90 Một số biện pháp góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy thuốc lá Sài Gòn
Trang 2Loi Cam On
Juing
tiện (huận đợi
“Ao wink viên chúng em được đọc lips ve vir hogl thong mph méi ling
it 0Œ
Em eting nin 0b long biél on cia minh dén lil od qué Uniy 06 dc het long ging dag wi brain dal cho om whiong bitin Unde gud bad hang OX
gian em hoe lip tai đường Nhat la ti oti thy NG in Cong Bé , thiy
ta lan tinh hating din và giảng giải ote win di gifs om oan thanks lain
van lil nghiép cda minh
Số”
Gf Ce
Wha mi , gies om chớp đột côn đc tt wa đẹc hei dette nhiéa fink
nghiim b6 ich cho cing vise đế loin cud em sau nay «
Suu cang cơm muối nói li edi cn din Ba me, tal od ngetot dn wt
Kin chiin thimh cim on
Mai Dé Ngoc Diém
Trang 3-+- Fiomau _la S el L0D Line ` -chayhanh ~daty- cts
-
AQ itt, suit dlioh EE
Mat Bn sbienaptp ap a Afric Mes Jaan cha!
-pbi~.lAn _xuak ⁄4- Guat yea ' Thaph Ada golrcaen bcfd
an
À1 AP, HCM,- luce _3G hag af 064 4.20
đu 2.6 | Pra Lace Mile Kida Tega ¬ Fit yi
[tier 4 TỰ “Z2¿‹ac by age
Trang 4dait bakcg Phin Biba TAB Bott n Td Att ¬
Lig Pht ng bin i cee Gb PAO
uái dâ) .ạ luô, dai bài te tad ha Ui Ade ede
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1 :
TINH GIA THANH SAN PHAM
LKẾ TOÁN CHI PHÍ SẲN XUẤT : -***" Trang 1
ILDANH GIA SAN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ .-. - 11
II.KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SAN PHẨM . - 12
IV.KẾ TOÁN SẢN XUẤT PHỤ . -ttnnhhhn th 17
Trang 7TÌNH HÌNH THỰC TẾ TẠI NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN
GIỚI THIỆU CHUNG VỆ NHÀ MAY THUOC LA SAI GON
II.CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHẢ MÁY 21
IV.CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY - 25
V.NHUNG NET CO BAN VE HOẠT ĐỘNG SXKD 27
1) Thuận lợi . cccsccsrrrhtetrrtetrrrtrttrtrtrtrtrtdtttdtttftfttftffftf17711Đ77
33 2) Khó khăn -c-rrererrrrtrrrrtrrtrtrtrrtrrtrdettftttftfftfffff7117717707
34
Trang 8
Chương 2:
LKẾ TOÁN CHI PHÍ SẲN XUẤT . -:-:ttttthhnhtnttnnh 37
ILDANH GIA SAN PHẨM ĐỞ DANG -: nnhhhnhhhhhớnh 58
IV.KẾ TOÁN SX PHỤ . -2222222nhhnhhhtttttttttttttt 68
Phầ
I.NHÂN XÉT o555c2nnnnhhtrtrrttdtdttrtrtrtrtrtrtettttrltrtti 71
Trang 10nội tại của
hoá
một
điều là giá cá sản phẩm vẫn được xem là một yếu tố không kém phần
các
Trang 11LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYỄN CÔNG ĐỀ
Phần 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ sAN XUAT VA
TINH GIA THANH SAN PHAM LKẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.Khái niệm :
gian nhất định
2.Phân loại chỉ phí sẵn xuất :
khác nhau
nào , ding để sản xuất sản phẩm gi
yếu tố :
-Chi phí nguyên vật liệu
-Chi phí nhân công
-Chi phí khấu hao TSCD
-Chi phi dich vu mua ngoài
-Chỉ phí khác bằng tiền
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phi nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
chỉ phí sản xuất được chia ra làm 2 loại
-Chi phi biến đổi ( biến phí )
-Chi phí cố định ( dinh phi )
một số tiêu thức khác như :
-Chỉ phí trực tiếp và chỉ phí gián tiếp
-Chi phi sản xuất và chi phí ngoài sắn xuất
Trang 12LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYEN CONG DE
3.Đối tượng hạch toán chỉ phi san xuất :
-Phân xưởng sản xuất
-Loại sản phẩm
-Nhóm sản phẩm
-Đơn đặt hàng
a) Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp :
* Đối với phương pháp kê khai thường xuyên :
bổ theo những tiêu thức phù hợp
-Các tiêu thức có thể sử dụng bao gồm :
+Định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm
+Hệ số phân bổ được qui định
+Tỷ lệ với số giờ máy làm việc
thành
TK621
-Sơ đồ hạch toán :
SVTH: MAI THỊ NGỌC DIỄM Trang 2
Trang 13trong kỳ nhằm phục vụ cho việc tính giá thành được chính xác
-Phương pháp phân bổ chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp :
được xác định theo công thức sau :
tượng được xác định theo một
-Sơ đồ hạch toán :
SVTH: MAI THỊ NGỌC DIỄM Trang 3
Trang 14vật liệu thực tế tổn kho , đồng thời dựa trên trị giá nguyên vật liệu tổn ở đầu
kỳ và nhập vào trong kỳ để xác định trị giá nguyên vật liệu đã sử dụng trong
kỳ theo công thức sau :
b) Chỉ phí nhân công trực tiếp :
-Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm những khoản chỉ phí như tiền lương , các khoản phụ cấp , các khoản trích về BHXH , BHYT, KPCĐ ( được tính vào chi
phí theo tỷ lệ qui định ) của công nhân trực tiếp sản xuất ở phân xưởng sản
xuất
-Chi phí nhân công trực tiếp có thể tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chỉ
phí dựa trên các chứng từ kế toán Trong trường hợp chỉ phí nhân công liên
quan đến nhiều đối tượng chịu chỉ phí và không thể tính trực tiếp cho từng đối
tượng thì kế toán sẽ tập hợp theo từng phân xưởng , sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức phù hợp
Trang 15LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYEN CONG DE
(4) : kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành theo phương pháp kiểm kê định kỳ
c) Chỉ phí sản xuất chung -
-Chi phí sản xuẩt chung là chỉ phí phục vụ và quần lý sản xuất gắn liền với
từng phân xưởng sản xuất gồm :
+Chi phí nhân công phân xưởng ( tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ )
+Chỉ phí vật liệu dùng trong phân xưởng +Chỉ phí dụng cụ sản xuất ở phân xưởng + Chi phí khấu hao MMTB
+Chi phí dịch vụ mua ngoài
+Chỉ phí khác
-Chi phí sản xuất chung được mở chỉ tiết cho từng phân xưởng và phân bổ cho các đối tượng tính giá thành trong phạm vi phân xưởng đó
+Nếu phân xưởng chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm thì toàn bộ chỉ phí sản xuất
chung phát sinh ở phân xưởng sẽ được kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất sản phẩm
+Nếu phân xưởng sản xuất nhiều sản phẩm thì phải phân bổ cho từng loại
sản phẩm để kết chuyển vào chỉ phí sản xuất của sản phẩm đó
Trang 16
-Các tiêu thức dùng để phân bổ gồm : +Tỷ lệ tiên lương công nhân sản xuất
+Tý lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp +Tỷ lệ với số giờ máy chạy
+Tỷ lệ với đơn vị nhiên liệu tiêu hao
Thông thường việc phân bổ được tiến hành trên cơ sở tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
tượng tượng được phân bổ tính
-Tài khoản sử dụng : TKó627” chi phí sản xuất chung “
TK627
-Kết chuyển chỉ phí sản xuất
Trang 17
trích theo lương phải trả
154
Két chuyén chi phi sxc ( pp ké khai tx)
631
Két chuyén chi phi sxc (pp kiểm kê dinh ky)
Xx
5.Hạch toán chỉ phí phải trả và chỉ phí trả trước:
a) Chỉ phí phải trả : -Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng cần phải
trích trước vào giá thành trong kỳ nhằm đảm bảo tính chính xác của giá thành
sản phẩm Chỉ phí phải trả gồm :
+Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
+Trích trước chi phí sửa chửa TSCĐ ở phân xưởng trong trường hợp có thể
dự trù trước
SVTH: MAI THỊ NGỌC DIỄM Trang 7
Trang 18
+Các khoản lãi tiển vay đến kỳ tính lãi phải ghi vào chi phí trong kỳ,
-Kế toán sử dung TK335 để phan ánh các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh
TK335
động sxkd nhưng thực tế chưa phát sinh
-Mức trích trước chi phí được xác định theo công thức chung như sau:
kế toán sẽ tiến hành phân bổ dần cho từng kỳ nhằm đảm bảo sự ổn định và
chính xác của giá thành Chỉ phí trả trước gồm :
+Chi phí thuê cửa hàng +Công cụ , dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn
+Chi phí về sửa chữa TSCĐ phát sinh lớn
SVTH: MAI THỊ NGỌC DIỄM Trang 8
Trang 19chuẩn về chất lượng , mẫu mã , có thể là do trình độ tay nghề của công
nhân , chất lượng nguyên liệu , máy móc thiết bị „ .Trong sắn xuất thường xây ra 2 loại sản phẩm hỏng như sau :sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được
* Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được : là những sản phẩm bị hư nhưng có thể sửa chữa được và có lợi về mặt kinh tế , bao gồm các khoản chi phí như
sau :tiển lương công nhân sửa chữa , công cụ và vật liệu dùng để sửa chữa ,
Nếu có quyết định xử lý người có lỗi bổi thường thì phải ghi giảm thiệt hai
sản phẩm hồng
Trang 20
* Sản phẩm hỏng không sửa chữa được :là những sản phẩm bị hỏng không
thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi về mặt kinh
tế Thiệt hại về sản phẩm hỏng không sửa chữa được là toàn bộ giá trị sản phẩm hỏng trong quá trình chế biến trừ đi giá trị phế liệu thu được và các
khoản bổi thường do người phạm lỗi gây ra
khoản thiệt hại này bao gồm :
+Tiển lương và các khoản trích theo lương của công nhân viên trong thời gian ngừng sản xuất
-Ngừng sản xuất có 2 loại : ngừng sản xuất có kế hoạch và ngừng sản xuất
ngoài kế hoạch
* Ngừng sản xuất có kế hoạch : do tính thời vụ , do sửa chữa máy móc thiết
bị „ mà doanh nghiệp có thể dự đoán trước được Trong trường hợp này kế toán sẽ lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng sản xuất và được tính vào chi
phí sản xuất trong thời gian sản xuất
Trang 21
-Cuối kỳ kế toán điều chỉnh số chênh lệch như sau :
+Nếu số trích trước > số thực tế phát sinh thì kế toán ghi :
+Nếu số trích trước < số thực tế phát sinh thì kế toán ghi :
Nợ TK622,627/ Có TK335 :số chênh lệch
* Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch : do thiên tai , hoả hoạn,
-Các khoản thiệt hại thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất ghi :
Nợ TKS21/ Có TKI1 11,152,334
-Các khoản thu được do các tổ chức , cá nhân hoặc cơ quan bảo hiểm bổi thường ghi :
No TK111,112,138, / C6 TK721
ILDANH GIA SAN PHAM DG DANG CUOI KY
-Để tính giá thành sắn phẩm, kế toán cần phải kiểm kê va đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm tra chất lượng để nhập kho thành phẩm
-Đánh giá sản phẩm dở dang là một công việc tương đối phức tạp bỡi ta
không chỉ xác định số lượng sản phẩm dở dang mà còn phải xác định độ hoàn
thành của sản phẩm Trong thực tế sản xuất luôn có nhiều sản phẩm chỉ tiết được hoàn thành ở nhiều mức độ khác nhau Do đó tuỳ theo đặc điểm sản
xuất và quy trình công nghệ để áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở
dang
1.Phương pháp ước lượng tương đương : theo phương pháp này thì trị giá sản phẩm đở dang được xác định theo trị giá của nguyên vật liệu cộng với các chi phí chế biến khác được tính theo mức độ hoàn thành
-Đầu tiên ta phải qui đổi số lượng sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn
thành tương đương theo công thức sau :
ché bién dé dang đầu kỳ * ps trong ky Số lượng sp hoàn
cky hoàn thành + thành qui đổi từ
Trang 22
-Cuối cùng là xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
2.Phương pháp đánh giá spdd theo trị giá NVL trực tiếp :sử dụng trong
trường hợp trị giá NVL chiếm một tỷ trọng lớn trong gía thành sản phẩm
Theo phương pháp này thì trị giá sản phẩm đở dang chỉ tính phan chi phi NVL trực tiếp còn các chi phí khác tinh hết cho sản phẩm hoàn thành
-Trị giá sản phẩm dở dang được tính theo công thức sau :
3.Phương pháp đánh giá spdd theo 50% chỉ phí chế biến :
-Xét về bản chất thì phương pháp này tương tự như phương pháp ước lượng tương đương Tuy nhiên ở đây người ta lấy mức độ hoàn thành của sản phẩm
dở dang là 50% so với sản phẩm hoàn thành để tính chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung cho sản phẩm dở dang nhằm đơn giản hơn công việc tính toán Còn chỉ phí NVL trực tiếp tính cho sản phẩm hoàn thành và
sản phẩm dé dang là như nhau
IIKẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.Khái niệm :
-Gía thành sản phẩm là những chỉ phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản
xuất nhất định Như vậy giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định , biểu
hiện mối quan hệ tương quan giữa hai đại lượng : chi phí sản xuất đã bỏ ra và
kết quả sản xuất đã đạt được
SVTH: MAI THỊ NGỌC DIỄM Trang 12
Trang 23a) Gía thành kế hoạch : là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất
kinh doanh dựa trên cơ sở chỉ phí kế hoạch và sản lượng kế hoạch do bộ phận
kế hoạch lập ra Gía thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu và là căn cứ để
đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
b) Gía thành định mức : là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành tại một thời điểm nhất định của kỳ kế hoạch Do đó giá
thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí
trong quá trình thực hiện kế hoạch
c) Gía thành /hực rế :là giá thành được xác định sau khi kết thúc quátrình sản xuất trên cơ sở tổng hợp các chi phí thực tế đã chi ra và số lượng sản
phẩm thực tế sản xuất được
3.Xác định đối tượng và kỳ hạn tính giá thành :
a) Đối tượng tính giá thành :là những sản phẩm , công việc hoặc lao vụ cần
thiết phải tính giá thành Xác định đúng đối tượng tính giá thành là cơ sở để hạch toán chỉ phí sản xuất Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà đối tượng tính giá thành có thể là :
của doanh nghiệp Có thể là cuối mỗi tháng , cuối mỗi năm hoặc khi đã hoàn
thành don dat hang ,
4.Phương pháp tính giá thành : a) Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn ) :áp dụng đối với các doanh nghiêp có qui trình công nghệ đơn giản khép kín từ khi đưa NVL vào
sản xuất tới khi hoàn thành sản phẩm, sản xuất khối lượng nhiều với chu kỳ
ngắn Theo phương pháp này thì giá thành được xác định trực tiếp căn cứ vào chi phí sản xuất đã được tập hợp Bằng phương pháp trực tiếp ta có thể xác định được giá thành toàn bộ và giá thành đơn vị sản phẩm theo công thức sau:
Trang 24* Phương án tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm ( phương án kết chuyển tuần tự ) : áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm và thành phẩm Theo phương án này thì các chỉ phí sản xuất sẽ được tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất , lần lượt tính giá thành bán thành phẩm của giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính giá thành của giai đoạn này Cứ thế tiếp tục cho đến giai
đoạn sản xuất cuối cùng Phương án này được tóm tắt qua qui trình sau :
* Phương án tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (
phương án kết chuyển song song ) : áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá
thành chỉ là thành phẩm , không tính giá thành bán thành phẩm Với phương án này
ta chỉ cần xác định phần chỉ phí sản xuất của từng giai đoạn , sau đó sẽ tổng hợp chi
phí sản xuất của các giai đoạn để tính giá thành của thành phẩm
-Qui trình tính giá thành của thành phẩm đối với phương án này như sau :
Trang 25
số đã được Nhà nước qui định để tính giá thành từng loại sản phẩm Với phương pháp này thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm
và đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm Trình tự thực hiện được tiến
hành như sau :
À aA As An, z ° A ` A 4 oA
-Đầu tiên ta phải qui đổi tất cả các loại sản phẩm ra thành một sản phẩm tiêu
chuẩn theo một hệ số qui đổi cho sẵn :
Số lượng sp qui đổi của từng loại sp
Số lượng sp sản
xuất thực tế
Hệ số qui đổi
-Sau đó xác định giá thành của một sản phẩm qui đổi :
Tổng Z từng loại
chức sản xuất theo các đơn đặt hàng của khách hàng Đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành là các đơn đặt hàng, kỳ hạn tính giá thành là
khi đơn đặt hàng hoàn thành Gía thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ các
Trang 26-Tính giá thành định mức của sản phẩm :giá thành định mức có thể được xác định
theo các bộ phận chỉ tiết cấu thành nên sản phẩm hoặc theo các giai đoạn công nghệ
hoặc theo toàn bộ sản phẩm
-Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức : khi các định mức hiện hành không còn phù hợp với tình hình thực tế , cần xác định lại định mức mới và mức chênh lệch
do sự thay đổi này bằng định mức cũ trừ đi định mức mới
-Xác định số chênh lệch do thực hiện định mức : là mức tiết kiệm hoặc vượt chỉ so
f) Phuong pháp tỷ lệ :áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất nhiều loại
sản phẩm có qui cách và chủng loại khác nhau nhưng sử dụng cùng một loại
NVL Do đó không thể tập hợp chỉ phí sản xuất đến từng loại sản phẩm mà phải tập hợp qua nhóm sản phẩm và sau đó sử dụng phương pháp tỷ lệ để tính
giá thành của từng loại sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Đối tượng hạch
toán chỉ phí sản xuất là nhóm sản phẩm và đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
Trang 27ta lấy tổng chỉ phí sản xuất trong kỳ trừ đi giá trị sản phẩm phụ thu được
h) Phương pháp liên hợp :trong trường hợp không thể sử dụng một phương pháp để tính giá thành mà phải sử dụng nhiều phương pháp mới xác định được giá thành sản phẩm Một số phương pháp tính giá thành sau đây thường được phối hợp để tính giá thành sản phẩm như :
-Phương pháp trực tiếp với pp hệ số
-Phương pháp trực tiếp với pp tỷ lệ
-Phương pháp trực tiếp với pp phân bước
IV KẾ TOÁN SẢN XUẤT PHỤ
-Sản xuất phụ là hoạt động sản xuất của các bộ phận , phân xưởng , chủ yếu
là phục vụ cho những phân xưởng sản xuất chính Các chi phí phát sinh ở
phân xưởng sắn xuất phụ được tập hợp vào TK154 ( đối với phương pháp kê khai thường xuyên ) hoặc TK631 ( đối với phương pháp kiểm kê định kỳ ) -Chi phí sản xuất phụ được phân bổ hàng tháng cho các đối tượng sử dụng căn
cứ vào khối lượng sử dụng và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm, lao vụ
-Đối tượng phân bổ bao gồm : các sản phẩm đã hoàn thành và còn đang dỡ dang của các ngành sản xuất chính , khối lượng sản phẩm và lao vụ cung cấp cho các đối tượng bên ngoài
-Hoạt động sản xuất phụ có hai trường hợp cụ thể sau:
+ Giữa các bộ phận sản xuất phụ không có nghiệp vụ cung cấp sản phẩm, lao vụ cho nhau
+ Giữa các bộ phận sản xuất phụ có nghiệp vụ cung cấp sản phẩm, lao vụ cho nhau
V QUI TRÌNH TẬP HOP CHI PHÍ SẲN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Chúng có những điểm giống và khác nhau như sau :
+ Giống nhau về mặt nguồn gốc : đều biểu hiện những lượng hao phí đã bỏ
ra trong quá trình sản xuất sản phẩm
+ Khác nhau :
Trang 28
.Chi phi sản xuất bao gồm : chỉ phí sản xuất dé dang dau ky , chi phí sản
xuất đở dang cuối kỳ , chỉ phí sản xuất phát sinh trong kỳ
.Gía thành sản phẩm : không có chỉ phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Chúng được thể hiện qua hình vẽ sau :
Chú thích :
AB : chi phí sản xuất đở dang đầu kỳ
BD : chỉ phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD : chỉ phí sản xuất dở dang cuối kỳ
2.Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên :
Trang 29
3 Đối với doanh nghiệp áp dụng pp kiểm kê định kỳ :
-Tập hợp cpsx phát sinh trong kỳ
-Sơ đồ hạch toán :
XXX
Trang 30GIỚI THIỆU CHUNG VE NHA MAY THUOC LA SAI GON
I LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN NHA MAY
1 Khái quát về nhà máy : -Tên giao địch : Nhà máy thuốc lá Sài Gòn
-Quyết định thành lập : số 1982/QDTCCB do Bộ công nghiệp cấp ngày
20/7/1996
-Trụ sở chính 152 Trần Phú Q5 TpHCM với diện tích là 36000 mỶ, tiếp giáp 4
con đường :Trần Phú, Hùng Vương, Lê Hồng Phong, Trần Nhân Tông Hiện
nay Nhà máy có thêm kho ở Long Bình với chức năng chế biến và cung ứng sợi cho Nhà máy
-Hoạt động chính : Sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu
-Nhà máy thuốc lá Sài Gòn là DNNN thuộc thành viên của Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam Hoạt động dưới sự lãnh đạo của Tổng công ty được Tổng
công ty cấp phát vốn, chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn do Tổng công ty
cấp phát , hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng
2 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy :
-Tién thân của Nhà máy thuốc lá Sài Gòn là Hãng thuốc lá Mic được thành
lập 8/7/1929 bởi một nhóm người Pháp.Ngày 28/12/1977 Bộ lương thực và
Thực phẩm ra quyết định chính thức số 3121 LTTP/CT chuyển Xí nghiệp quân quản thuốc lá Mic thành Xí nghiệp quốc doanh và chính thức đổi tên
Hãng thuốc lá Mic thành Nhà máy thuốc lá Sài Gòn Trải qua nhiều giai đoạn
thăng trầm Nhà máy thuốc lá Sài Gòn đã từng bước đi vào ổn định và hiện nay được đánh giá là đơn vị hoạt động có hiệu quả nhất trong 5 nhà máy sản xuất thuốc lá thuộc Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam
* Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy được thể hiện qua các giai đoạn sau :
-Giai đoạn 1 : 1929-1939 Hãng thuốc lá Mic ra đời.Thời gian đầu việc sản xuất kinh doanh của Hãng gặp rất nhiều khó khăn dẫn đến thua lỗ Nhưng đến
năm 1939 bằng những biện pháp khắc phục có hiệu quả nhà máy đã chấn
chỉnh lại công việc tổ chức nên làm ăn bắt đầu có lợi nhuận Sản lượng ở năm đầu tiên là 1.5 triệu bao/ năm thì đến năm 1939 là 44.8 triệu bao / năm -Giai đoạn 2 : Giai đoạn này Hãng thuốc lá Mic đã không ngừng phát triển sản xuất bằng mọi hình thức , mạnh dạn đối mới máy móc trang thiết bị , đầu
SVTH: MAI THỊ NGỌC DIỄM Trang 20
Trang 31cơ chế quản lý, nguyên liệu.Từ 1980-1985 sản lượng thuốc lá bao tăng lên không ngừng với những mác thuốc quen thuộc, giai đoạn này đời sống vật
chất tinh thần của công nhân được bảo đảm đúng mức , hàng loạt phong trào
thi đua sản xuất sôi nổi liên tiếp diễn ra đẩy mạnh năng suất tăng vượt bậc -Giai đoạn 4 : 1986-1989 nét nổi bật của giai đoạn này là sự hợp nhất của Xí
nghiệp liên hiệp thuốc lá 1 ở miền Bắc và Xí nghiệp liên hiệp thuốc lá 2 ở miền Nam thành Xí nghiệp liên hiệp thuốc lá Việt Nam và Nhà máy thuốc lá
Sài Gòn trở thành đơn vị hạch toán độc lập
+Năm 1986 sự chuyển đổi cơ chế kinh tế từ bao cấp sang kinh tế thị trường
có sự quản lý của nhà nước sản lượng của nhà máy trong năm bị giảm tụt về
số lượng, nguyên nhân là do khâu tiêu thụ bị ách tắc, do cạnh tranh khốc liệt,
nhà máy lâm vào tình trạng sản xuất bị đình đốn, trì trệ đời sống công nhân
gặp nhiều khó khăn
+Từ năm 1989 đến nay, để giải quyết khó khăn ở khâu tiêu thụ, cấp trên đã cho phép nhà máy bán sản phẩm trực tiếp ra thị trường Đây là lợi thế vô
cùng to lớn đối với nhà máy.Ban lãnh đạo nhà máy đã mạnh dạn quyết định
cải tổ toàn bộ hệ thống sản xuất của mình từ quy trình công nghệ cho đến các khâu đầu vào, đầu ra làm cho sản phẩm của nhà máy có sự biến đổi về chất lượng , kiểu dáng cũng như số lượng Sản phẩm của nhà máy hiện nay rất đa dạng về chủng loại ,những nhãn thuốc quen thuộc như : Mai , Globe , Mic cho đến sản phẩm đầu lọc cao cấp như : Vinataba , Hoà Binh, Hién nay , Nha máy đang tăng cường sản xuất các mác thuốc có chất lượng cao để cạnh tranh
với thuốc ngoại như Hero, Zet
+Nhà máy thuốc lá Sài Gòn đang chiếm giữ vị trí rất quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thuốc lá và là đơn vị làm ăn có hiệu quả nhất đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước
II CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ MÁY
1.Chức năng :
-Sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu trên cơ sở nguồn vốn do Tổng công ty
cấp Thực hiện các nhiệm vụ do Tổng công ty giao phó
Trang 32
-Thưc hiện chế độ báo cáo thống kê , kế toán báo cáo định kỳ chỉ đạo nghĩa
vụ nộp thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách
-Chịu sự kiểm tra của Tổng công ty tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
3 Quyền hạn :
-Chủ động kinh doanh và tự chủ về tài chính trên cơ sở kế hoạch được giao
-Tuyển dụng lao động trong khuôn khổ cho phép , đưa ra đơn giá tiền lương, hình thức trả lương , các quy chế về lao động
-Nhận vốn và các nguồn lực khác của Tổng công ty và Nhà nước giao , có thể huy động vốn và các nguồn tín dụng khác theo quy định của Nhà nước để thực hiện kế hoạch kinh doanh và phát triển sản xuất của Nhà máy
II CƠ CẤU TỔ CHỨC
1.Sơ đồ tổ chức : (xem sơ đồ hình bên)
2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban : -Ban giám đốc: Bao gồm một giám đốc và hai phó giám đốc Giám đốc là đại diện pháp nhân của nhà máy, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về điều hành hoạt động của nhà máy.Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành nhà máy Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về công việc mà họ thực hiện
-Bộ phận Đảng ủy: đứng đầu là Bí thư đảng, lãnh đạo đẳng viên thực hiện phương hướng hoạt động kinh doanh theo đường lối của Đảng
-Bộ phận công đoàn: Gồm một chủ tịch công đoàn và hai uỷ viên Bộ phận
công đoàn sẽ tổ chức và kiểm tra các phong trào thi đua , đảm bảo vật chất
tinh than cho người lao động
-Phòng tổ chức hành chính :tham mưu giúp việc cho BGĐ trong việc quản ly, đào tạo, tuyển dụng lao động theo yêu cầu của công việc , xây dựng kế hoạch tiên lương ,các hình thức trả lương thưởng cho người lao động , quản lý cán bộ công nhân viên , cơ sở vật chất và công tác hành chính tổng hợp của Nhà máy
-Phòng kế hoạch vật tư : làm công tác tham mưu cho lãnh đạo nhà máy thực hiện nhiệm vụ hoạch định kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên nhiên vật liệu
và các loại vật tư đầu vào
Trang 33
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYEN CONG DE
-Phòng tiêu thụ :lập kế hoạch tiêu thụ, tổ chức phân phối sản phẩm đồng thời
mở rộng thị trường thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm
-Phòng thị trường :thực hiện chức năng tìm hiểu nghiên cứu về thị trường và
tổ chức giới thiệu sản phẩm mới
-Phòng kế toán tài vụ :tham mưu cho ban giám đốc thực hiện quản lý về các
lĩnh vực tài chính kế toán , tổ chức công tác hạch toán theo quy định của Nhà nước
-Phòng kỹ thuật cơ điện: thưc hiện chức năng quản lý maý móc thiết bị , dây
chuyển sản xuất , sưã chữa, nghiên cứu, cải tiến, chế tạo máy móc phục vụ
cho sản xuất , đào tao, tay nghề chuyên môn kỹ thuật cho công nhân
-Phòng kỹ thuật công nghệ :quản lý kỹ thuật công nghệ , phối chế các công thức thuốc lá, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới
-Phòng KCS :quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm và nguyên vật liệu ,bao
bì phụ liệu , kiểm tra các yếu tố đầu vào và sản phẩm đầu ra
-Ban kiến thiết cơ bản :trực tiếp phụ trách bộ phận nhà xưởng của Nhà máy,
giám sát , quản lý việc thi công các công trình xây dựng Lập luận chứng kỹ thuật xây dựng cơ bản về kho tàng nhà xưởng
-Bộ phận sản xuất : có các phân xưởng như phân xưởng sợi , phân xưởng thuốc không đầu lọc (phân xưởng thuốc đen) , phân xưởng đầu lọc bao mém, phân xưởng đầu lọc bao cứng , phân xưởng nhãn quốc tế và phân xưởng cơ khí
- Bộ phận phục vụ sẳn xuất :bao gồm kho nguyên liệu, kho vật liệu, kho thành phẩm, nhà ăn, kho cơ khí, nhà trẻ, đội bảo vệ, đội xe, trạm y tế , ban điện
-Công tác hoạch định nhân sự :
+Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì công việc chủ yếu dựa theo kế
hoạch sản lượng của Nhà máy việc xây dựng kế hoạch sản lượng được tiến
hành hàng tháng , hàng năm để theo sát và đáp ứng nhu cầu thị trường
+ Đối với nhân viên phòng ban : lượng nhân viên ở các phòng ban là khá
ổn định việc tuyển mới đối tượng này chỉ xảy ra khi BGĐ để nghị và Tổng công ty quyết định thành lập phòng ban mới
+Sau khi đã có kế hoạch phòng tổ chức sẽ phân phối với các bộ phận khác
tiến hành thực hiện cụ thể theo những hướng sau :Thặng dư nhân viên , giảm
giờ làm , cho nghỉ tạm , tăng giờ làm, tuyển dụng để bạt trong nội bộ, tuyển thêm
Trang 34S21 8uoua
Trang 35LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYỄN CÔNG ĐỀ
IV CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY
1.Hình thức tổ chức bộ máy kế toán :
-Bộ máy kế toán tại Nhà máy được tổ chức theo mô hình tập trung Tất cả các phân xưởng , các kho không phải ghi sổ kế toán mà chỉ có nhiệm vụ theo dõi , thu thập thông tin và cuối kỳ gởi các chứng từ về phòng kế toán
trích theo
lương
3 Nội dung công tác kế toán tại Nhà máy :
-Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là tiền đồng VN
-Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ
-Phương pháp kế toán hàng tổn kho :
+Phương pháp xác định giá trị hàng tổn kho cuối kỳ : phương pháp bình quân gia quyền
+Phương pháp hạch toán hàng tổn kho : phương pháp kê khai thường
-Chứng từ và sổ sách được sử dụng tại Nhà máy :
Trang 36
+Chứng từ bao gồm : hoá đơn , phiếu nhập kho , phiếu xuất kho , phiếu
chỉ , phiếu thu , phiếu xin tạm ứng, phiếu thanh toán tạm ứng , giấy báo
nợ, giấy báo có , biên bản giao nhận tài sản,
+Sổ sách : sổ cái ,, sổ chỉ tiết vật liệu — sản phẩm — hang hod , bang phan
bổ tiễn lương , các báo cáo tài chính,
-Hệ thống tài khoản : được ban hành theo quyết định số 1141/QĐÐ/CĐKT ngày 1/11/1995 do Bộ Tài chính ban hành Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của Nhà máy kế toán trưởng còn mở các tài khoản cấp 3,4 để
theo dõi chi tiết hoạt động của Nhà máy nhằm phục vụ cho việc quản lý
được chặt chế hơn -Sơ đồ luân chuyển chứng từ tại Nhà máy :
Trang 37
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYEN CONG DE
V NHUNG NET CO BAN VE HOAT DONG SAN XUAT KINH
DOANH
1 Quy trình sản xuất :
Sơ đồ quy trình công nghệ
|g} Px dau loc ——è Kho
-Giai đoạn 1: nguyên liệu được đưa vào phân xưởng sợi để chế biến
-Giai đoạn 2: sợi được đưa vào các phân xưởng khác để vấn điếu và ghép đầu
-Giai đoạn 3: thuốc điếu được đưa sang máy bao bì để đóng bao vào tút vào thùng và chuyển vào kho
* Đặc điểm quy trình công nghệ :
- So với công nghệ thuốc lá trên thế giới thì thiết bị của nhà máy thuộc diện trung bình nhưng đối với nước ta thì xem như hiện đại nhất Mhà máy có 5 phân xưởng chính :
+phân xưởng sợi
+ Phân xưởng đâu lọc bao mềm + Phân xưởng đầu lọc bao cứng + Phân xưởng thuốc đen
+ Phân xưởng nhãn quốc tế
Trang 38
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYEN CONG DE
Quy trình sản xuất tại các phân xưởng :
Phân xưởng sợi
có độ ẩm bình quân khoảng 12 % lần lượt qua các khâu sau :
+ Hấp chân không nhằm tăng độ ẩm lên 15%-16% + Đánh tơi: Làm cho thuốc lá rời ra để xử lý ở các khâu sau + Làm ẩm : Tiếp tục làm tăng độ ẩm lên khoảng 21% + Tách cọng đối với những lá thuốc chưa tách cọng
Bộ phân xử lý sẽ làm những việc sau :
+ Tẩm gia liệu cho lá nhằm khắc phục nhược điểm của lá, tăng vị tự nhiên
của lá và tiếp tục tạo ra hương vị đặc trưng của sản phẩm theo từng loại gout
+Hầm ủ nguyên liệu: Sau khi được tẩm sẽ được đưa sang hâm ủ để phối
trộn với nhau theo tỷ lệ xác định, lúc này độ ẩm vào khoảng 21°
SVTH: MAI THI NGOC DIEM Trang 28
Trang 39
+ Phối tẩm lá đã tẩm gia liệu theo tỷ lệ nhất định trong hầm ủ để tăng độ
Bô phân xử lý cong làm việc theo trình tự sau :
+Cọng sau khi được tách rời khỏi lá được đưa vào máy làm ẩm để tăng độ
ẩm lên 30 % tiếp theo cọng được ép và đưa vào máy thái nhỏ, sau đó đem toàn bộ cọng đã thái rang lên để giảm độ ẩm xuống 19%-20%
+Cọng sau khi đã rang xong trộn chung với lá đã thái tiếp tục rang rồi phun hương và nhập vào kho sợi
Phân xưởng đầu lọc bao cứng
-Sợi bán thành phẩm từ px sợi và sợi nhập ngoại từ kho nguyên liệu đưa vào
kho xưởng qua máy vấn và máy ghép đầu lọc tạo thành thuốc lá điếu Do
thuốc lá là mặt hàng dễ hút ẩm nên khi thuốc lá điếu tạo ra là phải đóng bao ngay, sau công đoạn đóng bao giấy tiếp theo phải đưa qua máy bao bóng kính
nhằm tạo thẩm mỹ cho bao thuốc thành phẩm
Quy cách điếu thuốc tại phân xưởng thuốc điếu đầu lọc như sau:
+Chiéu dai diéu :83-84mm
Trang 40LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYEN CONG DE
Qui trình công nghệ phân xưởng thuốc lá đen:
-Phân xưởng thuốc lá đen sử dụng hai loại máy vấn Mark5 và Mark8 với đặc điểm sau:
+Mark5: Sợi đi vòng từ trên xuống
+Mark 8: Sợi đi từ trên xuống và được hút trở lên bằng hệ thống khí động
học, lợi điểm khí hút lên là sẽ loại bỏ được tạp chất
-Phân xưởng thuốc đen sử dụng hai loại máy đóng bao AFM
-Một số thông số về qui cách điếu thuốc tại phân xưởng này như sau:
+Chiều dài điếu: 70mm
+Đường kính điếu: 8,1mm
+Loại gidy van: 28mm
-Sau khâu đóng bao trên máy là khâu đóng tút, đóng thùng 50 tút thực hiện
bằng tay
Qui trình công nghệ ở phân xưởng thuốc đầu lọc bao mềm và phân xưởng nhãn quốc tế cũng tương tự như ở phân xưởng thuốc đen nhưng có thêm công đoạn ghép đầu lọc và dán giấy sáp vàng
2 Kiểm tra chất lượng :
-Công tác kiểm tra chất lượng của Nhà máy được thực hiện qua công tác KCS với việc kiểm tra chặt chẽ từ đầu vào đến đầu ra trong từng khâu của quá
trính sản xuất Cùng với KCS, trong một số khâu công nhân phải kiểm tra
đều đặn bằng cách lấy mẫu theo quy định , việc kiểm tra nguyên liệu đựơc thực hiện theo mẫu phải do phòng công nghệ đưa xuống Việc kiểm tra này
khá phức tạp vì phải kiểm tra 100% sản phẩm xem có đúng chủng lọai, cấp lọai có đạt tiêu chuẩn theo mẫu hay không Nếu kiểm tra không đạt thì KCS phải phân tích và báo cáo lên phòng công nghệ
SVTH: MAI THI NGOC DIEM Trang 30