81 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN mây tre giang đan Thái Toàn
Trang 1cách làm báo cáo và giúp em giải đáp những vớng mắc về thực tế mà em cha códịp tiếp xúc.Thầy đã luôn đi bên em trong suốt thời gian viết và hoàn thành báocáo Sự giúp đỡ tận tình của thầy đã giúp em học hỏi đợc rất nhiều điều về kếtoán Đặc biệt là từ đó em đã học đợc một bài học lớn đó là “muốn trở thànhmột ngời kế toán không chỉ giỏi về lý thuyết, mà phải nắm bắt từ thực tế mộtcách nhanh chóng, làm việc khoa học, tận tình và đặc biệt là cẩn thận,phản ánhkịp thời tránh sai sót”
Em Chân thành cảm ơn cô nguyễn thị Hoàng Lan kế toán tổng hợp và cô chú
kế toán viên trong phòng kế toán đã hớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo em tận tìnhtrong việc nghi sổ, cách vào sổ cái và kiểm tra số liệu trớc khi lên báo cáo tàichính
Em xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Hữu Thái: Giám đốc công ty đã tạo
điều kiện và thời gian gúp đỡ em hoàn thành tốt báo cáo trong đợt thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Đông Ngày 24 Tháng 06 Năm Học sinh : Trịnh thị Hiền
Lời Mở Đầu
Trong giai đoạn hiện nay nớc ta đang trong thời kỳ mở cửa, các doanhnghiệp đã thu hút đợc rất nhiều vốn đầu t của nớc ngoài, là những đơn vị kinh
tế cơ sở tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt là nền kinh tế n ớc
ta đang chuyển đổi từ bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ môcủa nhà nớc vì vậy để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các doanhnghiệp phải đa ra phơng thức hạch toán kinh doanh có lãi hay nói cách khácmục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là lợi nhuận
Trang 2Trong sự đổi mới của thị trờng hiện nay việc học hỏi và nâng cao trình độ
là việc hết sức quan trọng Vì muốn thực hiện cơ chế quản lý kinh tế thì đòihỏi phải đổi mới đồng bộ hệ thống các công cụ quản lý Trong đó ta không thểkhông nói đến sự đổi mới của hạch toán, kế toán
Trong tất cả các đơn vị kể cả đơn vị hành chính sự nghiệp cũng nh đơn vịdoanh nghiệp sản xuất thì công tác kế toán là không thể thiếu Vì vậy kế toándoanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soát toàn bộ tài chính của đơnvị.Chính sự quan trọng của công tác hoạch toán và kế toán mà công tác kếtoán đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền tài chính của doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp sản xuất thì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải
có bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Công tác kế toántiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh rất quan trọng trọng bất kỳ một đơn vịnào cũng vậy, nó phụ thuộc vào quy mô lớn hay nhỏ của doanh nghiệp Việc
sử dụng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề không thểthiếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Vì kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh nó phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp có lợi nhuận, hay thua lỗ
Một doanh nghiệp muốn đạt đợc doanh thu và lợi nhuận kinh tế cao trongsản xuất kinh doanh thì đòi hỏi công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh phải thật chặt chẽ, kiểm tra kỹ lỡng, chính xác từ công tác kế toánnguyên vật liệu, vốn bằng tiền, tiêu thụ, tính giá thành Phải làm đúng vớiyêu cầu của một kế toán là phải chính xác, kịp thời, đầy đủ và trung thực đểgiúp cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp đợc diễn ra thờngxuyên và liên tục
Doanh Nghiệp Mây Tre Giang Thái Toàn là một doanh nghiệp chuyên sảnxuất các mặt hàng Mây Tre Thủ công Mỹ Nghệ Trong thời gian thực tập tạiDoanh Nghiệp Mây Tre Giang Thái Toàn dới sự hớng dẫn của cô Nguyễn ThịHoàng Lan kế toán trởng và cô chú kế toán viên của doanh nghiệp em đã đợcnghiên cứu toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp
Chuyên đề chính của em tìm hiểu tại doanh nghiệp Mây Tre Giang TháiToàn là phần hành “Kế Toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh”
Nội dung báo cáo thực tập của em gồm ba phần đó là :
Chơng I : Các vấn đề chung về chế độ tài chính kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh
Chơng II: Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp mây tre giang đan thái toàn
Chơng III: NHận xét và kiến nghị
Trang 4Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng I Các vấn đề chung về chế độ tài chính kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
I Đặc điểm kinh tế của nghành thực tập và chế độ tài chính có liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngoài nhiệm vụ sản xuất thìquá trình tiêu thụ thì có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Đây là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh nhng
nó lại là khâu quyết định Nó giúp doanh nghiệp thu hồi đợc vốn để tiếp tụcsản xuất, nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng và thị hiếu của ngời tiêu dùng tínhhữu ích của hàng hoá và dịch vụ, sản phẩm mà mình đã cung cấp cho xã hội
và tự đánh giá đợc năng lực sản xuất kinh doanh của mình từ đó xây dựngchiến lợc tiêu thụ có tính khả thi vì lẽ đó tiêu thụ sản phẩm đợc quản lý chặtchẽ và khoa học
Ngoài ra xác định kết quả kinh doanh là phản ánh toàn bộ các khoảnchi phí phát sinh,và tình hình xác định kết quả có lợi nhuận hay thu lỗ, Điềunày giúp cho doanh nghiệp thấy đợc hớng đi của mình từ đó để doanh nghiệp
có xu hớng phát triển tốt hơn ngày càng lớn mạnh để có chỗ đứng vững chắctrên thị trờng
Đối với kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh thì mọi nghiệp
vụ biến động đều phải đợc ghi chép, phản ánh vào chứng từ ban đầu cho phùhợp và đúng quy định Nguyên tắc hạch toán phải quán triệt theo các nguyêntắc sau
- Phải phân định đợc chi phí, thu nhập và kết quả thuộc từng hoạt độngkinh doanh
- Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu
- Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đếndoanh thu, chi phí và kết quả
II Trình bày các khái niệm, nguyên tắc và các chuẩn mực kế toán có liên quan Nhiệm vụ kế toán về tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả A.Tiêu thụ thành phẩm
1 Khái niệm thành phẩm
- Thành phẩm là sản phẩm đã đợc chế tạo song ở giai đoạn chế biến cuốicùng của quy trình công nghệ trong xí nghiệp đợc kiểm nghiệm đủ tiêuchuẩn kỹ thuật quy định
Trang 5- Về bản chất thành phẩm và hàng hoá giống nhau chỉ khác nhau về têngọi đối với từng loại doanh nghiệp Nếu là doanh nghiệp kinh doanhthơng mại thì sản phẩm mà họ mua về để bán đợc gọi là hàng hoá còntrong doanh nghiệp sản xuất thì gọi là thành phẩm.
- Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của giai đoạn sản xuất đểthực hiện giá trị sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho khách hàng trả tiềnhoặc chấp nhận thanh toán theo phơng thức thanh toán và giá cả đãthoả thuận về số sản phẩm đó
+Tiêu thụ gồm hai công việc:
- Xuất giao hàng cho khách hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
và đợc khách hàng đồng ý thanh toán
- Thu tiền hàng thời điểm tiêu thụ sản phẩm đợc xác định là ngời mua sốsản phẩm dịch vụ hàng hoá đã chấp nhận thanh toán không phụ thuộcvào việc đã thu đợc tiền hay cha nhng công tác tiêu thụ chỉ kết thúc khi
đã thu đợc tiền
2 ý nghĩa và nhiệm vụ
- Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sảnphẩm hàng hoá dịch vụ, qua tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ chuyển từhình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyểnvốn Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng,tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn qua tiêu thụtính hữu ích của sản phẩm mới đợc xác định một cách hoàn toàn Có tiêuthụ đợc sản phẩm mới chứng tỏ đợc năng lực kinh doanh của doanhnghiệp, thể hiện công tác nghiên cứu thị trờng Sau quá trình tiêu thụdoanh nghiệp không những thu đợc toàn bộ chi phí bỏ ra mà còn thực hiện
đợc lao động thặng d để tái sản xuất mở rộng Do đó doanh nghiệp phảithờng xuyên phân tích tình hình tiêu thụ giúp cho doanh nghiệp phát hiện
u khuyết điểm của công tác này nhằm khai thác tiềm năng sẵn có củadoanh nghiệp, đồng thời phản ánh số lợng sản phẩm hàng hoá từng loạixuất tiếp theo Bên cạnh đó kế toán cũng có vai trò nh một công cụ quản
lý đắc lực có nhiệm vụ thu thập và xử lý cung cấp thông tin một cáchchính xác, đầy đủ kịp thời cho nhà quản lý ra quyết định đúng đắn Do vậy
để khâu tiêu thụ đạt đợc kết quả tốt đòi hỏi công tác kế toán phải phản ánhgiám sát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng rồi
3.Thủ tục quản lý kinh tế
Trang 6b Gía xuất kho
Tuỳ theo tình hình quản lý của từng doanh nghiệp mà lựa chọn phơngpháp xuất kho cho phù hợp có thể lựa chọn một trong các phơng pháp sau:
- Gía thực tế của từng lô nhập
- Gía thực tế bình quân gia quyền
- Gía thực tế nhập trớc xuất trớc(Fi fo)
- Gía thực tế nhập sau xuất sau (Li fo)
3.2 Thủ tục quản lý kinh tế về tiêu thụ thành phẩm
Có rất nhiều phơng thức tiêu thụ và doanh nghiệp mây tre giang Thái Toàn
đã áp dụng 2 phơng thức sau:
a1.Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tạikho hoặc tại các phân xởng của doanh nghiệp, số hàng bàn giao chínhthức đợc gọi là tiêu thụ
a2 Hạch toán theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi
Đây là phơng thức mà bên công ty xuất giao hàng cho đại lý dới hình thứchoa hồng hoặc chênh lệch giá
b.Các chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
* Doanh thu bán hàng:
Là tổng giá trị thực hiện do việc bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng,doanh thu bán hàng chính là kết quả thu đợc từ hoạt động tiêu thụ
* Giảm giá hàng bán:
Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp
quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng
* Chiết khấu thanh toán:
Là số tiền mà ngòi bán thởng cho ngời mua, do ngời mua thanh toán tiềnhàng trớc thời hạn theo hợp đồng tíh trên tổng số tiền hàng mà họ đã thanhtoán
Trang 74 Chứng từ kế toán
- Hoá đơn GTGT ( mẫu số 01/ GTGT)
- Hoá đơn bán hàng ( mẫu số 02/ GTGT)
- Phiếu nhập kho ( mẫu số 01 – VT/BB)
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02- VT/ BB)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu số 03- VT/ BB)
- Phiếu xuất hàng hoá gửi bán đại lý ( mẫu số 04 – VT/ BB)
5 Sổ kế toán chi tiết có liên quan
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp thờngdùng là:
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
+ Sổ chi tiết doanh thu
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
6.1 Tài khoản sử dụng:
* TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng phát sinh vàkết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
- Bên nợ: các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển
- Bên có: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này không có số d
* TK157: hàng gửi bán
Trang 8Dùng để phản ánh toàn bộ số hàng doanh nghiệp gửi đi bán hoặc gửi các
đại lý nhng cha bán đợc Hàng gửi bán cha phải là hàng bán vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nó là bộ phận của hàng tồn kho
- Bên nợ: phản ánh giá trị hàng gửi đi bán tăng trong kỳ
- Bên có: kết chuyển trị giá hàng gửi đi bán khi đã bán đợc
* TK003: hàng nhận bán hộ, nhận đại lý
Tài khoản này chỉ sử dụng trong các doanh nghiệp thơng mại
- Bên nợ: phản ánh trị giá hàng đại lý ký gửi nhận bán hàng
- Bên có: phản ánh trị giá hàng đại lý ký gửi đã bán đợc
- Bên nợ: tập hợp tất cả giá vốn hàng tiêu thụ phát sinh trong kỳ
- Bên có: ghi giảm giá vốn hàng tiêu thụ (trờng hợp hàng bán bị trả lại),kết chuyển sang TK911 để xác định kết quả tiêu thụ
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
* TK131: phải thu của khách hàng
phản ánh các mối quan hệ thanh toán giữa khách hàng với doanh nghiệp
về số tiền phải thu, đã thu và còn phải thu phát sinh trong kỳ
- Bên nợ:+ số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá phátsinh trong kỳ
+ số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Bên có: +số tiền đã thu của khách hàng phát sinh trong kỳ
Trang 9+ số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thơng mại cho ngời mua
- Số d bên nợ: số tiền còn lại phải thu của khách hàng, tài khoản này có thể có số d bên có để phản anh số tiền nhận trớc, hoặc đã thu
*TK 3331: thuế GTGT (giá trị gia tăng)
Phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà
n-ớc về số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
- Số d bên có: số thuế GTGT phải nộp
- Bên nợ: số thuế GTGT đã nộp
- Bên có: +số d : số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ
+ số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
+ số d: số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
6.2 Các trờng hợp kế toán chủ yếu
a Kế toán tiêu thụ theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đợc chia thành 2 trờng hợp là:
- Phơng pháp kê khai thơng xuyên và phơng pháp kê khai định kỳ.trong phạm vi ở trờng học còn hạn hẹp về thời gian do vậy em chỉ xin giới thiệuphơng pháp kê khai thờng xuyên( doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ)
a1 Hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp trực tiếp
- Khi xuất sản phẩm hàng hoá hay thực hiện các lao vụ dịch vụ
Có TK 3331(33311) thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 : doanh thu bán hàng( cha có thuế GTGT)
- Trờng hợp khách hàng đơc hởng chiết khấu thanh toán
số chiết khấu đã chấp nhận cho khách hàng đợc tính vào chi phí hoạt độngtài chính:
Nợ TK635: tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng
Có TK 111,112: xuất tiền trả cho ngời mua
Có TK 131: trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua
Trang 10Có TK 3388: số chiết khấu đã chấp nhận nhng cha thanh toán với ngời mua
+ Đối với các khoản giảm giá hàng bán kế toán ghi
Nợ TK 532: số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Nợ TK 3331(33311) thuế GTGT
Có TK 111,112: xuất tiền trả cho ngời mua
Có TK 131: trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua
Có TK 338(3388): số giảm giá hàng bán chấp nhận+Khi hàng bán bị trả lai kế toán ghi
BT1; phản ánh trị giá vốn của hàn bán bị trả lại
Nợ TK 155: nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138 (1381): giá trị ngời sủ dụng
Có TK 632: giá vốn hàng bị trả lạiBT2; phản ánh giá thanh toán của số hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 3331 (33311): thuế GTGT
Có TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toánCuối kỳ kế toán chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giáhàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ
- Kết chuyển chiết khấu thơng mại
Nợ TK 511: ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 521: kết chuyển chiết khấu thơng mại-Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511:ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 531: kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại-Kết chuyển giảm giá hàng bán
Nợ TK 511: ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 532: kết chuyển số giảm giá hàng bán
Đồng thời kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ:
Nợ TK 511: kết chuyển doanh thu về tiêu thụ
Có TK 911: hoạt động tiêu thụKết chuyển giá vốn hàng bán đợc kết chuyển trừ vào kết quả
Nợ TK 911
Có TK 632
Trang 11- Ta có thể khái quát phơng thức tiêu thụ trực tiếp theo sơ đồ sau:
Trang 12Sơ đồ 1:
TK154, 155 TK 632 TK133 TK511, 512 TK111, 112
giá vốn thuê tiêu thụ doanh thu bán
hàng bán đặc biệt hàng ngoài thuê
b Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức hàng bán đại lý
Tại đơn vị giao đại lý:
- Khi xuất hàng giao cho cơ sở đại lý kế toán ghi
- Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý
NợTK 641: hàng hoa trả cho đại lý
Có TK 3331: thuê GTGT
Có TK 131: Tổng số
- Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán kí gửi thanh toán
Trang 13Nợ TK 111,112:
Có TK 131:
c Hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng kí gửi đại lý
- Khi nhận hàng căn cứ vào giá trị hàng đã nhận, kế toán ghi
Nợ TK 003:Trị giá thanh toán
- Phản ánh tổng gía thanh toán của số hàng đại lý kí gửi đã bán hộ
Nợ TK 111,112,131:
Có TK 331
Có TK 003
- Khi thanh toán hoa hồng, cơ sở đại lý phải lập hoá đơn GTGT Trên hoá
đơn chỉ ghi dòng giá bán là tiền hoa hồng, dòng thuế suất và tiền thuếGTGT không ghi và gạch bỏ
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng, đại lý, kí gửi
- trả lại thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
6 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 14a Tài khoản sử dụng chủ yếu
* TK 911 : Phản ánh toàn bộ doanh thu, thu nhập phát sinh, toàn bộ các khoản chi phí và tình hình xác định kết quả có lợi nhuận hoặc lỗ
-Kết cấu :
Bên nợ : tập hợp khoản giảm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác
Bên có : kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập khác
- Phản ánh lợi nhuận cha phân phối hiện có và tình hình phân phối lợi nhuận
- Kết cấu: bên nợ: phản ánh lợi nhuận cha phân phối
bên có: phản ánh lợi nhuận cha phân phối trong kỳ
Tài khoản 421 có thể có số d bên nợ hoặc bên có
c Tài khoản 641:
- Chi phí bán hàng là những khoản chi mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong kỳ nh chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm hàng hóa
- Kết cấu : tài khoản này không có số d
Bên nợ : tập hợp toàn bộ CFBH phát sinh trong kỳ
Bên có : + giảm trừ chi phí
+ kết chuyển sang TK 911
- Tài khoản cấp 2;
TK 6411: chi phí nhân viên
TK 6412: chi phí vật liệu bao bì
TK 6413: chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414: chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 15CFBH phân bổ = Tổng CFBH phải phân bổ * Giá vốn của từng loại sphh tổng giá vốn của sp hhtt
d Tài khoản 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phản ánh tất cả các chi phí liên quan đến các phòng ban của doanh nghiệp, cáckhoản giảm trừ chi phí và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả
- Kết cấu : + bên nợ: các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
+ bên có: ghi giảm CFBH, CFQLDN đợc kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả
- Tài khoản 642 cuối kỳ không có số d
Trang 167 Phơng pháp hạch toán
- kết quả tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá, lao vụ, dich vụ trong doanh nghiệpchính là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Chính là hoạt động sảnxuất kinh doanh phụ, kết quả đo đợc tính bằng cách so sánh giữa một bên làdoanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và CFBH, CFQLDN và
đợc thể hiện qua các chỉ tiêu lợi nhuận ( hoặc lỗ) về tiêu thụ
- Kết chuyển doanh thu thuần vê tiêu thụ
Nợ TK: 511 doanh thu thuần
Co TK: 911 hoạt động tiêu thụ
Trang 178 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để bán và đã xác định là tiêu thụ
+ Bút toán phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK157: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, kí gửi, đại lý
Có 155, 154: giá vốn hàng xuất+ Phản ánh giá bán ( gồm cả thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp)
Nợ TK 111,112, 131, 1368: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng+ Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, hay thuế GTGT phải nộp về hàng tiêu thụ
Nợ TK 511,512: ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 3331( 33311): thuế GTGT phải nộp
Có TK 3332: thuế TTĐB
Có TK 3333: thuế xuất khẩu phải nộp
Số chiết khấu thanh toán chấp nhận cho ngời mua ( nêu co)
Nợ TK 635: ghi tăng chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 131, 1368
Trang 18- Khoản chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh
Nợ TK 532: Tập hợp chiết khấu thơng mại
Có TK: 111, 112, 131
- Số doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: Tập hợp doanh thu bán hàng bị trả lại
Có TK 911
Sơ đồ phơng pháp hạch toán
Trang 19TK 154, 155 TK 632 TK 3333 TK 511, 512 TK111,112 Tri giá vốn hàng tiêu thụ Thuế TTĐB, thuế XK
Dthu tiêu thụ có VAT
I, Đặc điểm chung của doanh nghiệp
1 Tên cơ sở dăng kí kinh doanh
- Địa chỉ:Thôn Yên Phụ – Xã Trờng Yên- Huyện Chơng mỹ- Tỉnh HàTây
- Mã số thuế: 0500427456
- Giám đốc: Nguyễn Hữu Thái
- Đăng ký nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
2 Qúa trình hình thành và phát triển
Tiền thân của doanh nghiệp mây tre giang Thái Toàn là một cơ sở sản xuất có
quy mô nhỏ Mới đầu chỉ là hộ kinh doanh nhỏ, dần dần trở thành một xởng sảnxuất do một ngời làm chủ, khối lợng công nhân trong xởng còn rất it khoảng 10ngời và chỉ có một vài gia đình xung quanh đên nhận mẫu và làm theo đơn đặthàng của khách hàng, lúc đó khối lợng hàng hóa tiêu thụ còn rất ít, đối tợngkhách hàng mà doanh nghiệp phục vụ chỉ có vài khách quan
Trang 20Sản phẩm chính mà các doanh nghiệp sản xuất là các mặt hàng mây tre giang
đan mỹ nghệ Tuy mới đầu còn rất nhiều bơ ngỡ về mẫu mã cũng nh chủng loạicha đợc phong phú, nhng sản phẩm ngày càng đợc thị trờng chấp nhận, số lợng
đơn đặt hàng trong tháng tăng, do vậy cơ sở làm ăn ngày càng phát đạt, số lợngcông nhân tăng, doanh nghiệp liên hệ thêm số lợng các hộ gia đình làm nghềmây tre giang ngày càng nhiêu hầu nh thu hút hết đựơc nhiều hộ dân trong vùnglân cận
Chính vì lí do đó mà năm 2003 Ông Nguyễn Hữu Thái chủ sở hữ đã quyết địnhxây thêm một phân xởng nữa gần nơi làm việc mà doanh nghiệp đang làm với
đợc thành lập vào ngày 20/5/2003 và đi vào hoạt động theo giấy phép số
Trang 21Để chi tiết hơn ta xét bảng cân đối kế toán năm 2007 đầu kỳ và cuối kỳcủa công
- Anh hởng của các nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích đã phản ánh
đ-ợc tính toán trong cột chênh lệch của bảng trên
+ Nhận xét:
Theo kết quả của bảng cân đối kế toán ta thấy đã có sự cân đối giữa tổng tài sản
và tổng nguồn vốn đầu kỳ cũng nh cuối kỳ
* Xét về mặt tài sản : tổng tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 3 tỷ đồng là do ảnhhởng của các nhân tố sau :
+ Tiền mặt tăng :3,3 tỷ đồng
+ Phải thu của khách hàng tăng: 0,2 tỷ đồng
+ Đầu t dài hạn giảm :0,5 tỷ đồng
Nh vậy tổng tài sản tăng, giảm
3,3 + 0,2 + 0 + 0 - 0,5 = 3tỷ đồng
*Xét về nguồn vốn : ta thấy nguồn vốn cũng tăng 3tỷ đồng do ảnh h ởng của cácnhân tố sau:
+ Nợ ngắn hạn giảm : 0,6 tỷ đồng
Trang 22- Kết luận: nhìn chung có sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cuả công ty, công
ty đã thực hiện một số tích cực nh: tăng tiền mặt, giảm nợ ngắn hạn, tăng nợ dàihạn Tuy nhiên còn một số còn một số mặt cần khắc phục nh giảm phải thu củakhách hàng, tăng đầu t dài hạn, phân phối lãi hợp lý để tăng nguồn vốn kinhdoanh
Trên thị trờng hiện nay xuất hiện nhiều chủng loại sản phẩm phổ biến với giáthành thấp hơn do đó đã gây nhiều khó khăn cho công ty Bên cạnh đó tình hìnhsản xuất cha ổn định trong năm, cha đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng nên làmcho sản lợng tiêu thụ trong kỳ cha đạt đợc với yêu cầu đề ra, song cùng với việcthực hiện chính sách của nhà nớc và yêu cầu mới đặt ra của cơ chế thị trờng
3 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a, Chức năng nhiệm vụ
- Chức năng sản xuất của doanh nghiệp: chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công
mỹ nghệ mây tre giang nh: khay mây, hộp mây, thùng tre, tủ tre, khay tre
- Chức năng kinh doanh: đa sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trờng trong vàngoài nớc với mức giá phù hợp nhng vẫn đặt mục tiêu lợi nhụân lên hàng đầu Vìbất kỳ một doanh nghiệp nào khi bớc vào kinh doanh thì cung phải tính đến lợinhuận vì đây là một điều kiện hay tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.+ Sản xuất và tiêu thụ những mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất ra
+ Nhận ra công và sản xuất các sản phẩm theo đơn đạt hàng của khách hàng+ Thờng xuyên kiểm tra và thay đổi máy móc phục vụ cho sản xuất
+ Thờng xuyên thay đổi mẫu mã, kiểu dáng tạo ra nhiều sản phẩm mới phù hợpvới thị hiếu ngời tiêu dùng
*Nhiệm vụ
Trang 23Vì doanh nghiệp mới thành lập nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc ký kếtcác hợp đồng kinh tế, cha có chỗ đứng trên thị trờng và ngời tiêu dùng vẫn chabiết đến sản phẩm của doanh nghiệp.
Từ trớc khi nớc ta ra nhập WTO, nền kinh tế nớc ta chuyển đổi từ cơ chế bao cấpsang nền kinh tế thị trờng cạnh tranh rất khốc liệt vì vậy để theo kip với xu hớnghiện nay của thị trờng thì đòi hỏi doanh nghiệp phải đa ra phơng hớng mở rộngsản xuất kinh doanh và không ngừng mở rộng thị trờng vơn tới một tầm xa lớn
có thể đa sản phẩm của mình trực tiếp xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài Vì vậydoanh nghiệp mây tre giang Thái Toàn luôn đặt lợi ích của ngời tiêu dùng lênhàng đầu bằng cách nâng cao chất lợng sản phẩm Đồng thời sản xuất kinhdoanh nhiều mặt hàng phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã phù hợp vớithị hiếu ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc
Ngoài nhiệm vụ chính của doanh nghiệp là sản xuất thì doanh nghiệp phải thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự chủ và tuân thủ luật quản lýdoanh nghiệp do nhà nớc ban hành năm 1992 và bên cạnh đó doanh nghiệp luônthực hiện đầy đủ các chế độ do nhà nớc đề ra: về quản lý tài chính, quản lý tìnhhình xuất khẩu, quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên ngày càngnâng cao trình độ và thờng xuyên quan tâm, chăm lo đến đời sống của công nhâncả về vật chất cũng nh tinh thần
b, Doanh nghiệp mây tre giang Thái Toàn là một công ty độc lập, có t cách phápnhân, hoạt động kế toán độc lập, có tài khoản giao dịch tại ngân hàng VP Bank,
có con dấu riêng để giao dịch theo thể lệ và chế độ của công ty đã đợc cơ quannhà nớc có thẩm quyền phê duyệt
4 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp mây tre giang Thái Toàn.
a, Các mặt hàng chủ yếu hiện nay của doanh nghiệp
Có tài liệu về các mặt hàng sản xuất chủ yếu hiện nay:
Trang 24b, Quy trình sản xuất mặt hàng chủ yếu
Công việc đầu tiên quá trình sản xuất các mặt hàng chủ yếu là nhập hàng thô củacác doanh nghiệp, các hộ gia đình về để chế biến sản xuất nh sau:
+ Phơi khô hoặc sấy hàng thô
+ Pha mầu, phun sơn( theo mẫu đơn hàng đặt)
+ Lò sấy sản phẩm
+ Cuối cùng là kiểm tra hàng hoá, nhập kho và đem tiêu thụ
c, Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Về vốn trong đó:
- Tổng số vốn : 517.766.579
Hình thức sở hữu vốn: số vốn này chủ yếu đợc đầu t, từ các nguồn vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp trên cơ sở hai hình thức vốn đó là:
Trang thiết bị máy móc của Doanh nghiệp bao gồm :
Tổng số lao động trong doanh nghiệp là 55 ngời trong đó có 5 ngời giữ chức
vụ quản lý trong doanh nghiệp còn lại 50 ngời là công nhân thuộc bộ phậntrực tiếp tham gia sản xuất Họ đều ở độ tuổi từ 18 – 25 Doanh nghiệp lấycông nhân lao động từ các con em trong làng nghề vùng lân cận nên tay nghề
Trang 25vững chắc, trình độ chuyên môn cao, lực lợng lao động phần lớn là rất trẻ, rất
có tiềm năng và sáng tạo trong công việc
Hiện nay thu nhập bình quân đầu ngời là 876.000đ/ tháng
Sản xuất hàng: mây, tre, giang
Máy móc thiết bị gồm có : máy sấy, lò sấy sản phẩm, nhà phun sơn, pha chế màu nguyên liệu
Loại hình sản xuất là nhiều loại hàng hóa với số lợng lớn
d, Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất
d1, Bộ máy quản lý của doanh nghiệp
* Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận cấu thành nên bộ máy quản lý doanhnghiệp
- Giám đốc là ngời có quyền cao nhất Ban giám đốc gồm có : giám đốc, 1phó giám đốc và một tổ văn phòng
- Trong đó phó giám đốc chịu toàn bộ chách nhiệm thu mua và gia cônghàng hoá, quản lý phân xởng hoàn thành trong quá trình sản xuất, ngoài ra
Quản lý hành chính
Trợ lý
Thủquỹ
Kếtoán
Bộ phậngia công
Bộ phận
thu mua
Trang 26còn giúp giám đốc điều hành trong công việc trong doanh nghiệp theo sự phâncông của giám đốc.
- Tổ văn phòng giúp giám đốc nắm bắt đợc tình hình tài chính trong doanhnghiệp
Trang 27d2, Bộ máy kế toán
Vì doanh nghiệp sản xuất với quy mô vừa và nhỏ nên kế toán trởng hầu
nh thâu tóm mọi công việc kế toán từ việc tính giá thành tới việc tổng hợp lậpbảng cân đối kế toán, lập báo cáo tài chính, chỉ đạo chung kế toán viên
- Có một kế toán viên có nhiệm vụ thu nhập chứng từ đến việc sử lý chứng
từ trong khâu nhập vật t và tiêu thụ
- Một thủ quỹ kiêm hành chính đảm nhiệm tình hình thu chi, giờ giấc làmviệc của mỗi công nhân
c) Phơng pháp hạch toán trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp bán và sản xuất theo đơn đặt của khách hàng nên có u
điểm là không có thành phẩm và nguyên vật liệu tồn kho
Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế GTGT Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ
Trang 28 Doanh nghiệp bán và sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng nên có u
điểm là không có thành phẩm và nguyên vật liệu tồn kho
Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế GTGT
II Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp Chứng từ kế toán
Sổ thẻ kê toán chi tiêt
Trang 291 Kế toán bán hàng
a, Các vấn đề chủ yếu có liên quan đến quá trình bán hàng của Doanh nghiệp
a1 Thị trờng và bán hàng chủ yếu
Hiện nay tại doanh nghiệp có mặt tại các tỉnh lân cận nhng chủ yếu khách
hàng nhiều nhất là tại Hà Nội
ở đây doanh nghiệp bán hàng theo đơn đặt hàng nên sau khi hoàn thành sảnphẩm giao hàng luôn cho khách và họ thờng là thanh toán tiền hàng ngay
Đây cũng là điều kiện thuận lợi của doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn,với hình thức kinh doanh nh vậy thì doanh nghiệp không có hàng tồn kho dẫn
đến vốn không bị ứa đọng, làm cho quá trình tái sản xuất diễn ra nhanh chóng,giảm bớt đợc khâu kế toán phải thu của khách hàng
a2 Phơng thức tính thuế tại doanh nghiệp Mây tre giang Tháí Toàn
- Các hàng hoá của công ty đều thuộc đối tợng chịu thuế 5%, đơn vị tính theophơng pháp khấu trừ Để hạch toán thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kế toán sửdụng tài khoản 133 – thuế GTGT đợc khấu trừ vào thuế GTGT
- TK 133 – thuế GTGT đợc khấu trừ đợc phản ánh số thuế GTGT đầu vàocủa đơn vị đợc khấu trừ trong tháng
- TK 133 – thuế GTGT – dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nớc của đơn vị
a3, Các phơng thức bán hàng tại doanh nghiệp đang thực hiện
- Bán hàng trực tiếp thu tiền ngay Đối với khách hàng mua hàng với khối lợng vừa phải, tơng đối nên họ thờng thanh toán tiền ngay sau khi mua hàng Do đó doanh thu đợc xác định ngay tại thời điểm giao hàng
- Bán hàng trả chậm.: khách hàng trả chậm Thờng là các công ty có quan hệ làm
ăn lâu dài với doanh nghiệp
Tất cả các phơng thức trên đều đợc kế toán theo dõi ghi chép trên hoá đơn
GTGT Mỗi khách hàng đều đợc kế toán ghi rõ trên hoá đơn riêng biệt và trên hoá đơn có hình thức thanh toán tiền hàng
b Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán hàng
b1 Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu
- TK 511- “ Doanh thu bán hàng” phản ánh doanh thu bán hàng thực thu và doanh thu thuần
- TK 632 -“ Gía vốn hàng bán” phản ánh trị giá vốn của hàng bán, sản phẩm xuất bán trong kỳ
Trang 30b2 KÕ to¸n c¸c nghiÖp vô kinh tÕ chñ yÕu cña tõng trêng hîp
* Trêng hîp kh¸ch hµng thanh to¸n tiÒn ngay kÕ to¸n ghi c¸c bót to¸n:
Nî TK 131 : ph¶i thu cña kh¸ch hµng
Cã TK 511 : doanh thu cha thuÕ
Trang 31toán doanh nghiệp nhận tiền hàng và viết phiếu thu, phiếu thu gồm 3 liên:Liên1lu gốc, liên hai giao cho ngời nộp, liên 3 giao cho thủ quỹ để ghi sổ
Cũng có một số sản phẩm thờng bán cho một số khách du lịch họ thìkhông dùng hoá đơn GTGT mà donh nghiệp dùng hoá đơn bán lẻ không cóthuế GTGT Khi bán đợc hàng thì kế toán đồng thời viết phiếu thu với số tiềnbằng tổng tiền thanh toán bao gồm tiền thuế GTGT đợc khấu trừ và tiềnhàng.Doanh Nghiệp Mây Tre Giang Thái Toàn viết phiếu thu
Doanh nghiệp viết hóa đơn GTGT và phiếu thu theo đúng quy tắc kế toán,viết theo thứ tự số hóa đơn, số phiếu thu, Hóa đơn bị viết hỏng thì lập biên bản
và cuối tháng làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Trong tháng 1/2008 Doanh nghiệp nhận đợc 9 hóa đơn bán hàng chocác công ty nh công ty thời trang Hà Nội , Công ty TNHH thơng mại Trờngthịnh, Công ty Xuất NK Mỹ Nghệ Thăng Long , Công ty Xuất Nhập khẩu mỹnghệ Việt, em xin trình bày một hoa đơn trong tháng 1/2008 để minh hoạ choqúa trình tiêu thụ hay bán hàng của công ty
Chứng từ, Hóa đơn
Địa chỉ: chơng mỹ_ Hà Tây (Ban hành theo QĐ số 1/2006/ QĐ - BTC
Địa chỉ: 12 Lê Duẩn – Hà Nội
Xuất tại kho: 01
Diễn giải: xuất bán cho cty cổ phần XNK mỹ nghệ Thăng Long