90 Tổ chức kế toán tại sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đó biết, Tài sản cố định là một bộ phận của của cải quốcdân Trong các doanh nghiệp, Tài sản cố định chiếm một vị trớ quan trọng, làyếu tố cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải cú ba yếu tố củaquá trình sản xuất đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động
Như vậy Tài sản cố định (các tư liệu lao động) là một trong ba yếu tố của quá
trình sản xuất Trong quá trình sản xuất, con người cùng với tài sản cố định tácđộng vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm hàng hóa, thỏa mãn cho nhucầu xã hội
Do Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu và cần thiết cho quátrình sản xuất kinh doanh, vì vậy thông qua việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuậtban đầu mà ta có thể đánh giá được trình độ phát triển, trình độ văn minh hay lạchậu của một nước, ta có thể đánh giá được quy mô sản xuất của một Doanhnghiệp là lớn hay nhỏ Trong quá trình sản xuất kinh doanh chính, Tài sản cốđịnh đó giúp con người thoát khỏi những công việc nặng nhọc và tạo điều kiệntăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội
Trong quá trình sản xuất, mặc dù Tài sản cố định không trực tiếp cấuthành thực thể sản phẩm nhưng chính Tài sản cố định đó góp phần tạo ra giá trị
sử dụng của sản phẩm cũng như làm tăng giá trị của sản phẩm Xét về nội dungchi phí cấu thành nên giá thành của sản phẩm thì khấu hao Tài sản cố định là mộtkhoản mục chi phí được tính vào trong giá thành của sản phẩm
Trang 2Do khấu hao tài sản cố định là một khoản mục chi phí được tính vào giáthành của sản phẩm nên việc sử dụng có hiệu quả TSCĐ sẽ là một trong các biệnpháp giảm bớt chi phí, góp phần làm hạ giá thành sản phẩm, làm tăng lợi nhuận.Điều này chỉ được thực hiện khi, Công ty huy động tối đa tài sản cố định vào sảnxuất, đồng thời tăng công suất của máy móc thiết bị Trong điều kiện đất nước tađang từng bước chuyển mình sang nền kinh tế thị trường, khi mà các quy luậtkinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa như: quy luật giá trị, qui luật cung cầu,quy luật cạnh tranh vẫn còn đang tồn tại và phát huy tác dụng, khi mà tất cả cácDoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được tự do cạnh tranh trên thị trường
và giá cả của sản phẩm chính là do thị trường quyết định, tất cả các Doanhnghiệp muốn đứng vững trên thị trường và có điều kiện vươn lên thì yếu tố đầutiên của sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp quan tâm chính là việc trang
bị và đổi mới TSCĐ, hiện đại hóa quy trình sản xuất
Việc đổi mới Tài sản cố định trong các Doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùngquan trọng việc tăng cường năng lực sản xuất của Công ty, góp phần tăng năngsuất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra các sản phẩm hàng hóa phù hợp vớinhu cầu tiêu dùng của xã hội
Xuất phát từ vai trò quan trọng, của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, do vậy trong thời gian thực tập em đó lựa chọn đề tài “Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ”.
Nội dung chính của đề tài bao gồm các phần sau đây:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng số I Phú Thọ
Phần 2: Thực tế tổ chức kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xây
dựng số I Phú thọ
Trang 3Phần 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần xây dựng
số I Phú thọ
PHẦN1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ I PHÚ THỌ
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Phú Thọ được thành lập từ năm 1958, làmột doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở xây dựng Phú Thọ Đến năm 1992được thành lập lại theo Nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng với tên làCông ty xây dựng số I Vĩnh Phú tại Quyết định số 1241/ QĐ-UB ngày 23/ 11/
1992 của UBND Tỉnh Vĩnh Phú
Giai đoạn này Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cáccông trình công nghiệp, công cộng như xây dựng nhà ở, trụ sở làm việc
Đến tháng 3/1997, Công ty được UBND tỉnh Phú Thọ đổi tên thành Công
ty xây dựng số I Phú Thọ tại Quyết định số 316/QĐ-UB ngày 15/03/1997 Chứcnăng hoạt động của Công ty chủ yếu trong các lĩnh vực xây dựng các công trìnhcông nghiệp, dân dụng, giao thông thuỷ lợi ; Xây dựng TBA và đường dây tảiđiện cao thế, hạ thế ; Quản lý kinh doanh cơ sở hạ tầng
Đến năm 2005 Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần xây dựng số I PhúThọ theo Quyết định số 671/QĐ-CT ngày 16/ 03/ 2005 của Chủ tịch UBND tỉnhPhú Thọ với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau :
- Xây dựng các công trình công nghiệp;
- Xây dựng công trình dân dụng
Trang 4- Xây dựng công trình giao thông
- Xây dựng công trình thuỷ lợi
- Xây dựng trạm biến áp và đường dây tải điện cao, hạ thế;
- Sản xuất kinh doanh gạch, ngói, gốm xây dựng
- Khai thác chế biến kinh doanh đá xây dựng;
- Quản lý, kinh doanh cơ sở hạ tầng;
Qúa trình phát triển của Công ty được khái quát bằng sơ đồ 1.1 sau:
Trang 5Sơ đồ 1.1 - Kết quả hoạt động kinh doanh
3 năm 2005 2007 (Phần I: Lãi, lỗ)Phần I: Lãi, lỗ))
số
Năm 2005 (đồng)
Năm 2006 (đồng)
Năm 2007 (đồng)
Trang 6Tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty là 735 người, trong đó nhânviên quản lý 85 người.
Phương thức tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọđược tổ chức theo hệ thống quản lý thông suốt từ trên xuống dưới, từ Ban giámđốc đến các Công trường, Xí nghiệp xây lắp, Nhà máy sản xuất vật liệu xâydựng, tạo được sự năng động của các đơn vị; giữa các Phòng ban với các Côngtrường, Xí nghiệp, Nhà máy có sự phối hợp với nhau giúp cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh được trôi chảy Đứng đầu là Giám đốc - Người điềuhành và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua sựgiúp đỡ của các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các Phòng ban, Công trường,
Xí nghiệp, Nhà máy
Giúp việc cho Giám đốc là 3 Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc quản
lý điều hành hoạt động của các Phòng, Công trường xây dựng, Nhà máy, Xí nghiệp
* Các phòng ban chức năng gồm
- Phòng Tổ chức lao động tiền lương: Xắp xếp tổ chức thực hiện các chế
độ cho người lao động theo bộ luật lao động và pháp luật của Nhà nước đối vớiDoanh nghiệp
- Phòng Kế hoạch kinh tế kỹ thuật: Làm hồ sơ đấu thầu các công trình, lập
kế hoạch sản lượng toàn Công ty, lập kế hoạch thi công cho từng công trình theotháng, quý, lập dự toán về kinh tế kỹ thuật, quyết toán công trình giao, lập biệnpháp thi cụng, chịu trách nhiệm kiểm tra đôn đốc tiến độ, chất lượng công trình,
an toàn lao động toàn Công ty, kiểm tra nguyên vật liệu đảm bảo các yêu cầutrước khi thi công, lập kế hoạch đầu tư sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ tài sản, thiết
bị máy múc thi công, điều hành, kiểm tra giám sát xe máy thi công
Trang 7- Phòng tài vụ: Quản lý và sử dụng tài sản của Công ty, lập kế hoạch tàichính, hạch toán công tác kế toán, cân đối vốn cho các Công trường, Nhà máy,
Xí nghiệp, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thanh toán vốnvới các chủ đầu tư, theo dõi công nợ giữa Công ty và Chủ đầu tư, các đơn vị trựcthuộc; Vay và trả nợ ngân hàng, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
để báo cáo Giám đốc Lập báo cáo tài chính để gửi cho các cơ quan cấp trên
- Phòng Hành chính quản trị : Lập kế hoạch mua sắm tài sản đồ dùng phục
vụ cụng tác của Văn phòng Xây dựng nội quy, quy định hoạt động của Vănphòng Công ty, quản lý hồ sơ, lập kế hoạch chi phí ở Văn phòng, tiếp khách củaCông ty
- Các đơn vị sản xuất công trường, xí nghiệp: Chịu trách nhiệm trướcCông ty về chất lượng, tiến độ công trình, chịu trách nhiệm bảo hành công trìnhtheo quy chế của Bộ xây dựng đã ban hành Chịu trách nhiệm trước Giám đốcCông ty, và pháp luật về các khoản lỗ, lãi khi thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tàichính Công ty giao
- Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng: Chịu trách nhiệm trước Công ty vềquản lý và sử dụng TSCĐ, máy móc thiết bị tham gia vào quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh, hạnh toán chi phí đầu vào hợp lý cho các sản phẩm làm ra,tiêu thụ sản phẩm thu hồi vốn kinh doanh
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty được khái quát qua sơ đồ 1.2 sau:
Trang 8Sơ đồ 1.2 – Mô hình tổ chức Công ty cổ phần xây dựng số I Phỳ Thọ
P giám đốcphụ tráchNhà máygạch
Phòng tổchức laođộng tiềnlương
Phònghànhchớnhquản trị
số 9
Nhà máygạchThanhPhương
Côngtrườngxâydựng số1
Côngtrườngxâydựng số2
Côngtrườngxâydựng số14
Trang 91.3 Thực tế tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức công tác kế toán tài chính của Công ty là khoa học, hợp lý,gọn nhẹ các đội ngũ nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng có khả năngkiêm nhiều nhiệm vụ khác nhau khiến cho công việc sử lý nhanh gọn, các biểumẫu báo cáo đều được đưa ra kịp thời, đáp ứng cho yêu cầu phân tích thông tin
và sử lý thông tin của Ban lãnh đạo Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần xâydựng số I Phú Thọ được tổ chức theo mô hình tập trung và phương pháp trựctuyến, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng và 10 nhân viên phụtrách các phần hành kế toán, cụ thể ( xem sơ đồ 1.3):
Sơ đồ 1.3.1 – Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán vật tư
Kế toán tiền mặt kiêm TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán theo dõi các công trình
Trang 101.3.2 Thực tế tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng số I Phú Thọ
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức quản lý củaCông ty, hình thức Kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty là hình thức Kế toán
Hiện tại Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/
QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, cụ thể:
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01 kết thúc ngày 31/ 12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong nghi chép kế toán và nguyên tắc, phươngpháp chuyển đổi các đồng tiền khác là: đồng Việt nam
Trên cơ sở hệ thống chứng từ bắt buộc và hướng dẫn của Bộ tài chính banhành, kế toán Công ty đó xây dựng cho mình một hệ thống chứng từ tương đốihoàn chỉnh thích ứng với qui mô đặc điểm sản xuất xây dựng cơ bản và phù hợpvới yêu cầu quản lý của Công ty Đồng thời Công ty cũng xây dựng mô hìnhluân chuyển chứng từ của từng loại chứng từ Việc lập luân chuyển và sử lýchứng từ tuân theo qui định của chế độ tài chính kế toán
Trang 11Đối với hàng tồn kho áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên,phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty được khái quát bằng sơ đồ 1.3.2:
Sơ đồ 1.3.2 – Trình tự ghi sổ của hình thức nhật ký chung
Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu Ghi định kỳ (5, 7 ngày)
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ chi tiếtNhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiếtNhật ký
chuyên dụng
Trang 12Để thuận tiện cho công tác theo dõi quản lý tài sản cố định và tổ chức hạch toánTSCĐ cũng như để dễ lấy số liệu làm báo cáo, đơn vị đó tiến hành phân loạiTSCĐ theo nguyên tắc chung nhất Việc phân loại này sẽ là cơ sở để tiến hànhcông tác kế toán thống kê TSCĐ được chính xác, nhằm tăng cường quản lýTSCĐ theo từng loại hiện có để lập kế hoạch đầu tư trang bị hoặc đổi mớiTSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ vào từng đối tượng sử dụng.
Hiện nay, đơn vị đang áp dụng phân loại TSCĐ theo hai tiêu thức đó là:phân loại theo nguồn hình thành nên TSCĐ kết hợp với việc phân loại theo côngdụng và tình hình sử dụng Ta đi vào xem xét từng cách phân loại TSCĐ ở đơn vị:
* Phân loại Tài sản cố định theo nguồn vốn hình thành TSCĐ:
Trang 13Trải qua những năm tháng hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố địnhcủa đơn vị được hình thành từ nhiều nguồn như: nguồn ngân sách nhà nước cấp,nguồn đơn vị tự bổ sung, nguồn vay ngân hàng Cụ thể, tính đến ngày31/12/2007, tài sản cố định hình thành từ các nguồn hiện có như sau:
( % )
Số tiền
( đồng)
Cơ cấu
( % )
So sánh
7.760.629.783
820.000.0003.600.0002.500.500840.000.000
100
55,6732,7611,57
100
10,5746,3932,2210,82
9.224.764.191
5.689.982.0692.612.403.336922.378.786
9.224.764.191
1.419.100.9194.285.383.5742.670.653.993849.625.705
100
61,728,310
100
15,346,428,99,4
5,9
(4,46)(1,57)
4,730,01(3,32)(1,42)
Trang 14Nhìn vào số liệu trên, với các nguồn hình thành này ta thấy TSCĐ của đơn
vị được hình thành chủ yếu bằng nguồn vốn của ngân sách nhà nước cấp, chiếm61,7% Tương tự, đối với TSCĐ thuộc nguồn tự bổ sung chỉ chiếm 28,3% vànguồn huy động vốn vay ngân hàng chiếm 10% trong tổng số TSCĐ hiện có ởđơn vị Sở dĩ có tình trạng trên là vì trước kia, trong thời kỳ còn bao cấp nhànước cấp vốn cho đơn vị hoạt động
Việc phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành sẽ giúp cho việc tổ chức hạchtoán và quản lý TSCĐ được chặt chẽ hơn, chính xác hơn, từ đó thúc đẩy đơn vị
có kế hoạch sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả Nhìn vào đó đơn vị sẽ nắmđược số lượng TSCĐ tự có của đơn vị mình, từ đó xác định được quyền sử dụnglâu dài, yên tâm trong công tác quản lý, không bị điều chuyển đi đơn vị khác.Đây là một mặt rất thuận lợi cho đơn vị
* Phân loại theo kết cấu và công dụng kinh tế:
Căn cứ vào công dụng kinh tế và tình hình sử dụng TSCĐ của đơn vị ,toàn bộ TSCĐ của đơn vị được chia thành các loại như sau:
Theo kết cấu bao gồm:
- Nhà xưởng: 1.419.100.919
- Máy móc thiết bị: 4.285.383.574
- Phương tiện vận tải: 2.670.653.993
- TSCĐ khác: 849.625.705Trong từng loại lại phân ra theo tình hình sử dụng, cụ thể:
-TSCĐ đang dùng trong SXKD: 7.534.000.504-TSCĐ không cần dùng: 1.489.678.732-TSCĐ xin thanh lý: 201.084.955
Trang 15Nhờ áp dụng kết hợp hai cách phân loại trên, do đố định kỳ đơn vị đã lậpđược một báo cáo tổng hợp, trong đố thể hiện đầy đủ các số liệu về kết cấuTSCĐ, về tình hình sử dụng TSCĐ, về nguồn hình thành nên TSCĐ, từ đó đápứng thông tin nhanh, chính xác và thuận tiện theo dõi quản lý trên hệ thống sổsách của đơn vị.
Ý nghĩa của việc phân loại kết hợp nêu trên là vừa phân tích được cơ cấucủa TSCĐ trong doanh nghiệp, vừa biết được tình hình trang bị và sử dụngTSCĐ, vừa phân tích được tỷ trọng của từng loại TSCĐ tham gia vào sản xuất,biết và đấnh gia được tiềm lực sản xuất, biết được loại TSCĐ nào cần phải tínhkhấu hao, biết được nguồn hình thành nên TSCĐ để từ đó sử dụng và phân phốinguồn vốn khấu hao được chính xác
2.1.2 Đánh giá tài sản cố định tại Công ty Cổ phần XD số I Phú Thọ.
Tính giá TSCĐ là việc: xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ (giá trị bằng tiền) Đây là điều kiện cần thiết để: hạch toán TSCĐ, để tính khấu hao TSCĐ và
phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Công ty cổ phần xây dựng số I Phỳ Thọ cũng áp dụng các trường hợp tínhgiá TSCĐ theo qui định của nhà nước Sự biến động tăng về TSCĐ chỉ xảy raphổ biến ở một số trường hợp chủ yếu như: mua sắm, điều động nội bộ trongCông ty, XDCB hoàn thành, đánh giá lại TSCĐ Việc xác định nguyên giáTSCĐ được tiến hành đều đặn hàng năm Nhìn vào số liệu phản ánh nguyên giáTSCĐ sẽ cho ta thấy được qui mô trang bị kỹ thuật và năng lực kỹ thuật của đơn
vị Việc tính giá TSCĐ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác quản lý vềmặt hiện vật đồng thời là căn cứ để tính khấu hao chính xác.Toàn bộ TSCĐ củađơn vị được theo dõi phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ Việc đánh giá TSCĐ
Trang 16theo nguyên giá sẽ giúp cho đơn vị nắm được tổng số vốn đầu tư, mua sắm xâydựng TSCĐ, nắm được tình hình trang bị kỹ thuật của đơn vị từ đó có kế hoạch,phương hướng đầu tư thích đáng Ngoài ra cân theo dõi được sự biến động tăng,giảm về số lượng và về giá trị của TSCĐ.
Toàn bộ nội dung tính giá TSCĐ của đơn vị đều được tiến hành theo qui
định hiện hành của nhà nước.Sau đây em xin nêu một số ví dụ điển hình về cách
tính giá TSCĐ của đơn vị
Ví dụ 1: Theo hóa đơn số 215, ngày 27/1/2008, đơn vị nhận một máy xúc
VOLVO (Nhật) mua mới bằng nguồn vốn tự bổ sung, với nguyên giá là240.000.000đ Để vận chuyển máy về, đơn vị phải chi phí tiền thuê Tăcphoocchở máy với số tiền là 500.000đ Chi phí, để cấp nhiên liệu phục vụ cho công tacthử máy là 250.000đ Đơn vị đó tính giá của máy xúc này như sau:
Nguyên giá của Giá mua theo Các chi phí về vận chuyển
máy xúc VOLVO = hóa đơn + và chạy thử
= 240.000.000 + 500.000 + 250.000 = 240.750.000đ
Như vậy đơn vị đó xác định được giá chính thức của TSCĐ nói trên đểtiến hành hạch toán tăng TSCĐ trong kỳ
Ví dụ 2: Theo biên bản giao nhận TSCĐ số 64, ngày 30/1/2008, nhận bàn
giao một nhà xưởng gia công mới xây dựng xong với tổng giá trị quyết toán đóđược duyệt chính thức là 150.000.000đ Đơn vị đó tính giá của nhà xưởng nàynhư sau:
Nguyên giá của nhà
xưởng gia công = Giá trị công trình được duyệt lần cuối
= 150.000.000đ
Trang 172.1.3 Yêu cầu quản lý tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xây dựng số
- Giá trị của TSCĐ bị giảm dần và được dịch chuyển dần từng phần vàochi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ bao gồm cả hình thái vật chất và giá trị, cho nên TSCĐ phải đượcquản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị
+ Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ theo từng địa điểm
sử dụng theo từng loại, từng nhóm trong suốt thời gian sử dụng Tức là phải quản
lý từ việc đầu tư mua sắm, xây dựng đó hoàn thành, quá trình sử dụng TSCĐ ởdoanh nghiệp cho đến khi không sử dụng được cần tiến hành thanh lý, nhượngbán
+ Về mặt giá trị: Doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý nguyên giá, giá trịcòn lại của TSCĐ Tính được phần giá trị TSCĐ, đó chuyển dịch vào chi phí sảnxuất kinh doanh, từ đố tính toán xác định số khấu hao hợp lý Kiểm tra chặt chẽtình hình hao mòn, thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất TSCĐ mới
2.2 Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định tại Công ty Cổ phần XD số
I Phú Thọ
2.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ về tài sản cố định
Trang 18* Chứng từ phản ánh tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ gồm:
Ví dụ 3: Trong tháng 1 năm 2008, một máy vi tính của phòng tài
vụ công ty bị hỏng nhiều ngày Phòng đề nghị được thanh lý và lập kếhoạch trang bị một máy vi tính mới trong năm 2008 Các thông tin cụthể: Nguyên giá: 25.627.454 đồng; Hao mòn lũy kế: 12.813.725 đồng;Giá trị còn lại: 12.813.729 đồng
+ Trích quyết định của Giám đốc công ty mua TSCĐ ở ví dụ 1 phần 2.1.2:
Trang 19C.Ty CP xây dựng số 1 phú thọ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Căn cứ vào tình trạng tài sản cố định năm 2007 của Công ty
Quyết định
Điều I: Thành lập Hội đồng mua sắm TSCĐ gồm các ông, bà cótên sau:
1 – Ông : Nguyễn văn Thắng Chức vụ: P Giám đốc Trưởng ban
2 – Ông : Nguyễn Mạnh Hùng Chức vụ:Trưởng phũng KH uỷviên
3 – Ông :Hà như Mai Chức vụ: cán bộ P.tài vụ uỷ viên Điều II: Hội đồng mua sắm tài sản cố định có nhiệm vụ làm thủtục đúng quy định hiện hành Thời gian xong trong tháng 1 năm 2008
Điều III: Các phòng ban và các ông, bà có tên trên điều I chiểuquyết định thi hành
Trang 20Nơi nhận: - Lưu vt CÔNG TY CP XD SỐ 1 PHÚ THỌ
- Như điều III: Thi hành
+ Trích hóa đơn mua TSCĐ ở ví dụ 1 phần 2.1.2:
Hóa đơn ( GTGT ) Mã số : 01 GTKT Liên 2 (Giao khách hàng) NY/ 99-B Ngày 27 tháng 1 năm 2008 N0 037315
Đơn vị bàn hàng: Công ty vật tư tổng hợp.
Địa chỉ: 2299 Hùng Vương - Việt Trì.
Điện thoại: 847.365 MS
Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần xây dựng số I Phú thọ.
Địa chỉ: Gia Cẩm - Việt Trì.
Điện thoại: 840.648 MS
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản, tiền mặt
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Máy đầm VOLVO nhật Cái 01 240.000.000 240.000.000
Cộng tiền hàng 240.000.000 Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT 24.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán 264.000.000
Số tiền viết bằng chữ: ( Hai trăm sáu tư triệu đồng chẵn )
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 21Đơn vị: C.ty vật tư Tổng hợp Phú Thọ
- Ông: Nguyễn Văn Cường - Chức vụ: Phó giám đốc - Đại diện bên giao
- Ông : Nguyễn văn Thắng - Chức vụ: Phó giám đốc - Đại diện bên nhận
- Ông: Nguyễn Mạnh Hưng - Chức vụ : Kỹ thuật - Đại diện bên nhận Địa điểm giao nhận TSCĐ: Cụng ty vật tư Tổng hợp
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Giá mua
CP vận chuyển
C phí chạy thử
NG TSCĐ
Tỷ lệ HM
Số HM đó trích
liệu KT kèm theo
Trang 22Đơn vị: Xí nghiệp xây lắp số 3
- Ông: Nguyễn Hồng Quân - Chức vụ: Đội trưởng - Đại diện bàn giao
- Ông: Nguyễn văn Hải - Chức vụ: Nhà máy gạch - Đại diện bên nhận
- Ông: Nguyễn Mạnh Hưng - Chức vụ: Tr.P Kế hoạch - Đại diện bên nhậnĐịa điểm giao nhận TSCĐ: Nhà máy gạch – Việt trì
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
dụng
suất ( m2)
Giá mua (giá SX) (1.000đ)
Cước vận chuyển
CP
chạy
thử
NG TS CĐ (1.000đ)
Tỷ lệ hao mòn
Số hao mòn đãtrích
+ Trích biên bản thanh lý máy vi tính phòng tài vụ bị hỏng ở ví dụ 3
Đơn vị: C.ty CP xây dựng số 1 Phú thọ
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ Số 03
Ngày 10 tháng 01 năm 2008
Trang 23Căn cứ quyết định số 05 ngày 08 thỏng 1 năm 2008 của Giám đốc công ty.
Về việc, thanh lý tài sản cố định đó cũ, hỏng
I - Ban thanh lý tài sản cố định gồm:
- Ông ( bà ): Nguyễn Mạnh Hưng - Chức vụ: Tr.P Kế hoạch Trưởng ban
- Ông ( bà ): Hà như Mai - Chức vụ: cán bộ phòng tài vụ Uỷ viên
- Ông ( bà ):Nguyễn thị Hiền - Chức vụ:Tr Phòng HC Uỷ viên
II - Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: Máy vi tính
- Nước sản xuất:Trung quốc - Nguyên giá TSCĐ: 25.627.454đ
- Năm sản xuất:2003 - Giá trị hao mòn luỹ kế:12.813.725đ
- Năm đưa vào sử dụng: 2004 - Giá trị còn lại: 12.813.729đ
III- Kết luận của ban thanh lý TSCĐ
Thanh lý máy vi tính trọn với giá thu hồi là 1.500.000đ chưa bao gồm VAT
Ngày 10 tháng 01 năm 2008 Trưởng ban thanh lý
IV- Kết quả thanh lý TSCĐ ( Ký, họ tên )
- Chi phí thanh lý TSCĐ: 500.000 đ
- Giá trị thu hồi: 1.500.000 đ
- Đó ghi giảm sổ thẻ TSCĐ ngày 10 thỏng 01 năm 2008
Ngày 10 tháng0 1 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
2.2.2 Tổ chức hệ thống sổ chi tiết tài sản cố định.
* Hệ thống sổ chi tiết gồm: Thẻ tài sản cố định
Thẻ TSCĐ có dạng tờ rời, được đánh số theo từng bộ phận sử dụng
* Trích mẫu thẻ TSCĐ ở ví dụ 2:
Trang 24Biểu 1:
Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số 05
Ngày 30/ 01/ 2008 lập thẻCăn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ, số 64 ngày 30/01/2008
Tên, mã ký hiệu, quy cách TSCĐ : Nhà xưởng sản xuất gạch
Nước sản xuất : Năm sản xuất 2008
Bộ phận quản lý, sử dụng : Xí nghiệp gạch Năm đưa vào sử dụng 2008Công suất ( diện tích thiết kế): 120 m2
SH Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mòn TSCĐ
NT Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị HM Cộng dồn
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
STT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số Ngày tháng năm
Lý do giảm : Ngày 30 tháng 01 năm 2008Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 25Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ, số 02 ngày 01/01/2004
Tên, mã ký hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ : Máy tính Compi
Nước sản xuất : Trung Quốc Năm sản xuất 2003
Bộ phận quản lý, sử dụng : Phòng tài vụ Năm đưa vào sử dụng 2004
SH Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mòn TSCĐ
NT Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị HM Cộng dồn
STT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn VT Số lượng Giá trị
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số3 Ngày 31 thỏng 01 năm 2008
Lý do giảm : Thanh lý do máy bị hỏng nặng.
Ngày 1 tháng 1 năm 2004Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
2.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xây dựng số I Phú Thọ.
2.3.1 Tổ chức kế toán tình hình biến động tài sản cố định tại Công ty
Cổ phần xây dựng số I Phú Thọ.
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 211 : Tài sản cố định hữu hình; các tài khoản cấp 2:
+ TK 2111 : Nhà cửa, vật kiến trúc – Công ty ;+ TK 2112 : Máy móc, thiết bị – Công ty ;
Trang 26+ TK 2112.2 : Máy móc, thiết bị – Đơn vị trực thuộc ;+ TK 2113 : Phương tiện vận tải – Công ty ;
+ TK 2114 : Thiết bị, dụng cụ quản lý – Công ty ;+ TK 2117 : Giàn giáo, cốt pha – Công ty ;
+ TK 2118 : Tài sản cố định khác (chờ thanh lý) – Công ty
- Ngoài ra, để phản ánh sự biến động TSCĐ còn sử dụng các tài khoảnliên quan như: tài khoản 111, 112, 241, 331, 341, 342, 411
2.3.1.2 Kế toán tăng tài sản cố định
Trong kỳ quyết toán (quý, năm), kế toán căn cứ vào sự biến động củaTSCĐ để ghi vào thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ được mở riêng cho từng loại TSCĐ theoqui định của nhà nước Căn cứ để lập thẻ là biên bản giao nhận TSCĐ; biên bảnsửa chữa lớn hoàn thành; biên bản thanh lý TSCĐ
Thẻ TSCĐ được bảo quản trong một ngăn riêng, được sắp xếp theo thứ tựcùng loại trong từng ô riêng Trong tháng, bộ phận kế toán TSCĐ sắp xếp thẻTSCĐ mới nhận, các TSCĐ đó chuyển giao vào một ngăn riêng Cuối tháng, căn
cứ vào các thẻ đó để ghi vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ và bảng theo dõi mức tănggiảm TSCĐ, tính ra được số khấu hao tăng, giảm sau đó xếp các thẻ TSCĐ mớinhận vào một ngăn thích ứng, còn những thẻ TSCĐ đó chuyển đi thì đưa vào hồ
sơ lưu trữ
Riêng sổ đăng ký thẻ TSCĐ nhằm mục đích theo dõi tình hình sử dụngTSCĐ ở các đơn vị nội bộ trong Công ty Sổ này được kế toán lập thành hai sổ.Một sổ do bộ phận kế toán lưu giữ, một sổ giao cho đơn vị sử dụng giữ
Đối với TSCĐ mua mới, đơn vị tiến hành lập hồ sơ mới về TSCĐ đó
Trong đó có các giấy tờ cần thiết như: biên bản giao nhận TSCĐ (về tình trạng