1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

76 Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng sản Xuất nhà máy bia Đông Nam 

32 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng sản xuất nhà máy bia Đông Nam Á
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

76 Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng sản Xuất nhà máy bia Đông Nam 

Trang 1

Lời nói đầu

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào công tác quản lý lao động và tiềnlương là một nội dung rất quan trọng Bởi muốn sản xuất ra của cải vật chấthoặc thực hiện quá trình kinh doanh thì lao động của con người là vấn đềkhông thể thiếu, là yếu tố cơ bản, là nhân tố quan trọng - con người có khảnăng tạo ra máy móc thiết bị hiện đại chứ không thể có điều ngược lại Xemxét vấn đề lao động chúng ta không thể không bàn tới tiền lương Trong nềnkinh tế thị trường, sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lương là giá cả củasức lao động Nhưng khi phân tích về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi màcác quan hệ thị trường thống trị mọi quan hệ kinh tế xã hội khác, C Macviết : “tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là hìnhthái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động” Tiền lương phản ánh nhiềuquan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lương là số tiền mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương

Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối vớicác chủ doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sảnxuất, kinh doanh Vì vậy, tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ.Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ,phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hưởngtrực tiếp tới mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích củahết thảy mọi người lao động Mục đích này tạo động lực để người lao độngphát triển trình độ và khả năng lao động của họ Một doanh nghiệp muốnphát triển và hoạt động một cách có hiệu quả thì phải quan tâm đến phầnlương thưởng cho công nhân viên phù hợp với nhu cầu của họ, kích thích họlàm việc hăng say, nhiệt tình với công việc, đạt hiệu quả kinh tế cao cho

Trang 2

doanh nghiệp, công tác tổ chức tiền lương sao cho giảm được chi phí mộtcách

tối ưu Đồng thời nó cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyêntắc phân phối lao động Tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương giúp doanhnghiệp quản lý tốt quỹ lương , đảm bảo việc trả lương và các khoản trích theolương đúng nguyên tắc , đúng chế độ, kích thích người lao động và tạo cơ sởcho phân bổ chi phí nhân công vào giá thành được chính xác

Vì vậy, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đềrất cần được quan tâm nghiên cứu hoàn thiện và thực hiện tốt,do đó em đãchọn đề tài:

“Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

ở phân xưởng sản xuất nhà máy bia Đông Nam Á”.

Tuy nhiên, do diều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế, bài viết khótránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự nhận xét giúp đỡ của cácthầy cô giáo để chuyên đề được hoàn thiện hơn và đạt kết quả tốt hơn

Chuyên đề gồm ba phần:

Phần I: Cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản

trích theo lương

Phần II: Thực trạng về công tác tổ chức hạch toán tiền lương và các

khoản trích theo lương ở phân xưởng sản xuất nhà máy bia Đông Nam Á

Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế

toán tiền và các khoản trích theo lương ở phân xưởng sản

Trang 3

xuất nhà máy bia Đông Nam Á.

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HÌNH THỨCTRẢ LƯƠNG

1.Khái niệm tiền lương và bản chất của tiền lương

Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơbản, cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Quản lý laođộng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện các đơn vịsản xuât kinh doanh Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi phí về laođộng sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng caođời sống người lao động trong doanh nghiệp

Tiền lương ( hay tiền công ) là số tiền thù lao mà người sử dụnglao động phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động

mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họtrong quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương đảm bảo cho người lao động

có thể tái sản xuất sức lao động để họ tiếp tục tham gia vào quá trình tái sảnxuất Do đó tiền lương là phần thu nhập nhằm đảm bảo đời sống cho ngườilao động và gia đình họ Ngoài ra, căn cứ vào kết quả lao động và kết quả sản

Trang 4

xuất kinh doanh của doanh nghiệp , doanh nghiệp còn trả cho người lao độngcác khoản tiền thưởng

Như vậy, bản chất tiền lương là toàn bộ thù lao lao động mà ngườilao động nhận được sau một thời gian để bù đắp hao phí sức lao động họ

bỏ ra

2 Các hình thức tiền lương

Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,tuỳ theo đặc đIểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tính chất công việc vàtrình độ quản lý Trên thực tế thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:

a) Hình thức trả lương theo thời gian

Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và

thang lương của người lao động Theo hình thức này, tiền lương thời gianphải được trả tính bằng thời gian làm việc thực tế nhân với mức lương thờigian

Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định được gọi là tiền lươngthời gian giản đơn Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ tiềnlương thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiềnlương thời gian có thưởng

Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chépthời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ

Tiền lương theo thời gian bao gồm có:

- Lương tháng : là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng laođộng Nó thường được quy định sẵn các bậc lương trong thang lương

Trang 5

- Tiền lương ngày : Là tiền lương trả theo mức lương và số ngày làm việcthực tế Nó thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởnglương theo thời gian, theo ngày đi học, hội họp và làm căn cứ tính trợcấp bảo hiểm xã hội.

Tiền lương tháng

Nhìn chung, trả lương theo thời gian có hạn chế là tiền lương cònmang tính bình quân, nhiều khi không phù hợp kết quả lao động thực tế, chưathực sự là đòn bẩy kinh tế Vì thế nó chỉ được áp dụng khi doanh nghiệp chưa

đủ điều kiện để trả lương theo sản phẩm

b) Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng và chấtlượng sản phẩm họ làm ra Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụngphổ biến để tính lương cho người lao động trong các doanh nghiệp Vấn đềquan trọng là phải xây dựng các định mức kinh tế- kỹ thuật làm cơ sở choviệc xây dựng đơn giá tiền lương cho từng loại sản phẩm, công việc được hợplý

b1: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

Tiền lương ng y ày

Số ng y l m vi ày ày ệc theo chế độ ( 26 hoặc 22 ng y) ày

=

Mức lương phải trả

trong tháng = Tiền lươngng y ày x thực tế trong thángSố ng y l m viày ày ệc

Tiền lương giờ =

Tiền lương ng y ày

Số giờ l m vi ày ệc thực tế theo chế độ( không quá 8 giờ)

Trang 6

Tiền lương phải trả cho người lao động tính trực tiếp theo số lượng sảnphẩm đã hoàn thành đúng quy cách , phẩm chất mà đơn giá tiền lương đã quyđịnh, không chịu sự hạn chế nào Đây là hình thức hay được áp dụng để tínhlương trả cho lao động trực tiếp.

b2 : Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuấtnhư lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng thiết

bị máy móc Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lạigián tiếp ảnh hưởng đến năng suất, kết quả lao động trực tiếp, nên có thể căn

cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tínhlương cho lao động gián tiếp

b3: Trả lương theo sản phẩm có thưởng - phạt.

Theo hình thức này, ngoài lương tính theo sản phẩm trực tiếp, ngườilao động còn được thưởng trong sản xuất do chất lượng sản phẩm tốt, năngsuất cao hay tiết kiệm vật tư Ngược lại, nếu lãng phí vật tư, không đảm bảongày công quy định người lao động có thể bị trừ một khoản tiền phạt vàothu nhập

b4: Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến

Theo hình thức này , tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vàomức độ hoàn thành vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lươngtheo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt mức càng cao thì suất luỹ tiến càngnhiều Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việctăng nhanh năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọngcần thiết đẩy nhanh tốc độ sản xuất hoặc trong trường hợp cần hoàn thành

Trang 7

gấp một đơn đặt hàng Sử dụng hình thức này làm tăng chi phí nhân côngtrong giá thành sản phẩm nên không áp dụng khi không thật cần thiết.

c) Hình thức lương khoán

Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chấtlượng công việc họ hoàn thành

c1: Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán từng việc: áp dụng cho những

công việc lao động giản đơn, đột xuất như bốc dỡ nguyên vật liệu, thànhphẩm, sửa chữa nhà xưởng

c2: Hình thức khoán quỹ lương: Là một dạng đặc biệt dùng để trả lương

cho những người làm việc ở các phòng ban doanh nghiệp Theo hình thứcnày, căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng ban mà tiến hànhkhoán quỹ lương Quỹ lương thực tế phụ thuộc vào mức độ hoàn thànhcông việc được giao của từng phòng ban, tiền lương thực tế của từngnhân viên phụ thuộc vaò quỹ lương thực tế và lượng nhân viên phòng banđó

3 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính cho côngnhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý chi trả lương Quỹ tiềnlương bao gồm:

- Tiền lương thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lương khoán

Trang 8

- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm

vi chế độ quy định

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian được động công tác làm nghĩa

vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học

- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ

- Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên

Quỹ tiền lương kế hoạch trong doanh nghiệp còn được tính cả các khoảntrợ cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động ốm đau, thai sản, tainạn lao động…

Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hoạch toán, tiền lương cóthể được chia thành hai loại: Tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương laođộng gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ

Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian

người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấpbậc và các khoản phụ cấp kèm theo

Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ

thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao độngnghỉ phép, nghỉ tiết, nghỉ vì ngừng sản xuất…được hưởng theo chế độ

Tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trìnhsản xuất ra sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất khônggắn với từng loai sản phẩm Vì vậy việc phân chia tiền lương chính và tiềnlương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích kinh tế Để đảmbảo hoàn thành va hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệpthì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải được đặt trong mối quan hệ

Trang 9

phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền lương.

II CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1 Bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động cótham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao độngnhư

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức, bệnh nghề nghiệp, tửtuất

Theo quy chế hiện hành, quỹ bảo hiểm xã hội được hình thànhbằng cách tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoảnphụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán.Người sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lương tính vào chiphí kinh doanh , còn 5% trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếpđóng góp (trừ vào thu nhập của người lao động ) Những khoản trợ cấpthực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong những trường hợp họ

bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân nghỉ trong thời gian thai sản được tính trên cơ sở mức lương ngày của họ và thời gian nghỉ ( có chứng

từ hợp lệ ) và tỷ lệ trợ cấp bảo hiểm xã hội Khi người lao động đượcnghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXHcho từng người ( mẫu số 03 - LĐTL chế độ chứng từ kế toán ) và từ cácphiếu nghỉ BHXH, kế toán phải lập bảng thanh toán BHXH ( mẫu số 04 -LĐTL chế độ chứng từ kế toán) Bảo hiểm xã hội được trích trong kỳ saukhi đã trừ đi các khoản đã trợ cấp cho người lao động taị doanh nghiệp

Trang 10

( được cơ quan BHXH ký duyệt ), phần còn lại phải nộp vào quỹ BHXHtập trung do cơ quan BHXH quản lý.

2 Bảo hiểm y tế

Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ được sử dụng để đài thọ người lao động

có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, trả việnphí thuốc thang Theo quy định hiện hành, quỹ bảo hiểm y tế được hìnhthành bằng cách trích 3% trên số thu nhập tạm tính của người lao động,trong đó người sử dụng lao động phải chịu 2% và tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh , người lao động trực tiếp nộp 1% ( trừ vào thu nhập).Quỹ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm y tế thống nhất quản lý và trợ cấpcho

người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy khi tính được mức tríchbảo hiểm y tế, các nhà doannh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan bảohiểm y tế

3 Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp Theo chế độ hiện hành, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng

số tiền lương phải trả cho người lao động ; và người lao động phải chịu ( tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh ) Thông thường , khi xác định được mứckinh phí công đoàn trong kỳ thì doanh nghiệp phải nộp một nửa cho côngđoàn cấp trên, phần còn lại được giữ để sử dụng chi tiêu tại đơn vị

III HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEOLƯƠNG

1 Tài khoản sử dụng

a) Tài khoản 334 “ Phải trả công nhân viên”.

Trang 11

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhânviên doanh nghiệp về tiền lương , tiền công , phụ cấp , bảo hiểm xã hội , tiềnthưởng và các khoản thu nhập khác

Bên nợ :

- Các khoản khấu trừ vào tiền công , tiền lương của công nhân viên

- Tiền lương , tiền công và các khoản khác đã trả công nhân viên

- Kết chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh

- - Trường hợp đặc biệt khi có số trả thừa cho công nhân viên

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp rất cá biệt, số dư

nợ TK 334 phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương, tiền công,tiền thưởng và khác khoản khác cho công nhân viên

b) Tài khoản 338 “Phải trả - phải nộp khác” :

Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, các

tổ chức đoàn thể xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

và các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án, giá trị thừa chờ

xử lý, các khoản thu hộ, giữ hộ…

Bên nợ :

Trang 12

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyếtđịnh ghi trong biên bản xử lý

- Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên

- Các khoản đã trả , đã nộp khác

Bên có :

- Các khoản phải trả , phải nộp

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp , đã trả thừa , chi vượt được hoàn lại

Dư nợ :

- Số tiền phải trả , phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Dư nợ (nếu có ) :

- Số trả thừa , nộp thừa , chi vượt chưa được thanh toán

Tài khoản 338 có 5 tiểu khoản :

-3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết

- 3382 : Kinh phí công đoàn

- 3383 : Bảo hiểm xã hội

Trang 13

cấp, tiền ăn giữa ca, thưởng trong sản xuất…) và phân bổ cho các đối tượng

sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 214: Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 622 (chi tiết các đối tượng): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627( 6271) : Phải trả nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641( 6411): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm

Nợ TK 642( 6421): Phải trả cho nhân công quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

- Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 431(4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả

- Kế toán tính và trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn:

Nợ TK 622, 6271, 6411, 6421: Phần tính vào chi phí kinh doanh( 19%)

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức ( 6%)

Có TK 338: Tổng số các khoản trích theo lương bao gồm:

Có TK 3382: Kinh phí công đoàn phải trích ( 2%)

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội phải trích( 20% )

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế phải trích ( 3%)

- Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên khi họ nghỉ ốmđau, thai sản, tai nạn lao động…

Trang 14

Nợ TK 338( 3383)

Có TK 334

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên: Theo quy định, saukhi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thuế thu nhập cá nhân, tổng cáckhoản khấu trừ không được vượt quá 30% số còn lại

Nợ TK 334: Tổng các khoản khấu trừ

Có TK 333(3338): Thuế thu nhập phải nộp

Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương

Có TK 138: Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại…

- Thanh toán thù lao, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội cho công nhân viên,

kế toán ghi:

+Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111,112: Tuỳ theo tiền mặt hay thanh toán qua ngân hàng

+Nếu thanh toán bằng vật tư hàng hoá:

BT 1- Ghi nhận giá vốn vật tư hàng hoá

Nợ TK 632:

Có TK liên quan ( 152,153, 154.155…)

BT 2- Ghi nhận giá thanh toán

Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán( cả VAT)

Có TK 512: Giá thanh toán không có VAT

Có TK 3331( 33311) VAT phải nộp

Trang 15

- Nộp bảo hiểm xã hội, baỏ hiểm y tế, kinh phí công đoàn:

Trường hợp được cấp bù số trả thừa, nộp thừa, chi vượt vì kinh phí công

đoàn, bảo hiểm xã hội, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112: Số tiền được cấp bù đã nhận

Có TK 338: Số được cấp bù( 3382, 3383)

- Với các doanh nghiệp sản xuất thời vụ, để tránh biến động giá thành sản

phẩm, kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước chi phí lương nghỉ

phép của công nhân trực tiếp sản xuất, đều đặn đưa vào giá thành sản phẩm

coi như một khoản chi phí phải trả

Mức trích trước tiền

lương nghỉ phép của công

nhân trực tiếp theo kế

hoạch

Tiền lương thực tế phảitrả cho công nhân trực tiếpsản xuất trong tháng

Tỷlệtrích

Tỷ

lệ

tríc

= Tổng số tiền lương phép kế hoạch năm của công nhân trực tiếp sản xuất

Tổng số tiền lương chính kế hoạch năm của công nhân

trực tiếp

x 100%

Trang 16

+ Khi trích trước tiền lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toánghi:

Nợ TK 622( chi tiết từng đối tượng)

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY BIA ĐÔNG NAM Á

I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔCHỨC CỦA NHÀ MÁY BIA ĐÔNG NAM Á

1 Lịch sử ra đời và phát triển của nhà máy

Nhà máy bia Đông Nam Á là một doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài hạch toán độc lập giữa nhà máy bia Việt Hà và Quỹ phát triển côngnghệ Đan Mạch Ra đời từ tháng 10 năm 1993 tới nay, nhà máy đã khôngngừng đầu tư và mở rộng sản xuất, nâng sản lượng của nhà máy từ 35.000 hl/năm vào những ngày đầu thành lập, lên đến công suất hiện nay

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số phát - 76 Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng sản Xuất nhà máy bia Đông Nam 
Bảng c ân đối số phát (Trang 20)
Sơ đồ thống kê lương được khái quát như sau - 76 Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng sản Xuất nhà máy bia Đông Nam 
Sơ đồ th ống kê lương được khái quát như sau (Trang 22)
Bảng trên được tính trên cơ sở coi rằng tất cả các công nhân đều làm - 76 Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng sản Xuất nhà máy bia Đông Nam 
Bảng tr ên được tính trên cơ sở coi rằng tất cả các công nhân đều làm (Trang 24)
Bảng tính tổng quỹ tiền lương thực tế được tính như sau: - 76 Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng sản Xuất nhà máy bia Đông Nam 
Bảng t ính tổng quỹ tiền lương thực tế được tính như sau: (Trang 24)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w