Xét thanh chịu kéo lệch tâm hình 7.13 trên tiết diện đặt một lực N với độ lệch tâm e so với tâm của tiết diện gây ra một mômen uốn phụ N.e.. a Ổn định của thanh chịu nén lệch tâm và một
Trang 1Bảng 7.4 – Xác định hệ số µµµµ1 khi đường biên gãy khúc (dùng cho phương pháp chiều dài tương đương l t = µµµ1µ .l),
l
l1
Sơ đồ cột Quy luật thay đổi J
min
J
J
0,00 1,31 1,18 1,09 1,03 1,00 0,10 1,23 1,14 1,07 1,02 1,00 0,20 1,19 1,11 1,05 1,01 1,00 0,40 1,12 1,07 1,04 1,01 1,00 0,50 Nội suy bậc nhất
0,60 1,07 1,04 1,02 1,01 1,00 0,70 Nội suy bậc nhất
0,80 1,03 1,02 1,01 1,00 1,00 0,90 Nội suy bậc nhất
Tuyến tính Cột phức hợp chiều dày không đổi, chiều rộng thay đổi theo quy luật tuyến tính
0,0001 3,14 1,82 1,44 1,14 1,01 0,01 1,69 1,45 1,23 1,07 1,01 0,1 1,35 1,22 1,11 1,03 1,00 0,2 1,25 1,15 1,07 1,02 1,00 0,3 1,18 1,11 1,05 1,01 1,00 0,4 1,14 1,08 1,04 1,01 1,00 0,5 1,10 1,06 1,03 1,01 1,00 0,6 1,08 1,05 1,02 1,01 1,00 0,7 1,05 1,03 1,01 1,00 1,00 0,8 1,03 1,02 1,01 1,00 1,00 0,9 1,02 1,01 1,00 1,00 1,00
Bậc hai Cột phức hợp chiều dày không đổi, chiều rộng thay đổi theo quy luật parabol hay
parabol Cột mắt lưới có tiết diện thanh biên không đổi, chiếu rộng thay đổi theo quy luật tuyến tính
0,01 8,03 6,04 4,06 2,09 0,10 2,59 2,03 1,48 1,07 0,20 1,88 1,53 1,21 1,03 0,30 Nội suy bậc nhất
0,40 1,39 1,22 1,08 1,01 0,50 Nội suy bậc nhất
0,60 1,19 1,10 1,03 1,01 0,70 Nội suy bậc nhất
0,80 1,07 1,04 1,01 1,00
Cột có mômen quán tính thay đổi nhảy bậc
Theo (B.3.16).[03]:
Theo (B.3.16).[03]:
Theo (B.3.16).[03]:
Trang 2Bảng 7.5 – Xác định hệ số µµµµ 1 khi đường biên thẳng (dùng cho phương pháp chiều dài tương đương l t = µµµµ1.l)
min
max
J
J
Tt Kiểu cột hay cần của cần trục
0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0
01
02
03
04
05
1,0 1,0
Theo (B.3.17).[03]:
Quy luật tuyến tính
Theo (B.3.16).[03]:
Quy luật bậc 2
Theo (B.8.4).[16]:
Quy luật tuyến tính
Theo (B.8.4).[16]:
Theo (B.8.4).[16]:
Hình sin Cột mắt lưới có thanh
biên tiết diện không đổi và tiết
diện chung của cột thay đổi theo
quy luật hình côn hoặc hình bao
dạng đa giác với các đỉnh đa giác
phân bố theo hình sin
Trang 3§7.4.TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHỊU KÉO – NÉN LỆCH TÂM 7.4.1 – Thanh chịu kéo lệch tâm (tr.248).[01]
Xét thanh chịu kéo lệch tâm (hình 7.13) trên tiết diện đặt một lực
N với độ lệch tâm e so với tâm của tiết diện gây ra một mômen uốn phụ
N.e
Công thức tính ứng suất phát sinh trong kết cấu:
H
e N F
+
=
ở đây: FH, WH lần lượt là diện tích thực, mômen quán tính chống uốn thực
của tiết diện
Điều kiện về bền của thanh chịu kéo:
σ ≤ [σ] =
n
c
7.4.2 – Thanh chịu nén lệch tâm
a) Ổn định của thanh chịu nén lệch tâm và một số khái niệm:
Xét một thanh có chiều dài l, chịu lực nén N đặt lệch tâm với độ
lệch tâm e so với tâm tiết diện thanh
Theo quan điểm ổn định: thanh có chiều dài l chịu nén lệch tâm –
được coi tương đương với một thanh có chiều dài l1 chịu nén đúng tâm (l1
gọi là chiều dài tương đương l1 > l)
Khi đặt tải trọng N, trong thanh chịu nén lệch tâm sẽ bắt đầu chịu
uốn gây ra độ cong f
Tải trọng N càng tăng thì độ cong f càng tăng
Ứng suất trong thanh chịu nén lệch tâm được tính:
) 1 (
W
F e F
N W
e N F
N W
M F
N
σ
) 1
F
N
ở đây: đặt m = e.(F/W), m gọi là độ lệch tâm tương đối
W – Mômen chống uốn xác định đối với thớ chịu nén lớn nhất trên tiết diện thanh
Ở thời điểm mất ổn định, ứng suất trong thanh chịu nén lệch tâm đạt tới giá trị tới hạn
BH
K
σ Tương tự như thanh chịu nén đúng tâm, với thanh chịu nén lệch tâm cũng có điều kiện đảm bảo ổn định (6.20), (6.21).[01]:
BH
F
N σ ϕ
R m F
N
≤ 0
Hệ số chiết giảm ứng suất thanh chịu nén lệch tâm :
ϕBH =
c
BH K
σ
σ
(7.41)
Hình 7.13 – tiết diện chịu kéo, nén lệch tâm
Hình 7.14 – Xét ổn định thanh chịu nén lệch tâm.
Trang 4Như vậy hệ số chiết giảm ứng suất của thanh chịu nén lệch tâm ϕBHphụ thuộc vào các yếu tố độ mảnh của thanh λ, độ lệch tâm tương đối m, và hình dáng tiết diện của thanh Theo tiêu chuẩn thiết kế, ảnh hưởng của hình dạng tiết diện cắt ngang của thanh và hướng của độ lệch tâm đến độ lớn của ϕBH được tính toán quy dẫn qua một hệ số là độ lệch tâm quy đổi:
b) Tính ổn định của thanh chịu nén lệch tâm
trong mặt phẳng (mp) tác dụng của mômen uốn
(khi mp tác dụng của mômen uốn trùng với mp đối
xứng của tiết diện – mp YOZ – hình 5.15.a)
Để kiểm tra ổn định ta sử dụng các công
thức (6.20), (6.21).[01]:
] [σ ϕ
F
N ≤
R m F
N
BH ≤
Chú thích các hệ số của 2 công thức trên
xin xem thêm §7.5
Đối với thanh chịu nén và uốn cũng có thể
được tiến hành tính toán như đối với thanh chịu
nén lệch tâm – với độ lệch tâm:
e =
N
Khi độ lệch tâm tương đối m tăng, thanh chịu nén lệch tâm sẽ chịu ảnh hưởng của mômen uốn lớn hơn rất nhiều so với ảnh hưởng của lực nén Khi đó hệ số ϕBHø phụ thuộc rất ít vào độ mảnh của thanh λ
Khi giá trị độ mảnh quy đổi m1 = η.m > 20, lúc đó thanh chịu nén lệch tâm tiến tới chỉ cần kiểm tra về độ bền (do uốn) mà không cần kiểm tra ổn định
c) Tính ổn định của thanh chịu nén lệch tâm trong mp vuông góc với mp tác dụng của mômen uốn ( mp XOZ, hình 7.15.b – xem thêm §7.5)
*) Nếu thanh chịu nén lệch tâm bị nén trong mặt phẳng có độ cứng lớn nhất trùng với mặt phẳng đối xứng của tiết diện thanh, thì trước tiên nó có thể bị mất ổn định trong mặt phẳng có độ
cứng nhỏ nhất – nghĩa là trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tác dụng của mômen uốn
*) Trong mặt phẳng có độ cứng nhỏ nhất, thanh được kiểm tra như 1 thanh chịu nén đúng tâm Tuy nhiên, do tác động của mômen uốn, sự mất ổn định sẽ dần tới sự xuất hiện trên tiết
diện sự biến dạng dẻo; vì vậy: Trong mặt phẳng có độ cứng nhỏ nhất thanh sẽ bị mất ổn định
sớm hơn so với thanh chịu nén đúng tâm Việc này được tính đến bằng cách nhân hệ số chiết giảm ứng suất ϕ với một hệ số C <1 Khi độ lệch tâm e càng tăng, giá trị C càng giảm
*) Nếu thanh chịu nén lệch tâm và bị uốn trong trong cả 2 mặt phẳng chính (các mặt phẳng này trùng với mặt phẳng đối xứng) thì kiểm tra ổn định của thanh trong mặt phẳng có độ
cứng nhỏ nhất cần được thực hiện có tính đến ảnh hưởng của mômen uốn trong mặt phẳng có độ cứng lớn nhất (tương tự như đã phân tích ở trên), tiến hành bằng cách nhân hệ số triết giảm ứng suất do nén lệch tâm (ϕBH ) với hệ số C1 < 1; ở đây: C1 ≈ C , (xem thêm §7.5)
Hình 7.15 Tiết diện của thanh cần kiểm tra ổn định: a) Trong mặt phẳng tác dụng của mômen (tức mặt phẳng YOZ); b) Trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tác dụng của mômen (tức mặt phẳng XOZ)
Trang 5*) Ổn định của thanh (có tiết diện không đổi – chịu nén lệch tâm) trong mặt phẳng XOZ vuông góc với mặt phẳng tác dụng của mômen uốn, khi uốn thanh trong mặt phẳng có độ cứng lớn
nhất (Jx > Jy) trùng với mặt phẳng đối xứng của tiết diện thanh, xem hình 7.15.b Khi này thanh
được kiểm tra theo công thức (6.22).[01]:
] [
.ϕ σ
F
N ≤
R m F
C
N
y
≤ 0
d) Ổn định của cấu kiện chịu nén lệch tâm khi
uốn trong mp XOZ có độ cứng nhỏ nhất (Jx > Jy
và ex ≠ 0), hình 7.15c, d
*) Nếu λx > λy : ngoài việc kiểm tra ổn định
của thanh trong mặt phẳng tác dụng của mômen uốn
theo các công thức (7.39); (7.40) ở điểm a) nêu trên
còn phải kiểm tra ổn định ngoài mặt phẳng tác dụng
của mômen uốn như đối với một thanh chịu nén đúng
tâm (bỏ qua ảnh hưởng của My) theo công thức
(6.7).[01], (6.8).[01] khi hệ số uốn dọc là ϕ = ϕx:
σ ϕx.[σ]
F
N ≤
F
N
k x
≤
*) Khi λx ≤ λy thì tất nhiên việc kiểm tra ổn
định ngoài mặt phẳng tác động của mômen uốn My
là không cần thiết
§7.5.TÍNH TOÁN CỘT CHỊU NÉN LỆCH TÂM (NÉN – UỐN) 7.5.1 – Tiết diện hợp lý của cột chịu nén lệch tâm
Cột thép chịu nén lệch
tâm cũng có cột đặc và cột rỗng
Hình thức tiết diện của nó có
dạng như hình 7.16 Thông
thường cột chịu nén lệch tâm có:
Jx > Jy và trục y – y là trục đối
xứng của tiết diện
Cột thép chịu nén lệch
tâm thường chỉ có mômen uốn Mx
nằm trong mặt phẳng đối xứng
của tiết diện chứa trục y – y
(vuông góc với trục x – x)
Tiết diện có 2 trục đối
xứng (hình 7.16 a, b, e, g) dùng
khi cột có mômen uốn không lớn,
tiết diện có 1 trục đối xứng (hình
Hình 7.15 Tiết diện của thanh cần kiểm tra ổn định: c) Trong mặt phẳng tác dụng của mômen (tức mặt phẳng YOZ); d) Trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tác dụng của mômen (tức mặt phẳng XOZ)
Trang 67.5.2 – Tính toán cột chịu nén lệch tâm (nén – uốn)
Nếu cột chịu lực nén N và đồng thời chịu uốn dưới tác dụng của lực nén lệch tâm hoặc dưới tác dụng của tải trọng ngang, lúc đó cột phải được tính toán kiểm tra về bền và ổn định
a) Tính toán cột chịu nén lệch tâm theo điều kiện bền:
Tiến hành với những thanh ngắn, chiều dài không lớn quá 5 ÷ 6 lần bề rộng tiết diện Trạng thái giới hạn là ứng suất chảy giới hạn Trong trường hợp mômen uốn chỉ có một
thành phần Mx thì công thức tính toán về bền (khi tính theo phương pháp ứng suất cho phép –
PPƯSCP và phương pháp trạng thái giới hạn – PPTTGH) có
dạng:
] [σ
x x
th W
M F
R m W
M F
N
o x
gh x
th
gh
≤
Trong trường hợp mômen uốn có cả 2 thành phần Mx, và
My thì công thức tính toán về bền có dạng :
] [σ
y y
x x
M W
M F
R m W
M W
M F
N
o y
gh y
x
gh x
th
gh
≤ +
Mô men uốn của thanh trong tiết diện của thanh bị nén với
độ lệch tâm e luôn có thể viết:
ở đây N – lực nén;
Fth – diện tích thực của tiết diện chịu nén;
Mx – mômen uốn theo trục x – x; Wx, – mômen chống uốn theo trục x –x;
My – mômen uốn theo trục y – y; Wy – mômen chống uốn theo trục y – y
ex, ey – lần lượt là khoảng cách (cánh tay đòn) từ N tới trục y – y, x – x khi chưa dời lực
N về trọng tâm của tiết diện
mo – hệ số điều kiện làm việc, xem công thức 2.10 chương 2 (hệ số này ở chương 2 ký hiệu là ky; ky = mo)
b) Tính toán cột chịu nén lệch tâm theo điều kiện ổn định:
Theo công thức (7.49) đến (7.52) các cột chịu nén được kiểm tra theo điều kiện bền Tuy nhiên khi chiều dài của thanh lớn thì yếu tố quyết định độ an toàn của nó là là độ ổn định Tính toán thanh cong chịu nén theo ổn định rất phức tạp Ở đây không áp dụng được nguyên tắc độc lập tác dụng của lực Do tác động của mômen uốn độ lệch tâm của lực dọc sẽ xuất hiện và tăng dần lên Khi độ lệch của lực dọc tăng lại dẫn đến sự tăng mômen uốn ban đầu Sự tăng mômen uốn lại dẫn đến sự tăng tiếp độ lệch tâm của lực dọc và cứ thế tiếp diễn…
*) Tính sơ bộ ổn định của cột chịu nén lệch tâm có tiết diện không đổi có thể theo các công thức sau:
Hình 7 17 – cột chịu nén uốn theo 2 phương
Trang 7] [σ
y
x x
M W
M F
R m W
M W
M F
N
o y
gh y
x
gh x
ng
gh
≤ +
+
ở đây ϕ – hệ số uốn dọc, tra theo bảng 7.1 phụ thuộc λmax hay λgh; các đại lượng khác xem các
công thức (5.40) đến (5.43); Fng – diện tích nguyên của mặt cắt không kể các giảm yếu
*) Tính ổn định của cột chịu nén lệch tâm trong mặt phẳng tác dụng của mômen uốn
(3.61).[03], (3.62).[03]:
ng
F N ≤
F
N
o ng
ở đây: ϕBH – hệ số chiết giảm ứng suất của thanh chịu nén lệch tâm;
+ Hệ số ϕBH đối với cột đặc tra bảng 7.6 phụ thuộc độ mảnh λ và độ lệch tâm tính đổi m1
m – là độ lệch tâm tương đối:
m =
W
F N
η – hệ số hình dạng tiết diện; trong tính toán sơ bộ có thể chọn η = 1,3, khi tính chính xác tra bảng 7.8
Hệ số ϕBH ngoài tra theo độ mảnh λ và m1 còn có thể tra theoλ và m1 trong đóλ gọi là độ mảnh quy ước, được tính theo công thức sau:
λ = λ
E
+ Hệ số ϕBH đối với cột rỗng tra bảng 7.7 phụ thuộc độ mảnh λtđ và độ lệch tâm tính đổi
m1, khi tính cho các phương khác nhau ta có (3.63).[03]:
x J
y
my = ey.
y J
x
trong công thức (7.64) x1 và y1 là khoảng cách từ trục trung hòa x – x hoặc y – y đến trục của
nhánh bị nén nhiều nhất – nhưng không nhỏ hơn khoảng cách đến trục bản bụng của nhánh đó!
*) Tính ổn định của cột chịu nén lệch tâm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng của mômen uốn:
Công thức kiểm tra ổn định có dạng (3.64, 3.65).[03]:
F
N ≤
Trang 8ở đây ϕy – hệ số uốn dọc tra bảng 5.1; C
– hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen uốn
Mx và hình dạng tiết diện; hệ số này tra
theo đồ thị (hình 5.18) phụ thuộc vào λy và
mx
Đối với các cột có Jx > Jy nhưng trục
y – y không là trục đối xứng của tiết diện,
giá trị tính toán của mx được tăng lên 25%
(tr.136).[08]
Hình 7.18 – Hệ số C phụ thuộc độ mảnh λy và m x (độ lệch tâm tương đối theo phương x) (H.3.22).[03]
Trang 9This document was created with Win2PDF available at http://www.win2pdf.com The unregistered version of Win2PDF is for evaluation or non-commercial use only This page will not be added after purchasing Win2PDF.