GIÁO ÁN LÝ THUYẾTHọc phần: Cơ Sở Kỹ Thuật Điện 1 Tên bài học: Các Phương Pháp Giải Mạch Điện Số tiết: 1 Thời gian: 45 phút Ngày giảng: I.. Giáo viên - Giáo trình học phần: Cơ Sở Kỹ Thuậ
Trang 1GIÁO ÁN LÝ THUYẾT
Học phần: Cơ Sở Kỹ Thuật Điện 1
Tên bài học: Các Phương Pháp Giải Mạch Điện
Số tiết: 1
Thời gian: 45 phút
Ngày giảng:
I PHẦN GIỚI THIỆU
Bài học giúp ta hiểu rõ về các phương pháp giải mạch điện
II MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Hiểu được các bước của phương pháp giải mạch điện.
2 Về kỹ năng: Nhận diện được các phương pháp giải mạch điện
3 Về thái độ: Yêu ghề và cẩn thận trong công việc
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Giáo trình học phần: Cơ Sở Kỹ Thuật Điện 1
- Đề cương bài giảng: Các Phương Pháp Giải Mạch Điện
- Chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học: Bảng viết
- Dự kiến hình thức, phương thức đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Đưa ra ví dụ yêu cầu học sinh xác định phương pháp giải
2 Học sinh
- Những kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến bài học: đọc trước bài học qua giáo trình
- Tài liệu học tập: giáo trinh Cơ Sở Kỹ Thuật Điện 1
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (thời gian 3 phút)
- Kiểm tra sĩ số lớp học: Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới: (thời gian 40 phút)
Giới thiệu bài mới (thời gian 2 phút)
- Giới thiệu tổng quan về kế hoạch học phần Cơ Sở Kỹ Thuật Điện 1:
+ Phân bổ thời gian: 30 tiết
+ Chương 1: Mạch Điện Một Chiều
Trước khi học bài mới giáo viên củng cố lại các kiến thức từ các tiết học tuần qua Củng
cố lại kiến thức cơ bản liên quan đến bài mới để các em tiếp thu bài mới tốt hơn
Đặt vấn đề vào bài mới: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH ĐIỆN
(Hầu hết tất cả các bài tập đều áp dụng các phương pháp giải này)
Trang 2Nội dung và phương pháp:
Nội dung
(đề cương chi tiết bài học) Thời gian(phút) Phương pháp Các hoạt động của giáo viênvà học sinh Phương tiện vàđồ dùng dạy
học Giáo viên Học sinh
Phương pháp dòng điện
nhánh (có tài liệu đính kèm)
Phương pháp dòng điện
vòng (có tài liệu đính kèm)
Bài tập ví dụ về hai
phương pháp trên (có tài liệu
10 phút
10 phút
15 phút
Thuyết trình diễn giải
Thuyết trình diễn giải
Thuyết trình diễn giải
Hướng dẫn cho học sinh nắm rõ các bước xác định rồi từ đó xác định các
hệ phương trình teo ấn
số là dòng điện nhánh
Giải hpt và tìm dòng điện chạy qua các nhánh
Hướng dẫn cho học sinh nắm rõ các bước xác định rồi từ đó xác định các
hệ phương trình theo ẩn
số trung gian theo dòng điện vòng.Giải hpt rồi suy ra tìm dòng điện chạy qua các nhánh theo dòng điện vòng
Lắng nghe giáo viên hướng dẫn, đóng góp ý tưởng xây dựng bài, chỗ nào chưa rõ thì học sinh giơ tay phát biểu ý kiến
Lắng nghe giáo viên hướng dẫn, đóng góp ý tưởng xây dựng bài, chỗ nào chưa rõ thì học sinh giơ tay phát biểu ý kiến
Chú ý nghe giảng, đặt
Bảng viết
Bảng viết
Bảng viết
Trang 3đính kèm) câu hỏi nếu
chưa rõ vấn đề
4 Củng cố bài học: (thời gian 3 phút)
Nội dung bài học chỗ nào chưa hiểu các em học sinh phát biểu ý kiến để nắm rõ hơn Chú ý: Tuỳ theo dạng bài tập mà ta chọn phương pháp giải Nếu đề bài yêu cầu phương pháp giải thì ta phải đáp ứng yêu cầu của đề bài
5 Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: (thời gian 2 phút)
Về phần lý thuyết: Nắm các bước giải từ các phương pháp trên
Về phần bài tập: từ phương pháp dòng điện nhánh các em về nhà suy nghĩ để xác định dòng điện vòng mà không cần xác định các bước của phương pháp dòng điện vòng
Về phần bài mới: xem trước phương pháp điện thế đỉnh
6.Rút kinh nghiệm sau tiết giảng
- Về nội dung:
- Về phương pháp:
- Về phương tiên:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
7 Tài liệu tham khảo: giải các bài tập của giáo trình kỹ thuật điện NXBGD của PGS-TS Đặng Văn Đào, PGS-TS Lê Văn Doanh
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 0 8 năm 2011
Hiệu trưởng
(ký và ghi rõ họ tên)
Người soạn bài
(ký và ghi rõ họ tên)
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH ĐIỆN
I Mụch đích và đặc điểm:
1 Mụch đích của việc giải mạch điện:
Xác định dòng điện trên tất cả các nhánh
2 Đặc điểm các hệ phương trình cần giải:
- Các hệ phương trình cần giải được suy ra từ các định luật Kirchoft 1 và Kirchoft 2
- Số phương trình của hệ phương trình phụ thuộc vào cấu trúc của mạch
Trang 4- Ẩn số trực tiếp hay ẩn trung gian.
II Phương pháp giải mạch điện:
Gồm 3 phương pháp cơ bản:
- Phương pháp dòng điện nhánh
- Phương pháp dòng điện vòng
- Phương pháp điện thế đỉnh
1 Phương pháp dòng điện nhánh:
a Đặc điểm của phương pháp:
Ẩn số của hpt là dòng điện các nhánh (ẩn số trực tiếp)
Sử dụng trực tiếp hai định luật Kirchoft 1 và Kirchoft 2
b Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định số nhánh n và số nút d Số ẩn của hpt bằng số nhánh n
Bước 2: Tuỳ ý chọn chiều dòng điện mỗi nhánh (nếu đề bài cho chiều dòng điện thì ta không cần phải chọn)
Bước 3: Viết phương trình K1 cho (d-1) nút đã chọn
Bước 4: Viết phương trình K2 cho (n-d+1) mạch vòng độc lập đã chọn
Bước 5: Giải hệ n phương trình đã thiết lập, ta có dòng điện các nhánh
2 Phương pháp dòng điện vòng:
a Đặc điểm của phương pháp:
Ẩn số trong hpt là dòng điện mạch vòng (ẩn số trung gian) Các dòng điện nhánh được suy ra từ các dòng điện vòng tìm được
Sử dụng trực tiếp định luật Kirchoft 2
b Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định số nhánh n và số nút d Hpt cần lập là v = n-d+1 mạch vòng độc lập Bước 2: Tuỳ ý chọn chiều dòng điện mạch vòng Iv (thông thường nên chọn chiều các dòng điện mạch vòng giống nhau thuận lợi cho lập hpt)
Bước 3: Viết phương trình K2 cho các mạch vòng theo các dòng điện mạch vòng đã chọn Bước 4: Giải hệ phương trình đã thiết lập, ta có dòng điện mạch vòng
Bước 5: Xác định dòng điện trên mỗi nhánh theo qui tắc: Dòng điện trên mỗi nhánh bằng tổng đại số tất cả các dòng điên mạch vòng chạy qua nhánh đó, dòng điện nào có chiều trùng với dòng điện nhánh sẽ mang dấu dương và ngược lại mang dấu âm
Hệ pt dòng điện mạch vòng:
Z11Iv1 Z12Iv2 …… Z1VIV = (E)1
Z21Iv1 + Z22Iv2 …… Z2VIV = (E)2
………
ZV1Iv1 ZV2Iv2 …… + ZVVIV = (E)V
Trong đó:
Z11 : tổng trở trên các nhánh thuộc mạch vòng 1 (tổng trở riêng của vòng 1)
Z12 : tổng trở chung giữa vòng 1 và vòng 2 ( tổng trở tương hỗ)
(E)2 : tổng đại số các nguồn sdd có trong vòng 2 Trong đó sdd nào cùng với I2 mang dấu dương và ngược lại mang dấu âm
Dấu : khi Iv1 và Iv2 cùng chiều nhau lấy dấu +, khi Iv1 và Iv2 ngược chiều nhau lấy dấu –
III Bài tập ví dụ: