào và báo cáo thuế GTGT phải nộp trong tháng Kế toánphó phụ trách hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh của nghiệp vụ về tiền mặt, tiềnngân hàng

+ Trợ giúp kế toán trưởng chuẩn bị các báo cáo tài chính quý, năm và các việc kế toánkhác Ngoài ra còn theo dõi tình hình thanh toán các khoản tạm ứng cho công nhânviên, thanh toán lương, theo dõi các khoản phải thu, phải trả

- Kế toán vật tư:

+ Chịu trách nhiệm về: Kế toán nghiệp vụ nhập, xuất vật tư

+ Đền bù các Dự án

- Kế toán theo dõi công nợ:

+ Chịu trách nhiệm về: Theo dõi công nợ tiền nớc, nghiệm thu CT của các xí nghiệp

- Kế toán xí nghiệp nướcPhú thọ

+ Chuẩn bị số liệu, sổ sách kế toán và trình nộp lên phòng kế toán công ty để tổng hợp

kế toán quý, năm

+ Báo cáo trực tiếp cho giám đốc xí nghiệp về các vấn đề tài chính của xí nghiệp nướcthị xã Phú thọ

- Kế toán XN Thi công cấp thoát nước:

+ Chuẩn bị số liệu, sổ sách kế toán và trình nộp lên phòng kế toán công ty để tổng hợp

kế toán quý năm

+ Báo cáo trực tiếp cho giám đốc Xí nghiệp về các vấn đề về tài chính của Xí nghiệpthi công

- Kế toán Nhà máy chế biến phế thải:

+ Tập hợp tính giá thành thành phẩm sau chế biến rác.

+ Chuẩn bị số liệu, sổ sách kế toán và trình nộp lên phòng kế toán công ty để tổng hợp

kế toán

- Thủ quỹ kiêm thủ kho:

Trang 14

Chịu trách nhiệm quản lý lượng tiền mặt có tại két của công ty và lượng vật tư

có tại kho Kiểm nhận lượng tiền, vật tư vào ra theo phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập,phiếu xuất Hàng ngày, thủ quỹ vào sổ quỹ các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, cuốingày thủ quỹ đối chiếu với sổ quỹ kế toán Hàng ngày thủ kho căn cứ vào hoá đơnnhập xuất kho vào thẻ kho để nắm đựợc số vật tư nguyên liệu, công cụ dụng cụ có tạikho mình quản lý

Đặc điểm của tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty

1.2.2.Đặc điểm TSCĐ tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ:

Tính đến thời điểm cuối năm 2006 TSCĐ của công ty là :19.836.030.469 đồng, bao gồm nhiều loại do nhiều nước sản xuất nhưLiên xô, Trung quốc, Nhật Đức trong đó máy móc dùng cho sản xuấtchủ yếu là của Đức, Nhật

Kế toán XNTCcấp thoát nước

Kế toán Nhà máy chếbiến phế thải

Trang 15

Toàn bộ tài sản của công ty được quản lý tập trung và phân cấpquản lý đến các phân xưởng, phòng ban và các bộ phận sử dụng Để tiệncho việc hạch toán người ta phân chia TSCĐ theo nhiều tiêu thức khácnhau.

1.2.3.Phân loại TSCĐ:

Hiện nay việc phân chia TSCĐ ở công ty cấp nước Phú Thọ đượctiến hành theo 2 cách:

 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

 Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật

1.1.3.1.Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

TSCĐ hiện có của công ty được hình thành theo hai nguồn vốn sau(số liệu lấy đến 31/12/2006

-TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cấp: 19.821.199.469 đ

-TSCĐ được hình thành bằng nguồn vốn bổ sung: 14.831.000 đ

1.2.3.2.Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật:

Cách phân loại này cho biết kết cấu của TSCĐ theo đặc trưng kỹthuật Công ty có những TSCĐ nào? tỷ trọng của từng loại trong tổng số

Trang 16

1.2.4.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:

Nguyên giá TSCĐ theo từng nguồn hình thành được xác định nhưsau:

Nguyên giá TSCĐ xây dựng

1.2.4.2.Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định bằng công thức sau:

Giá trị còn lại của

Trang 17

Tr ường hợp có quyết định đánh giá lại TSCĐ thì tại thời ng h p có quy t ợp có quyết định đánh giá lại TSCĐ thì tại thời ết định đánh giá lại TSCĐ thì tại thời định đánh giá lại TSCĐ thì tại thời nh ánh giá l i TSC đ ại TSCĐ thì tại thời Đ thì tại thời thì t i th i ại TSCĐ thì tại thời ờng hợp có quyết định đánh giá lại TSCĐ thì tại thời

i m ánh giá l i l bao nhiêu %, k toán nhân t l ph n tr m

đ ểm đánh giá lại là bao nhiêu %, kế toán nhân tỷ lệ phần trăm đ ại TSCĐ thì tại thời à bao nhiêu %, kế toán nhân tỷ lệ phần trăm ết định đánh giá lại TSCĐ thì tại thời ỷ lệ phần trăm ệ phần trăm ần trăm ăm

ó v i giá ánh l i c a TSC xác nh giá tr còn l i c a

đ ới giá đánh lại của TSCĐ để xác định giá trị còn lại của đ ại TSCĐ thì tại thời ủa TSCĐ để xác định giá trị còn lại của Đ thì tại thời đểm đánh giá lại là bao nhiêu %, kế toán nhân tỷ lệ phần trăm định đánh giá lại TSCĐ thì tại thời ịnh đánh giá lại TSCĐ thì tại thời ại TSCĐ thì tại thời ủa TSCĐ để xác định giá trị còn lại của TSC Đ thì tại thời sau khi ánh giá l i: đ ại TSCĐ thì tại thời

Giá trị hao mòn của

TSCĐ sau khi đánh giá

lại

= Giá đánh lại của TSCĐ

- Giá trị còn lại được xác định lại sau khi đánh giá

lại TSCĐ

Trang 18

PHẦN IITHỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ

HỮU H ÌNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN

CẤP NƯỚC PHÚ THỌ

2.1.Kế toán chi tiết TSCĐ Hữu hình tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ:

Kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty được hạch toán tại phòng kế toán

và cả các đơn vị sử dụng theo từng đối tượng ghi TSCĐ

2.1.1.Kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán công ty:

Hệ thống sổ của công ty được thực hiện theo hình thức “Nhật ký chứng từ”

-Theo hình thức này TSCĐ được hạch toán trên 3 sổ chính là:

Sổ TSCĐ, sổ cái tổng hợp, thẻ TSCĐ theo mẫu quy định chung

Khi có TSCĐ tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệmthu TSCĐ, ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vịgiao TSCĐ lập biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản này lập cho từng đốitượng TSCĐ hoặc nhiều TSCĐ cùng loại, cùng giao nhận một lúc sau đóphòng kế toán công ty sao cho mỗi đối tượng một bản lưu vào hồ sơriêng, hồ sơ này gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hoá GTGT của đơn vịbán cho công ty, phiếu nhập kho TSCĐ của công ty

2.1.2.Kế toán chi tiết TSCĐ ở từng đơn vị sử dụng:

Trang 19

Nhân viên kế toán ở từng đơn vị sử dụng cũng quản lý TSCĐ ở đơn

vị mình do kế toán công ty lập để theo dõi việc tăng, giảm TSCĐ vì thếmẫu sổ và phương pháp ghi chép giống như thẻ TSCĐ ở phòng kế toáncông ty

Nhân viên kế toán ở từng đơn vị hàng quý lập báo cáo về tình hình

sử dụng của những máy móc thiết bị gửi lên phòng kế toán công ty, công

ty căn cứ vào đó để phân bổ khấu hao một cách hợp lý

2.2.Kế toán biến động TSCĐ Hữu hình tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ

2.2.1.Kế toán toán tăng TSCĐ :

2.2.1.1.Kế toán toán tăng TSCĐ do mua sắm:

TSCĐ của công ty tăng do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu TSCĐtăng do công ty mua sắm xây dựng là chính bằng các nguồn vốn khác nhưvốn ngân sách, vốn bổ xung, chủ yếu là vốn ngân sách cấp Ngoài raTSCĐ còn có thể tăng trong trường hợp thừa khi kiểm kê hàng năm Mọitrường hợp TSCĐ tăng không phân biệt nguồn vốn được công ty nghiệmthu và được công ty lưu trữ gồm:

Hồ sơ kỹ thuật: Do phòng kỹ thuật lập và lưu trữ

Hồ sơ kế toán: Do phòng kế toán lập và lưu trữ theo từng năm đểtiện cho việc xem xét và quản lý hàng năm

* Trường hợp tăng do mua sắm (Không phân biệt mới hay cũ)

Trang 20

Xuất phát từ những nhu cầu của các bộ phận trong công ty, căn cứvào kế hoạch đầu tư, kế hoạch triển khai áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất sản phẩm do phòng

kỹ thuật lập khi kế hoạch được duyệt công ty ký hợp đồng mua bán TSCĐvới người cung cấp (giao ước tên hàng, thời gian giao nhận, chất lượng,

địa điểm ) Trong quá trình mua sắm TSCĐ mọi chi phí phát sinh đều

được theo dõi và tập hợp đầy đủ theo hoá đơn Khi hợp đồng hoàn thànhhai bên thanh lý hợp đồng quyết toán đưa TSCĐ

+ Trong quí IV/2007 theo kế hoạch mua sắm của công ty thực tế đã muasắm TSCĐ ngày 8/12/2007 Công ty mua 1 máy bơm Liên xô của công tyThương mại Quang vinh Hình thức trả tiền bằng tiền gửi ngân hàng đượcthực hiện các bước sau:

- Công ty Thương mại Quang vinh đã được gửi phiếu báo giá cho Công tycấp nước Phú Thọ với giá 80.000.000 đồng, (Giá chưa có thuế giá trị giatăng) máy mới 100% Công ty cử cán bộ kỹ thuật và kế toán TSCĐ đếncông ty thương mại Quang Vinh để xem xét chất lượng và khảo sát giá

cả Sau khi đã thống nhất hai bên ký hợp đồng kinh tế về việc mua bánmột máy bơm Liên Xô Căn cứ vào hợp đồng mua bán và giá cả hai bênthoả thuận kế toán bên bán viết hoá đơn giá trị gia tăng cho bên mua mẫuhoá đơn sau:

HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT- 3LL

Liên2:(Giaokháchhàng) CN/01- B

Trang 21

Ngày 8 tháng 12 năm 2007

N0: 061805

Đơn vị bán hàng: Công ty Thương mại Quang Vinh

Địa chỉ: 90 Tô Hiến Thành- Hà Nội: Số TK: 431101002188

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

Điện thoại: MS: 0 1 0 1 0 3 2 6 5 7

Họ và tên người mua hàng: Hà Văn Phượng

Đơn vị: Công ty TNHH NN MTV cấp nước Phú Thọ

Địa chỉ: Tân Dân - Việt Trì - Phú Thọ Số Tài khoản:

Sốlượng

Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 80.000.000Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 4.000.000

Tổng cộng thanh toán: 84.000.000

Số tiền viết bằng chữ: (Tám mươi tư triệu đồng chẵn)

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)

UỶ NHIỆM CHI SỐ: 200

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN Lập ngày : 15/12/2007

Trang 22

Tên đơn vị trả hàng: Cty TNHH NN MTV cấp nước Phú Thọ

Số tài khoản: 1020100250388

Tại ngân hàng: Công thương Tỉnh, TP Phú Thọ

Tên đơn vị nhận tiền: Cty T.Mại Quang Vinh

Số tài khoản: 431101002188 - Sở giao dịch

Tại ngân hàng: Nông nghiệp và PT nông thôn I - Hà Nội

Số tiền bằng chữ: (Tám mươi tư triệu đồng chẵn)

Nội dung thanh toán: Trả tiền mua máy bơm LX

Đơn vị trả tiền

Kế toánChủ tài khoản

Ngân hàng A

Kế toán Trưởngphòng kế toán

Ngân hàng B Ghi sổ ngày

Kế toán Trưởng phòng kế toánCăn cứ vào Hợp đồng mua bán đã ký vào hợp đồng GTGT (Liên2)

do công ty Thương mại Quang Vinh, Kế toán Ngân hàng Công ty cấpnước Phú Thọ uỷ nhiệm chi gồm 4 liên

Sau khi các thủ tục mua bán đã hoàn tất, công ty cử cán bộ kỹ thuậtlấy xe chở máy bơm về đơn vị

Kế toán phải lập biên bản bàn giao nhận TSCĐ theo mẫu sau:

TÀI KHOẢN CÓ PHẦN DO NH GHI

Trang 23

Nợ: 211Có:112

Căn cứ vào QĐ số 04 ngày 15/12/2007 của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ về việc bàn giao TSCĐ

-Ông (bà): Hoàng Công Sơn: Chức vụ: Lái xe - Đại diện bên nhận

Địa điểm giao nhận TSCĐ: Tại Công ty TNHHNN MTVcấp nước P Thọ

NướcSX

NămSX

NămđưavàoSD

Côngsuấtthiế

t kế

Tính nguyên giá TSCĐ Tỷ

lệhaomòn

Giá mua SX

CướcphíV/C

CướcphíChạythử

Nguyên giáTSCĐ

Máy

bơm

LX 1997

2000

80.000.000 x x 80.000.000 8

%

Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người nhận Người giao

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên)

Trang 24

Sau khi có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ như hoá đơnGTGT, giấy báo nợ của Ngân hàng, biên bản giao nhận TSCĐ Kế toánxác định nguyên giá TSCĐ như sau:

Đây là TSCĐ mua dùng vào SXKD, đơn vị áp dụng tính GTGT theophương pháp khấu trừ:

Nguyên giá = Giá ghi trên hoá đơn + Chi phí vận chuyển - Chi phí lắp đặt chạy thử

Mẫu Nhật ký chứng từ Công ty như sau:

Đơn vị: Công ty TNHH NN MTV cấp nước Phú Thọ

Trang 25

1 200 15/12/2007 Chi mua

máy bơm nước

80.000.000 4.000.000 84.000.000

Đơn vị : Công ty TNHH NN MTVcấp nước PT Mẫu số 01 - TSCĐ

Địa chỉ: Tân Dân-Việt trì-Phú thọ Ban hành theo

Kế toán trưởng (ký, họ tên)

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 05 Ngày 15/12/2007

Tên, ký hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ: máy bơm số hiệu TSCĐ, Nướcsản xuất, (XD): Liên Xô, Năm sản xuất 2003

Bộ phận quản lý sử dụng: Tổ vận hành máy - năm đưa vào sử dụng 2006.Công suất: (Diện tích) Thiết kế

Trang 26

20 15/12/20006 Biên bản

giao nhận TSCĐ

80.000.000 2006

Số

TT

Tên qui cách dụng cụ phụ tùng Tên đơn vị Số lượng Giá trị

Ghi giảm TSCĐ Chứng từ gốc Ngày tháng

Tháng 2

g cả năm

Trang 27

10/1/08 Đường bê

tông cổng CT

Trang 28

Cộng 21.500.100 21.500.100

Đã ghi vào sổ cái Ngày 10 tháng 1 năm 2007

Địa chỉ: Cty TNHHNN MTV cấp nước PT Mẫu số S04b2 - DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính

SỔ CÁI TK - TSCĐ

Số hiệu 211 Năm 2008

Số dư đầu năm

Thán g3

Thá ng4

Thá ng5

Trang 29

2.2.2.Kế toán giảm TSCĐ:

2.2.2.1 Kế toán giảm TSCĐ do thanh lý:

TSCĐ Công ty cấp nước giảm chủ yếu là do thanh lý, nhượng bán.TSCĐ Không cần dùng hoặc sử dụng không có hiệu quả TSCĐ bị thanh

lý là TSCĐ bị hư hỏng không thể sử dụng được nữa, những TSCĐ lạc hậu

về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất

Khi thanh lý TSCĐ: Công ty thành lập 1 hội đồng để thực hiện việcthanh lý TSCĐ, hội đồng thanh lý TSCĐ bao gồm Giám đốc, phó Giámđốc phụ trách kỹ Thuật, đại diện phòng Kế toán Hội đồng thanh lý sẽthông qua các TSCĐ xin thanh lý do phòng Kế toán và phòng kỹ Thuậtlập dựa trên khả năng thực trạng sử dụng, số khấu hao đã trích giá trị cònlại của TSCĐ Kế toán ghi giảm TSCĐ đồng thời phản ánh các chi phí thunhập về thanh lý TSCĐ

Đơn vị: Công ty TNHH NN MTV cấp nước PT Mẫu số 01 - TSCĐ

Địa chỉ: TânDân-ViệtTrì-PhúThọ Ban hành theoQĐsố15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộtàichính

Trang 30

BIÊN BẢN THANH LÝ NHƯỢNG BÁN TSCĐ

Ngày 17/12/2007

Căn cứ quyết định 03/NB - TSCĐ ngày 17/12/2007 của ban giámđốc công ty cấp nước Phú Thọ về việc thanh lý TSCĐ

I/ Ban thanh lý TSCĐ gồm có :

Ông (Bà): Đại diện ban giám đốc: Nguyễn Văn Bút - Trưởng ban

Ông (Bà): Đại diện phòng kế toán: Đoàn Thị Kim Quy - Uỷ viên

Ông (Bà): Đại diện phòng hành chính: Nguyễn Văn Tuấn - Uỷ viên

II/ Tiến hành thanh lý TSCĐ sau :

III/ Kết luận của hội đồng thanh lý :

Giám đốc công ty đã phê duyệt vào giấy đề nghị mua xe của ông TrầnVăn Lương với giá là: 45.500.000 đ căn cứ vào phiếu xác định kỹ thuật vàgiá trị kinh tế của TSCĐ xin thanh lý, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bảngiao nhận TSCĐ và giấy đề nghị mua

Trang 31

Ngày 17 tháng 12 năm 2007Trưởng ban thanh lý TSCĐ

-bằng chữ (Bốn lăm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn )

Đã ghi giảm (sổ) thẻ ngày 17/12/2007

Ngày 17/12/2007

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng

Ký, họ và tên, đóng dấu) (Ký, họ và tên)

Sau khi đã có biên bản thanh lý hợp đồng TSCĐ, kế toán căn cứ vào

giá cả thanh lý lập phiếu thu tiền mặt 3 liên: 1 liên lưu lại cuốn, 1 liên

giao cho người mua, 1 liên dùng làm chứng từ gốc làm căn cứ ghi NKCT

mẫu phiếu thu như sau:

Đơn vị: Công ty TNHH NN MTV cấp nước Phú Thọ

Mẫu số 01 - TT Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính

PHIẾU THU Quyển số15

Ngày 20/12/2007 Số: 372

Nợ: 111Có: 711

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - 98 Kế toán tại sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nư ớc Phú Thọ
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 5)
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp - 98 Kế toán tại sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nư ớc Phú Thọ
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty - 98 Kế toán tại sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nư ớc Phú Thọ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty (Trang 14)
BẢNG Kấ CHI TIẾT TSCĐ HIỆN Cể CỦA CÔNG TY TNHH NN MTV CẤP NƯỚC PHÚ THỌ - 98 Kế toán tại sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nư ớc Phú Thọ
BẢNG Kấ CHI TIẾT TSCĐ HIỆN Cể CỦA CÔNG TY TNHH NN MTV CẤP NƯỚC PHÚ THỌ (Trang 36)
BẢNG KÊ SỐ 1 - 98 Kế toán tại sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nư ớc Phú Thọ
1 (Trang 37)
BẢNG KÊ SỐ 6 - 98 Kế toán tại sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nư ớc Phú Thọ
6 (Trang 41)
BẢNG KÊ SỐ 4 - 98 Kế toán tại sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấp nư ớc Phú Thọ
4 (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w