78 Kế toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ
Trang 1Lời cảm ơn
Thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trờng nhằm chuẩn bị cho các sinh viên khoá v tốt nghiệp khoá học Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã đợc nhận vào thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và thơng mại dịch vụ Trung Thành Phố Gia – Thị trấn Thờng Tín Hà Tây
Tại đây, đợc sự nhiệt tình chỉ bảo của đội ngũ nhân viên kế toán trong công ty cùng sự hớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cô Nguyễn Thanh Hải, em đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình là công tác “Kế toán Nguyên Vật Liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng Nguyên Vật Liệu trong doanh nghiệp”.
Nhân dịp này em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến toàn thể ban lãnh đạo công ty cổ phần xây dựng và thuơng mại dịch vụ Trung Thành mà trực tiếp là phòng kế toán đã rất nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ em trong đợt thực tập này
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trờng: Trung Học Công Nghệ và Quản Trị Đông Đô, đã tạo điều kiện lên chơng trình cho chúng
em đợc đi thực tế và thực tập để tìm hiểu những kiến thức ngoài đời sống, để chúng em có những kinh nghiệm bớc đầu làm hành trang vào cuộc sống
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến cô: Nguyễn Thanh Hải đã trực tiếp, tận tình hớng dẫn em trong đợt thực tập vừa qua
Trong quá trình thực tập em đã cố gắng học hỏi hết mình để viết lên bài báo cáo tốt nghiệp đầy tâm huyết Song do điều kiện còn hạn chế, kiến thức còn hạn hẹp Những gì em thu nhận đ… ợc vẫn còn rất khiêm tốn, em mong các thầy cô, các quý cơ quan và bạn đọc hãy tiếp tục xem xét và đóng góp ý kiến cho bài viết của em thêm hoàn chỉnh
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2008
Sinh ViênTrịnh Thị Lâm
Lời nói đầu
Trang 2Ngày nay, cùng với sự phát triển nh vũ bão cả nền kinh tế quốc tế, kinh tế Việt Nam cũng đang có bớc chuyển mình rõ dệt, đặc biệt là ngành xây dựng đã và
đang chiếm u thế, cũng có thể nói rằng đây là ngành kinh tế mũi nhọn của nớc ta
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ( VI ) 1986 đã vạch rõ con đờng phát triển kinh tế cho đất nớc ta là “ Nền kinh tế nhiều thành phần định hớng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nớc ”, Đây là nền kinh tế hiện đại Vì vậy,…sau 22 năm kể từ khi đất nớc đổi mới ( 1986 – 2008 ), kinh tế nớc ta đã dần thay
Với xu thế ngày một phát triển các công trình phục vụ làm việc, chỗ ở, vui chơi, giải trí, đi lại mọc lên nhiều và đ… ợc thiết kế theo kiểu rất đẹp, sang trọng Nhờ đó mà công ty cổ phần xây dựng ra đời và từng bớc đạt đợc nhiều thành tựu
Do đặc thù của ngành xây dựng, Nguyên Vật Liệu chiếm tỷ trọng rất lớn và vốn
để đảm bảo, dữ trữ, quản lý Nguyên Vật Liệu luôn đợc công ty quan tâm đúng mức, do đó công tác tổ chức Kế toán Nguyên Vật Liệu một cách hợp lý, tiết kiệm
để tăng lợi nhuận cho công ty đồng thời làm tăng sức cạnh tranh cho công ty trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay
Trong thời gian thực tập tại công ty em thấy rõ vai trò và tầm quan trọng của Kế toán Nguyên Vật Liệu trong công tác Kế toán nói riêng và trong công tác quản lý của doanh nghiệp nói chung Do vậy em lựa chọn đề tài “Kế toán Nguyên
Trang 3Vật Liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng Nguyên Vật Liệu” trong công ty Cổ Phần
Xây Dựng Thơng Mại và Dich Vụ để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
Bài báo cáo thực tập của em gồm 3 chơng:
Chơng 1: Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chơng 2: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty Cổ phần xây dựng, thơng mại và dịch vụ Trung Thành.
Chơng 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong công ty.
Chơng I Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
Trang 4trong doanh nghiệp
(I) Đặc điểm chung của công ty CPXD & DVTM Trung Thành
(1) Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Nằm ngay Phố Gia của Thị Trấn Thờng Tín Tỉnh Hà Tây, một thị trấn tuy nhỏ nhng phát triển và là địa bàn thuận lợi cho công ty CPXD & DVTM đặt trụ sở làm việc với tổng diện tích 850 m3
Công Ty CPXD & DVTM Trung Thành có tiền thân là “ Đội thi công công trình huyện Thờng Tín” Đựơc thành lập vào ngày 05/07/2003 Đội là đơn vị kinh tế độc lập có t cách pháp nhân hoạt động theo kế hoạch của nhà nớc giao Cùng với sự phát triển của đất nớc, “Đội thi công công trình huyện Thờng Tín” ngày càng phát triển cả về số lợng lao động lẫn đồng vốn
Để mở rộng sản xuất kinh doanh cho “Đội thi công” năm 2004 “Đội thi công” đợc
đổi tên thành “Công ty CPXD & DVTM TrungThành” theo quyết định số 702 _ QĐ/UB ngày 01/02/2004 của UBND Tỉnh Hà Tây cấp năm 2004 Với sự phát triển không ngừng của xã hội nói chung cũng nh ở Việt Nam và tỉnh Hà Tây nói riêng
để có thể đáp ứng nhu cầu cấp thiết về xây dựng, công ty đã có những bớc chuyển
đổi khá lớn trong hoạt động của mình
Công ty đợc thành lập hoạt động kinh doanh theo những chức năng và nhiệm vụ chính sau;
- Xây lắp các công trình xây dung.
- Mở dự án đầu t xây dung
- Kinh doanh thơng mại.
Trải qua hơn 4 năm thành lập và phát trển cho đến nay công ty đã đạt đợc những chỉ tiêu sau:
a) Tình hình về nguồn vốn, tài sản ( Cơ sở vật chất)
Biểu 1:
Trang 51.590.0001,230.000360.0001.590.0001.000.000590.000
60.00030.00030.00060.000
- 1.00061.000
3,922,509,093,92
- 0,111,53
NhËn xÐt : Qua viÖc so s¸nh c¸c chØ tiªu trong 2 n¨m lµ n¨m 2006 vµ n¨m 2007 ta
cã thÓ dÔ dµng nhËn they r»ng tµi s¶n vµ nguån vèn cña c«ng ty t¨ng lªn 3,92%
Trang 6Nam- nữ 1
năm
2 năm,
3 năm
4 năm
Đại học
Trung học
CN lành nghề
Trực tiếp Gián tiếp2004
10 9 11 9
2 2 12 29
4 4 4 4
4 4 3 3
38 37 30 24
5 5 5 6
10 9 10 15
33 33 34 39
41 40 42 49
7 7 7 11
Nhận xét : Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty CPXD & TMDV Trung Thành là
1 doanh nghiệp vừa vànhỏ; Vì vậy tổng số công nhân viên những năm gần đây có
sự thay đổi nhng không đáng kể Mặc dù năm 2007 tăng hơn hẳn so với 3 năm
tr-ớc nhng mới chỉ là btr-ớc khởi đầu nên quá trình hoạt động của doanh nghiệp vẫn bình thờng cha có sự đột phá Năm 2007 lực lợng lao động có sự thay đổi tăng lên
đáng kể, để đáp ứng kế hoạch sản xuất kinh doanh nhng đến quý III năm 2007 số lao động này mới chính thứ lao động tại công ty
Do vừa chuyển thành công ty CPXD & TMDV nên đặc điểm chủ yêu vẫn còn mang tính thừa kế mọi quyền lợi và nghĩa vụ của “ Đội thi công công trình huyện Thờng Tín” Đó là xây dung cơ bản nên số công nhân nam nhiều hơn số công nhân nữ Đây có lẽ là điều kiện tốt cho việc kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao.Xét tính chất phục vụ: Với số lao động tham gia trực tiếp vào quá trình lao động sản xuất kinh doanh nh trên của công ty là rất tốt, đáp ứng yêu cầu sản xuất của công ty, tạo cho công ty có sự thuận lợi hơn trong công tác quản lý
(c) Mô hình , hình thức sở hữu vốn và tình hình kinh doanh của công ty CPXD & TMDV Trung Thành.
- Mô hình công ty CPXD & TMDV Trung Thành là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ dới dạng hạch toán độc lập
- Hình thức sở hữu vốn của công ty là sở hữu chung theo phần vốn góp của các thành viên góp vốn
+ Tình hình kinh doanh của công ty.
.) Lĩnh vực kinhdoanh của công ty là xây dung cơ bản
Trang 7.) Nhận thầu thi công xây dựng cơ bản các công trình dân dụng, công trình đờng xá, xan lấp mặt bằng, xây dựng trờng học, bệnh viện, nhà cửa, xí nghiệp thuộc địa phận tỉnh Hà Tây
.) Nhận trang trí nội thất nhà cửa
+ Quy trình sản xuất của công ty.
Với t cách là một công ty xây dựng chuyên đi đấu thầu các công trình xây dựng có quy trình sản xuất là khoảng thời gian nhận đấu thầu đi đến các hợp đồng xâydựng
đến khi hoàn thành bàn giao và thu đợc tiền nên quy trình sản xuất kinh doanh của công ty đợc tiến hành nh sau:
(Sơ đồ số 1)
Ngoài ra kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CPXD & TM Trung Thành đã đạt đợc là một sự khẳng định việc sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả sử dụng nh sau:
lương công nhân và các chi phí khác
Thanh toán hợp đồng
và thanh toán vốn Ngiệm thu bàn giao và đưa vào sử
dụng
Nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành
Trang 827.50023.700472.000830
700014.074135.000110
34,14146,240,050,01
Nhận xét : Qua bảng số liệu ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty là
rất tốt, các chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trớc cụ thể là:
- Tổng doanh thu tăng lên so với năm trớc là 80,32% tơng ứng làm tăng
- Điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tiến triển (2) Tình hình tổ choc bộ máy quản lý, bộ máy kế toán.
(a) Tình hình tổ choc bộ máy quản lý.
Công ty CPXD & TMDV Trung Thành thực hiện chế độ 1 thủ trởng, đứng
đầu là Giám Đốc, dới Giám Đốc là các Phó Giám Đốc và các phòng ban chức năng
Tuy bộ máy quản lý của công ty rất gọn nhẹ nhng vẫn đảm bảo đợc sự giám sát, quản lý chặt chẽ từ lãnh đạo tới các phòng ban và đội sản xuất nhằm hạch toán tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình, đáp ứng yêu cầu của xã hội, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty Cụ thể việc tổ chức bộ máy quản lý của công ty nh sau:
*) Giám Đốc: Là ngời đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi giao
dịch, là ngời trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc
+ Điều hành và chịu trách nhiệm về kinh doanh của công ty
Trang 9+ Bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện theo phơng án kinh doanh đã đợc giao.
+ Xâydựng kế hoach lâu dài và kế hoạch hàng năm của công ty trình duyệt+ Quyết định giá mua Nguyên Vật Liệu sản phẩm
+ Kí kết các hợp đồng kinh tế theo luật định
+ Đại diện cho công ty trong khởi kiện các vụ án liên quan đến quyền lợi của công ty
*)Các Phó Giám đốc
Phó Giám đốc đợc phân công thực hiện một số công việc thay mặt Giám Đốc giải quyết các công việc trong trờng hợp Giám Đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc về việc làm đó Mọi sự uỷ quyền , uỷ nhiệm có liên quan đến công
ty đều phải thực hiện bằng văn bản
- Phó Giám Đốc sản xuất kinh doanh xây dựng cơ bản: Phụ trách tổ chức thi
công chỉ đạo các đội xây dung thi công các công trình xây dựng cơ bản do đơn vị trực tiếp thi công kí kết các hợp đồng thi công xây dựng với bên A và hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán các công trình xây dựng, chịu trách nhiệm pháp lý tr-
ớc Giám Đốc và trớc pháp luật về công việc mình làm
- Phó Giám Đốc kinh doanh thơng mại: Giúp Giám Đốc giải quyết các công
việc liên quan đến lĩnh vực kinh doanh thơng mại và dịch vụ tổng hợp; trực tiếp kí kết các hợp đồng kinh tế về mua bán hàng hoá, dịch vụ tổng hợp phục vụ kinh doanh chịu trách nhiệm pháp lý trớc Giám Đốc và trớc Pháp Luật về những việc mình làm
*) Các phòng ban
- Phòng tổ chức hành chính (3 ngời): Có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho
Giám Đốc, cho công tác tổ chức bộ máy sản xuất lao động tiền lơng, hành chính
đời sống, xây dựng cơ bản và xây dựng phơng án, cân đối lao động theo kế hoạch,
điều tiết lao động theo tay nghề
- Phòng Kế Toán: Có trách nhiệm mở sổ kế toán theo dõi chính xác toàn bộ
tài sản tiền vốn của doanh nghiệp quản lý và sử dụng theo đúng quy định của chế
Trang 10độ hạch toán kế toán thống kê hiện hành Phản ánh tình hình biến động tài sản về tiền vốn, thờng xuyên kiểm tra đối chiếu về tình hình công nợ, xác định và phân loại các nợ tồn đọng, phân loại khả năng thu hồi các khoản nợ để có biện pháp xử
lý kịp thời,chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc về quản lý kinh tế và phơng án các kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Các bộ phận sản xuất kinh doanh ( đội sản xuất): số công nhân trực tiếp
đ-ợc chia làm 3 tổ gồm 35 cán bộ công nhân viên đđ-ợc đóng bảo hiểm xã hội và 31 lao động ký hợp đồng theo thời vụ, các tổ chức này trực tiếp tham gia xây dựng các công trình
Việc áp dụng hình thức Kế toán tập trung của công ty cũng nh toàn bộ công việc kế toán chung ở công ty đợc thực hiện ở phòng tài vụ, các đơn vị sản xuất không tổ chức hạch toán thống kê riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán thống kê nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của các đội sản xuất, lập báo cáo nghiệp
ơng mại
Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán Phòng kinh doanh
Trang 11vụ và chuyển chứng từ báo cáo về phòng kế toán để xử lý tiến hành việc hạch toán của công ty.
*) Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty với đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đợc tổ chức tơng đối gọn nhẹ, mỗi nhân viên làm một nhiệm vụ khác nhau để đảm bảo phát huy năng lực của mỗi ngời
Phòng kế toán có 3 ngời:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
(sơ đồ số 3)
Chức năng của từng ngời trong phòng kế toán:
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ kiểm tra phân tích số liệu vào cuối kì kinh
doanh đôn đốc bộ phận kế toán chấp hành các quy định chế độ kế toán do nhà nớc ban hành Là ngời trực tiếp báo cáo thôngtin về kế toán lên Giám Đốc và các cơ quan có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trớc pháp luật về các thông tin số liệu đã báo cáo
- Kế toán viên: Theo dõi chi phí tại công trờng, ghi sổ kế toán chi tiết
- Thủ quỹ: Phụ trách thu chi tiền mặt, vào sổ quỹ lập báo cáo quỹ hàng tháng.
(3) Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở công ty CPXD & TMDV Trung Thành.
Kế toán trưởng
Trang 12Theo dõi chế độ hiện hành có 2 phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kê khai định kỳ Dựa vào đặc điểm của doanh nghiệp mà công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Theo phơng pháp này thì hàng tồn kho đợc ghi chép phản ánh thờng xuyên,
liên tục và có hệ thống tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho Nguyên Vật Liệu trên các tài khoản kế toán và sổ kế toán
- Việc xác định giá trị thực tế cả hàng tồn kho đợc căn cứ vào các chứng từ
xuất kho sau khi tổng hợp phân theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản
sổ kế toán Giá trị của hàng hoá tồn kho đợc xác định bất kỳ thời điểm vào trong
kỳ hạch toán
(4) Niên độ Kế toán và đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán của công ty CPXD
& TMDV Trung Thành.
- Niên độ kế toán của công ty đợc bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 năm dơng lịch
- Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng trong ghi sổ sách là Việt Nam đồng
(5) Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng
Hiện nay có 4 hình thức kế toán đang đợc áp dụng ở các doanh nghiệp: Nhật ký
sổ cái Nhật kí chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ
Căn cứ vào đặc điểm và trình độ của các nhân viên kế toán trong công ty và công ty CPXD & TMDV Trung Thành đã lựa chọn và áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trang 132 Các chứng từ liên quan tới tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ sau đó
chuyển cho kế toán để lập chứng từ ghi sổ
3 Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đã lập đợc để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghỉô
4 Các chứng từ liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết thì đợc ghi vào sổ chi
tiết có liên quan
5 Cuối tháng căn cứ vào chi tiết kế toán để lập bảng chi tiết căn cứ vào các sổ cái
Sổ cái
Sổ(thẻ) kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
7b 6
Trang 146 Đối chiếu bảng cân đối số phát sinh với sổ quỹ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái trớc khi lập báo cáo tài chính
7 Sau khi đối chiếu kiểm tra căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp
chi tiết, sổ quỹ để lập báo cáo tài chính
Trang 15Chơng II Thực tế công tác kế toán Nguyên Vật liệu là nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty CPXD & TMDV Trung Thành Phần A:
(I) Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Nguyên Vật liệu
(1.1) Khái niệm và đặc điểm của Nguyên Vật liệu
Nguyên Vật Liệu (NVL) là cụm từ nói gộp của Nguyên liệu và Vật liệu, nó
là những sản phẩm của lao động đợc dùng để sản xuất ra các loại hàng hoá, dịch
+) Vật liệu là những nguyên liệu đã đợc chế biến
ví dụ: Sợi là vật liệu cuả nhà máy dệt, đá là vật liệu của công ty xây dựng
(1.2) Vai trò của Nguyên Vật Liệu
Trong quá trình sản xuất vật t kỹ thuật nói chung và Nguyên Vật Liệu nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng, là 2 trong 3 yếu tố của quá trình lao động sản xuất Nguyên Vật Liệu đóng vai trò là t liệu lao động là nhân tố cơ bản ảnh hởng
đến năng suất lao động và chất lợng sản lợng phẩm
Nguyên vật liệu đóng vai trò là đối tợng lao động, là nhân tố cấu thành thực thể của sản phẩm, ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm
Nh vậy ta thấy vật t kỹ thuật nói chung, NVL nói riêng là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất thờng chiếm 1 tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do vậy quản trị vật t nói chung, quản lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm NVL nói riêng là một trong những nhiệm vụ rất cơ bản của công tác quản trị vật t trong doanh nghiệp
(II) Phân loại và đánh giá NVL
(2.1) Phân loại NVL
Trang 16- Phân loại NVL theo vai trò, tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất thì NVL
đợc chia làm 2 loại là:
+) NVL chính: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ là
thành phần chủ yêu cấu thành thực thể vật chất nh: Sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy cơ khí, xây dựng cơ bản, Bông trong các doanh nghiệp may, hạt giống, phân bón, con giống, cây con, thức ăn trong các doanh nghiệp trồng trọt
và chăn nuôi
+) NVL phụ: Là những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu thành nên
thực thể chính của sản phẩm và có tác dụng phụ nh làm tăng chất lợng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm
-) Phân loại NVL theo mục đích, công dụng thì NVL đợc chia làm 2 loại
+) NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
+) Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nh: Phục vụ quản lý ở các phân xởng, tổ,
đội sản xuất bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
(2.2) Đánh giá NVL
Nguyên tắc đánh giá NVL gồm có giá gốc nhập kho và giá gốc xuất kho
(1) Giá trị thực tế của NVL nhập kho trong một số trờng hợp đợc tính nh sau:
Giá nhập = Giá ghi trên hóa đơn + các chi phí liên quan – các khoản giảm trừ
(2) Giá trị thực tế của NVL xuất kho trong 1 số trờng hợp đợc tính nh sau:
+) Phơng pháp bình quân gia quyền.
Đơn giá bình quân = Trị giá vật t tồn đầu kỳ + Tổng giá trị vật t nhập trong kỳ
Số lợng vật t tồn đầu kỳ + Tổng số lợng vật t nhập trong kỳ
Trang 17(III) Nhiệm vụ của Kế toán NVL
Để hiểu đợc nhiệm vụ của kế toán NVL, Trớc hết ta cần tìm hiểu nhiệm vụ của
kế toán là;
+) Theo quy định của bộ tài chính kế toán là bộ phận chức năng của công ty có nhiệm vụ tính toán, ghi chép kịp thời tình hình tài sản và có sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp
+)Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, đồng thời, đồng thời tăng ờng công tác hạch toán kinh tế
c-+) Tính toán chính xác các loại doanh thu, các loại chi phí, xác định lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
+) Thu nhập và xử lí các số liệu thành những thông tin có ích, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
Từ những quy định về vai trò của bộ máy ế toán ở trên ta thấy kế toán NVL có vai trò nh sau:
Kế toán NVL là một bộ phận của bộ máy kế toán nói chung, có vai trò quan trọng trong công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp Kế toán toán là cánh tay
đắc lực của Giám đốc trong quá trình quản lý tình hình nhập – xuất vật t cũng
nh tình hình sử dụng vật t có tiết kiệm hay không, giúp cho nhà quản trị có những căn cứ để đa ra những quyết định đúng đắn nhất nhằm nâng cao năng xuất lao
động, chất lợng sản phẩm và tiết kiệm NVL một cách tối đa, thu lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
Trang 18(IV) Thủ tục quản lý NVL
(1) Thủ tục nhập kho
Để nhập kho NVL trớc hết phải có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vấn đề nhập kho nh lệnh nhậpvật t, đơn xin mua vật t của các phòng ban chức…năng Sau khi mua vật t về phải có đầy đủ các loại hoá đơn, chứng từ khi mua vật
t về phải có đầy đủ các loại hóa đơn, chứng từ có liên quan đến việc mua hàng nh: Hoá đơn giá trị gia tăng (gtgt) hoá đơn mua hàng kiêm vận chuyển, giấy biên nhận vận chuyển hàng hóa có đầy đủ xác minh chữ kí của các bên có liên quan Bộ…phận kế toán theo dõi nhập xuất vật t (gọi tắt là kế toán NVL) căn cứ vào các chứng từ, viết phiếu nhập kho cho trình kế toán trởng duyệt, Giám Đốc kduyệt sau
đó thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho tiến hành kiểm kê hàng hoá và nhập vào kho
*) Liên 3 ngời giao hàng lu
(2) Thủ tục xuất kho
Tơng tự nh thủ tục nhập kho, thủ tục xấut kho NVL cũng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến xuất kho NVL
Nghiệp vụ kinh tế
phát sinh Các chứng từ liên quan Kế toán viết phiếu nhâp kkho
Thủ kho tiến hành
Trang 19Để tiến hành xuất kho NVL trớc hết phải cần giấy đề nghị xuất vật t Kế toán phải căn cứ vào chứng từ đó để viết phiếu xuất kho, trình kế toán trởng và giám đốc duyệt Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để xuất vật t.
Sơ đồ xuất vật t (sơ đồ số6)
Tơng tự thủ tục nhập kho, phiếu xuất kho cũng đợc chia làm 3 liên
*) Liên số 1 do kế toán lu
*) Liên số 2 do thủ kho lu
*) Liên số 3 do ngời nhận hàng lu
(3) Các chứng từ kế toán liên quan.
Để theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ về công cụ dụng cụ, kế toán sử dụng các loại mẫu chứng từ để theo dõi nh:
*) Chứng từ kế toán theo mẫu bắt buộc
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01 – vt)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – vt)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tự, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 03 – vt)
*) Các chứng từ kế toán hớng dẫn
- Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (mẫu:02 – vt)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu: 04 – vt)
(V) Các hình thức kế toán tổng hợp và chi tiết NVL
Trang 20(1) Để theo dõi, hạch toán chi tiết từng loại NVL kế toán sử dụng các phơng pháp ghi sổ sau:
Phơng pháp thẻ song song: Từ chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho) thủ kho ghi chép về mặt số lợng vào thẻ kho, đồng thời kế toán NVL tiến hành ghi chép, phản ánh cả về mặt số lợng và giá trị vào sổ chi tiết vật t vàcuối kỳ đối chiếu với sổ cái tổng hợp và bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn NVL
+) Phơng pháp sổ số d: từ phiếu nhập, phiéu xuất, thủ kho ghi thẻ kho, đồng thời
kế toán NVL vào bảng kê nhập, bảng kê xuất, cuối tháng vào sổ đối chiếu luân chuyển, đối chiếu với thẻ kho và sổ cái tổng hợp
Bên cạnh đó để theo dõi trên kênh tổng hợp, Kế toán có 4 hình thức ghi sổ sau:+) Hình thức chứng từ ghi sổ: có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành lập các chứng từ gốc, từ các chứng từ gốc phân loại chứng từ để ghi cào chứng từ ghi
sổ Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái
+) Hình thức “Nhật ký sổ cái” khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán lập chứng từ gốc, và chứng từ gốc kế toán tiến hành vào sổ cái mỗi tháng hoặc mỗi kì.+) Hình thức “Nhật ký chung”: Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán tiến hành lập chứng từ gốc, từ chứng từ gốc ghi vào sổ “Nhật ký chung” Định kỳ ghi vào sổ cái
+) Hình thức “Nhật ký chứng từ”: Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán lập chứng từ gốc, từ chứng từ gốc, vào sổ “ Nhật ký chứng từ” Định kỳ vào sổ cái
Trang 21(2) Kế toán chi tiết NVL
(2.1) Thủ tục Nhập Xuất NVL và các chứng từ kế toán liên quan–
Để thực hiện đợc toàn bộ công tác kế toán NVL nói chung và công tác kê toán chi tiết NVL nói riêng, phảI dựa vào các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến Nhập – Xuất – Tồn kho NVL Chứng từ kế toán là cơ sở để ghi sổ kế toán
Hiện nay, các chứng từ đợc sử dụng trong công tác kế toán gồm:
+) Hoá đơn GTGT (gồm cả loại do bộ tài chính phát hành và do doanh nghiệp
đăng ký với bộ tài chính)
+) Phiếu nhập kho ( Mẫu số:01 – VT)
+) Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02 – VT)
+) Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu: 03 – VT)
+) Thẻ kho (Mẫu số:0 – VT)
+) S ổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa
+) Bảng kê nhập – xuất – tồn vật t
*) Thủ tục nhập kho:
Căn cứ vào hóa đơn ( nếu hàng về đã có hóa đơn) Biên bản kiểm nghiệm
và bảng kê mua hàng của từng bộ phận công trờng, kế toán tiến hành viết phiếu nhập kho, còn một số loại mua đa thẳng tới chân công trình, thông qua phiếu thu, hoá đơn Những loại vật liệu dùng đích danh cho công trình đã mua theo định mức yêu cầu thì không qua nhập kho 152 ,và ghi luôn vào chi phí sản xuất dở dang 154Một số NVL đợc hạch toán nh sau:
- Căn cứ vào bảng kê mua hàng ta vào phiếu nhập kho
Trang 22Biểu 6
Hoá đơn (gtgt) Liên 2: Giao cho khách hàng Mẫu số: 01 GTKT- 3LL Ngày 15 tháng 05 năm 2008 Ký hiệu: AA/02
Địa chỉ: 78 Phố Gia- TT Thờng Tín Hà Tây Số tài khoản:………
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 0500441329
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 17.954.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín mơi bảy triệu, bốn trăm chín mơi bốn ngàn
đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 000.000.001 ta vào biên bản kiểm nghiệm
Mẫu biên bản kiểm nghiệm:
Địa chỉ: 78- phố Gia Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
Trang 23Tel/ Fax:……… Ngày 01 tháng 11 năm 1995
Của bộ tài chínhBiên bản kiểm nghiệm
(Vật t, sản phẩm, hàng hoá)
Ngày 15 tháng 05 năm 2008 Số:10
- Căn cứ : Hợp đồng số 01 ngày 03 tháng 05 năm 2008
Của: Công ty TNHH Song Anh
- Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông, bà: Lê Đức Anh Trởng ban
Ông, bà: Bùi thị Nga ủy viên
Ông, bà: Vũ thị Thoa ủy viên
- Đã kiểm nghiệm các loại:
Số
tt
Tên, nhãn hiệu quy
cách (sản phẩm, hàng hóa)
Mã
Số
Phơng thức kiểm
Đơn vị tính
Số lợng theo
Kết quả kiểm nghiệm
SL đúng QCPC đúng QCPCSL không
11.000 4.100 4.000
11.000 4.100 4.000
11.000 4.100 4.000
ý kiến của ban kiểm nghiệm: Hàng đảm bảo đúng quy cách
………
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 24Đơn vị:Cty CPXD & TMDV Quyển số: … Mẫu số 02 - TT
Bộ phận: Trung Thành phiếu chi Số:…… Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày15 tháng 05 năm 2008 Nợ: … Ngày 20 tháng 3 năm 2006
Có: … Của bộ trởng btc
Họ và tên ngời nhận tiền:Công ty TNHH Song Anh
Địa chỉ: Số 5 Phố Gia – TT Thờng Tín – Hà Tây
Lý do chi: Thanh toán tiền mua NVL
Số tiền: 197.494.000 (Viết bằng chữ) Một trăm chín m… ơi bảy triệu, bốn trăm chín mơi bốn ngàn đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ(vàng,bạc, đá quý):………
+ Số tiền quy đổi:………
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Trang 25§¬n vÞ:Cty CPXD & TMDV MÉu sè:06 – VT
- §Þa chØ: TT Thêng TÝn – Hµ T©y Cã: TK 331
- Hä, tªn ngêi mua hµng: TrÇn V¨n H¶i
- §Þa chØ: C«ng ty CPXD & TMDV Trung Thµnh
- H×nh thøc thanh to¸n: TiÒn mÆt
stt Tªn qui c¸ch, phÈm chÊt
hµng hãa( vËt t, s¶n phÈm)
§¬n vÞ tÝnh Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
11.0004.1004.000
9.4009.4009.400
103.400.00038.540.00037.600.000
Trang 26Cty CPXD&TMDV Trung Thµnh Q§ sè:15/2006/Q§-BTC
phiÕu nhËp kho sè:31 ngµy 20 th¸ng 3 n¨m 2006 Ngµy 18 th¸ng 05 n¨m 2008 nî: TK 152 cña Bé trëng BTC
cã: TK331
Hä, tªn ngêi giao hµng: Lª §øc Anh
Theo:BBKN sè:19 ngµy 15 th¸ng 05 n¨m 2008 cña Song Anh
ThùcnhËp
11.0004.1004.000
11.0004.1004.000
9.4009.4009.400
103.400.00038.540.00037.600.000
Trang 27*) Thủ tục xuất kho
NVL mua về nhập kho của công ty thì căn cứ vào dự toán định mức chi phí vật liệu của từng công trình, hạng mục công trình và yêu cầu của đội sản xuất, kế toán viết phiếu xuất NVL cho từng đối tợng sử dụng Mỗi lần xuất , thủ kho lập một phiếu xuất kho
Thủ kho chỉ tiến hành ký xuất kho vật t khi có đủ các chữ ký của các thành phần nh: Thủ trởng đơn vị, kế toán trởng, phụ trách cung tiêu, ngời nhận hàng
Đơn vị: CTy CPXD&TMDV
Số: 140Ngày 04 tháng 05 năm 2008
Mẫu số 02-VTQĐ số:15/2006/QĐ-BTC Ngày20tháng3năm 2006 Của Bộ trởng BTCNợ:TK154
Có:TK152
Họ và tên ngời nhận hàng: Lê Kỳ Xuân Địa chỉ (bộ phận):Phụ trách công trình
Lý do xuất kho: Phục vụ xây dựng công trình trờng tiểu học Thạch Thất
Xuất tại kho (ngăn lô): Vật liệu địa điểm: CTy CPXD&TMDV Trung Thành
giá
ThànhtiềnYêu
cầu
ThựcXuất
816
10.00011.000
80.000176.000
Trang 28Ngày 20 tháng 05 năm 2008
Nợ:TK154 Có:TK152
Họ và tên ngời nhận hàng: Lê Kỳ Xuân Địa chỉ (bộ phận):Phụ trách công trình
Lý do xuất kho: Phục vụ xây dựng công trình trờng tiểu học Thạch Thất
Xuất tại kho (ngăn lô): Vật liệu địa điểm: CTy CPXD&TMDV Trung Thành
giá
ThànhtiềnYêu
cầu
ThựcXuất
4.8002.1001.900
9.4009.4009.400
42.300.00019.740.00017.860.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ) : Bảy mơi chín triệu chín trăm ngàn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 20 tháng 05 năm 2008
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởngGiám đốc
(2.2) Phơng pháp kế toán chi tiết NVL công ty áp dụng
Hiện nay, công ty hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song đợc tiến hành trên các chứng từ, phiếu nhập kho, phếu xuất kho
Trang 29- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình Nhập –
Xuất – Tồn kho của từng NVL theo chỉ tiêu số lợng Các sốliệu đợc sắp xếp theo từng loại, từng thứ, từng nhóm vật liệu để tiện cho việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu số liệu, phục vụ yêu cầu quản lý Khi có chứng từ nhập, xuất kho phát sinh thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, số ợng thực nhập, thực xuất Cuối ngày thủ kho sử ụng các chứng từ đó để ghi số lợng NVL Nhập – Xuất vào thẻ kho Kết hợp số lợng tồn đầu kỳ để tổng hợp và đối chiếu số lợng tồn cuối kỳ
Trang 30BiÓu 10:
Ngµy 20/03/2006 cña Bé trëng BTC)
thÎ kho
Ngµy lËp thÎ: 05 th¸ng 05 n¨m 2008
Tê sè:93Tªn nh·n hiÖu quy c¸ch vËt t: VËt liÖu phô c¸c lo¹i
1 30 01/05 Mua vËt liÖu phô cña bµ Nga
T¹i c«ng ty TNHH Song Anh
01/05 65
2 140 04/05 XuÊt kho phôc vô x©y dùng
c«ng trinhTrêng tiÓu häc Th¹ch ThÊt
Trang 31Biểu 11:
18/05 19.100
2 141 20/05 Xuất để phục vụ xây dựng
Công trình trờng tiểu học Thach Thất
Tại phòng kế toán: Định kỳ, khi nhận đợc các phiếu nhập kho, xuất kho cả thủ kho gửi lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp páp của các chứng từ rồi ghi vào sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa Sổ chi tiết này đợc mở cho từng loại vật liệu,sản phẩm, hàng hóa theo cả hai chỉ tiêu số lơng và chỉ tiêu giá trị, theo giá thực tế Nhập – Xuất kho kết hợp với số liệu tồn đầu tháng, kế toán tính ra số liệu tồn kho cuối tháng của NVL.Cuối kỳ,kế toán so sánh đối chiếu giữa số liệu
Trang 32trên sổ sách kế toán chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá với số liệu trên thẻ kho Sau đó, kế toán tiến hành lập bảng kê tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho NVL
ở đây, kế toán sẽ só sánh đối chiếu thẻ kho ở (Biểu 9) với sổ chi tiết VL, SP, HH (biểu 12) với sổ chi tiết VL, SP, HH ở (biểu 13)