96 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp khai thác - dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ
Trang 1Phần mục lục
Phần 1: đặc điểm hđkd và tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp khai thác-dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp: Trang 5+6
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp:
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý SXKD trong Xí nghiệp: Trang 9+10
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp:
1.4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp: Trang 11
1.5.4 Đặc điểm kế toán trên một số phần hành chủ yếu: Trang 16-18
1.5.6 Giới thiệu phần mềm kế toán sử dụng trong Xí nghiệp: Trang 19-21
Phần 2: thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác - dịch vụ và hoá chất phú thọ
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:
2.1.1 Đặc điểm chi phí SX và yêu cầu QL chi phí tại Xí nghiệp: Trang 21-23
2.2 Phơng pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất:
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp: Trang 40-43
2.3 Tổ chức công tác tính giá thành:
2.3.1 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành : Trang 44
Trang 22.3.1 Phơng pháp tính giá thành: Trang 44-50
Phần 3: Đánh giá thực trạng hoàn thiện và phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại XN khai thác-Dvks và hoá chất Phú Thọ
3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm tại XN
3.1.1 Mặt tích cực trong công tác tổ chức kế toán tập hợp CP và tính giá thành
Lời nói đầu
Khi nền kinh tế đã phát triển, các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh ngày càng trở lên đa dạng và phức tạp điều đó,
đòi hỏi việc thu thập và xử lý thông tin ngày càng nâng cao cả về số lợng lẫnchất lợng Có nh vậy, mới đáp ứng đợc việc nâng cao chất lợng quản trị doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Nh chúng ta đã biết, mọi hoạt động kinh tế của Doanh nghiệp đều nằmtrong thế tác động liên hoàn với nhau Bổ xung, cân đối và nâng cao năng lựcsản xuất của Doanh nghiệp, là hoạt động quan trọng chuẩn bị cho sản xuấtkinh doanh chính là khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất Kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là công việc luôn đợc các nhà Quản trịDoanh nghiệp quan tâm vì nó chi phối đến chất lợng hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, Bởi vì, kết quả sử dụng từng yếu tố sản xuất và sử dụng tổnghợp các yếu tố tạo ra đợc nhiều sản phẩm có chất lợng, chi phí sản xuất thấp,
Trang 3giá thành hạ là nhờ các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh
đạo và các nghiệp vụ chuyên môn của Doanh nghiệp
Trong Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu trung tâmcủa công tác kế toán Do đó để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của giáthành sản phẩm đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ratrong quá trình sản xuất kinh doanh Điều này đợc thực hiện thông qua côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, Xí nghiệp khai thác - Dịch vụkhoáng sản và hoá chất Phú Thọ đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để tồntại và đứng vững trên thị trờng Để hiểu rõ hơn nội dung và tầm quan trọngcủa tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã
đi sâu nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp khai thác - Dịch
vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ.
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình tìmhiểu thực tế không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong đợc sự đóng góp ýkiến của Thầy, cô giáo và bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn!
Nội dung chuyên đề gồm những phần sau:
Phần 1: Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán
của Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ
Phần 3: Đánh giá thực trạng và phơng hớng hoàn thiện công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp khai thác - Dịch
vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ
Trang 4
Phần 1: đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp khai thác- dịch vụ
khoáng sản và hoá chất phú thọ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ
- Tên đơn vị: Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất PhúThọ
- Địa chỉ: Xã Giáp Lai - Huyện Thanh Sơn - Tỉnh Phú Thọ
- Tổng số cán bộ, công nhân viên: 260 ngời
- Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ là đơn
vị hạch toán kinh doanh phụ thuộc, có t cách pháp nhân không đầy đủ, đợc mởtài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định
- Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất hoáchất cơ bản, chế biến phụ gia phân bón, thi công cơ giới
- Giấy phép kinh doanh số 1816 000 002 - Do Sở Kế hoạch và Đầu ttỉnh Phú Thọ cấp
- Sản phẩm chính là: Quặng Fenspat, caolin, phụ gia phân bón
Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ có tiềnthân là Công ty Pyrit- PYRICO đợc thành lập theo quyết định số 183/QĐ-BCN ngày 24/10/1974 của Bộ Công nghiệp nặng, với ngành nghề kinh doanh
là khai thác, chế biến quặng pyrit cung cấp cho Công ty Supe Lâm Thao Quá trình khai thác quặng pyrit đến năm 2003 thì hết nguồn quặng Khôngdừng lại ở đó, lãnh đạo Công ty tiếp tục nghiên cứu và tìm ra hớng đi mới, đó
là chuyển sang khai thác quặng Caolin, Fenspat Từ chỗ hơn 1000 cán bộ côngnhân viên chức, Công ty đã phải giải quyết giảm lao động xuống còn hơn 400lao động và tinh giảm bộ máy quản lý nh hiện tại
Trang 5Ngày 7/7/2003, Công ty Pyrit đợc sát nhập vào Công ty Apatit ViệtNam theo quyết định số 116/2003/QĐ- BCN của Bộ Công nghiệp.
Ngày 10/10/2003 Công ty Pyrit đổi tên thành Xí nghiệp khai thác- dịch
vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ theo quyết định số 688/ QĐ- HĐQT củaTổng Công ty hoá chất Việt Nam trực thuộc Công ty Apatit Việt Nam với sốvốn điều lệ là : 313.606.531.982 đồng
Khi chuyển sang lĩnh vực khai thác loại sản phẩm mới, Xí nghiệp còngặp rất nhiều khó khăn vì sản phẩm phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt của cácCông ty sản xuất mặt hàng cùng loại Nhng bằng sự phấn đấu không mệt mỏicủa toàn bộ CBCNV của Xí nghiệp cũng nh quyết định tiên phong đầu t dâytruyền sản xuất sản phẩm cao cấp Caolin men, thay thế cho mặt hàng mà trớc
đây các Công ty sản xuất vật liệu xây dựng phải nhập khẩu từ nớc ngoài Sảnphẩm của Xí nghiệp đã từng bớc đợc khẳng định trên thị trờng, đời sốngCBCNV từng bớc đợc cải thiện với thu nhập bình quân năm 2007 đạt 3453000
Số tương đối (%)
* Nhận xét: Xí nghiệp từng bớc phát triển, thể hiện tốc độ tăng trởng tăng 620
đạt tỷ lệ 119,68% năm 2007 so với năm 2006 Do vậy thị trờng đợc mở rộngthể hiện doanh thu tăng, đời sống ngời lao động từng bớc đợc cải thiện thunhập năm sau cao hơn so với năm trớc 1.055 (Tr đ) đạt tỷ lệ 143,99% dẫn đếnviệc nộp ngân sách Nhà nớc tăng
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ:
Trang 6Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ với quytrình công nghệ sản xuất quặng bao gồm các công đoạn kế tiếp nhau nhng cóthể chia thành hai khâu: khâu khai thác và khâu chế biến
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quặng của Xí nghiệp nh sau:
* Mối quan hệ giữa các khâu công việc:
Từ khâu bốc xúc đất đá để lộ Quặng sau đó khoan nổ mìn raQuặng nguyên khai, rồi tuyển chọn quặng vận chuyển lên kho Caolin, Fenspat
đa vào lọc sấy và nghiền Các sản phẩm này sản xuất độc lập với nhau vì làcác loại quặng khác nhau: Quặng Fenspat nguyên khai để sản xuất Fenspat
Điện Khoan nổ mìn
Kho thành phẩm
Bốc xúc đát đá
Tuyển chọn quặng
Vận chuyển lên kho Caolin, Fenspat
Trang 7nghiền, phụ gia Quặng Caolin nguyên khai để sản xuất ra Quặng Caolin men,Caolin lọc.
1.2.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất:
Với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất quặng nh trên Mặt khác, đểphù hợp với điều kiện thực tế hiện nay quy trình sản xuất của Xí nghiệp đợc tổchức ở hai phân xởng sản xuất là phân xởng Caolin-Fenspat và phân xởng phụgia cùng các bộ phận phụ trợ Trong phân xởng lại đợc chia ra thành các tổsản xuất bao gồm: tổ bốc xúc, tổ khoan, tổ vận chuyển, tổ tuyển chọn quặng,
tổ nghiền, tổ lọc, tổ tiêu thụ
1.2.3 Đặc điểm thị trờng tiêu thụ và sản phẩm:
Hiện nay sản phẩm quặng Fenspat, caolin, thạch anh của Xí nghiệpcung cấp cho các đơn vị sản xuất gốm sứ, gạch Ceramic, Granit trong nớc nh :Tập đoàn Prime, Các dơn vị của Tổng Công ty gốm sứ thủy tinh, Tập đoànViglacera Ngoài ra sản phẩm caolin men còn xuất khẩu đi thị trờng Nhật Bản,Hàn Quốc
Ngoài ra sản phẩm phụ gia các loại cung cấp cho các Công ty sản xuấtphân bón nh: Công ty Supe Lâm thao, Công ty phân lân Văn Điển
Sản phẩm của Xí nghiệp là các loại quặng cung cấp cho ngành sản xuấtgốm sứ, Ceramic, Granit Vì vậy các đặc tính lý, thành phần hóa, cấp độ hạt,
độ ẩm phải đảm bảo tính ổn định lâu dài và theo yêu cầu của từng khách hàng
cụ thể Bởi mỗi đơn vị sản xuất dùng sản phẩm của Xí nghiệp đều có bài phốiliệu để làm ra sản phẩm riêng và ổn định lâu dài
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong Xí nghiệp
Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ là mộtdoanh nghiệp nhà nớc, hạch toán kinh doanh phụ thuộc và tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh.Vì vậy, việc phân công công việc hợp lý trong bộ máy
sẽ ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiện nay, Xí nghiệpphân công quản lý theo sơ đồ sau:
Giám đốc
Trang 8* Mối quan hệ giữa các bộ phận: Xí nghiệp có những bộ phận khác nhau nhng
có mối liên hệ và quan hệ tơng quan lẫn nhau đợc chuyên môn hoá, đợc giaonhững trách nhiệm quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo từng cấp nhằm thựchiện các chức năng của mình
Bộ phận sản xuất: PGĐ sản xuất liên quan và chịu trách nhiệm với phânxởng Caolin, Fenspat và phân xởng phụ gia
Bộ phận kinh tế: PGĐ kinh tế liên quan và chịu trách nhiệm đến phòng
kế hoạch thị trờng
Các bộ phận khác: Phòng Hành chính, tổ chức, phòng KHTT, phòng kếtoán, phòng kỹ thuật công nghệ có tính chất công việc khác nhau nhng đều cómối liên hệ tơng quan lẫn nhau dới sự điều hành chỉ đạo của Giám đốc
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp cómối liên hệ trực thuộc giữa Thủ trởng cấp trên với các thủ trởng và các nhânviên cấp dới; mối liên hệ chức năng giữa các trởng phòng này với các trởngphòng khác, các nhân viên này với nhân viên khác, mối liên hệ giữa nhân viêntrong bộ phận quản lý cấp trên với nhân viên trong bộ phận cấp dới Mối liên
hệ giữa các bộ phận giúp cho mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong Xí nghiệp hiểu
rõ vai trò, vị trí của mình, mình trực thuộc ai, ai phụ thuộc vào mình, trongquá trình thực hiện nhiệm vụ cần quan hệ ai với ai, với bộ phận nào Giữa các
bộ phận đều dới sự chỉ đạo, điều hành chung của Ban giám đốc Đó là một
Phòng Hành chính,
tổ chức
Phòng
kế toán
Phân x ởng phụ gia
Phòng
kỹ thuật công nghệ Phòng
KHTT
Trang 9trong những điều kiện quan trọng để tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinhdoanh trong Xí nghiệp
- Giám đốc : Điều hành chung toàn bộ công tác SXKD của Xí nghiệp
- Phó Giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về công tác sảnxuất của Xí nghiệp
- Phó Giám đốc kinh tế : Quản lý và điều hành mọi công tác liên quan đến thịtrờng tiêu thụ sản phẩm, công tác nhập xuất vật t phục vụ sản xuất của Xínghiệp
- Phân xởng Cao lanh-Fenspat: Trực tiếp sản xuất các loại quặng Cao lanh,Fenspat cung cấp cho các Công ty sản xuất gốm sứ, gạch Ceramic, Granit
- Phân xởng phụ gia: Trực tiếp sản xuất các loại quặng phục vụ cho ngành sảnxuất phân bón
- Phòng hành chính: Quản lý về nhân lực, các chế độ cho ngời lao động theoquy định của Nhà nớc, công tác hành chính của Xí nghiệp
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác tài chính, kế toán của
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp
1.4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp:
Xí nghiệp lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung Theohình thức kế toán tập trung thì toàn bộ công tác kế toán đợc tiến hành tậptrung tại phòng kế toán trung tâm của Xí nghiệp dới sự chỉ đạo trực tiếp của
kế toán trởng, còn ở các bộ phận, phân xởng không tiến hành công tác kế toán
mà phòng kế toán trung tâm sẽ bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớngdẫn và hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra chứng từ ban đầu phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của các bộ phận đó vàmột hoặc vài ngày sẽ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm Chính nhờ
sự tập trung của công tác kế toán mà Xí nghiệp đã nắm bắt đợc thông tinnhanh từ đó có thể kiểm tra, đánh giá chỉ đạo kịp thời Đây cũng là điều kiệnthuận lợi cho việc ứng dụng xử lý thông tin trên máy vi tính
1.4.2 Mô hình bộ máy kế toán:
Trang 10Hiện nay cán bộ kế toán của Xí nghiệp gồm 7 ngời, tất cả đều đợc đàotạo về kế toán đến Đại học Chủ yếu đều có kinh nghiệm lâu năm trong côngtác kế toán, thời gian công tác chủ yếu trên 20 năm.
Vì hình thức tổ chức công tác kế toán trong Xí nghiệp chọn là hình thức
tổ chức công tác kế toán tập trung nên bộ máy kế toán đợc mô tả theo sơ đồsau: (Trang 12)
- Kế toán vật t: Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hìnhluân chuyển của vật t cả về giá trị và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giávốnthực tế của vật t nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chínhxác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý Xí nghiệp
- Kế toán tiền lơng: Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác lao động tiền lơng,các khảon trích theo lơng cũng nh chế độ cho ngời lao động Tổ chức hạchtoán đúng thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả lao động cả ngời lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan khác chongời lao động Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lơng và cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan HàngQuý tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chitiêu quỹ lơng đợc hởng của Xí nghiệp
Kế toán
tổng hợp
Kế toán trởng
Kế toán vật t Kế toán tiềnlơng hàng,thanh toánKế toán bán Thủquỹ
Trang 11- Kế toán bán hàng, thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi tình tình tiêu thụcác laọi sản phẩm, theo dõi công nợ phải thu, phải trả và công tác thanh toánkhác của Xí nghiệp Hàng tháng phải lập và phâm tích báo cáo bán hàng, công
nợ phải thu, phải trả Theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi Đồng thời theo dõi,hạch toán các khoản thuế phải nộp ngân sách Nhà nớc
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm lu giữ và quản lý tiền mặt của Xí nghiệp Hàngtháng phải báo cáo chi tiết các khoản thu chi tiền mặt cũng nh tiền mặt tồn để
đối chiếu với bộ phận kế toán thanh toán
1.5 Hình thức kế toán mà Xí nghiệp đang áp dụng:
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán và yêucầu sản xuất kinh doanh với một khối lợng nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh thờng xuyên và khối lợng tơng đối lớn Mặt khác, Xí nghiệp cũng đãtrang bị hệ thống máy vi tính, phần mềm kế toán cho phòng kế toán để có thể
xử lý công việc nhanh và hiệu quả Vì vậy, Xí nghiệp áp dụng hình thức kếtoán “ Nhật ký chứng từ ”
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ:
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
* Mối quan hệ giữa các công việc: Từ chứng từ gốc vào các sổ, thẻ kếtoán chi tiết hoặc các Nhật ký chứng từ; Từ sổ thẻ kế toán chi tiết lên Bảngtổng hợp chi tiết Từ các Bảng kê vào sổ Tổng hợp TK, từ sổ Tổng hợp TK
Trang 12lên Bảng cân đối số phát sinh, từ Bảng cân đối số phát sinh lên Báo cáo tàichính là khâu cuối cùng của trình tự kế toán sổ sách Các số liệu ở các sổ kếtoán liên quan mật thiết với nhau.
Công tác kế toán tại Xí nghiệp đợc thực hiện theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và các văn bản phápluật khác có liên quan Niên độ kế toán của xí nghiệp là t 1/1 đến 31/12
Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân gia quyền và hạch toán nộpthuế theo phơng pháp khấu trừ thuế
1.5.1 Đặc diểm vận dụng chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán áp dụng cho Xí nghiệp đợc thực hiện theo đúng nộidung, phơng pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật Kế toán và Nghị
định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các văn bảnpháp luật khác có liên quan đến chứng từ
- Lập chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của Xínghiệp đều đợc lập chứng từ kế toán Nội dung chứng từ kế toán lập đầy đủcác chỉ tiêu theo quy định, rõ ràng, trung thực, không tẩy xóa Chứng từ lập
đầy đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ, đối với chứng từ phải lậpnhiều liên đợc lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằngmáy tính hoặc viết lồng giấy than
- Ký chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán của Xí nghiệp đều có đủ chữ
ký theo chức danh quy định trên chứng từ Tất cả các chữ ký trên chứng từ
kế toán đều ký bằng bút bi hoặc bút mực, không có chữ ký bằng bút mực
đỏ, bút chì Các chữ ký của các chức danh liên quan đều phải đợc đăng kýtại phòng Tổ chức hành chính hoặc các đơn vị liên quan nh: Ngân hàng(Đối với chữ ký của Giám đốc và Kế toán trởng)
- Trình tự luân chuyển: Tất cả các chứng từ kế toán do Xí nghiệp lập hoặc
từ bên ngoài chuyển vào đều đợc tập trung tại phòng kế toán Bộ phận kếtoán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xácminh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ
kế toán
1.5.2 Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toán:
Trang 13Tại Xí nghiệp, hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính đợc thực hiệntheo Quyết định 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/3/2006 Hệ thống tài khoản đ-
ợc thiết lập phải đảm bảo tổng hợp đợc toàn Tổng công ty Mỗi Xí nghiệp,nhà máy đều có mã số riêng để khi gửi dữ liệu về Tổng công ty có thể tổnghợp đợc và biết dữ liệu riêng của từng đơn vị
Ví dụ: Tài khoản 1541104 - Chi phí SXKD dở dang Fenspat nghiềnTrong đó: 154 là tài khoản CP SXKD DD cấp 1, 11 là mã số của Xínghiệp, còn 04 là tài khoản chi tiết của sản phẩm Fenspat nghiền
Các tài khoản khác Xí nghiệp mở tơng tự
1.5.3 Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán:
Xí nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định về sổ kế toán trong luật kếtoán , Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của luật kế toán trong lĩnh vựckinh doanh và các văn bản khác có liên quan
Hệ thống sổ kế toán của Xí nghiệp bao gồm các sổ kế toán tổng hợp
và các sổ kế toán chi tiết
Với hình thức kế toán mà Xí nghiệp đang áp dụng là Nhật ký-chứng
từ thì hệ thống sổ kế toán của Xí nghiệp gồm:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ kế toán chi tiết
Xí nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất chocác kỳ kế toán Xí nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán đang ápdụng và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
Việc mở sổ, ghi sổ, và khóa sổ kế toán tại Xí nghiệp đợc thực hiện
đúng theo các quy định hiện hành Ví dụ nh viẹc ghi sổ kế toán phải căn cứvào chứng từ kế toán đã đợc kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kếtoán Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ ké toán hợppháp, hợp lý chứng minh
Sổ kế toán đợc quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cánhân giữ và ghi sổ Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải
Trang 14chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thờigian dùng sổ.
1.5.4 Đặc điểm kế toán trên một số phần hành chủ yếu:
Xí nghiệp sử dụng phần hành chủ yếu là: Phần hành kế toán tiền mặt,phần hành kế toán phải thu khách hàng, phần hành kế toán TSCĐ, phần hành
+ Sổ sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết TK 111, sổ cái TK 111
+ Quy trình luân chuyển:
Sơ đồ quy trình luân chuyển: (Trang17))
- Phần hành kế toán phải thu khách hàng - TK "131":
+ Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, báo cáo bánhàng
Trang 15+ Sổ sử dụng: Sổ chi tiết TK 131, sổ chi tiết thuế TK 3331, sổ cái TK
131, sổ cái TK 3331
+ Quy trình luân chuyển:
Sơ đồ quy trình luân chuyển: (Trang 18)
1.5.5 Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán:
Hệ thống báo cáo tài chính của Xí nghiệp đợc lập theo Quý và theocác quy định hiện hành của Luật kế toán và các quy định khác có liên quan
Hệ thống báo cáo tài chính Quý của Xí nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính Quý của Xí nghiệp tuân thủtheo 6 nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 "Trình bày báocáo tài chính"
Hoá đơnGTGT
Báo cáo bánhàng
Báo cáo tài chính
và báo cáo kếtoán khác
Trang 16Nguyên tắc: Cuối ngày của quý kế toán tiến hành chốt sổ kế toán,thực hiện các bút toán kết chuyển tự động hoặc phân bổ khoá sổ và lên cácBáo cáo tài chính.
Thời hạn nộp báo cáo tài chính Quý là 20 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ kế toán Quý Số liệu kế toán đợc phòng kế toán in, đóng quyển, ký vàgửi về Tổng Công ty Apatit Việt nam Đồng thời phòng kế toán sẽ gửi quamail lên Tổng Công ty để làm báo cáo hợp nhất
Ngoài việc nộp báo cáo tài chính cho Tổng Công ty Apatit Việt nam,
Xí nghiệp còn phải nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nớc nh: Cục Thuế PhúThọ Sở Tài chính Phú Thọ, Cục Thống kê Phú Thọ, Sở Kế hoạch đầu t PhúThọ, Phòng Thống kê huyện Thanh Sơn
1.5.6 Giới thiệu phần mềm kế toán sử dụng trong xí nghiệp:
Phần mềm mà Xí nghiệp áp dụng là phần mền Asia của Công ty phần
mềm tài chính kế toán Asia Soft, cho phép lựa chọn giao diện bằng tiếng Việthoặc bằng tiếng Anh tuỳ theo yêu cầu của ngời sử dụng Asia có tính bảo mậtcao do có mật khẩu cho từng ngời dùng và cho phép phân quyền cho ngời sửdụng đến từng chức năng của chơng trình Phần mềm này tổ chức các phân hệnghiệp vụ sau: Phân hệ kế toán tổng hợp, phân hệ kế toán tiền mặt và tiềnngân hàng, phân hệ bán hàng và công nợ phải thu, phân hệ mua hàng và công
nợ phải trả, phân hệ kế toán hàng tồn kho, phân hệ kế toán chi phí và giáthành, phân hệ quản lý TSCĐ, phân hệ báo cáo thuế, phân hệ báo cáo tàichính Số liệu đợc cập nhật ở các phân hệ đợc lu ở phân hệ của mình, ngoài racòn chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ khác và chuyển sangphân hệ kế toán tổng hợp để lên các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo
Trang 17cáo quản trị, chi phí và giá thành Quy trình xử lý số liệu thông qua sơ đồ sau:
Nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
Lập chứng từ
Chứng từ kế toán
Nhập các chứng từ vào phân hệ nghiệp vụ
Các tệp nhật ký
Chuyển sang sổT hợp
Tệp sổ TH
Lên báo cáo
Trang 18Đối với phần mềm Asia, các chứng từ kế toán đều đợc xử lý, phân loại
và định khoản kế toán tuỳ theo từng chứng từ trong các phân hệ nghiệp vụ Kếtoán chỉ cần nhập dữ liệu đầu vào cho máy thật đầy đủ và chính xác, cònthông tin đầu ra nh: sổ tổng hợp, các sổ chi tiết, các báo cáo kế toán đều domáy tự xử lý, luân chuyển, tính toán và đa ra các biểu bảng khi cần in
Việc in các Báo cáo và sổ kế toán cần thiết kế toán mở phần mềm kếtoán chọn ngày tháng cần báo cáo, loại báo cáo, các sổ kế toán liên quan máytính sẽ tự động đa ra các báo cáo, sổ kế toán theo yêu cầu và in
Để thuận tiện cho công tác quản lý và công tác hạch toán, kế toáncần phải khai báo các đối tợng thông tin đợc quản lý trong Asia ở các danhmục nh: Danh mục tài khoản, tiểu khoản, Danh mục khách hàng, Danhmục kho, Danh mục vật t, Danh mục phân nhóm vật t, Danh mục tiền tệ,Danh mục mã phí, Danh mục sản phẩm, công trình
Phần ii: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác-dvks và
hoá chất phú thọ.
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
2.1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí tại Xí nghiệp:
Cũng nh các đơn vị cùng ngành, chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất quặng của Xí nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Chẳng hạn, chiphí về nguyên vật liệu thì có chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ
Điều thuận lợi nhất là các loại vật liệu này có thể mua trong nớc Nhìnchung, các loại chi phí này đều đợc xây dựng định mức nên giúp cho việckiểm soát các loại chi phí này dễ dàng hơn Bên cạnh đó, chi phí nh điệnphát sinh ở các giai đoạn có thể xác định trực tiếp trên công tơ điện Tuynhiên, các loại công cụ dụng cụ xuất dùng, các loại máy thì việc hỏng hóc
là khó có thể tránh khỏi vì vậy cần phải đợc kiểm soát chặt chẽ và xây dựng
định mức hao phí Còn về chi phí nhân công, Xí nghiệp cũng xây dựng địnhmức cho từng phần việc cụ thể, từng loại sản phẩm cụ thể Do vậy, nếuquản lý tốt chi phí nhân công sẽ góp phần làm giảm đợc giá thành
Trang 19Chính vì những lý do trên, mặt khác để phục vụ cho công tác quản lý,yêu cầu tính giá thành kế toán tiến hành phân loại chi phí theo tiêu thứcsau:
* Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợcchia thành các khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,BHLĐ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nh: Than, vật liệu nổ, dầu diezen,dầu mỡ phụ, vòng bi, quả lô, vành nghiền vv
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, các khoảnphụ cấp và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ phát sinh trong kỳ của côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí về nguyên-nhiên vật liệu,công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, tiền điện sản xuất vv phục vụcho việc sản xuất chung và quản lý phân xởng
Tất cả các loại chi phí kể trên kế toán tiến hành khai báo, phân loại
và tổng hợp theo các loại mã phí Cách phân loại này là cơ sở cho kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo mã phí, là căn cứ đểphân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đánh giá tình hình sử dụngvật t tại Xí nghiệp từ đó có biện pháp tiết kiệm vật t tốt hơn
* Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Trong kinh doanh, Doanh nghiệp nào cũng muốn chi phí mình bỏ ra ítnhng khả năng thu lợi là lớn nhất Thực tế thì có rất nhiều biện pháp để tăngthu nhập nhng một trong các biện pháp có thể mang lại hiệu quả cao là tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Việc hạ giá thành sẽ tạo đ ợc lợi thế choDoanh nghiệp trong cạnh tranh, Doanh nghiệp có thể giảm bớt giá bán để đẩynhanh tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn nhanh, làm tăng lợi nhuận Nh vậy, Xínghiệp xác định công tác quản lý chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp tới kếtquả sản xuất kinh doanh và là một trong những công tác trọng điểm trong quátrình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Để quản lý chi phí có hiệu quả trớc tiên phải nhận định và hiểu cáchphân loại của từng loại chi phí nhằm kiểm soát tổng chi phí và các chi phíriêng biệt Xí nghiệp đã xây dựng đợc định mức chi phí cho tng khâu sản xuất,
Trang 20từng khối lợng công việc cụ thể và quản lý chi phí theo định mức để có thểxác định các khoản chi tiêu là tiết kiệm hay lãng phí để kịp thời điều chỉnh.Bên cạnh đó Xí nghiệp cũng xây dựng quy chế thởng phạt trong quá trình sửdụng các loại vật t phục vụ sản xuất
Hàng quý, căn cứ vào bảng tổng hợp vật t xuất dùng cho sản xuất vàcăn cứ vào định mức chi phí đã đợc duyệt Xí nghiệp sẽ kiểm soát đợc tìnhhình sử dụng vạt t phục vụ sản xuất là lãng phí hay tiết kiệm Từ đó phân tíchnguyên nhân và có biệm pháp khắc phục cũng nh phát huy hiệu quả trong việc
sử dụng vật t nhằm hạ chi phí sản xuất Có chế độ thởng phạt nhằm động viêncũng nh gắn trách nhiệm của từng cán bộ công nhân viên trong quá trình thựchiện quản lý chi phí của mình
Xí nghiệp cũng xây dựng hệ thống quản lý chi phí theo từng mã phí cụthể, mỗi chi phí đều có một mã phí riêng, có mã bộ phận sử dụng chi phíriêng từ đó Xí nghiệp có thể có báo cáo nhanh chi phí theo mã phí và theotừng bộ phận, sản phẩm cụ thể Từ đó có thể đa ra những quyết định hợp lýhơn trong việc quản lý chi phí
Phải quản lý chi phí theo từng loại chi phí và địa điểm phát sinh chiphí, có nh vậy mới đảm bảo đợc việc tiết kiệm ở từng bộ phận sử dụng chi phí.Trong điều kiện hoàn cảnh khác nhau thì yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy,cần không ngừng hoàn thiện và nâng cao tính hữu hiệu trong quản lý
2.1.2 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần
đ-ợc tập hợp Việc xác định đúng đắn đối tợng để tiến hành kế toán tập hợp chiphí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lợng của công tác hạchtoán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Với đặc thù tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất gồm nhiều công đoạn sản xuất khác nhau cho ra bán thành phẩm nhậpkho Tuy nhiên tại Xí nghiệp bán thành phẩm nhập kho kế toán coi nh mộtthành phẩm vì chúng cũng đợc tập hợp chi phí và tính giá thành từng loại
để làm căn cứ tính thuế tài nguyên và tính giá vốn xuất cho sản xuất cácloại quặng tiếp theo Mặt khác, quá trình sản xuất quặng đợc tổ chức ở dớiphân xởng sản xuất: Phân xởng Caolin - Fenspat, phân xởng phụ gia Trongphân xởng lại đợc chia thành các tổ sản xuất và mỗi tổ làm một công đoạncủa quy trình sản xuất và sản phẩm là các loại quặng nh là quặng: Caolin
Trang 21men, Caolin lọc, Fenspat nghiền, Caolanh nguyên khai, Fenspat nguyênkhai, phụ gia Từ các đặc điểm trên, Xí nghiệp xác định đối tợng tập hợpchi phí là từng loại quặng cụ thể
2.2 Phơng pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí đợc sử dụng trực tiếpcho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Trong Xí nghiệp thì chi phí nguyênvật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí về than, vật liệu nổ, dầu diezen, dầu mỡphụ, vòng bi, quả lô, vành nghiền, vỏ bao vv Trực tiếp tham gia chế tạo sảnphẩm đợc mua ngay tại trong nớc
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Xí nghiệp sử dụng chủ yếu
TK 621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản này mở chi tiết theo từng
đối tợng tập hơp chi phí nh:
- TK 6211101: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khai thác
- TK 6211102: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quặng Fenspat nghiền
- TK 6211103: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quặng Caolin men
- TK 6211104: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quặng Caolin xơng
- TK 6211105: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quặng Phụ gia
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng TK 152-Nguyên liệu vật liệu và TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Trong đó, TK 152 đợc mở theo dõi chitiết các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 154 cũng đợc mở chi tiết cho từng loại sản phẩm nh:
- TK 1541101: Chi phí SXKD dở dang quặng Fenspat nguyên khai
- TK 1541102: Chi phí SXKD dở dang quặng Caolin nguyên khai
- TK 1541103: Chi phí SXKD dở dang quặng Fenspat nghiền
- TK 1541104: Chi phí SXKD dở dang quặng Caolin xơng
- TK 1541105: Chi phí SXKD dở dang quặng Caolin men
- TK 1541106: Chi phí SXKD dở dang quặng Phụ gia
Trang 22Hàng kỳ, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và đợc sự đồng ý của Ban lãnh
đạo, căn cứ vào định mức tiêu hao vật t và nhu cầu thực tế tại mỗi phân xởng,
tổ sản xuất, phiếu xin lĩnh vật t, biện pháp sửa chữa và các chứng từ khác cóliên quan khi đó thủ kho sẽ cho xuất kho nguyên vật liệu Phiếu xuất kho do
bộ phận cung ứng vật t lập đợc lập thành 3 liên: Một liên gốc để lại, một liênngời lĩnh vật t giữ, một liên giao cho thủ kho để làm căn cứ ghi thẻ kho sau đóchuyển lên phòng kế toán Trên phiếu xuất kho, chỉ ghi số lợng, cha ghi đơngiá và thành tiền
Thànhtiền
Thông thờng, cứ 1 hoặc 2 ngày thủ kho lại chuyển các phiếu xuất kholên phòng kế toán Tại đây, kế toán nhập số liệu từ kho vào máy vi tính nh
sau: Từ giao diện chính của phần mềm kế toán ta chọn Kế toán hàng tồn kho sau đó chọn Phiếu xuất kho và nhập số liệu trên phiếu xuất kho ở trên.
Sau khi nhập xong dữ liệu thì nhấn vào nút "Lu", nếu in thì chọn "In"
Khi nhập “phiếu xuất” vào máy kế toán chỉ nhập số lợng, còn ô tồnkho, đơn giá và giá vốn do máy tự tính Kế toán phải nhập cả mã vật t , mã
Trang 23kho, mã phí, mã sản phẩm để máy có thể lên đợc báo cáo chi phí giá thànhtheo mã phí và theo từng sản phẩm
* Giá vốn: Máy thực hiện tính tự động theo phơng pháp bình quân liênhoàn (hay bình quân di động) đã cài đặt sẵn trong máy Bởi vì, khi nhập kho vật
t, trong phiếu nhập, kế toán nhập vào cả số lợng nhập và đơn giá nhập Do đómáy đã có đủ dữ liệu để tính ra đơn giá vật liệu xuất dùng theo công thức :
Đơn giá bình
quân của vật t i
Trị giá thực tế vật t i tồn + Trị giá thực tế vật t i nhập trớc mỗi lần nhập
Khối lợng vật t i tồn + Khối lợng vật t i nhập trớc mỗi lần nhập
Đơn giá này đợc xác định sau mỗi lần nhập thông qua thẻ kho Theo
cách này máy sẽ tự động tính và hiện số liệu ở ô tiền VNĐ ( Trị giá vốn
thực tế vật t xuất kho) theo công thức đã đợc định sẵn trong máy nh sau:
Trị giá vốn thực tế vật
t i xuất kho
= Số lợng vật t ixuất kho
x Đơn giá bình quân của vật t i xuất kho
VD: Tại Xí nghiệp KT-DVKS và HC Phú Thọ có tài liệu về vật liệu nổdùng để khai thác quặng Cao lanh và Fenspat nguyên khai phục vụ sản suấttrong quý I năm 2007 nh sau:
- Tồn ngày 31/ 12/ 2006 với số lợng là: 250 kg
Có trị giá là: 3.380.000 đ (đơn giá là 13.520 đ/ kg)
- Ngày 07/1/2007 nhập kho theo phiếu nhập số 12 với số lợng là:680kg, có trị giá là 9.307.160 đ ( đơn giá là 13.687đ/kg )
- Ngày 10/1/2007 xuất kho với số lợng là 25 kg
+ Đơn giá bình quân 1 kg thuốc nổ xuất ngày 10/1/2007 là :
13.642 (đ/kg)
Trang 24ợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí nguyên vật liệu đối với hai loại quặngnguyên khai này là sản lợng sản xuất thực tế của từng loại quặng do thống kêcung cấp Kế toán Xí nghiệp tiến hành phân bổ toàn bộ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp đã tập hợp đợc của phân xởng khai thác cho hai loại quặng nguyênkhai nói trên Còn các loại quặng khác kế toán tiến hành tập hợp và kếtchuyển toàn bộ chi phí nguyên vật trực tiếp của từng loại quặng đó nh: quặngFenspat nghiền, Caolin lọc, Caolin men và quặng phụ gia
Hệ số phân bổ Tổng chi phí NVL tập hợp đợc trong kỳ dùng để phân bổ chi phí NVL trực tiếp Tổng sản lợng sản xuất của hai loại quặng nguyên khai
Sau đó, tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho từng loạiquặng nguyên khai bằng công thức :
Chi phí NVL phân bổ Hệ số phân bổ * Sản lợng khai thác
cho từng loại sản phẩm NVL trực tiếp từng loại quặng nguyên khai
Tất cả việc phân bổ , kết chuyển này kế toán sẽ khai báo trên phần mềm
kế toán và hàng quý sẽ thực hiện kết chuyển, phân bổ tự động
VD: Trong Quý I năm 2007 Xí nghiệp có tài liệu sau:
- Sản lợng sản xuất các loại quặng nh sau:
+ Quặng Fenspat nguyên khai: 3.570 tấn+ Quặng Caolin nguyên khai: 3.215 tấn+ Quặng Fenspat nghiền: 3.480 tấn+ Quặng Caolin lọc: 1053 tấn+ Quặng Caolin men: 512 tấn+ Quặng phụ gia: 1254 tấn
- Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp đợc là: 585.010.925 đ Trong đó chi phí NVL trực tiếp cho sản xuất hai loại quặng nguyên khailà:303.254.782đ
Khi đó chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho hai loại quặng nguyên khai