93 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở Công ty công trình giao thông 208
Trang 1Lời nói đầu
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phảitrang bị cho mình một hệ thống cơ sở vật chất tơng ứng với ngành nghề kinhdoanh mà mình đã lựa chọn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một
số tiền ứng trớc để mua sắm Lợng tiền ứng trớc gọi là vốn kinh doanh
Trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị ttờng hiện nay, cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bằng mọi cách phải sử dụng
đồng vốn có hiệu quả? Do vậy, đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phảitìm ra các phơng sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung vàhiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng
Công ty công trình giao thông 208là một đơn vị có quy mô vốn rấtlớn và lợng vốn cố định chiếm tỷ trọng cha phải là nhiều, nhng hiện nay tàisản của Công ty đã và đang đợc đầu t đổi mới ngày càng lớn, nhằm đáp ứngcho sự phát triển của Công ty trong thời gian tới Do vậy, việc quả lý sử dụngchặt chẽ và có hiệu quả vốn cố định của Công ty là một trong những yêu cầulớn nhằm tăng năng suất lao động, thu đợc lợi nhuận cao đảm bảo trang trảicho mọi chi phí và có lãi
Xuất phát từ lý do trên và mong muốn trở thành một nhà quản lý tàichính trong tơng lai; trong thời gian thực tập tại Công ty công trình giaothông 208, đợc sự hớng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Trần Công Bẩycùng toàn thể cán bộ công nhan viên, Phòng tài kế toán – Tài chính củaCông ty công trình giao thông 208 Bản luận văn này đợc chia làm 3 phần: Phần I: Vốn cố định và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
Phần II: Tình hình huy động sử dụng, quản lý vốn có định ở
Công ty công trình giao thông 208
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định ở Công ty công trình giao thông 208
Trang 2ch ơng i
vốn cố định phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định trong các doanh nghiệp
I tài Sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp
đợc biểu hiện dới hai hình thái: Hình thái hiện vật và hình thái giá trị
Vốn biểu hiện dới hình thái hiện vật là các hình thái vật chất cụ thể : Công cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị, nhà kho, hàng hoá Tất cả các loại tàisản trong doanh nghiệp giá trị của chúng đợc đo bằng thớc đo tiền tệ và nằm
nh-ẩn dới hai hình thái giá trị
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lu
động Việc phân chia này đơc căn cứ vào hình thái vận động và tốc độ chuchuyển của các loại tài sản trong doanh nghiệp Đối với loại tài sản lu độnggiá trị của nó đợc chuyển dịch dần từng phần trong quá trình sản xuất kinhdoanh và do đó cũng thu dần từng phần trong quá trình sản xuất kinh doanh.Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, tài sản cố định mới hoàn thành mộtvòng luân chuyển Nói khác đi, giá trị tài sản cố định quay đợc một vòng thìgiá trị tài sản lu động quay đợc nhiều vòng Để tiến hành sản xuất lại nh cũ,tài sản lu động luôn đợc đổi mới nhng vẫn giữ nguyên các yếu tốcủa nó còntài sản cố định thì vẫn nh cũ cho đến khi h hỏng hoàn toàn mới thay thế Tài sản cố định trong các doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vựchoạt động không hoàn toàn giồng nhau, song khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh chúng đều có đặc điểm chung là tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất sản phẩm Trong quá trình đó, hình thái vật chất và đặc tính sử dụngban đầu của tài sản cố định không thay đổi nhng giá trị của nó đợc chuyểndịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộ phận giá trị chuyểndịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh dới hình thức tiềntrích khấu hao tài sản cố định
Từ những nội dung trên, có thể rút ra định nghĩa vế tài sản cố định
nh sau: tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủyếu, có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó dịchchuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất nốitiếp nhau
Ngày nay, trong điều kiện phát triển và mở rộng quan hệ hàng hoá,tiền tệ, sự phát triển và ứng dụng nhanh chóng tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ, cũng nh nét đặc thủ trong hoạt động đầu t của một nghành nên tàisản cố định của doanh nghiệp không chỉ bao gồm tải cố định hữu hình màngay cả một số khoản chi phí doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí mua bằng phát minhsáng chế, bản quyền tác giả, chi phí thành lập doanh nghiệp đợc gọi là tàisản cố định vô hình Những khoản liên doanh, liên kết, đầu t tài chính dàihạn đợc gọi là tài sản cố định tài chính của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, tài sản cố định của doanh nghiệp giống
nh mọi loại hàng hoá thông thờng khác Thông qua mua bán, trao đổi, tài sản
Trang 3cố định có thể đợc chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể nàysang chủ thể khác.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanhnghiệp nào cũng phải có một lợng vốn tiền tệ nhất định Đó là tiền đề cầnthiết Trong nền kinh tế thị trờng, việc mua sắm, xây dựng, lắp đặt tài sản cố
định của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu tứng trớc để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp đợc gọi là vốn
cố định của doanh nghiệp
Nói khác đi, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản cố
định.Nó đợc ứng ra để hình thành tài sản cố định Do vậy, quy mô của vốn
cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định và năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Ngợc lại, những đặc điểm của tài sản cố định trongquá trình sử dụng cũng có ảnh hởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn
và chu chuyển của vốn cố định
Điều đó có nghĩa là vốn cố định không thể đợc thu hồi ngay mộtlúc mà chỉ có thể thu hồi dần từng phần Muốn thu hồi vốn cố định nhanh,doanh nghiệp phải thực hiện khấu hao nhanh để cho lợng vốn thu hồi saumỗi chu kỳ sản xuất lớn, giúp rút ngắn thời gian thu hồi vốn Vấn đề ở đây làdoanh nghiệp phải biết xử lý một cách linh hoạt mỗi quan hệ giữa yêu cầutính đúng, tính đủ chi phí khấu hao ở đầu vào và giá bán sản phẩm ở đầu ra
để lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp, vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanhvừa hạn chế đợc sự đột biến trong giá cả, đáp ứng yêu cầu hạch toán kinhdoanh và quan hệ cung cầu trên thị trờng
Nh vậy, việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lýhình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định
Trong thực tiễn, để thuận tiện hơn cho công tác quản lý và tính toántài sản cố định, ngời ta quy ớc hai tiêu chuẩn nhận biết, một t liệu lao động làtài sản cố định ( để phân biệt công cụ dụng cụ nh sau):
*Phải có thời gian sử dụng tối thiểu quy định
*P hải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định
Quyết định 1062 TC/QĐ/BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/1997 nêu rõ: “ Mọi tliệu lao động là từng tài sản cố định hữu hình có kết cấu độc lập hoặc là một
hệ thống gồm nhiều bộ phận liên kết với nhau để cùng thực hiện một haymột số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào đó thì cả
hệ thống không thể hoạt động đợc, nếu đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩnsau:
*Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
2 Vai trò của tài sản cố định
- Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nóichung, của doanh nghiệp nói riêng Đó là một yếu tố không thể thiếu đối với
sự tồn tại của bất kỳ một quốc gia, một doanh nghiệp nào Đó là những t liệulao động đợc ví nh “ hệ thống xơng cốt, bắp thịt của quá trình sản xuất kinhdoanh” Tài sản cố định là khí quản để con ngời thông qua nó tác động vào
đối tợng lao động, biến đổi nó, bắt nó phục vụ con ngời Theo luật doanh
Trang 4nghiệp Việt Nam, một trong những doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệpphải có trụ sở, có tài sản riêng Nh vậy, có thể nói rằng, tài sản cố định là tiền
đề cần thiết để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Xét trên bất cứ góc
độ nào thì tài sản cố định vẫn là yếu tố hàng đầu để đánh giá sự phát triểncủa một đất nớc, một doanh nghiệp
- Trình độ trang bị tài sản cố định quyết định năng lực sản xuất,chiphí, giá thành,chất lợng sản phẩm cũng nh khả năng của một doanh nghiệptrên thơng trờng Bởi vì, nếu doanh nghiệp nào trang bị máy móc thiết bị, ápdụng quy trình công nghệ tiên tiến, sẽ giảm đợc mức tiêu hao nhiên, nguyênvật liệu,hạn chế tỷ lệ sản phẩm hỏng, rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩmtức là làm cho chi phí sản xuất cá biệt của mình thấp hơn mức trung bình củaxã hội Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ cao hơn, doanh nghiệp có lợithế và chắc chắn sẽ thành công hơn, phát triển bền vững hơn
Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất ở mức độ nào nói lên trình độphát triển của lực lợng sản xuất ở mức tơng ứng và là căn cứ phân biệt mộtthời đại này với một thời đại khác Phơng thức sản xuất cổ truyền khác ph-
ơng thức sản xuất hiện đại ở chỗ sản xuất nh thế nào, sản xuất bằng cái gì.Chính lực lợng sản xuất phát triển đã thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển,làm thay đổi phơng thức sản xuất và là động lực thúc đẩy xã hội phát triển Chẳng hạn: đầu máy hơi nớc, máy dệt đã chuyển xã hội từ chế độphong kiến với hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính sang chế độ t bảnchủ nghĩa với hoạt động công nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Nh vậy, tài sản cố định là yếu tố quyết định cách thức tiến hành sản xuất chếtạo sản phẩm Đúng nh quan điểm của C Mác “ Các thời đại kinh tế đợcphân biệt với nhau không phải bởi vì nó sản xuất ra cái gì mà bởi vì nó sảnxuất nh thế nào”
Từ những phân tích trên, ta càng thấy đợc vai trò quan trọng của tàisản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, cơ cấu tài sản cố
định hợp lý, bảo quản và sử dụng tài sản cố định không chỉ có ý nghĩa quyết
định đến việc tăng năng suất lao động , chất lợng sản phẩm và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn cho phép huy động yối đa nănglực sản xuất của tài sản cố định, góp phần bảo toàn, phát triển vốn cố địnhnói riêng, vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Tức là doanh nghiệpgóp phần làm cho xã hội ngày càng phát triển mà ở nớc ta ngày nay càngchống tụt hậu về công nghệ vừa đảy nhanh sự tăng trởng kinh tế
II Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh nghiệp
Để sử dụng có hiệu quảvốn cố định, trong các hoạt động đầu t dàihạn đòi hỏi doanh gnhiệp phải lựa chọn sản phẩm, quy mô sản xuất và đa racác dự án đầu t để chọn dự án tối u nhằm tránh đợc các hoạt động đầu t kémhiệu quả sẽ phải chịu hậu quả lâu dài
Trong sản xuát kinh doanh, doanh nghiệp thờng xuyên thực hiện cácbiện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển đợc vốn cố định sau mỗichu kỳ kinh doanh Thực chất là luôn đảm bảo duy trì đợc một lợng vốn tiền
tệ để khi kết thúc một vòng tuần hoàn, bằng số vốn này doanh nghiệp có thểtái tạo hoặc mở rộng đợc số vốn đã bỏ ra ban đầu để đầu t, mua sắm tài sản
cố định tính theo thời giá hiện tại
Do đặc điểm của tài sản cố định và vốn cố định là tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặctính và sử dụng ban đầu còn giá trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm,
Trang 5cho nên nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt vật chất và giátrị.
Bảo toàn vốn cố định về mặt vật chất không phải chỉ là giữ nguyênhình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định mà quantrọng hơn là bảo toàn đợc năng lực sản xuất của tài sản cố định không còn sửdụng đợc nữa, doanh nghiệp có thể duy trì đợc một năng lực sản xuất nh trớc
đây
Bảo toàn về mặt giá trị là bảo đảm sức mua của vốn cố định khi đãhoàn thành một vòng tuần hoàn, vốn tiền tệ đợc thu hồi phải đủ để mua lạimột tài sản cố định có năng lực sản xuất nh cũ
Trong điều kiện giá cả không biến động( không có lạm phát, thiểuphát) thì số vốn cố định thu hồi đợc tơng đơng với vốn đầu ứng ra thì đã cóthể mua lại tài sản cố định có năng lực sản xuất nh cũ Nhng trong điều kiệngiá cả biến động (kể cả tỷ giá) thì việc chỉ thu hồi đủ lợng vốn cố định ứng
ra ban đầu cũng cha thể coi là không mất vốn vì với chừng ấy vốn sẽ không
đảm bảo đợc sức mua của vốn ở đây, giữa vốn thu hồi đợc và vốn đầu t ban
đầu có thể là những đại lợng khác nhau nhng điều quan trọng là cả hai đại ợng này là ít nhất cũng phải có “ sức mua ” nh nhau để tạo ra một giá trị sửdụng tơng đơng Có nh vậy, vốn mới đợc bảo toàn, quá trình sản xuất kinhdoanh mới đợc tiến hành trôi chảy
Việc xem xét nh trên chỉ là xem xét về mặt kinh tế, cha nói tới mặt kỹthuật, tức cha tính đến sự tiến bộ của khoa học công nghệ mà ngày nay đã trởthành một lực lợng sản xuất trực tiếp, to lớn Sự phát triển nhanh nh vũ bảocủa khoa học công nghệ đã làm cho chu kỳ sống của tài sản cố định là thiết
bị máy móc ngắn lại Do đó, việc bảo toàn về mặt giá trị(tài chính) khôngphải để mua sắm lại tài sản cố định nh cũ mà là một tài sản cố định hiện đạihơn với năng lực sản xuất lớn hơn Trên phơng diện đó, việc bảo toàn vốn cố
định mang ý nghĩa tái sản xuất mở rộng tài sản cố định Nhng dù sao thì bảotoàn vốn cố định về mặt giá trị là một phạm trù thuộc tái sản xuất giản đơntài sản cố định
Bảo toan vốn cố định là để tái sản xuất giản đơn tài sản cố địnhnhằm duy trì quy mô và năng lực sản xuất nh cũ Do đó bảo toàn vốn cố định
là cần thiết để doanh nghiệp tồn tại đợc, không bị mất vốn do những biến
động khách quan gây ra những rủi ro mang lại tổn thất cho doanh nghiệp Nhng ta lại thấy rằng, vốn cố định khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh bị tách ra thành hai phần: một bộ phận giá trị tơng ứng vớiphần giá trị hao mòn cuả tài sản cố định sẽ tham gia vào giá thành sản phẩm
và đợc tích luỹ lại khi sản phẩm đợc tiêu thụ; bộ phận thứ hai là đặc trng chophần giá trị còn lại của tài sản cố định Các chu kỳ sản xuất cứ kế tiếp nhautiếp diễn Phần thứ nhất của vốn cố định – quỹ khấu hao cơ bản cứ ngàycàng tăng lên, còn phần thứ hai – giá trị còn lại của tài sản cố định cứ giảmdần Sự biến thiên nghịch chiều ấy kết thúc khi tài sản cố định đã đợc khấuhao hết, phần giá trị còn lại của tài sản cố định đợc chuyển hoá toàn bộ sangvốn tiền tệ – quỹ khấu hao; đồng thời cũng là kết thúc một vòng tuần hoàncủa vốn cố định Nh vậy, việc sử dụng vốn cố định thờng gắn liền với hoạt
động đầu t dài hạn, thu hồi vốn chậm và dễ gặp rủi ro
Những đặc điểm trên cho thấy việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cố định đợc đặt ra nh một yêu cầu tất yếu khách quan của mỗi doanhnghiệp, điều này suất phát từ những lý do:
Trang 6+ Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là doanhnghiệp xây dựng cơ bản, giao thông vận tải và công nghiệp nặng, vốn cố
định thờng chiếm một tỷ trọng lớn, quyết định tới tốc độ tăng trởng, khảnăng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Thời gian quay vòng của vốn cố định dài hơn thời gian quayvòng của vốn lu động Sau nhiều năm, vốn cố định mới thu hồi đợc Trongcuộc hành trình dài ngày đó, đồng vốn luôn bị đe doạ bởi những lý do nh lạmphát, hao mòn vô hình, quản lý kinh doanh kém hiệu quả, sự tàn phá của
điều kiện thiên nhiên
+ Khác với cách vận động của vốn lu động là chuyển dịch giá trịmột lần và hoàn vốn cũng một lần, vốn cố định lại chuyển dịch từng phần vàvì thế cũng hoàn vốn từng phần Trong khi có một bộ phận của vốn cố định
đợc chuyển hoá thành vốn tiền tệ – quỹ khấu hao cơ bản ( phần động) thìcòn có một bộ phận khác lại “ cố định” trong phần giá trị còn lại của tài sản
cố định ( phần tĩnh) Nếu loại trừ những tác nhân ( chủ quan và khách quan)thì muốn bảo toàn vốn cố định, “ phần tĩnh” của vốn cố định phải đợc nhanhchóng chuyển sang “phần động” của nó Đây là một quá trình khó khăn phứctạp và là khâu dễ làm thất thoát vốn Nhng không thể không làm nh thế, vìnếu không làm sẽ không có vốn tái đầu t đổi mới tài sản cố định để tiến kịpvới trình đọ cao hơn
Vì lẽ đó, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là rất cần thiết
đối với các doanh nghiệp
III các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụNG vốn cố định 1.Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định cuqả doanh nghiệp
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nộidung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua kiểm tratài chính, doanh nghiệp có đợc những căn cứ xác đáng để đa ra các quyết
định về mặt tài chính nh điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu t, nên đầu tmới hay hiện đại hoá tài sản cố định, về các biện pháp khai thác năng lực sảnxuất của tài sản cố định hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
sử dụng vốn cố định thì có hai cách: một là tăng doanh thu thuần, hai là giảm
số vốn cố định bình quân sử dụng Cách thứ nhất làm tăng quy mô sản xuấtcòn cách thứ hai làm cho quy mô sản xuất bị thu hẹp
Trang 7
Hàm lợng vốn Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
cố định = Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu
đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ và doanh thu thuần trong kỳ Khi vốn cố dịnh bình quân sử dụng trong kỳ tăng hoặc doanh thu thuần trong
kỳ giảm thì hàm lợng vốn cố định sẽ tăng
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
(hoặc lợi nhuận sau thuế) = -
Vốn cố địnhbình quân sửdụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế và lãi vay( lợi nhuận sau thuế) Tỷ số nàycàng lớn chứng tỏ sức sinh lời của vốn cố định càng cao, trình độ quản lý, sửdụng vốn cố định của doanh nghiệp càng tốt
t đổi mới tài sản cố định Chỉ tiêu này một mặt phản ánh số vốn cố định đãthu hồi đợc, mặt khác phản ánh tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định tạithời điểm đánh giá
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
tài sản cố định = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của đồng vốn đầu t vào tài sản cố địnhtrong việc tạo ra doanh thu thuần trong kỳ
Hệ số trang bị TSCĐ Nguyên giá TSCĐ bình quân
cho 1 CN trực tiếp SX =
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị kỹ thuật cho một công nhân.Mức độ trang bị cao hay thấp là nhân tố quyết định năng suất lao động củadoanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác
Trang 8Tuy nhiên, mỗi chỉ tiêu trên chỉ phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố
định ở góc độ này hay góc độ khác một cách riêng lẻ Vì vậy, muốn đánh giáchính xác hiệu quả sử dụng vốn cố định thì phải đứng trên các góc độ khácnhau, sử dụng các chỉ tiêu khác nhau Điêù đó có nghĩa là phải có cái nhìntoàn diện về hiệu quả sử dụng vốn cố định Hơn nữa, các chỉ tiêu trên cũngphải đợc xem xét trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau trong sự vận
động biến đổi không ngừng
Cần nói thêm, là các chỉ tiêu trên ở một mức độ nào đó gắn với mộttrình độ, một năng lực quản lý nhất định; Nhng rõ ràng là cha thể nói đợctrình độ tay nghề thành thạo của công nhân sử dụng, trình độ của nhà quản
lý Bởi vì, suy cho cùng năng suất lao động cao hay thấp là do các yếu tố sauquyết định: Kỹ thật công nghệ, thiết bị máy móc đợc sử dụng; trình độ thànhthạo của ngời lao động; trình độ của nhà quản lý Nh vậy, hiệu suất sử dụngtài sản cố định không phải chỉ do bản thân tài sản cố định tạo nên
2 Yêu cầu quản lý và các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp.
*Yêu cầu quản lý.
- Nắm đợc số lợng chủng loại, tình trạng và sự biến động của tài sản
cố định cả về mặt hiện vật và giá trị
- Nắm đợc tình hình tài sản cố định đang dùng, cha dùng, khôngcần dùng để có biện pháp huy động sử dụng , thanh lý, nhợng bán, không đểtài sản cố định để rỗi, tận dụng tối đa năng lực tài sản cố định
- Kịp thời sửa chữa tài sản cố định h hỏng, thanh lý tài sản cố định
cũ kỹ đã khấu hao hết
- Theo dõi tình hình khấu hao từng loại tài sản cố định ở doanhnghiệp quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao
* Các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định trong doanh nghiệp.
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng vốn cố định có ý nghĩakinh tế rất lớn đối với sự tồn tại và phát triẻn của một doanh nghiêp Do đó,mỗi doanh nghiệp tìm cách huy động sử dụng vốn hiện có để tăng đợc khốilợng sản phẩm sản xuất, nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tănglợi nhuận
Tuỳ theo điều kiện và tính cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọnnhững biện pháp thích hợp Tuy nhiên, để quản lý và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định của doang nghiệp, ngời ta thờng sử dụng các biện phápsau:
0 Phải lựa chọn phơng pháp khấu hao thích hợp Trong công tácquản lý vốn cố định, có nhiều phơng pháp khấu hao tài sẩn cố định nh : ph-
ơng pháp tuyến tính, phơng pháp khấu hao nhanh Nhà quản lý phải lựachọn phơng pháp khấu hao thích hợp để vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanh, bảotoàn đợc vốn, vừa đỡ gây ra những biến động lớn trong giá thành và giá bánsản phẩm Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, quy luật cạnh tranh luôn làmột động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờmg đổi mới kỹ thuật Vì thế,các phơng pháp khấu hao nhanh nhằm rút ngắn thời gian thu hồi vốn cố định
là một xu hớng phổ biến để chống đỡ với hiện tợng mất giá do hao mòn vôhình
Trang 91 Phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
cố định Đây là một giải pháp kinh tế và kỹ thuật tổng hợp có liên quan trựctiếp tới kết quả bảo toàn vốn kinh doanh nói chung, vốn cố định nói riêngcủa doanh nghiệp Chẳng hạn : tận dụng tối đa công suất của máy móc thiếtbị; giảm thời gian thiết bị để rỗi; hợp lý hoá dây chuyền công nghệ tổ chứcsản xuất, cung ứng vật t, tiêu thụ sản phẩm kịp thời; thực hiện nghiêm ngặtchế độ bảo dỡng, duy tu máy móc; áp dụng chế độ khuyến khích vật chất vàtrách nhiệm vật chất đối với ngời quản lý và sử dụng tài sản cố định
2 Thực hiện các biện pháp kinh tế khác nh : Kịp thời sử lý nhữngmáy móc, thiết bị lạc hậu, mất giá; giải phong những thiết bị không cầndùng; linh hoạt sử dụng; quỹ khấu hao vào việc đầu t kinh doanh sinh lời;mua bảo hiểm tài sản để đề phòng rủi ro ; cân nhắc thận trọng các dự án đầu
t tài sản cố định; sau mỗi kỳ kế hoạch, cần tiến hành phân tích, đánh giá tìnhhình sử dụng tài sản cố định, vốn cố định Trên cơ sở đó có thể rút ra nhữngbài học về quản lý , bảo toàn vốn cố định
Trang 10ch ơng ii tình hình huy ĐộNG vốn sử dụng, quản lý vốn cố định ở công ty công trình giao thông 208
I đặc điểm tình hình chung của công ty công trình giao
thông 208.
1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty công trình giao thông 208 là doanh nghiệp Nhà nớc hoạch
toán độc lập trực thuộc Tổng công ty công trình giao thông 4 – Bộ GTVT,
hoạt động theo luật doanh nghiệp và có đầy đủ t cách pháp nhân Trụ sở
chính của công ty đặt tại : 26B – Vân Hồ II, Quận Hai Bà Trng - Hà Nội
Công ty công trình giao thông 208 có quyết định thành lập số : 1103/
QĐ - TCCB ngày 06/03/1993 của Bộ trởng bộ Giao thông Vận tải Đăng ký
kinh doanh số 109942 ngày 19/08/1993 của Trọng tài Kinh tế Hà Nội Giấy
phép hành nghề số : 173/ BXD/ CSXD ngày 11/08/1998 do Bộ trởng Bộ xây
dựng cấp
* Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
- Xây lắp các công trình giao thông : Đờng, cầu,cảng, các bến phà,
cầu phao
- Bảo dỡng các thiết bị phao phà, đại tu sữa chữa các cầu, đờng bộ,
rải thảm bê tông atphan, sữa chữa và làm mới một số cầu, đờng Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Sản xuất vật liệu xây dựng :Đá, cát, sỏi
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất
*Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Địa bàn hoạt động của Công ty rộng, quy mô sản xuất lớn.Công ty
đã tổ chức sản xuất theo các xí nghiệp trực thuộc nhằm tạo điều kiện thuận
lợi trong công tác quản lý và phân công lao động trên nhiều địa điểm thi
công khác nhau với nhiều công trình khác nhau Tổ chức sản xuất nh vậy sẽ
phát huy đợc điểm mạnh, riêng của từng xí nghiệp, nâng cao tinh thần trách
nhiệm riêng trong công việc
Các xí nghiệp nhận khoán với Công ty thông qua hợp đồng giao
khoán Sau đó, xí nghiệp, đội sẽ tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật t,
nhân công, đẩm bảo chất lợng, kỹ thuật, tiến độ, an toàn lao động và các chi
phí cần thiết để bảo hành công trình Dới các xí nghiệp lại tổ chức sản xuất
theo các đội công trình, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của đội trởng Cơ chế khoán
đã góp phần nâng cao trách nhiệm quản lý, hiệu quả sản xuất của công ty nói
chung và các xí nghịêp nói chung
Trang 11Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên quy
trình sản xuất của Công ty mang tính đặc thù riêng
Quy trình sản xuất của Công ty công trình giao thông 208 ( phụ lục 1)
Một số chỉ tiêu của Công ty công trình giao thông 208 đạt đợc trong những
năm gần đây (bảng 1)
Nhìn vào bảng 1 ta thấy, giá tị sản xuất năm 2002 đã tăng 11,2%so
với năm 2000 và tăng 10,2% so với năm 2001 Năm 2002 doanh thu tăng
12,5% so với năm 2001 và nếu so với năm 2000 tăng 17,6%
Tơng ứng với lợi nhuận năm 2002 tăng 11,5% so với năm 2001 đồng
thời vốn kinh doanh tăng 14,6% Việc lợi nhuận của Công ty tăng đáng kể
trong năm 2002 là do tình hình kinh tế nớc ta trong những năm gần đâyphát
triển mạnh , đầu t nớc ngoài ngày càng nhiều, vì nớc ta đang trên đà phát
triển, kinh tế, chính trị ổn định Đặc biệt cơ sở hạ tầng đợc nhà nớc chú trọng
đầu t nhiều, do đó Công ty đă trúng thầu nhiều dự án lớn.Từ đó Công ty ngày
càng phát triển đi lên và tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động Dù
sao việc Công ty làm ăn có lãi, duy trì đợc hoạt động sản xuất kinh doanh và
đóng góp cho ngân sách Nhà Nớc là một thành tích đáng tự hào, thể hiện
những cố gắng nỗ lực vợt bậc của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty
công trình giao thông 208
3 Cơ cấu bộ máy quản lý.
Bộ máy của Công ty công trình giao thông 208 đợc tổ chức theo
đúng quy định của Nhà Nớc, đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả và phù hợp với đặc
điểm tổ chức sản xuất xây dựng cơ bản
4 Đặc điểm tổ chức công tác tài chính kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, để
đảm bảo yêu cầu quản lý cũng nh phù hợp với trình độ của cán bộ kế toán
của Công ty công trình giao thông 208 đợc tổ chức theo hình thức tập trung
Theo đó toàn bộ công việc kế toán đợc tập trung tại phòng kế toán tài vụ của
Công ty Còn ở các đội sản xuất chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm
vụ thống kê, xử lý sơ bộ rồi chuyển chứng từ về phòng tài vụ
Phòng kế toán tài vụ gồm có 6 ngời:
- Kế toán trởng phụ trách chung toàn phòng, chịu trách nhiệm hớng
dẫn chỉ đạo các công tác tổ chức và hạch toán kế toán, tổ chức lập báo cáo
theo yêu cầu quản lý, phân công nhiệm vụ cho từng ngời trong bộ phận có
liên quan, đồng thời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc cấp trên và Nhà Nớc
- Một phó phòng kế toán tổng hợp chuyên lập báo cáo mỗi quý một
lần, theo dõi tài khoản 133, công nợ tạm ứng 284
Trang 12- Kế toán lơng văn phòng kiêm kế toán bảo hiểm theo dõi công nợ các
đội 281,283, xí nghiệp công trình 2
- Thủ quỹ kiêm theo dỏi thanh toán đội 282 , xí nhgiệp 1,2
- Kế toán ngân hàng kiêm kế toán thanh toán, tạm ứng thuế
II.tình hình huy động sử dụng, quản lý vốn cố định ở Công ty công trình giao thông 208.
0 Tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh
đồng
Điều đáng chú ý ở đây là các khoản phải thu năm 2002 đã tăng đáng
kể so với năm 2001 tăng 74% với số tiền là 10,2 tỷ đồng Chứng tỏ rằng vốn
lu động của Công ty bị khách hàng chiếm dụng khá nhiều do các chủ đầu tthanh toán chậm
Hàng tồn kho năm 2002 đã giảm 0,3% so với năm 2001, phản ánhchiến lợc dữ trữ nguyên vật liệu của Công ty khá tốt, kế hoạch thi công đợclập và phối hợp thực hiện khá chặt chẽ, giảm số lợng công trình thi côngdang dở, tổ chức thi công khẩn trơng, dứt điểm theo đúng tiến độ Đây cũng
là một biện pháp góp phần giảm các khoản chậm thu xuống của Công ty Vốn cố định trong năm 2002 tăng 5,3% so với năm 2001 do Công ty
đầu t đổi mới tài sản cố định Hơn nữa, vốn cố định lại chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng vốn kinh doanh (19% năm 2001 và 14% năm 2002 ) Cơ cấu sẽ
hợp lý vì Công ty có quy mô lớn, hoạt động trong một nghành kinh tế quantrọng nên cơ cấu vốn nh vậy đã thể hiện nhiều việc phát huy nội lực vốn cócủa Công ty
Bảng 2: tình hình vốn kinh doanh của công ty công trình
động khác 3,6 4,1 + 0,5 +139 13,2 9,7 -3,5B.Vốn cố định 6,5 6,85 + 0,35 +5,3 19 14 -5I.Tài sản cố định 4,8 4,95 + 0,15 +3,1 73,8 72,3 -1,5
Trang 13động Trong khi vốn vay năm 2002 tăng 83,1% so với năm 2001thì vốn chủ
sỡ hữu lại giảm 0,30% Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty cónhiều khó khăn, tính tự chủ trong kinh doanh ít nhiều bị hạn chế Đó là dovốn của Công ty bị khách hàng chiếm dụng Để tiếp tục duy trì hoạt đốngsản xuất kinh doanh, Công ty buộc phải vay vốn ngân hàng và huy độngthêm từ các nguồn khác Nguồn vốn vay của Công ty chủ yếu là vay ngắnhạn( 83,9% năm 2001 và 79,5% năm 2002)
Cũng phải nói rằng, trong nguồn vốn kinh doanh của Công ty thìnguồn vốn từ chiếm dụng của nhà cung cấp chiếm tỷ trọng khá lớn(56,2%năm 2001 và 48,6% năm 2002) Ngoài ra, Công ty còn đợc ngời mua ứng tr-
ớc hoặc nợ cán bộ công nhân viên, chậm nộp thuế cho Nhà nớc Đây lànguồn vốn của Công ty đợc sử dụng mà không phải chịu chi phí sử dụng vốnnhng với điều kiện là Công ty phải hoàn trả đúng kỳ hạn nếu không Công ty
sẽ có nguy cơ phá sản vì hệ số nợ quá cao
2 Kết cấu nguồn vốn cố định.
Tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu kinh doanh là khâu đầutiên trong quản trị vốn cố định của bất kỳ doanh nghiệp nào và Công ty côngtrình giao thông 208 cũng rất quan tâm tới vấn đề này Hàng năm, Công ty
đều thực hiện lập các dự án đầu t tài sản cố định để từ đó khai thác cácnguồn vốn đầu t phù hợp
Nhận thức đợc mỗi nguồn vốn đều có u nhợc điểm riêng và điều kiệnthực hiện khác nhau, chi phí sử dụng khác nhau nên Công ty chủ yếu tạo lập
và khai thác nguồn vốn cố định từ ngân sách Nhà nớc, vốn tự bổ sung và từquỹ của Công ty
(Kết cấu nguốn vốn cố định của Công ty đợc thể hiện qua bảng 4)
Trang 14Bảng 3 : Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty
Chênh lệch( )±) Tỷ trọng(%)
Số tiền (%) 2001 2002 ±)A.Nợ phải trả 18,65 34,15 +15,5 +83,1 55,2 69,3 14,1I.Nợ ngắn hạn 15,65 27,15 +11,5 +73,5 83,9 79,5 -4,41.Vay ngắn hạn 3,2 4,5 +1,3 +40,6 20,4 16,6 -3,82.Phải trả ngời bán 8,8 13,2 +4,4 +50,0 56,2 48,6 -7,63.Ngời mua ứng tr-
4.Phải trả CBCNV 1,8 2,8 +1,0 +55,5 11,5 10,3 -1,25.Thuế và các
Cộng 33,80 49,25 +15,45 +45,7 100 100
Nhìn vào bảng 4, ta thấy kết cấu nguồn vốn cố định của Công ty kháhợp lý, đảm bảo khả năng tự chủ của Công ty trong sản xuất kinh doanh vàphát huy mọi tối đa những u điểm của các nguồn vốn tự có, vốn chủ sở hữu.Trong cơ cấu nguồn vốn cố định thì nguồn vốn vay là hoàn toàn không có Năm 2002, nguồn vốn cố định đã tăng 0,8 tỷ đồng, tăng 7,4% so vớinăm 2001 Đồng thời, tỷ trọng các nguồn vốn cũng có sự thay đổi đáng kể.Nếu nh tỷ trọng nguồn vốn ngân sách năm 2001 là 26,9% thì đến năm 2002
tỷ trọng nguồn vốn ngân sách giảm còn 24,1% mặc dù về số tuyệt đối đãtăng 0,05 tỷ đồng
Đáng chú ý, nguồn vốn tự bổ sung tăng nhiều nhất, tăng 20,5% tơngứng với số tiền là 1,15 tỷ đồng Về tỷ trọng, nguồn vốn tự bổ sung cũng có sựthay đổi lớn, năm 2002 giảm 6,3% so với năm 2001 Điều này chứng tỏCông ty rất quan tâm tới việc phát huy chính nội lực của mình để đầu t đổimới trang thiết bị, đảm bảo cho tài sản cố định của Công ty đợc tài trợ bằngmột nguồn vốn ổn định, lâu dài, không phải vay ngân hàng tranh đợc chi phílãi vay cao do thời gian thu hồi vốn có từ tài sản cố định lâu hơn
Mặt khác, ta cũng thấy đợc những khó khăn mà Công ty đang phải
đối mặt Tuy là một doanh nghiệp Nhà nớc, là một đơn vị mạnh của tổngCông ty nhng trong năm 2002 Công ty mới nhận đợc 0,05 tỷ đồng từ nguồn
Trang 15vốn ngân sách để mua sắm tài sản cố định, chiếm 6,25% trong tổng nguồn
vốn cố định tăng Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay cộng với
việc Nhà nớc chậm thanh toán những công trình đầu t bằng vốn ngân sách
nên nguồn vốn tự bổ sung của Công ty là rất cần thiết Đó là một trong
những lý do vì sao trong năm 2002, Công ty chỉ đầu t thêm đợc 0,8 tỷ đồng
cho tài sản cố định chủ yếu đầu t vào máy móc thiết bị phục vụ thiết thực đáp
ứng nhu cầu thi công các công trình vừa và nhỏ
Nh vậy, Công ty mới chỉ sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc và
nguồn vốn tự bổ sung để đầu t vào tài sản cố định mà cha khai thác từ nguồn
vốn vay dài hạn Đây cũng là một khó khăn nữa của Công ty vì đã vay ngắn
hạn nhiều để bổ sung vào vốn lu động do khách hàng chậm thanh toán dẫn
đến chi phí lãi vay cao Nếu Công ty lại vay trung và dài hạn với lãi suất cao
hơn để đầu t vào tài sản cố định thì Công ty khó chịu đựng nổi Vấn đề đặt ra
là Công ty phải điều chỉnh cơ cấu vốn vay cho vốn lu động và vốn cố định
sao cho hợp lý, đi đôi với đẩy nhanh việc thu nợ
Bảng 4 : kết cấu nguồn vốn cố định của công ty công
-3.Cơ cấu tài sản cố định
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản lại tổ
chức sản xuất theo các xí nghiệp, tài sản cố định ở Công ty công trình giao
thông 208 đợc phân loại theo nguồn hình thành kết hợp với đặc trng kỹ thuật
Cách phân loại này khá phù hợp với đặc điểm vận động, tính chất và yêu cầu
quản lý tài sản cố định cũng nh giúp cho việc hạch toán chi tiết, cụ thể từng
loại, nhóm tài sản cố định Từ đó, Công ty lựa chọn tỷ lệ khấu hao thích hợp
với từng loại, nhóm tài sản cố định và có kế hoạch sử dụng quỹ khấu hao
theo nguồn vốn đã hình thành nên tài sản cố định theo chế độ quy định
(Cơ cấu tài sản cố định của Công ty công trình giao thông 208 –bảng
5)
Nh vậy, tổng nguyên giá tài sản cố định của Công ty năm 2002 đã
tăng 7,4% so với năm 2001 tơng ứng với số tiền là 0,8 tỷ đồng
Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách giảm 3,4%; trong
đó máy móc thiết bị tăng 6,7%, thiết bị dụng cụ quản lý giảm 4%, nhà cửa
vật kiến trúc không có gì thay đổi và vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài
sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách ( 31% năm 2001 và 32,1%
năm 2002)
Trang 16Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung tăng 23,2%, chủyếu tăng ở loại thiết bị dụng cụ quản lý (112,5%), trong khi đó máy mócthiết bị nguồn vốn này chỉ tăng 12,2% Nhà cửa vật kiến trúc vẫn giữ nguyêngiá nh năm 2001, phơng tiện vận tải giảm 16,7% là do năm 2002 Công ty đãthanh lý một xe ô tô KAMAZ.
Nếu xem xét kết cấu tài sản cố định theo đặc trng kỹ thuật thì thấyrằng tỷ trọng máy móc thiếy bị của Công ty trong tổng tài sản cố định chanhiều lắm
1,5 + 4,1 + 1,1
chiếm 62,03% ( = x 100 ) năm 2001 và 58,26% năm 2002
10,8 1,6 + 4,6 +0,9
( = x 100) Hơn nữa, máy móc thiết bị tăng chỉ chiếm
Phơng tiện vận tải của Công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tàisản cố định hiện có 5,56% năm 2001( = x 100 ) và 4,31% năm 2002 ( = x100)
Thêm vào đó, trong năm 2002 Công ty không đầu t vào loại tài sản
cố địnhnày Do địa bàn hoạt động rộng, công trình thi công xa và nằm rải rácnhiều nơi, cùng lúc Công ty có thể thi công nhiều công trình khác nhau nênphơng tiện vận tải rất cần thiết để di chuyển máy móc thiết bị Thiếu phơngtiện vận tải sẽ gây ra khó khăn nh di chuyển máy móc không kịp thời làmgián đoạn tiến độ thi công, ảnh hởng tới thời gian hoàn thành công trình Năm 2002, thiết bị dụng cụ quản lý giảm đáng kể : 4% từ nguồnvốn ngân sách tăng 112,5% từ nguồn vốn tự bổ sung Điều đáng chú ý ở đây
là năm 2002 Công ty chủ yếu đổi mới thiết bị dụng cụ quản lý nhằm tạo điềukiện làm việc thuận lợi cho các phòng ban chức năng Cụ thể, Công ty đãmua 6 máy vi tính, 2 máy in, 1 máy photo, 4 máy điều hoà và 6 bộ bànghế
Trang 17Ngày nay, phơng tiện làm việc hiện đại là cần thiết để đáp ứng yêucầu cung cấp thông tin kịp thời phục vụ các cấp lãnh đạo trong việc ra quyết
định Trong thời gian qua, việc Công ty đầu t nhều vào thiết bị dụng cụ quản
lý cũng không nằm ngoài mục đích đó Nhng với lợng vốn đầu t cho tài sản
cố định trong năm 2002 không nhiều, chỉ có 0,8 tỷ đồng ;Vả lại, Công tyhoạt động sản xuất là chính, đặc biệt là hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơbản thì cơ cấu đầu t tài sản cố định nh vậy là cha hợp lý
Trang 18Bảng 5 : Cơ cấu tài sản cố định của công ty công trình giao thông 208
-vật kiến trúc 0,9 0,9 0 0 31,0 32,1 +1,1
thiết bị 1,5 1,6 +0,1 +6,7 51,7 57,1 +5,43.Thiết bị dụng
cụ quản lý 0,5 0,3 - 0,2 -4,0 17,2 10,7 -6,5II.Nguồn vốn tự
bổ sung 5,6 6,9 +1,3 23,2 51,9 59,5 +7,61.Nhà cửa và
vật kiến trúc 0,1 0,1 0 0 1,8 1,4 -0,4
thiết bị 4,1 4,6 + 0,5 +12,2 73,2 66,7 - 6,53.Phơng tiện
vận tải 0,6 0,5 - 0,1 -16,7 10,7 7,2 - 3,54.Thiết bị dụng
cụ quản lý 0,8 1,7 +0,9 112,5 14,3 24,6 +10,3III.Nguồn vốn
khác 1,95 1,55 - 0,4 -20,5 18,0 13,4 - 4,6
thiết bị 1,1 0,9 - 0,2 -18,2 56,4 58,1 +1,72.Thiết bị dụng
cụ quản lý 0,85 0,65 - 0,2 -23,5 43,6 41,9 -1,7IV.Nguồn vốn
từ quỹ 0,35 0,35 0 0 3,2 3,0 - 0,21.Thiết bị dụng
cụ quản lý 0,35 0,35 0 0 100 100
-4 Tình hình huy động năng lực sản xuất của tài sản cố định.
Trong quá trình hoạt động, toàn bộ tài sản cố định của Công ty đã
đ-ợc huy động hết phục vụ sản xuất kinh doanh, số tài sản cha cần dùng haykhông cần dùng chờ thanh lý là hoàn toàn không có Điều này có ý nghĩakinh tế to lớn vì khi tất cả tài sản cố định đợc trang bị hay mua sắm mới đềutham gia vào sản xuất sẽ giúp Công ty tiết kiệm đợc chi phí bảo quản, bảo d-
Trang 19ỡng Bởi vì việc bảo quản máy móc thiết bị do bản thân quá trình lao động thực hiện là một cống hiến tự nhiên, không mất tiền của, lao động sống.Ngoài ra, những tài sản không cần đã đợc Công ty kịp thời thanh lý để thu hồi vốn tái tài sản cố định
Mặt khác, việc huy động toàn bộ tài sản cố định vào sản xuất cũng chứng tỏ định hớng đúng đắn của Công ty ngay từ khâu lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định để tránh tình trạng tài sản cố định mua về mà cha có nhu cầu sử dụng, gây ứ đọng vốn, lãng phí vốn
Để có thể huy động tối đa năng lực sản xuất của tài sản cố định nhất là máy móc thiết bị, kế hoạch thi công của từng công trình đợc lập và theo dõi chặt chẽ, đảm bảo điều động kịp thời máy móc thiết bị phục vụ thi công xây lắp, không làm ảnh hởng tới tiến độ thi công và hạn chế thời gian ngừng hoạt
động của máy
Đối với một số máy móc thiêt bị có giá trị đầu t ban đầu lớn nhng số lần sử dụng trong năm không nhiều, Công ty đã sử dụng phơng thức thuê tài sản có hiệu quả hơn là tự đầu t
5 Tình hình thực hiện khấu hao tài sản cố định và quản lý quỹ khấu hao.
Công ty công trình giao thông 208 áp dụng chế độ trích khấu hao theo quyết định 1062 / TC/QĐ/BTC có hiệu lực từ ngày1/1/1997 Công ty đã căn
cứ vào tuổi thọ kỷ thuật của tài sản cố định theo thiết kế, hiện trạng tài sản cố
định và tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định để xác định thời gian sử dụng tài sản cố định Đồng thời, Công ty đã đăng ký với Nhà nớc về thời gian sử dụng của từng loại tài sản cố định
Bảng 6: Thời gian sử dụng của tài sản cố định
( Đã đăng ký với Nhà nớc.)
Loại tài sản cố định Năm sử dụng
1 Nhà cửa,vật kiến trúc 20
2.Máy móc thiết bị 5
3.Thiết bị dụng cụ quản lý 4
4.Phơng tiện vận tải 6
Hiện nay, Công ty trích khấu hao theo phơng pháp tuyến tính Do vậy,
tỷ lệ khấu và mức khấu hao của từng tài sản cố định hàng năm là không đổi,