2./ Kỹ năng cơ bản : - Học sinh rèn luyện thành thạo kỷ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp , dùng lũy thừa để viết gọn dạng p
Trang 1LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ
RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Học sinh rèn luyện thành thạo kỷ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp , dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích
3./ Thái độ :
- Học sinh vận dụng được các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một
số ra thừa số nguyên tố , vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên
tố
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ On định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài
tập về nhà của học sinh
Trang 22./ Kiểm tra bài củ :
- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ? Phân tích số 23100 ra thừa
số nguyên tố
- Cho số a = 22 3 53 Hỏa số a có bao nhiêu ước số
3./ Bài mới :
Hoạt động Giáo viên Học sinh Bài ghi
hướng dẫn
học sinh
thực hiện
- Khi một số a là một tích các thừa số nguyên tố ta có thể tìm được các ước của
a là chính các thừa số
đó và những tích của lần lượt hai thừa số có trong tích (cần xác định số ước số của số
a khi a đã được phân tích ra thừa số nguyên
tố
- Học sinh làm theo hướng dẫn của GV
+ Bài tập 129 / 50
a) a = 5 15
Ư(a) = { 1 , 5 ,
13 , 65 } b) a = 25
Ư(a) = {1 , 2 , 4 , 8 , 16 , 32 }
c) a = 32 7 Ư(a) = {1 , 3 , 7 , 9 , 21 , 63}
Trang 3- Học
sinh làm
tại lớp
- Làm
trên bảng
con
- Dựa vào bài tập
129 sau khi phân tích các số 51 ;
75 ; 42 ; 30 ra thừa số nguyên tố
ta có thể dể dàng tìm các ước của chúng
- 28 phải chia hết cho số túi vậy số túi phải chia là gì của 28 ?
- Dựa vào các bài
- Bốn học sinh lên bảng làm cùng một lúc
- Học sinh làm trên bảng con
- Học sinh giải
GV củng cố
+ Bài tập 130 / 50
51 = 3 17 Ư(51) = {1 ; 3 ;
7 ; 51}
75 = 3 52 Ư(75) = { 1 ; 3
; 5 ; 15 ; 25 ; 75}
42 = 2 3 7 Ư(42) = {1 ; 2 ;
3 ; 6 ; 7 ; 14 ; 21 ; 42}
30 = 2 3 5 Ư(30) = {1 ; 2 ;
3 ; 5 ; 6; 10 ; 15 ; 30}
+ Bài tập 131 / 50
a) Mỗi số là ước của 42
42 = 1 42 42 = 2 21 42 =
3 14 42 = 6 7 b) a và b là ước của 30 (a < b)
Trang 4trên học sinh có
b 30 15 10 6
+ Bài tập 132 / 50
Số túi là ước của 28
Ư(28) = {1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28}
Vậy số túi có thể xếp được là 1 ;
2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28
+ Bài tập 133 / 50
a) 111 = 3 37 Ư(111) = {1
; 3 ; 37 ; 111}
b) ** và * là ư ớc của 111 Vậy : ** và * là 37 và 3
4./ Củng cố :
Cách xác định số lượng ước của một số
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Trang 5- Làm thêm các bài tập ở Sách bài tập
On kỷ lại toàn bộ kiến thức đã học từ tập hợp để chuẩn bị kiểm tra giữa học kỳ I