1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I

80 325 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Thành Phẩm - Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Thiết Bị Giáo Dục I
Tác giả Thạch Thị Quyên
Trường học Trường Học Kinh Tế Hà Nội
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 915,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I

Trang 1

Lời mở đầu

Ngay từ khi mới ra đời, kế toán đợc xem là công cụ quan trọng của hệ thốngquản lý kinh tế Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra, kiểm soát các hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán đã và đang là công cụ thực

sự quan trọng cùng với các công cụ quản lý khác ngày càng đợc cải tiến, đổi mới

và phát huy tác dụng để đáp ứng yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trờng Đốivới các doanh nghiệp sản xuất , kế toán đợc sử dụng nh một công cụ hiệu lực nhấtgiúp doanh nghiệp đánh giá một cách khách quan và giám đốc một cách hiệu quảnhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó

kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một phần hành kếtoán quan trọng phản ánh và giám đốc tình hình biến động thành phẩm và quátrình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp

Công ty Thiết bị giáo dục I là một đơn vị có chức năng sản xuất, cung ứng ớng dẫn bảo quản và sử dụng, chuyển giao công nghệ và nghiên cứu ứng dụngthuộc lĩnh vực thiết bị trờng học, nhằm phục vụ yêu cầu giảng dạy và học tập củacác loại trờng học Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh và hội nhập kinh

h-tế quốc h-tế, sản phẩm của công ty đợc thị trờng chấp nhận và đợc tiêu thụ rộng rãi

ở nhiều nơi Trong công tác kế toán của công ty, vấn đề "kế toán thành phẩm bán hàng và xác định kết quả bán hàng" có vai trò đặc biệt quan trọng Nó cungcấp những thông tin cần thiết về việc tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bánhàng cho ban giám đốc để ban giám đốc đề ra những quyết định kịp thời trongsản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, thích nghi với cơ chế mới

-và hội nhập kinh tế quốc tế Công ty đã -và đang khẳng định đợc vị trí của mìnhtrên thị trờng

Qua thời gian thực tập ở Công ty Thiết bị giáo dục I, với sự giúp đỡ của cáccán bộ quản lý trong công ty, đặc biệt là các cán bộ kế toán, cùng với sự giúp đỡcủa các thầy cô hớng dẫn, em đã tìm hiểu toàn bộ công tác kế toán của công ty và

em xin đi sâu vào chuyên đề: "Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I" Chuyên đề này bao gồm những nội

dung chính sau:

Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán thành phẩm - bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất

Chơng II: Thực tế công tác kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại Công ty Thiết bị giáo dục I

Chơng III: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế thành phẩm

- bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Thiết bị giáo dục I

I Khái niệm thành phẩm, bán hàng và ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng …

1 Khái niệm thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm ………

2 Khai niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng ………

Trang 2

3 ý nghĩa của công tác bán hàng ………

II Các phơng pháp xác định giá gốc của thành phẩm ………

1 Giá gốc thành phẩm nhập kho ………

2 Giá gốc thành phẩm ………

III Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng ………

1 Khái niệm doanh thu ………

2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng ………

3 Điều kiện ghi nhận doanh thu ………

IV Các phơng thức bán hàng và các phơng thức thanh toán ………

1 Các phơng thức bán hàng ………

a Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp ………

b Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đi cho khách hàng ………

c Kế toán bán hàng theo phơng thức đại lý ký gửi bán hàng đúng giá hởng hoa hồng ………

d Kế toán bán hàng theo phơng thức trả châm trả góp ………

e Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng………

f Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng nội bộ ………

2 Các phơng thức thanh toán ………

V Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng VI Chứng từ kế toán, các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm ………

1 Chứng từ kế toán ………

2 Kế toán chi tiết thành phẩm ………

a phơng pháp thẻ song song ………

b phơng pháp sổ đói chiếu luân chuyển ………

c phơng pháp sổ số d ………

VII Kế toán tổng hợp thành phẩm ………

1 Tài khoản sử dụng ………

2 Trìng tự kế toán và các nhiêm vụ chủ yếu ………

a Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX………

b Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK………

VIII Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán …………

1 Tài khoản sử dụng ………

2 Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu ………

a Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng trực tiếp………

b Kế toán bán hàng theo các phơng thức gửi đại lý, ký gửi ………

c Kế toán bán hàng theo các phơng thức trả chậm, trả góp ………

IX Kế toán xác định kết quả bán hàng ………

1 Kế toán chi phí bán hàng ………

a Khái niệm chi phí bán hàng ………

b Nội dung chi phí bán hàng và tài khoản sử dụng ………

2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ………

a Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp ………

b Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp và tài khoản sử dụng ………

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 2

Trang 3

3 Kế toán xác định kết quả bán hàng ………

ChơngII: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty thiết bị giáo dục I ………

I Tổng quan chung về hoạt động của Công ty ………

1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ……… ………

2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty ……… ……… ………

3 Quy trình công nghệ về sản xuất thành phẩm của công ty ………

4 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh ……… …

a Cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh ………

b Bộ máy trực tiếp sản xuất kinh doanh ……… …

c Tổ chức bộ máy quản lý và hạch toán kinh doanh ……… ……

II Tổ chức công tác kế toán của Công ty Thiết bị giáo dục I ……… …

1 Tổ chức bộ máy kế toán ……… ……

2 Tổ chức công tác kế toán ………

a Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán … ……… …

b Tổ chức chứng từ kế toán ……… …

c Luân chuyển chứng từ ……… ……

d Hệ thống sổ kế toán ……… ……

e Báo cáo kế toán ………

III Khái quát các phần hành kế toán cơ bản của công ty ……… …

1 Kế toán thành phẩm, hàng hoá ………

a Đặc điểm sản phẩm của Công ty Thiết bị giáo dục I và phơng pháp đánh giá sản phẩm ,hàng hoá……… …

b Kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hoá ……… ………

2 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm ……… ………… ………

a Các phơng thức bán hàng của công ty ……… ……

b Kế toán doanh thu tiêu thụ ………

c Kế toán giá vốn hàng bán ………

d Kế toán các khoản chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại… * Kế toán chiết khấu hàng bán ……… ……

* Kế toán giảm giá hàng bán ………

* Kế toán hàng bán bị trả lại……… ………

3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp…

a Kế toán chi phí bán hàng………

b Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp……… …………

4 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ……… …

Chơng III: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác ké toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thiết bị giáo dục I I Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ………

Trang 4

II Nhận xét đánh giá chung về công tác kế toán tieu thụ thành phẩm và xác định

kết quả tiêu thụ tại Công ty Thiết bị giáo dục I ………

III Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thiết bị giáo dục I ………

1 Về tổ chức bộ máy ………

2 Về tổ chức sổ sách kế toán ……… ……

a Về định kỳ lập chứng từ ghi sổ ……… ……

b Về việc mở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ………

c Về việc tổ chức sổ chi tiết doanh thu bán hàng ………

3 Về tổ chức công tác hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá ………

a Về việc quản lý tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá ………

b Về việc giảm bớt hàng dự trữ ……… … ……

c Về phơng pháp tính giá thực tế thnàh phẩm xuất kho ……… ………

d Cần sử dụng đúng tài khoản phản ánh chi phí thu mau hàng hoá …… …

4 Hạch toán đúng tính chất của các tài khoản, phù hợp với chế độ và chuẩn mực kế toán ………

a Hạch toán đối với sản phẩm chào hàng, khuyến mại ……… …

b.Hạch toán lãi tiền vay phải trả ………

c Hạch toán chiết khấu bán hàng………

d Hoàn thiện hạch toán dự phòng phải thu khó đòi ……… ……

Kết luận……… ………

Tài liệu tham khảo ………

Chơng I

Các vấn đề chung về kế toán thành phẩm - bán hàng và xác

định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 4

Trang 5

I Khái niệm thành phẩm, bán hàng và ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng.

1 Khái niệm thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm.

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệsản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã đợckiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định đã nhập kho thành phẩm

2 Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng.

Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do DN sản xuất ra và bán hàng hoá muavào, cung cấp dịch vụ là công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặcnhiều kỳ kế toán

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trongmột hoặc nhiều kỳ kế toán, nh cung cấp địch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐtheo phơng thức thuê hoạt động…

Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm hai mặt: Doanhnghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đợc tiềnhoặc có quyền thu tiền của ngời mua Quá trình bán hàng thực chất là quá trìnhtrao đổi quyền sử hữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt động

tổ chức lu chuyển hàng hoá, do đó có ảnh hởng lớn đến việc hạch toán quả trìnhbán hàng và xác định kết quả kinh doanh Vì thế nhiệm vụ bán hàng có ý nghĩa

Trang 6

vỡ cĩng quan trảng ợèi vắi cỡng tĨc quộn lý vÌ cỡng tĨc kỏ toĨn cĐa doanhnghiơp

* ớèi vắi cỡng tĨc quộn lý: Nã cung cÊp sè liơu, tÌi liơu phôc vô cho viơc quộn lýhoÓt ợéng kinh doanh, kiốm tra vÌ phờn tÝch hoÓt ợéng kinh tỏ tÌi chÝnh pphôc vô chocỡng tĨc lẹp, theo dâi viơc thùc hiơn kỏ hoÓch, cỡng tĨc thèng kở vÌ thỡng tin kinh tỏ

* ớèi vắi cỡng tĨc kỏ toĨn: Nã tÝnh toĨn vÌ kiốm tra viơc sö dông tÌi sộn vÌvẹt t, tiồn vèn nhữm ợộm boộ quyồn chĐ ợéng trong kinh doanh, tù chĐ vồ tÈachÝnh cĐa doanh nghiơp

NgoÌi ra, viơc tă chục tèt kỏ toĨn bĨn hÌng cßn cã ý nghưa quan trảng trongviơc ợộm bộo tÝnh hîp lý, gản nhỦ, tiỏt kiơm chi phÝ hÓch toĨn mÌ vÉn ợộm bộo ợĐcĨc néi dung, yởu cđu cĐa cỡng tĨc kỏ toĨn HŨn nƠa, nã cßn cã tĨc dông trĨnh ợ-

îc nhƠng sai sãt cã thố xộy ra trong quĨ trÈnh kinh doanh cĐa nghiơp

II CĨc phŨng phĨp xĨc ợẺnh giĨ gèc cĐa thÌnh phẻm.

ớèi vắi mçi doanh nghiơp, viỦc lùa chản phŨng phĨp tÝnh giĨ thÌnh phẻm

ợóng ợ¾n vÌ hîp lý cã ý nghườ quan trảng, bộo ợộm tÝnh hîp lý cĐa giĨ vèn hnÌgbĨn vÌ hÌng tạn kho

1 GiĨ gèc thÌnh phẻm nhẹp kho.

- ớèi vắi thÌnh phẻm do doanh nghiơp sộn xuÊt ra ợîc tÝnh theo giĨ thÌnhsộn xuÊt thùc tỏ bao gạm chi phÝ nguyởn vẹt liơu trùc tiỏp, chi phÝ nhờn cỡng trùctiỏp vÌ chi phÝ sộn xuÊt chung

- ThÌnh phẻm thuở ngoÌi gia cỡng ợîc ợĨnh giĨ theo thùc tỏ gia cỡng bao gạmchi phÝ nguyởn vẹt liơu trùc tiỏp (ợem gia cỡng) chi phÝ thuở gia cỡng vÌ cĨc chi phÝkhĨc cã liởn quan trùc tiỏp ợỏn thÌnh phẻm thuở gia cỡng (chi phÝ vẹn chuyốn bècxỏpẨ)

2 GiĨ gèc thÌnh phẻm xuÊt kho.

Do thÌnh phẻm nhẹp tõ nhiồu nguạn hay nhiồu ợît vắi giĨ khĨc nhau nởndoanh nghiơp cã thố tuú theo ợậc ợiốm cuộ tõng loÓi thÌnh phẻm, tÈnh hÈnh quộn

lý cĐa mÈnh ợố lùa chản phŨng phĨp tÝnh giĨ thÝch hîp VÈ vẹy doanh nghiơp cãthố lùa chản mét trong cĨc phŨng phĨp sau:

a phŨng phĨp bÈnh quờn gia quyồn

Theo phŨng phĨp nÌy, giĨ thùc tỏ thÌnh phẻm xuÊt kho trong kú ợîc tÝnhtheo cỡng thục:

b phŨng phĨp nhẹp trắc xuÊt trắc (FIFO)

ThÓch ThẺ Quyởn - 40A14 Trang 6

GiĨ thùc tỏ thÌnh phẻm xuÊt kho

Sè l îng

TP xuÊt kho GiĨ ợŨn vẺ bÈnh quờn

Trang 7

Theo phơng pháp này, thành phẩm đợc tính giá xuất trên cơ sở giả định số ợng thành phẩm nào nhập trớc sẽ xuất trớc, lợng thành phẩm xuất kho thuộc lầnnhập nào thì tính giá thực tế của lần nhập đó.

l-c phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO)

Phơng pháp này giả định những sản phẩm nhập sau cùng sẽ đợc xuất trớc.Thành phẩm xuất kho thộc lô hàng thành phẩm nào thì lấy trị giá thực tế của lôthành phẩm đó làm trị giá của thành phẩm xuất kho

d phơng pháp thực tế đích danh

Theo phơng pháp này, hàng xuất kho thuộc lô thành phẩm nào thì lấy đúnggiá nhậpkho của thành phẩm đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho

e phơng pháp sử dụng giá hạch toán

Theo phơng pháp này hàng ngày, kế toán ghi sổ về tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá theo giá trị hạch toán

-Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ bằng giá trị hạch toán thànhphẩm xuất kho trong kỳ nhân hệ số giá

III Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.

1 Khái niệm doanh thu :

* Doanh thu : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

* Doanh thu thuần: là doanh thu còn lại sau khi trừ đi các khoản giảm trừdonh thu Doanh thu thuần đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu

đợc hoặc sẽ thu đợc Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thuhoặc sẽ đợc thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,

và giá trịhàng bán bị trả lại và các loại thuế: thuế GTGT tính theo phơng pháptrực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

* Chiết khấu bán hàng: là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả lại chokhách hàng Chiết khấu bán hàng gồm:

+ Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lợng lớn

+ Chiết khấu thanh toán: là khoản chiết khấu cho ngời mua hàng hoá, dịch

vụ, do ngời mua thanh toán tiền mua hàng trớc thời hạn theo hợp đồng

Hệ số giá

Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ Giá trị hạch toán hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hạch toán hàng nhập trong kỳ

=

Trang 8

* Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hâu thị hiếu.

* Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là bánhoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

* Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế nhập khẩu thì các khoản giảm trừ doanh thu còn có cả thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất - nhập khẩu Cuối kỳ, hạch toán để xác định kết quả kinhdoanh

3.Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả (5) điều kiện sau:a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua

b) Doanh nghiệp không còn lắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá

c) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

d) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

e) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

IV Các phơng thức bán và các phơng thức thanh toán.

1 Các phơng thức bán.

a kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho(hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giao hànghoặc cung cấp dịch vụ cho ngời mua doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hoặc cóquyền thu tiền của ngời mua, giá trị của hàng hoá đã đợc thực hiện vì vậy quátrình bán đã hoàn thành

b Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng

Phơng thức gửi hàng đi là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàngtheo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộcquyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán thì lợi ích và rủi ro đợc chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hoá đã

đợc thực hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhận doanh thu bán hàng

c Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng.Phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng là phơng thức bêngiao đại lý (chủ hàng), xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) đểbán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giábán đã quy định và đợc hởng thù lao dới hình thức hoa hồng

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 8

Trang 9

d Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp.

Bán hàng trả chậm, trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngờimua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Xét vềbản chất hnàg bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị bán, kiểmsoát tài sản và lợi ích kinh tế se thu đợc của tài sản đã đợc chuyển giao cho ngờimua Vì vậy doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghinhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm trên khoản phải trảchậm phù hợp với thời điểmghi nhận doanh thu đợc xác định

e Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng

Phơng thức bán hàng đổi hàng là phơng thức bán hnàg doanh nghiệp đem sảnphẩm, vật t, hàng hoá để đổi lấy vật t, hàng hoá khác không tơng tự của khách hàng.Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật t tơng ứng trên thị trờng

f Bán hàng nội bộ

Bán hầng nội bộ giữa các đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dới hoặc giữa các

đơn vị cấp dới với nhau về nguyên tắc giá bán đợc tính theo giá bán nội bộ

2 Các phơng thức thanh toán.

- Thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng

- Thanh toán bằng ngoại tệ

- Thanh toán Séc…

V Nhiện vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Sản xuất xã hội ngày càng đợc mở rộng và phất triển thì vai trò và phạm vicủa công tác kế toán ngày càng đợc nâng cao Do đó, việc tổ chức công tác kếtrong doanh nghiệp đòi hỏi phải khoa học, hợp lý và không ngừng hoàn thiện,

đặc biệt là công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh Nó sẽ cung cấp kịp thời cho lãnh đạo số liệu kế toán về tình hình biến

động của thành phẩm tại doanh nghiệp Qua đó, phát hiện kịp thời những thiếtsót, mất cân đối ở từng khâu trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch, đảm bảo

sự cân đối giữa sản xuất, tiêu thụ và dự trữ trong toàn doanh nghiệp.Vì vậy, tổchức việc kế toán thành phẩm, bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh cần thựchiện những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về số ợng và cả chất lợng các mặt hàng sản phẩm, qua đó cung cấp thông tin kịp thờicho việc chỉ đạo kiểm tra quá trình sản xuất ở từng khâu, từng bộ phận

l Phản ánh kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm và tình hình thanh toánvới ngời mua, tính chính xác các khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sáchcác khoản thuế phải nộp

Trang 10

- Tính toán xác định doanh thu bán hàng và các chi phí phát sinh trong quátrình tiêu thụ thành phẩm.

- Xác định kết quả hoạt động của tiêu thụ thành phẩm, lập các boá cáo kếtquả hoạt động kinh doanh và tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ tại doanhnghiệp

VI Chứng từ kế toán , các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm

1 Chứng từ kế toán.

- Phiếu nhập kho - Mẫu số 01 VT/BB

- Phiếu xuất kho - Mẫu số 02 VT/BB

- Phiếu xuất kho kiêm vạn chuyển nội bộ - Mẫu số 03 VT/BB

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý - Mẫu số 04 - XKĐL

- Hoá đơn bán hàng - Mẫu số 02/GTGT

- Hoá đơn giá trị gia tăng - Mẫu số 01/GTKT

- Thẻ kho thành phẩm

- Sổ chi tiết thành phẩm

2 Kế toán chi tiết thành phẩm.

Doanh nghiệp có thể dựa vào những căn cứ sau để lựa chọn phơng pháp kếtoán chi tiết thành phẩm:

- Căn cứ vào đặc điểm thành phẩm ở mỗi đơn vị về: chủng loại phong phú haykhông ? tính chất cơ, lý, hoá của thành phẩm và mật độ nhập, xuất kho thành phẩm

- Căn cứ vào khả năng tính giá nhập của từng loại thành phẩm

- Căn cứ vào đặc điểm bố trí của hệ thống kho tàng phân tán hay tập trung

- Yêu cầu quản lý và khả năng thanh toán của đơn vị

Từ đó, tuỳ theo đặc điểm của đơn vị mình, kế toán có thể lựa chọn một trongcác phơng pháp kế toán chi tiết sau:

a Phơng pháp thẻ song song

Nguyên tắc hạch toán: ở kho thủ kho ghi chép tình hình Nhập - Xuất - Tồn trênthẻ kho về mặt số lợng ở phòng kế toán sử dụng Sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chéptình hình Nhập - Xuất - Tồn của từng thành phẩm về mặt số lợng và giá trị

Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song:

(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho và ghi số lợng thành phẩmthực nhậ, thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn kho saumỗi lần nhập, xuất Hàng ngày sau khi ghi xong vào Thẻ kho, thủ kho phảichuyển những chứng từ Nhập - Xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy giaonhận chứng từ do thủ kho lập

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 10

Trang 11

(2) Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ nhập - xuất thành phẩmphải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ: ghi đơn giá, tính thành tiềnphân loại chứng từ sau đó gh vào Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết.

(3) Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết thành phẩm và thủ kho đối chiếu

số liệu giữa Thẻ kho với Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết

(4) Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết lập Bảng kêtrổng hợp nhập - xuất - tồn, mỗi thành phẩm ghi một dòng sau đó tổng hợp theotừng nhóm Số liệu này dùng để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp

Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song

Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, pháthiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý

Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòngd kế toán còn bị trùng lặp vềchỉ tiêu số lợng, khối lợng ghi chép nhiều Công việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếudồn vào cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán

b Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Nguyên tắc hạch toán: thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi lợng nhập, xuất,tồn trên thẻ kho, kế toán ở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lợng, giá trịnhập, xuất, tồn của từng loại thành phẩm

Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

(1) Thủ kho tiến hnàh công việc quy định tơng tự phơng pháp thẻ song song.(2) Định kỳ, kế toán mở Bảng kê tổng hợp nhập xuất trên cơ sở các chứng từnhập, xuất của từng loại thành phẩm luân chuyển trong tháng theo chỉ tiêu số l-ợng và giá trị

(3) Căn cứ vào số tổng hợp trên Bảng kê để ghi vào Sổ đối chiếu luânchuyển, mỗi thứ ghi vào một dòng vào ngày cuối tháng Sổ đối chiếu luân chuyển

đợc mở và dùng cho cả năm

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Sổ tổng hợp

Sổ chi tiết VL,CCDC

Thẻ kho

Chứng từ xuất Chứng từ nhập

Bảng tổng hợp N-X-T

22

3

4

5

Trang 12

(4) Cuối thnág đối chiếu số lợng thành phẩm nhập, xuất, tồn của từng loạitrên thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển.

(5) Đối chiếu giá trị thành phẩm nhập, xuất, tồn trên sổ đối chiếu luânchuyển với sổ kế toán tổng hợp

Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luânchuyển

Ưu điểm: Giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào ngàycuối tháng

Nhợc điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho về mặt số l ợng.Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ kế toán do đó hạn chế chức năngcủa kế toán

Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết thànhphẩm chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật t tránh đợc việc trùng lặp vớithủ kho, công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, thực hiện việc kiểm tragiám sát thờng xuyên của kế toán

Nhợc điểm: Khó phát hiện nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện ra sai sót và

đòi hỏi yêu cầu, trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải cao

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 12

Trang 13

VII Kế toán tổng hợp thành phẩm.

1 Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 155 - thành phẩm:dùng để phản ánh giá gốc thành phẩm nhập kho vàtình hình biến động của các loại thành phẩm trong kho của doanh nghiệp

Kết cấu: Bên Nợ: - Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

- Trị giá thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế cửa thành phẩm tồn kho cuối kỳ Bên Có: - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

D cuối kỳ: Trị giá thực tế của thành phảm tồn kho

2 Trình tự kế toán và các nghiệp cụ chủ yếu

a) Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX

Đánh giá tăng tài sản Trị giá thành phẩm thiếu

Trang 14

Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK.

Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK

VIII Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán.

1 Tài khoản sử dụng:

- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

2 Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu

a Kế toán bán hàng theo ph ơng thức bán hàng trực tiếp

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 14

TK 911 TK 154,155 TK 154,155 TK 154,155

(6)

(4)(5)

Trang 15

(1) Trị giá hàng xuất bán.

(2) ghi nhận doanh thu bán hàng

(3) Các khoản giảm trừ doanh thu

(4) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần

(5) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần

(6) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán

b kế toán theo ph ơng pháp gửi hàng bán, gửi dại lý, ký gửi.

(1) Trị giá vốn thực tế hàng gửi bán

(2.1) Doanh thu của hàng gửi bán đã thu đợc tiền hoặc khách hàng chấp nhậnthanh toán

(2.2) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán

(3) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần xác định kết quả kinh doanh

(4) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả

Thu tiền bán hàngtrả lần đầu

Trả dần

TK 131

TK 3387

TK 515

Trang 16

Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản

và bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm các chi phí giới thiệu sản phẩm,quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá,công trình xây dựng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển …

b Nội dung chi phí bán hàng và tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng để tập hợp và kết chuyển các chiphí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.Nội dung và kết cấu TK 641 - Chi phí bán hàng

Bên Nợ :- Tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ

Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 - Xác định kết quả kinh

doanh, để tính kết quả kinh doanh, trong kỳ

TK 641 - Chi phí bán hàng, cuối kỳ không có số d

TK641 - Chi phí bán hàng có 7 TK cấp 2:

- TK 6411 - Chi phí nhân viên

- TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì

- TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- TK6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí vật liệu, CCDCPhục vụ bán hàng Phân bổ chi phí cho hàng

Bán hàng đã tiêu thụ

HàngTồn khoChi phí khấu hao TSCĐ

Trang 17

2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

a Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp baogồm: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trongphạm vi doanh nghiệp

b Nội dung chi phí bán hàng và tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, để phản ánh và kếtchuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khácliên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

Kết cấu:

Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Số chi phí quản lý đợc kết chuyển vào TK 911 - xác định kết qua

kinh doanh để xác định kết quả bán hàng

TK 642 - CP QLDN cuối kỳ kông có số d

TK 642 có 8 tài khoản cấp 2nh sau:

- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Chi phí nhân viên quản lý

Trị giá thực tế phục vụcho hoạt động

Các khoản giảm chi phí

Phân bổ chi phí QLDN

Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 152,153

Chi phí bằng tiền khácdịch vụ mua ngoài

TK 214

TK 333

Thuế và các khoản nộp NN

TK 333

Trang 18

3 Kế toán xác định kết quả bán hàng.

Kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, để xác định toàn bộkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán

Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t và dịch vụ

đã bán, đã cung cấp

- Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp,

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Ch phí thuế TNDN

- Kết chuyển lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản và dịch

vụ đã bán

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu nhập khác; các khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN

- Kết chuyển lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 18

Kết chuyển trị giá vồn thực tế hàng bánbán hàngKết chuyển chi phí tài chính

Kết chuyển doanh thu thuầnhoạt động tài chính

Trang 19

Chơng II Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả tiêu thụ tại công ty Thiết bị Giáo Dục I

I.Tổng quan chung về hoạt động của công ty

1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.

Việc cung cấp các giáo cụ trực quan nh dụng cụ thí nghịêm tranh ảnh minhhoạ, đồ dùng học tập và thực hành trong các trờng học từ bậc phổ thông tới trunghọc, cao đẳng và đại học là một nhiệm vụ quan trọng trong chủ trơng đào tạo củanớc ta Từ những năm 1960, Bộ giáo dục và đào tạo đã thành lập các xởng học cụ ởcác trờng, các giáo viên tự làm các giáo cụ trực quan để đáp ứng các yêu cầu giảngdạy và học tập Tuy nhiên, việc làm này cha đủ đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, về độchính xác và mỹ quan cũng nh hiệu quả sử dụng của học cụ

Đứng trớc nhu cầu cấp thiết đó, ngày 28/07/1962, Bộ Giáo dục (cũ) đã thànhlập xởng học cụ, sau đó đến ngày 30/12/1970, đợc đổi tên thành Xí nghiệp đồdùng dạy học trơng ơng số I Ngày 30/12/1988, Xí nghiệp đồ dùng dạy học trung

ơng số I đổi tên thành Nhà Máy thiết bị giáo dục TW I và đợc đầu t nâng cấp cơ

sở vật chất từ nguồn vốn tài trợ của CHLB Đức: hệ thống nhà xởng sản xuất liênhoàn, máy móc thiết bị sản xuất hiện đại vào bậc nhất thời bấy giờ ở nớc ta gồmcác loại máy móc cơ khí nh tiện, phay bào, máy móc cho nghề mộc nh máy ca,

xẻ, lò sấy gỗ hiện đại, máy móc nhựa chuyên dùng… Nhà máy cũng đợc trang bị

độ ngũ thợ lành nghề đủ đáp ứng yêu cầu sản xuất học cụ khu vực miền Bắc

Đến ngày 09/07/1992, do yêu cầu đổi mới công tác quản lý và sản xuất của BộGiáo dục để đáp ứng tình hình đổi mới chung trong cơ chế thị trờng của cả nớc,

đứng trớc tình hình thiết bị giáo dục sản xuất trong nớc nghèo nàn về chủng loại, xấu

về mẫu mã không đáp ứng về yêu cầu dạy và học, trong khi các công ty t nhân kinhdoanh về thiết bị giáo dục nhập hàng Trung Quốc có mẫu mã đẹp, giá phải chăngngày càng chiếm lĩnh thị trờng cung cấp thiết bị giáo dục ở nớc ta Theo chủ trơngcủa Bộ Giáo dục và Đào Tạo, nhà máy thiết bị giáo dục TW I hợp nhất với một số

đơn vị nhỏ lẻ khác trong Bộ nh: Trung tâm hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ,

Xí nghiệp Sứ mỹ nghệ, Trung tâm tin học, trung tâm vi sinh của bộ Giáo dục đểthành lập liên hiệp hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ với chức năng chủ yếu làsản xuất và cung ứng thiết bị giáo dục cho khu vực miềm bắc nớc ta

Trang 20

Đến ngày 19/08/1996, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định Số 3411/QĐ

và số 4197/ QĐ về việc sát nhập liên hợp hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệvới tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trờng học để thành lập công ty thiết bịgiáo dục ngày nay

Công ty thiết bị giáo dục I là doanh nghiệp nhà nớc, hoạch toán kinh doanh

độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân và chịu sự quản lý của Bộ Giáodục Và Đào tạo, các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty

Tên công ty: Công ty Thiết bị Giáo dục I

Trụ sở giao dịch: 49B Đại Cồ Việt Hà Nội

Điện thoại: 8.693.825 - 8.694.602

Fax: 84-4-8694758

Tên giao dịch đối ngoại: Educational Equipment Company I (EECo I )

2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty.

Nhiệm vụ chính của công ty là:

- Sản xuất và cung ứng, kể cả nhập khẩu đồ dùng dạy học, các thiết bị nhàtrờng nhằm đáp ứng nhu cầ giảng dạy học tập trong nhà trờng

- Tổ chức tiếp nhận, lu thông, phân phối cá loại thết bị vật t chuyên dùngtrong ngành theo chỉ tiêu kế hoạch của Bộ và nhà nớc giao cũng nh các hàng việntrợ của các tổ chức trong và ngoài nớc

- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng triển khai công nghệ, đa nhanh các tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất, tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên mônnghiệp vụ thuộc lĩnh vực thiết bị giáo dục

- Tổ chức thực hiện các dự án thuộc chơng trình mục tiêu của ngành, các dự ánhợp tác đầu t trong và ngoài nớc; t vấn tham mu cho Bộ về kế hoạch đầu t ngắn hạn,

về thiết bị giáo dục phục vụ ngành và các chủ trơng biện pháp thực hiện

Quá trình sát nhập mặc dù có nhiều đảo lộn, nhng do có nhiều sự nhất trí caotrong lãnh đạo cũng nh toàn thể cán bộ công nhân viên nên công ty đã nhanhchóng ổn địnhk tổ chức và đi vào hoạt động bình thờng Mặt khác, khách hàngtruyền thống của Công ty là các công ty Sách và Thiết bị trờng học, các Sở Giáodục các tỉnh nên quan hệ của công ty TBGDI với các khách hàng này không có

đảo lộn đảm bảo công việc kinh doanh của công ty vẫn tiến triển bình thờng.Giáo dục luôn là mối quan tâm lớn của toàn xã hội Thiết bị gaío dục là cầunối đẻ gắn lý luận với thực tiễn, đảm bảo học đi đôi với hành Đầu t cho công tácgiáo dục một cách toàn diện, trang bị đợc những tri thức mới cho hệ thống tơnglai luôn là mục tiêu hàng đầu của nền giáo dục nớc nhà ở nhiều vùng xa, hẻolánh, nông thôn, vùng núi còn nghèo nàn, trang bị thiết bị học tập còn sơ sài Nhànớc đã tiến hành phổ cập tiểu học trên toàn quốc và đang tiến tới phổ cập cấpTHCS, đầu t rất nhiều ngân sách vào việc xây dựng trờng học, trang bị thiết bịgiáo dục, đào tạo giáo viên, … Chính vì vậy, nhu cầu về thiết bị dạy học là rất lớn

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 20

Trang 21

trong khi hai nhà máy thiết bị giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở phía Bắc vàphía Nam chỉ đáp ứng đợc 20% nhu cầu đó, việc khai thác thị trờng rộng lớn nàyvừa là cơ hội, vừa là thử thách với công ty TBGDI.

Để giải quyết vấn đề này, công ty đa thành lập Trung tâm ghiên cứu để cảitiến mẫu mã, thử nghiệm thiết bị , hớng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm, học cụcho các trờng học Bớc đầu công ty đã có những thành công, một số sản phẩm củacông ty đã thay thế đợc hàng nhập ngoại mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lợng thiết

bị dạy học và hạ đợc giá thành sản xuất

Một số chỉ tiêu chính phản ánh quá trình phát triển của công ty.

( Bảng trích CĐKT; báo cáo KQKD; thuyết minh báo cáo tài chính)

Đơn vị tính: VNĐ

1 Tài sản ngắn hạn 117.987.545.547 124.331.469.262 127.784.018.699

2 Tài sản dài hạn 21.147.191.650 18.309.911.534 15.488.170.891 3.Nợ phải trả 120.937.736.296 125.084.604.631 127.390.401.952

3 Quy trình công nghệ về sản xuất thành phẩm của Công ty:

Công ty Thiết bị giáo dục I chuyên sản xuất và kinh doanh thiết bị giáo dụcphục vụ cho các bậc học từ mầm non đến cao đẳng trên cả nớc Do đối tợng phục

vụ lớn và đa dạng, phong phú về chủng loại và mẫu mã với gần 3000 sản phẩm vàhàng hoá khác nhau Để tiện cho việc quản lý, hạch toán, công ty phân thành cácnhóm hàng sau:

- Nhóm thiết bị thí nghiệm vật lý: Mô hình, thiết bị thí nghiệm sản xuất vànhập ngoại, tranh ảnh, băng hình

- Nhóm thiết bị thí nghiệm, minh hoạ sinh vật: mô hình, tranh ảnh, thiết bịthí nghiệm, giải phẫu

- Nhóm thiết bị thí nghiệm hoá học: Hoá chất, dụng cụ thuỷ tinh, tranh ảnhbăng hình

- Nhóm thiết bị dạy môn toán tiểu học: Bàn tính, tranh, bảng tính…

- Nhóm thiết bị dạy môn tiếng việt: bộ chữ, tranh…

Trang 22

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

dự án

Cửa hàng

T.tưc/g Côngư

nghệ

t.t tin học

T.TưSảnư

xuất TBGD

- Nhóm thiết bị phụ trợ cho giảng dạy: bàn ghế, bảng, phòng thí nghiệm…

Do sản phẩm có khối lợng lớn và đa dạng nên quy trình công nghệ chế tạocũng rất khác nhau:

* Quy trình sản xuất đồ chơi bằng nhựa:

* Quy trình sản xuất và gia công đồ gỗ:

* Quy trình sản xuất tranh:

4 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh.

a Cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh.

Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh là một việc rất quan trọng, để thực hiện tốtchức năng, nhiệm vụ do Bộ giáo dục và Đào tạo, công ty đã hoàn thiện công tác

bộ máy nh sau:

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 22

Trang 23

Công ty tổ chức bộ máy theo hình thức trực tuyến chức năng và trực tuyến,

đứng đầu là Giám đốc Công ty

Giám đốc Công ty là ngời lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trớcNhà nớc, trớc tập thể về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định củapháp luật, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn của Nhà nớc

Giúp việc cho Giám đốc là một Phó giám đốc và một kế toán trởng Phó giám

đốc giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực đợc Giám đốc phân công là phụ tráchcác phòng: phòng kinh doanh, phòng Tổ chức hành chính, Văn phòng phía Nam,phòng Dự án Khi giám đốc vắng mặt, Phó giám đốc sẽ giải quyết theo sự uỷquyền của Giám đốc Kế toán trởng là ngời trực tiếp thực hiện pháp lệnh về kếtoán thống kê và điều lệ kế toán của công ty Phòng Kế toán do trực tiếp Giám

đốc và kế toán trởng phụ trách

b Bộ máy trực tiếp sản xuất kinh doanh.

Bộ máy trực tiếp sản xuất kinh doanh của công ty gồm các trung tâm và các ởng:

x-+ Xởng mô hình chất dẻo: sản xuất các mô hình sinh vật, mô hình về giẩiphẫu sinh lý ngời và động vật

+ Xởng nhựa: sản xuất các loại thớc kẻ, eke, bàn tính, các chi tiết bằng nhựatrong các thiết bị giáo dục theo yêu cầu của sản xuất

+ Xởng thuỷ tinh: sản xuất các loại học cụ bằng thuỷ tinh nh dụng cụ trongphòng thí nghiệm hoá sinh theo đơn đặt hàng của công ty

+ Trung tâm sản xuất TBGD : Có nhiệm vụ gia công và sản xuất các thiết bịphòng thí nghiệm các mô hình các loại máy phát điện, các bộ lắp ghép kỹ thuật.Các xởng sản xuất của công ty đều sản xuất theo đơn đặt hàng của công ty và làmột đợn vị hạch toán phụ thuộc

+ Trung tâm chế bản in: Có nhiệm vụ sản xuất các bộ học chữ cho học sinhtiểu học, in các loại tranh ảnh, băng đĩa phục vụ cho giảng dạy và học tập củangành

+ Trung tâm nội thất học đờng: Chuyên sản xuất các loại đồ chơi, học cụphục vụ cho lứa tuổi mẫu giáo bằng gỗ, nhựa , các loại tranh ảnh

Trang 24

+ Trung tâm chuyển giao công nghệ: Có nhiệm vụ cung ứng, lắp đặt các thiết

bị thí nghiệm chuyên dùng cho các trờng Cao đẳng s phạm

+ Trung tâm tin học: Có nhiệm vụ cung ứng các thiết bị tin học cho ngành

nh cung ứng và lắp đặt các phòng máy tính, phòng học ngữ âm cũng nh các trangthiết bị khác nh máy phô tô, máy in cho các trờng, các Sở trong cả nớc Các trungtâm trên đều tự chủ về tài chính và hạch toán kinh doanh độc lập theo hình thức

đơn vị hạch toán nội bộ của Công ty

c Tổ chức bộ máy quản lý và hạch toán kinh doanh.

Bộ máy quản lý và hạch toán kinh doanh của Công ty gồm có các phòng ban sau:

+Phòng Tổ chức hành chính: Gồm các bộ phận tổng hợp từ tổ chức - lao động

- tiền lơng và hành chính quản trị, phòng có nhiệm vụ bố trí sắp xếp lao độngtrong Công ty về số lợng, trình độ tay nghề của từng phòng ban phân xởng Phòngcũng có nhiệm vụ tổ chức, thực thi các công việc hành chính khác nh tiếp khách,

bố trí sắp xếp phòng làm việc cũng nh trang thiết bị văn phòng khác

+ Phòng kinh doanh: Là xơng sống của Công ty, có nhiệm vụ xây dựng các

kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, tiếp thị và kinh doanh các mặt hàngthiết bị giáo dục và hàng khai thác ngoài, cùng với các bộ phận nghiệp vụ khácxây dựng các định mức về số lợng, chất lợng sản phẩm cũng nh chi phí bán hàng,tiếp thị … Đồng thời, phòng còn đảm nhận cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời vềcân đối vật t, hàng hoá phục vụ quá trình kinh doanh của Công ty

+ Văn phòng đại diện phía nam: Là doanh nghiệp phục vụ sự nghiệp giáo dục

trên toàn quốc nên Công ty có Văn phòng phía Nam, có chức năng đại diện Công

ty thực hiện triển khai các hoạt động tại phía Nam nh: Tổ chức lắp đặt thiết bị,

đấu thầu, ký kết và triển khai các hợp đồng tại khu vực phía Nam thuộc các dự án,hợp đồng có phạm vi cung cấp thiết bị trên toàn quốc

+ Phòng Kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức theo dõi và hạch toán mọi

hoạt động kinh tế tài chính diễn ra trong Công ty theo đúng chế độ nhà nớc quy

định Huy động mọi nguồn vốn và sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh, thúc

đẩy sự phát triển của Công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, cungcấp các thông tin về tài chính cho các phòng ban có liên quan

+ Phòng Dự án: Phòng còn có nhiệm vụ tham gia thực hiện đấu thầu các dự án

về cung cấp thiết bị giáo dục trong ngành Có nhiệm vụ thu thập và tổng hợp,phân tích thông tin, xử lý thông tin chính xác và có hiệu quả theo yêu cầu củagiám đốc, giúp Giám đốc trong việc xây dựng đờng lối, chiến lợc kinh doanh Ngoài ra Công ty còn có cửa hàng chuyên làm nhiệm vụ giới thiệu bán sản phẩm.II.Tổ chức công tác kế toán của công ty thiết bị giáo dục 1

1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Với mô hình tổ chức sản xuất - quản lý khá phức tạp nh trên, để có thể theodõi cập nhật thông tin kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời là một việc làm rất phứctạp, đòi hỏi phải có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, phối hợp giữa các phần hành

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 24

Trang 25

kế toán một cách nhịp nhàng, tỉ mỉ Chính vì vậy, công tác kế toán của Công ty

đ-ợc tổ chức theo hình thức tập trung - phân tán Cụ thể:

Tại phòng Tài chính kế toán của Công ty, có nhiệm vụ thu thập, cập nhậtthông tin kế toán phát sinh hàng ngày, thông tin kinh tế đợc phân theo ba luồngchính: thông tin về các khoản thanh toán, vốn bằng tiền và công nợ phát sinhbằng tiền, thông tin về nhập xuất vật t, thành phẩm cả ở Công ty và các xởng,thông tin về tiêu thụ thành phẩm phát sinh hàng ngày Tuỳ theo nhiệm vụ cụ thể

mà kế toán viên có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin theo phần việc của mình

Các trung tâm đều có bộ máy kế toán riêng, hạch toán đầy đủ chi phí, doanhthu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, định kỳ và cuối năm kế toán củatrung lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của trungtâm gửi về phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Phòng Tài chính - Kế toán củaCông ty có nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc và theo dõi tình hình hạch toán, kế toán củacác trung tâm để đảm bảo số liệu báo cáo chính xác, kịp thời và đầy đủ

Các xởng không có kế toán riêng mà chỉ có một nhân viên kinh tế, cónhiệm vụ thu thập, phân loại và xử lý chứng từ về vật t, lao động và tiền lơng, sảnphẩn hoàn thành nhập kho … Trên cơ sở chứng từ đã phân loại, lập các phiếu tínhgiá thành phân xởng và lập bảng kê kèm các chứng từ gốc để định kỳ gửi vềphòng Tài chính Kế toán của Công ty Tại phòng Tài chính Kế toán của công ty ,nhân viên kế toán đợc phân công sẽ thực hiện các phần hành kế toán cụ thể

Phòng kế toán của công ty gồm 9 ngời:

- Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và các cơ quan chức năng vềcông tác tài chính kế toán của Công ty, đồng thời thực hiện chức năng kế toán công nợkết hợp khi đi công tác các đơn vị, thực hiện kế toán thanh toán với ngân sách

- Kế toán tổng hợp thực hiện phần hành công công tác kế toán tổng hợp củaCông ty, đồng thời chịu trách nhiệm hớng dẫn đôn đốc công tác kế toán của các

Kế toán tr ởng

Kế toán Tổng hợp

Kế toán

vật t và

TSCĐ

Kế toán vốn bằng tiền & TT

Kế toán CPSX

& tính giá

thành

Kế toán thành phẩm & tiêu thụ

Kế toán các trung tâm

Thủ quỹ Nhân viên

kế toán x ởng

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 26

trung tâm, chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo kế toán cùng kế toán trởng Kếtoán tổng hợp cũng kiêm kế toán lao động tiền lơng.

- Hai kế toán viên thực hiện phần hành kế toán kho hàng hoá chính củaCông ty, theo dõi, đối chiếu tình hình nhập - xuất - tồn - kho sản phẩm thờngxuyên và định kỳ đối chiếu với thủ kho Đồng thời thực hiện kế toán bán hàngtheo dõi doanh thu của công ty, và doanh thu của các trung tâm theo định kỳ hàngtháng, cung cấp thông tin cho kế toán tổng hợp

- Một thủ quỹ

- Hai kế toán viên thực hiện phần hành kế toán thanh toán, có nhiệm vụtheo dõi, hạch toán chi tiết các khoản thanh toán với khách hàng, các khoản vayngân hàng, giao dịch với ngân hàng về các khoản bảo lãnh đấu thầu cũng nh cáckhoản phát sinh thờng xuyên khác, cung cấp thông tin cho kế toán tổng hợp

- Một kế toán viên thực hiện phần hành kế toán giá thành, theo dõi nhập khothành phẩm của các xởng sản xuất theo đơn đặt hàng của Công ty, viết phiếu nhậpkho chuyển cho kế toán kho Đồng thời thực hiện phần hành kế toán tài sản cố

định, chịu trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời cho kế toán tổng hợp

- Một kế toán viên thực hiện công việc viết hoá đơn bán hàng kiêm theo dõikhoản bán hàng thu tiền ngay ở cơ sở, hàng ngày chuyển hoá đơn kế toán kho vào

sổ đối chiếu với thủ quỹ về khoản bán hàng thu tiền ngay

2 Tổ chức công tác kế toán.

a Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.

Công ty Thiết bị Giáo dục I đã thực hiện hệ thống tài khoản kế toán đợcban hành theo QĐ 1144/TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995 của bộ trởng

Bộ Tài Chính và các văn bản bổ sung nội dung hệ thống tài khoản kế toán banhành theo quyết định nói trên Số lợng, nội dung và kết cấu của các tài khoản đợcphản ánh tại công ty nhìn chung thống nhất với hệ thống tài khoản đợc ban hành,tổng số khoản trên 50 tài khoản tổng hợp và chi tiết phản ánh ác khoản tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thuế GTGT đầu vào và đầu ra, công nợ, tài sản, hànghoá các khoản chi phí, tính giá thành, doanh thu, lợi nhuận … và 3 tài khoảnngoài bảng để phản ánh nợ khó đòi đã giải quyết, thờng thanh toán ngay và nguồnvốn khấu hao cơ bản

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng Tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

(6)(7)

(8)

Trang 27

c Luân chuyển chứng từ

Chứng từ phát sinh hàng ngày nh phiếu thu, phiếu chi do kế toán thanh toánlập theo đề nghị chi , thu có ký duyệt của thủ trởng và kế toán trởng, lập thành 2hoặc 3 liên, liên 1 lu gốc, liên 2 có phần chứng từ gốc chuyển cho ngời nhận hoặcnộp tiền ký, thủ quỹ vào sổ và lu

Phiếu nhập kho do phòng kế toán lập thành 3 liên, liên gốc do phòng Kếhoạch lu vào sổ định kỳ đối chiếu với phòng kế toán, liên 2 kèm theo hoá đơn đỏcủa bên bán làm chứng từ thanh toán và lu ở phòng kế toán sau khi thanh toánxong, liên 3 do ngời giao hàng cầm làm thủ tục nhập xuất kho, thủ kho xác nhậnvào sổ cuối ngày chuyển cho kế toán kho vào sổ và lu giữ

Hoá đơn bán hàng của Công ty là hoá đơn GTGT 3 liên do Cục Thuế pháthành, do phòng Kế toán lập theo đơn đặt hàng của khách hàng gồm 3 liên, liêngốc do phòng bán hàng lu, liên 2 do ngời mua hàng giữ làm chứng từ thanh toán ở

đơn vị mình, liên 3 giao cho chủ kho xuất hàng, vào sổ, cuối ngày thủ kho chuyểncho kế toán kho vào sổ và lu giữ, chứng từ hợp lệ phả có đầy đủ chữ ký của ngờimua hàng, thủ kho , ngời viết hoá đơn và thủ trởng đơn vị(Trởng phòng Kinhdoanh)

Các nghiệp vụ thu chi tiền mặt và chuyển khoản phát sinh hàng ngày đợc

kế toán thanh toán tập hợp, vào sổ sau đó chuyển chứng từ tiền mặt cho thủ quỹvào sổ lu giữ, còn chứng từ ngân hàng do kế toán thanh toán lu giữ

Các nghiệp vụ nhập xuất vật t và các bảng kê tính giá thành vật t sản phẩm

do các nhân viên phân xởng gửi lên,đợc kế toán tính giá thành vào sổ và kế toángiá thành lu giữ

Trang 28

Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ phát sinh hàng ngày nhận dợc từphòng kho chuyển lên sẽ do kế toán tiêu thụ vào sổ vầ lu giữ, định kỳ kế toán đốichiếu với thủ kho về số lợng hàng háo nhập xuất tồn kho.

d Hệ thống sổ kế toán.

Công ty sử dụng các loại sổ kế toán tổng hợp và chi tiết sau:

- Sổ cái các tài khoản

- Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiền vay

- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua

- Sổ chi tiết vật t, thành phẩm, hàng hoá, bảng tổng hợp nhập xuất tồn

- Sổ TSCĐ

- Sổ chi tiết chi phí bán hàng

- Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

- Thẻ tính giá thành sản phẩm

Vì công ty áp dụng kế toán máy nên chứng từ cập nhâp hàng ngày, chủ yếutheo chứng từ gốc theo hai luồng là chứng từ thu chi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng

và chứng từ phản ánh nhập xuất hàng hoá, định kỳ báo cáo máy sẽ tự động in các

sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo yêu cầu mà không phải luân chuyển chứng từ nhiềulấn qua các phần hành kế toán Khi cần đối chiếu sẽ tuỳ thuộc phần hành kế toánnào chịu trách nhiệm kiểm tra đối chiếu phần hành kế toán đó với kế toán tổnghợp Công ty tiến hành lập báo cáo quyết toán theo định kỳ 6 tháng và cả năm(niên độ kế toán từ 1/1/N đến 31/12/N) Đối với các trung tâm, Công ty định kỳhàng tháng theo dõi đôn đốc và kiểm tra kế toán, định kỳ báo cáo kết hợp 6 tháng

và cả năm

e Báo cáo kế toán.

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

Nơi gửi: Bộ Giáo dục và đào tạo

Bộ tài chính

Cục thuế TP Hà Nội

Tổng cục thống kê

Ngân hàng công thơng khu vực Đống Đa

III Khái quát các phần hành kế toán cơ bản của công ty

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 28

Trang 29

1 Kế toán thành phẩm, hàng hoá.

a Đặc điểm sản phẩm của Công ty Thiết bị giáo dục I và ph ơng pháp

đánh giá sản phẩm hàng hoá.

Công ty Thiết bị giáo dục I là doanh nghiệp duy nhất cảu Bộ Giáo dục và

Đào tạo chịu trách nhiệm cung ứng và sản xuất trang thiết bị dạy và học, cơ sởvật chất cho toàn hệ thống các trờng hịc trong cả nớc từ tiểu học đến cao đẳng,mặt hàng công ty khai thác và cung ứng rất lớn (gần 3.000 mặt hàng) Do đó,

đấnh giá hàng do công ty tự sản xuất, còn khia thác bên ngoài và nhập khẩu, do

đó, đánh giá sản phẩm của công ty cũng phân theo từng loại sản phẩm cụ thể

* Đánh giá hàng hoá mua ngoài nhập kho:

+ Hàng mua trong nớc:

Trị giá của hàng mua về = Giá thanh toán (trừ chi phí mua hàng)

Vì chi phí thu mua của công ty thờng là các những chi phí phát sinh nhỏ

nh thuê xích lô vận chuyển… thanh toán nhỏ lẻ, do đó kế toán không tập hợp vào

TK 156 giá trị hàng mua về mà hạch toán vào TK 611 " Chi phí thu mua"

*Đánh giá sản phẩm, hàng hoá xuất kho:

Sản phẩm, hàng hoá của công ty xuất kho đợc tính giá bình quân cả kỳ dựtrữ cho tất cả các sản phẩm

Trị giá mua của

hàng nhập khẩu = vận đơn nhập khẩuGiá mua ghi trên + Thuế NK + mua hàngChi phí

Trang 30

Cụ thể, đối với sản phẩm bảng trong tháng 3/2007:

- Số lợng xuất kho là 165 (cái)

- Số lợng nhập kho trong tháng 114(cái), đơn giá 1.030.232 đồng/cái

- Số lợng tồn đầu tháng 84 (cái), đơn giá 996.046 đồng/cái

Giá thực tế TP xuất kho trong tháng = 165 x 1.015.729 = 167.595.260đ

b Kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hoá.

Do mật độ nhập xuất thành phẩm ở Công ty Thiết bị giáo dục I khá dày

đặc, hệ thống kho tàng trong công ty bố trí tập trung nên phơng pháp kế toán chitiết thành phẩm, kế toán công ty sử dụng là phơng pháp "Thẻ song song"

* Thủ tục nhập - xuất kho:

Thủ tục nhập xuất kho vật t, sản phẩm của công ty nói chung do Giám đốcquy đinh dựa trên chế độ quản lý kho vật t, hàng hoá quy định và dựa trên tìnhhình thực tế của công ty, nhằm đảm bảo mục tiêu:

+ Đảm bảo về an toàn vật t hàng hoá

+ Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình xuất nhập tồn kho,xác định đúng giá vốn hàng tiêu thụ và phản ánh doanh thu tiêu thụ cũng nh kếtquả tiêu thụ

* Tại kho:

Thủ kho mở thẻ theo từng tháng và mở riêng cho từng loại thành phẩm.Cách lập thẻ kho nh sau: Hàng ngày, khi nhận đợc chứng từ nhập xuất kho thànhphẩm, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ và tiến hành nhập kho, xuấtkho theo nội dung chứng từ Sau đó, căn cứ vào các chứng từ này thủ kho ghi vàothẻ kho số lợng thành phẩm hực nhập, thực xuất, mỗi chứg từ ghi vào một dòng

và gửi theo thứ tự thời gian Cuối tháng, thủ kho cộng dòng tổng trên thẻ kho vàtiến hành kiểm tra kho để ghi chính xác số tồn trên thẻ kho, sau đó dối chiếu với

số liệu trên sổ chi tiết thành phẩm tại phòng kế toán

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 30

Trang 31

* Tại phòng kế toán:

Hiện nay, công ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán Do vậy, khinhận đợc phiếu nhập kho hoặc hoá đơn bán hàng do các bộ phận cung cấp, kếtoán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tiến hành nhập số liệu vào máyvi tính.Cuối tháng, tổng hợp số liệu in ra thành bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho thànhphẩm để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp và thẻ kế toán chi tiết, nếukhớp là đúng

* Thủ tục nhập kho:

Thành phẩm sau khi hoàn thành ở từng phân xởng đợc bộ phận KCS kiểmtra chất lợng, nếu đảm bảo tiêu chuẩn quy định thì đợc nhập kho ở mỗi phân x-ởng trong công ty đều có nhân viên thống kê có trách nhiệm theo dõi số lợng cácloại sản phẩm đang sản xuất, nhập kho ở phân xởng của mình

Sau khi thành phẩm đã đợc nhập kho, nhân viên hạch toán phân xởng lậpphiếu nhập kho cho số thành phẩm đó Phiếu nhập kho đợc thành lập 3 liên

- Một liên thủ kho giữ lại để làm thủ tục nhập kho thành phẩm và ghi vào thẻkho

- Một liên thủ kho chuyển cho phòng kế toán để hạch toán chi tiết thànhphẩm

- Một liên giao cho phân xởng giữ để hạch toán định mức với ban định mức.Khi nhận đợc phiếu nhập kho, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩmvào sổ chi tiết thành phẩm số lợng, số tiền tơng ứng với phiếu nhập kho, cuốitháng tổng hợp từng loại đối chiếu

Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm, vào thẻ kho sau đó gửiphiếu nhập kho thành phẩm cho kế toàn thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm nhập sốliệu vào máy

Mẫu phiếu nhập kho nh sau (Biểu 1):

Họ và tên ngời giao hàng: Trung tâm nội thất

Theo … số … Ngày 01 tháng 03 năm 2007 của …

Nhập tại kho: kho số 3 - Kho Giáp Bát

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, Mã Đơn Số lợng Đơn giá Thành tiền

Trang 32

phÈm chÊt vËt t (s¶n phÈm,

vÞ tÝnh

Theo chøng tõ

Thùc nhËp

Hä vµ tªn ngêi giao hµng: Trung t©m chÕ b¶n in

Theo … sè … Ngµy 18 th¸ng 03 n¨m 2007 cña …

NhËp t¹i kho: kho sè 3 - Kho Gi¸p B¸t

Sè lîng

§¬n gi¸ Thµnh tiÒn Theo

chøng tõ

Thùc nhËp

Trang 33

Cộng tiền hàng:………36.040.000

Thuế suất GTGT :………… Tiền thuế GTGT: ………

Tổng cộng tiền thanh toán: ………

Tổng số tiền bằng chữ : (Ba mơi sáu triệu không trăm bốn mơi nghìn đồng chẵn).

Họ và tên ngời giao hàng: Cty TBGD - Tân Thành Trung

Theo: Hoá đơn … số : 0029622… Ngày 20 tháng 03 năm 2007 của … …

Nhập tại kho: kho số 3 - Kho Giáp Bát

Số lợng

Đơn giá Thành tiền Theo

chứng từ

Thực nhập

Thuế suất GTGT :…5% Tiền thuế GTGT: ………749.768

Tổng cộng tiền thanh toán: ………15.715118

Tổng số tiền bằng chữ : (Mời năm triệu bẩy trăm mời năm ngàn một trăm mời tám

đồng)

Trang 34

Nhập, ngày 20 tháng 03 năm 2007 Phụ trách cung tiêu Kế toán trởng Ngời giao hàng Thủ kho Thủ trởng đơn vị

Biểu4:

Hoá đơnGiá trị gia tăng Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 12 tháng 03 năm 2007

Mẫu số: 01 GTKT-3LL VV/2006N 0029622

Đơn vị bán hàng: Công ty TBGD - Tân Thành Trung

Địa chỉ: 373/14A Nguyễn Kiệm Phờng 9 Quận Phú Nhuận

Số tài khoản:

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Thị Ngân

Tên đơn vị: Công ty Thiết bị giáo dục I

Địa chỉ: Số 49 B - Đại Cổ Việt - Hà Nội

Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 749.768

Tổng cộng tiền thanh toán: 15.745.118

Số tiền viết bằng chữ: (Mời năm triệu bẩy trăm bốn mơi năm nghìn một trăm mời tám nghìn đồng)

Ngời mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) Ngời bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 34

0 3 0 1 5 0 8 2 1 0

0 1 0 0

00

1 0 8 2 9 3

Trang 35

Họ và tên ngời giao hàng: Cty Sách Thiết bị Lào Cai.

Theo: Hoá đơn … số : 0080695… Ngày 20 tháng 02 năm 2007 của … …

Nhập tại kho: kho số 3 - Kho Giáp Bát

Số lợng

Đơn giá Thành tiền Theo

chứng từ

Thực nhập

Thuế suất GTGT :…… Tiền thuế GTGT: ………

Tổng cộng tiền thanh toán: ………

Tổng số tiền bằng chữ : (Một triệu sáu trăm năm mơi chín nghàn chín trăm tám

m-ơinghìn đồng)

Nhập, ngày 27 tháng 03 năm 2007 Phụ trách cung tiêu Kế toán trởng Ngời giao hàng Thủ kho Thủ trởng đơn vị

Biểu 6:

Hoá đơnGiá trị gia tăngLiên 1: LuNgày 20 tháng 02 năm 2007

Mẫu số: 01 GTKT-3LL AE/2007B

0080695

Đơn vị bán hàng: Công ty Thiết bị giáo dục I

Địa chỉ: 49B - Đại Cồ Việt - Hai Bà Trng - HN

Số tài khoản:

0 1 0 0 1 0 8 2 9 3

Trang 36

Điện thoại: MS:

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn An

Tên đơn vị: Công ty Sách thiết bị trờng học Lào Cai

Địa chỉ: Lào Cai

Số tiền viết bằng chữ: (Hai triệu bốn trăm năm mơi t nghìn chín trăm đồng chẵn)

Ngời mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) Ngời bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

* Thủ tục xuất kho:

Các loại thành phẩm đợc xuất kho ở công ty chủ yếu là để bán cho các ờng học của các tỉnh, ngoài ra còn xuất kho cho các cửa hàng giới thiệu sản phẩmcủa Công ty Khi có khách hàng đến mua hàng hoặc có lệnh xuất hàng của giám

tr-đốc, trởng phòng kế hoạch căn cứ vào nhu cầu của khách và lợng hàng tồn kho đểnhân viên thống kê kế hoạch của phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho Phiếu xuấtkho (Biểu7) đợc lập thành 3 liên:

Mẫu xuất kho nh sau (Biểu 7):

Trang 37

Cã TK …

Hä vµ tªn ngêi nhËn hµng: NguyÔn Duy S¬n

§Þa chØ (bé phËn): C«ng ty s¸ch thiÕt bÞ trêng häc B¾c Giang

Lý do xuÊt kho: xuÊt b¸n

XuÊt t¹i kho: kho sès 3 - Kho Gi¸p B¸t

Sè lîng

§¬n gi¸ Thµnh tiÒn Yªu

cÇu

Thùc xuÊt

Nî TK …

Cã TK …

Hä vµ tªn ngêi nhËn hµng: §ç Thanh Thuû

§Þa chØ (bé phËn): C«ng ty s¸ch thiÕt bÞ Qu¶ng Ninh

Lý do xuÊt kho: xuÊt b¸n

XuÊt t¹i kho: kho sès 3 - Kho Gi¸p B¸t

Sè lîng

§¬n gi¸ Thµnh tiÒn Yªu

cÇu

Thùc xuÊt

Trang 38

Cộng 15.235.935

Cộng thành tiền( viết bằng chữ): Mời năm triệu hai trăm ba mơi năm nghìn chín trăm

ba mơi năm nghìn đồng.

Xuất, ngày 16 tháng 03 năm 2007 Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho

Nợ TK …

Có TK …

Họ và tên ngời nhận hàng: Lê Văn Tám

Địa chỉ (bộ phận): Công ty sách thiết bị Hải Phòng

Lý do xuất kho: xuất bán

Xuất tại kho: kho số 2 - Kho Cô Oanh

Số lợng

Đơn giá Thành tiền Yêu

cầu

Thực xuất

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 38

Trang 39

- Một liên đợc giữ ở phòng kinh doanh làm chứng từ theo dõi chi tiết tìnhhình biến động của thành phẩm, đáp ứng yêu cầu quản lý thống kê của phòngkinh doanh.

- Khách hàng cầm hai liên đến phòng kế toán, kế toán tiêu thụ căn cứ vàotính hợp lý, hợp pháp của phiếu xuất kho để viết hoá đơn (GTGT) cho kháchhàng

Khi bán hàng công ty sử dụng "Hoá đơn (GTGT)" , hoá đơn đợc lập làm 3liên:

- Liên 1 giữ ở phòng kế toán: (hoá đơn đen)

- Liên 2 giao cho khách hàng (hoá đơn đỏ)

- Liên 3 dùng để thanh toán (hoá đơn xanh)

Nếu khách hàng trả tiền ngay, kế toán lập phiếu thu Phiếu thu (làm 3 liên

đặt giấy than viết một lần) đợc chuyển cho kế toán trởng ký duyệt rồi sau đóchuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền ghi trênphiếu thu, thủ quỹ ký tên vào phiếu thu đó, thủ quỹ giữ lại một liên phiếu thu đểghi sổ quỹ, một liên giao cho khách hàng, một liên lu nơi lập phiếu Khách hàngcầm hoá đơn bán hàng, một phiếu xuất kho và phiếu thu (đã có đầy đủ chữ ký)xuống kho lấy hàng Thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hoá đơn GTGT,phiếu xuất kho và phiếu thu, nếu hợp lệ sẽ giao cho khách hàng theo số lợng ghitrên hoá đơn

Nếu khách hàng đã thanh toán bằng Séc thì khách hàng phải nộp Séc cho

kế toán tiêu thụ để ghi số Séc vào sổ đăng ký và lấy chữ ký của kế toán trởng

Nếu khách hàng cha trả tiền ngay thì trên hoá đơn bán hàng ở phần "hìnhthức thanh toán" kế toán ghi thanh toán sau Thủ kho căn cứ vào hoá đơn GTGT

và phiếu xuát kho này giao hàng cho khách

Mẫu hoá đơn nh sau (Biểu 10):

Trang 40

Biểu 10

Hoá đơnGiá trị gia tăngLiên 1: LuNgày 06 tháng 03 năm 2007

Mẫu số: 01 GTKT-3LL AE/2007B

0080700

Đơn vị bán hàng: Công ty Thiết bị giáo dục I

Địa chỉ: 49B - Đại Cồ Việt - Hai Bà Trng - HN

Số tài khoản:

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Duy Sơn

Tên đơn vị: Công ty Sách thiết bị trờng học Bắc Giang

Số tiền viết bằng chữ: (Hai trăm năm mơi hai triệu sáu trăm năm sáu nghìn ba trăm linh ba đồng.)

Mẫu số: 01 GTKT-3LL AE/2007B

0080704

Đơn vị bán hàng: Công ty Thiết bị giáo dục I

Địa chỉ: 49B - Đại Cồ Việt - Hai Bà Trng - HN

Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang 40

0 1 0 0 1 0 8 2 9 3

0 1

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song. - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Sơ đồ tr ình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song (Trang 13)
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân  chuyển. - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Sơ đồ tr ình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 14)
Bảng giao nhận  chứng từ xuấtBảng giao nhận - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Bảng giao nhận chứng từ xuấtBảng giao nhận (Trang 15)
Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp KKTX. - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Sơ đồ k ế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp KKTX (Trang 16)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng. TK 911 - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí bán hàng. TK 911 (Trang 19)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp. - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 21)
Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh. - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Sơ đồ k ế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (Trang 22)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 30)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 32)
Hình thức thanh toán:         MS: - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Hình th ức thanh toán: MS: (Trang 41)
Hình thức thanh toán: cha thanh toán.          MS: - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Hình th ức thanh toán: cha thanh toán. MS: (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Cha thanh toán         MS: - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Hình th ức thanh toán: Cha thanh toán MS: (Trang 48)
Sơ đồ trình tự ghi sổ tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu  thụ tại Công ty Thiết bị giáo dục I - 76 Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thiết bị giáo dục I (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w