75 Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại Long Thịnh (máy móc xây dựng)
Trang 1Lời nói đầu
Sản xuất v tiêu thụ là hai chức năng cơ bản của doanh nghiệp sản xuất,à tiêu thụ là hai chức năng cơ bản của doanh nghiệp sản xuất,tiêu thụ là hoạt động đi sâu sản xuất, chỉ thực hiện đợc khi đã sản xuất đợc sảnphẩm Trong nền kinh tế thị trờng tiêu thành phẩm là hoạt động cực kì quantrọng và quyết định hoạt động sản xuất
Để đạt đợc lợi nhuận hoạt động kinh doanh cao doanh nghiệp đẩy mạnhdoanh thu bán hàng và quản lý tốt các khoản chi phí Doanh thu bán hàng caothể hiện chất lợng sản phẩm, dịch vụ, uy tín của doanh nghiệp, sự hợp lý hóa cácdây chuyền công nghệ, sự thích ứng với thị hiếu ngời tiêu dùng, hay nói cáchkhác, doanh thu bán hàng cao hay thấp phản ánh khá đầy đủ điểm mạnh điểmyếu của doanh nghiệp
Đứng trên góc độ một doanh nghiệp ,doanh thu bán hàng năm có ý nghĩalớn đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó là nguồn tàichính quan trọng để trang trải các hoạt động kinh doanh đảm bảo cho doanhnghiệp tiếp tục tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng , thực hiện cácnghĩa vụ nộp thuế cho nhà nớc, góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kếtvới các đơn vị khác…
Nhận thức đợc tầm quan trọng của doanh thu bán hàng đối với các doanh
nghiệp , tôi đã chọn đề tài “Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thơng mại Long Thịnh
Chuyên đề thực tập này đợc chia làm 3 Chương:
Chương 1: Khái quát những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán
hàng
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại công ty TNHH Thơng mại Long Thịnh
Chương 3:Một số đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thơng mại Long Thịnh
Trang 21.1.1.Vai trò và yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa trong
DN thơng mại Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh , nó
có vai trò quan trọng không chỉ đối với mỗi đơn vị kinh tế mà còn đối với toàn
bộ nền kinh tế quốc dân
Đối với bản thân các đơn vị kinh tế, có bán đợc hàng thì mới có thu nhập
để bù đắp những chi phí bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh Xác địnhchính xác lợng hàng hóa bán ra là cơ sở đẻ xác định các chỉ tiêu kinh tế khác để
đánh giá trình độ hoạt động của đơn vị nh: xác định tốc độ luân chuyển vốn, xác
định tỷ suất lợi nhuận trên doanh số… là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ đối vớingân sách nhà nớc nh nộp thuế GTGT , thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêuthụ đặc biệt
Bán hàng là khâu quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Ngoài ra , bán hàng góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêudùng, giữa khả năng và nhu cầu
Một DN đợc coi là kinh doanh có hiệu quả khi toàn bộ chi phí bỏ ra trongquá trình hoạt động kinh doanh đều đợc bù đắp lại bằng doanh thu bán hàng vàthu đợc lợi nhuận Mở rộng (bán hàng, tăng doanh thu ) thị trờng , hoạt độngcủng cố khẳng định vị trí của mình trên thị trờng , đứng vững trong đIũu kiệncạnh tranh hiện nay
1.1.2.Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Để đáp ứng nhu cầu quản lý của quá trình bán hàng và xác định kết quảbán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời tình hình mua bán vềkhối lợng và giá trị của hàng hóa bán ra, về số liệu từ các tài khoản doanh thu ,giảm trừ doanh thu và chi phí
- Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho việc
điều hành hoạt động kinh doanh thơng mại , báo cáo thờng xuyên kịp thời tìnhhình bán hàng, tình hình thanh toán với khách hàng theo từng loại khách hàng
và từng hợp đồng kinh tế
Trang 3- Tính toán xác định đúng số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT đầuvào phải nộp cho ngân sách nhà nớc Phản ánh kiểm tra tiến độ, tình hình thựchiện kế hoạch bán hàng , kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng.
- Ghi chép, phản ánh đúng giá trị của hàng hóa trong kỳ kinh doanh
- Thực hiện phân phối về kết quả hoạt động kinh doanh đúng với quy
định của cơ chế tài chính hiện hành
1.2 Nội dung kế toán bán hàng
1.2.1.Các khái niệm liên quan chủ yếu
*Doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hóa, sảnphẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng Nói cách khác, doanh thu chỉbao gồm tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đợc trong kỳ kế toán phátsinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp gópphần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
- Tùy thộc DN nộp thuế GTGT theo phơng pháp nào hoặc đợc miễn thuếGTGT mà doanh thu bán hàng đợc xác định nh sau :
+ đối với cơ sở kinh doanh thộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiềncung ứng dịch vụ( cha có thuế GTGT)
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp trựctiếp thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiềncung ứng dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT
- Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm thu đợc tiền hàng hoặc thời
điểm khách hàng nhận nợ (chấp nhận thanh toán)
*Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là trị giá của sẩn phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụtrong thời kỳ.Đối với sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn là giá thực tế ghi sổ,còn đối với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn bao gồm giá trị mua hàng của hàng tiêuthụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
*Chi phí bán hàng:
Trang 4Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nh: chi phí bao gói, bảo quản, chi phí vận chuyển,chi phí tiếp thị, quảng cáo chào hàng…
*Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp
1.2.2.Kế toán giá vốn hàng bán:
1.2.2.1.Kế toán giá vốn hàng xuất bán:
Do hàng hóa mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán… ợc mua từ đnhững nguồn khác nhau, thời điểm khác nhau nên giá trị của chúng không hoàntoàn giống nhau, do vậy khi xuất kho phải tính đợc giá trị thực tế của hàng xuấtkho tùy theo từng loại hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của bộ
kế toán mà có thể áp dụng một trong những phơng pháp sau:
*Phơng pháp tính giá theo giá thực tế bình quân gia quyền(bình quân cả kỳ
* Phơng pháp tính giá thực tế nhập trớc xuất trớc
Theo phơng pháp này lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhậptrớc mới đến số nhập sau theo giá trị thực tế của hàng mua trớc Nói cáchkhác,cơ sở của phơng pháp này là giá trị thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc làmgiá để tính giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng Phơng pháp này thích hợpgiá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm
*Phơng pháp tính giá theo giá nhập sau xuất trớc
Trang 5Theo phơng pháp này hàng mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên , ngợc lạivới phơng pháp nhập trớc xuất trớc Nhập sau xuất trớc thích hợp trong trờnghợp lạm phát.
*Phơng pháp tính giá theo giá trị thực tế đích danh
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hàng hóa theo lôhàng khi xuất kho, hàng thuộc lô nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và giá trịnhập khi (mua) thực tế của lô hàng đó để tính giá trị thực tế xuất kho Phơngpháp này thờng sử dụng với các hàng hóa có giá trị cao và tính cách biệt
1.2.2.2.Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán:
Để xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cần xác định đúnggiá trị vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ
Để phản ánh trị giá vốn hàng bán và việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán
để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng TK632 giá vốn bán hàng
Kế toán giá vốn theo phơng pháp kê khai thờng xuyên(1): Xuất bán bán thành phẩm thông qua kho
(4): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sang Tk 911 để XDKQKD
Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(1): Kết chuyển giá vốn HH,DV xuất bán
Trang 6*Phơng thức bán hàng tiêu thụ trực tiếp:
Theo phơng thức này, ngời bán hàng giao hàng cho ngời mua trực tiếp tạikho hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho của doanh nghiệp Số lợnghàng khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mấtquyền sở hữu về số hàng mà ngời bán đã giao
*Phơng thức bán hàng đại lý, gửi:
Là phơng thức mà bên chủ hàng(gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao chobên nhận đại lý,ký gửi(còn gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ đ ợc hởng thùlao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá
*Phơng thức bán hàng trả góp:
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Ngời mua sẽ thanh toán mộtphần lần đầu ngay tai thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận thanhtoán ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thờngtiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc
và một phần lãi trả chậm Phơng thức này, về mặt kinh tế kế toán khi giao hàngcho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ Về mặt thực chất,chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền
sở hữu
1.2.3.2.Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
a/Kế toán doanh thu bán hàng
-Tài khoản sử dụng:
Trang 7Để hạch toán doanh thu bán hàng, công ty sử dụng tài khoản 511 “doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanhthu bán hàng thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu Từ đó xác định doanhthu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ:
- Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
- Số thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính theo doanh thu bánhàng thực tế
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
Bên có:
- Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ trong kỳ
TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 nhsau:
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” phản ánh doanh thu và doanh thuthuần của khối lợng hàng hóa đã đợc xác định là tiêu thụ trong một kỳ hạch toáncủa doanh nghiệp
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
b/Kế toán Hàng bán bị trả lại
-Tài khoản sử dụng:
TK 531 “Hàng bán bị trả lại” Tài khoản này phản ánh doanh thu của sốhàng hóa dịch vụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc
do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Kết cấu:
Tài khoản này cuối kỳ không có số d và có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại
Bên có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511
C/kế toán giảm giá hàng bán:
-T i kho ài kho ản sử dụng
Trang 8Tài khoản 532 “giảm giá hàng bán”:là số tiền giảm trừ cho khách hàngngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân:
+ Do khách hàng quen thuộc
+ Trong trờng hợp khách hàng mua với số lợng lớn trong thời gian ngắn + Hàng hóa, sản phẩm kém chất lợng
- Kết cấu:
+Bên nợ:Phản ánh các khoản giảm giá đã chấp nhận cho khách hàng
+Bên có: kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá cho ngời mua hàng vào TK
511 để xác định doanh thu thuần
TK này không có số d cuối kỳ
Sổ kế toán sử dụng:
Sổ cái TK TK511,512,131
Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết nợ phải thu của khách hàng
Tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại”:là TK phản ánh số hàng đã đợc coi làtiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận)nhng bị ngời mua trả lại và từ chối thanh toán do lỗi của doanh nghiệp
*Hạch toán doanh thu bán hàng:
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:(1): Doanh thu bán hàng, thuế gtgt
Trang 101.24.1.Tài khoản sử dụng:
TK 521:chiết khấu thơng mại
TK 531:hàng bán bị trả lại
TK 532:giảm giá hàng bán
Cuối kỳ kinh doanh, toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán và hàng bán bị trảlại đợc kết chuyển sang bên nợ TK511 hoặc TK512 để giảm doanh thu bán hàng
đã ghi theo hóa đơn ở bên có của tk này
1.2.4.2.Kế toán xác định các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại:
Trình tự kế toán xác định các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trảlại theo sơ đồ sau:
(1): Chiết khấu thơng mại, trị giá của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàngbán phát sinh trong kỳ:
1.3.nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
1.3.1.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí dụng cụ, đồ dùng đo lờng tính toán, làm việc trong khâu tiêu thụhàng hóa, dịch vụ
Trang 11Chi phí khấu hao TSCĐ: của tài sản dùng trong khâu tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ nh: nhà kho,cửa hàng, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển…
Chi phí dịch vụ mua ngoài: phục vụ cho khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụnh: chi phí tiếp khách, chi phí giới thiệu hàng hóa, chi phí quảng cáo tiếp thị…
*Chứng từ kế toán sử dụng:
phiếu chi, ủy nhiệm chi
phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ và các chứng từ khác
*Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641- “chi phí bán hàng”
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, nếu doanh nghiệp dự trữ hàng hóagiữa các kỳ có biến động lớn cần phân bổ chi phí bán hàng cho số hàng còn lạicuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí bán hàng đợc trình bày theo sơ đồ sau :
(1): Chi phí vật liệu, CCDC phục vụ cho công tác bán hàng:
Trang 12Có Tk 641:
1.3.1.2.Chi phí quản lý doanh nghiệp:
*Nội dung: chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể, có
nội dung công dụng khác nhau bao gồm: chi phí nhân viên quản lý,chi phí vậtliệu quản lý,chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dựphòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác , thuế…
*Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi
- Phiếu xuất kho , các hợp đồng dịch vụ và các chứng từ khác
*Tài khoản sử dụng
TK642 – “chi phí quản lý doanh nghiệp”
*Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
(1): Chi phí vật liệu, CCDC phục vụ cho công tác bán hàng:
Trang 13đánh giá kết quả hoạt động và có hớng đầu t, sản xuất kinh doanh đúng và cóhiệu quả cao.Do vậy, chủ doanh nghiệp thờng đòi hỏi kế toán phải cung cấpnhững thông tin về donh thu ,chi phí và kết quả kinh doanh của từng sản phẩm,từng hoạt động, từng đơn vị phụ thuộc…
Kết quả hoạt động kinh doanh = doanh thu bán hàng – giá vốn hàng bán– chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.2.2.Các tài khoản sử dụng:
Để xác định kết quả kinh doanh ,kế toán sử dụng tài khoản 911 “xác địnhkết quả” và TK421 “lãi cha phân phối
Cuối kỳ kinh doanh, kế toán dựa vào số liệu đã hạch toán trên các tàikhoản liên quan:TK632,TK511 ,TK642, TK1422 Tính toán kết chuyển sangTK911
1.3.2.3.Kế toán xác định kết quả bán hàng theo sơ đồ sau:
Trang 14+ Xác định lỗ từ hoạt động kinh doanh
a/ Đặc điểm của hình thức kế tóan nhật ký chung
- Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệtlà: sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khỏan
- Tách rời việc ghi chép kế tóan tổng hợp với việc ghi chép kế tóan chi tiết
để ghi vào hai loại sổ kế tóan riêng biệt
b/ Trình tự và phơng pháp ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớc ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên
sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khỏan kế tóan phù hợp Nếu đơn
vị có mở sổ kế tóan chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh còn đợc ghi vào các sổ, thẻ kế tóan chi tiết có liênquan
Trờng hợp đơn vị mở các sổ nhật ký chuyên dùng thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinhvào nhật ký chuyên dùng liên quan Định kỳ (5, 10… ngày) hoặc cuối tháng,tùy khối lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp từng nhật ký chuyên dùnglấy số liệu để ghi vào các tài khỏan phù hợp trên sổ cáI, sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp do một nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào nhiều nhật ký chuyên dùngkhác nhau nếu có
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cáI, lập bảng cân đốitài khỏan
Cuối tháng (quý) phảI tổng hợp số liệu, khóa sổ và thẻ chi tiết rồi lập cácbảng tổng hợp chi tiết
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cáI và bảngtổng hợp chi tiết, đợc dùng để lập các báo cáo kế tóan
Trang 15Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tóan của hình thức kế tóan nhật ký chung.
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu
C ) Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng của hình thức nhật ký chung:
- Ưu điểm: Hình thức kế tóan này là rõ ràng, dễ hiểu, mẫu sổ đơn giản,thuận tiện cho công việc phân công lao động kế tóan, thuận tiện cho việc cơ giớihóa công tác kế tóan
- Nhợc điểm: Hình thức kế tóan này ghi chép trùng lặp
- Hình thức kế tóan nhật ký chung thờng đợc áp dụng cho các đơn vị cóquy mô vừa, khối lợng các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh không nhiều và
sử dụng máy vi tính trong công tác kế tóan
1.4.2 Hình thức kế tóan chứng từ ghi sổ:
A ) Đặc điểm của hình thức kế tóan chứng từ ghi sổ
- Các hoạt động kinh tê tài chính đợc phản ánh trên chứng từ gốc đều đợcphân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghivào các sổ kế tóan tổng hợp liên quan
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chuyên dùng Sổ nhật ký chung tóan chi tiếtSổ thẻ kế
Bảng cân đối tài khỏan
Bảng tổng hợp chi tiêt
Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Trang 16- Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống trên hai
sổ kế tóan tổng hợp riêng biệt: Sổ cái các tài khỏan và sổ đăng ký chứng từ ghisổ
- Tách rời ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế tóan chi tiết vào hai loại sổ
kế tóan riêng biệt
- Bảng cân đối số phát sinh ( bảng cân đối tài khoản)
- Sổ và thẻ kế toán chi tiết:
+ Sổ chi tiết TSCĐ, khấu hao TSCĐ và nguồn vốn chủ sở hữu
+ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa
+ Thẻ kho (ở kho vật liệu, sản phẩm, hàng hóa)
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
+ Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phảI trả
+ Sổ chi tiết tiền gửi và tiền vay
+ Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT ( mẫu số S01-DN)
+ Sổ chi tiết thuế GTGT đợc hòan lại (Mẫu số S02-DN)
+ Sổ chi tiết thuế GTGT đợc miễn giảm (Mẫu số S03-DN)
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, ngời bán, thanh toán nội bộ, thanh toán với ngân sách…
+ Sổ chi tiết các tài khỏan đầu t chứng khoán
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ ………
Sổ cái là sổ kế tóan tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các tài khỏan tổng hợp quy định trong chế độ
Trang 17kế toán Có hai loại sổ cái: sổ cái ít cột và sổ cáI nhiều cột Sổ cáI ít cột đ ợc ápdụng trong những trờng hợp hoạt động kinh tế tài chính đơn giản do đó quan hệ
đối ứng của tài khỏan cũng đơn giản Trong trờng hợp hoạt động kinh tế phứctạp, các tài khoản có nhiều quan hệ đối ứng với các tài khoản khác phảI sử dụngmẫu sổ cáI nhiều cột để thuận tiện cho việc đối chiếu số liệu và thu nhận chỉtiêu kinh tế cần thiết phục vụ nhu cầu quản lý Trên sổ cái nhiều cột số phát sinhbên nợ và bên có của mỗi tài khoản đợc phân tích theo các tài khoản đối ứng vàtài khoản đối ứng nợ có liên quan Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi vào
sổ cái hai lần: Một lần ghi vào bên nợ và một lần ghi vào bên có của các tàikhoản có quan hệ đối ứng với nhau
Sổ cái thờng là sổ đóng thành quyển, mở cho từng tháng một: Trong đómỗi tài khoản đợc dành riêng một trang hoặc một số trang tùy theo khối lợngnghiệp vụ ghi chép ít hay nhiều Trờng hợp một tài khỏan phải dùng một sốtrang thì cuối mỗi trang phải cộng tổng số theo từng cột và chuyển sang đầutrang sau Cuối mỗi tháng phải khóa sổ cộng tổng số phát sinh nợ và tổng sốphát sinh có của từng tài khỏan để làm căn cứ lập bảng đối chiếu số phát sinh
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là loại sổ sách kế toán tổng hợp dùng để ghichép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian ( nhật ký ) Nội dungcủa sổ này gồm các cột: Số thứ tự, số và ngày của chứng từ ghi sổ Ngòai mục
đích đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ còn dùng để quản lý các chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếuvới sổ cái Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mở cho cả năm, cuối mỗi tháng phải cộngtổng số phát sinh trong tháng để làm căn cứ đối chiếu với bảng cân đối số phátsinh
Bảng cân đối số phát sinh đợc dùng để tổng hợp số phát sinh nợ, số phátsinh có của tất cả các tài khỏan trên sổ cái, nhằm kiểm tra lại việc tập hợp và hệthống hóa số liệu trên sổ cái, đồng thời làm căn cứ để thực hiện việc đối chiếu
số liệu của sổ cái với số liệu của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( tức là giữa sổ nhật
ký và sổ cái) Trên bảng đối chiếu số phát sinh ngòai các cột phản ánh số phátsinh nợ, phát sinh có cần có cột phản ánh rõ số d đầu tháng và số d cuối tháng(d nợ, d có) của từng tài khỏan, do đó bảng này đợc dùng làm căn cứ để lậpbảng cân đối kế toán và các bảng biểu kế toán khác
Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, căn cứ để ghi các nghiệp vụkinh tế phát sinh vào các sổ sách kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từghi sổ là loại chứng từ dùng để tập hợp số liệu của chứng từ gốc theo từng loại
Trang 18sự việc và ghi rõ nội dung vào sổ cho từng sự việc ấy (ghi nợ tài khoản nào, đốiứng với bên có của những tài khỏan nào, hoặc ngợc lại) Chứng từ ghi sổ có thểlập cho từng chứng từ gốc hoặc có thể lập cho nhiều chứng từ gốc có nội dungkinh tế giống nhau và phát sinh thờng xuyên trong tháng Trong trờng hợp th haiphải lập các bảng tổng hợp chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc lập chotừng loại nghiệp vụ và có thể lập định kỳ 5-10 ngày một lần hoặc lập một bảnglũy kế cho cả tháng, trong đó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa đợc ghi chéptheo trình tự thời gian, vừa đợc phân loại theo các tài khỏan đối ứng Cuối thánghoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ.b/Trình tự ghi chép trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hàng căn cứ vào chứng
từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ Đối với những nghiệp vụ kinh tế phátsinh nhiều và thờng xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra đợc ghi vào bảng tổnghợp chứng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từgốc lập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đợc chuyển đến
kế toán trởng (hoặc ngời đợc kế toán trởng ủy quyền) ký duyệt rồi chuyển cho
bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để bộ phận nàyghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái cuối tháng khóa sổtìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có của tất cả cáctài khoản tổng hợp Tổng số phát sinh nợ và tổng sổ phát sinh có của tất cả cáctài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và khớp vớitổng số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số d nợ và tổng số d có củacác tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và số d từng tàikhỏan (d nợ, d có) trên bảng cân đối phải khớp với số d của tài khoản tơng ứngtrên bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần kế toán chi tiết Sau khi kiểm tra đốichiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinh đợc sử dụng để lậpbảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác
Đối với những tài khỏan có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từgốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổnghợp đợc chuyển đên các bộ phận kế tóan chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghivào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khỏan Cuối thángcộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiếtlập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổcái thông qua bảng cân đối số phát sinh Các bảng tổng hợp chi tiết, sau khi
Trang 19kiểm tra đối chiếu số liệu cùng với bảng cân đối số phát sinh đợc dùng làm căn
cứ để lập các báo cáo tài chính
C/ Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
- Ưu điểm: Kết cấu mẫu sổ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ làm, thuận lợicho công tác phân công lao động kế toán, thuận tiện cho việc sử dụng phơngtiện kĩ thuật tính toán hiện đại
- Nhợc điểm: Việc ghi chép trùng lặp, khối lợng công việc ghi chép nhiều,công việc đối chiếu, kiểm tra thờng dồn vào cuối kỳ làm ảnh hởng đến thời hạnlập và gửi báo cáo tài chính
- Hình thức kết tóan chứng từ ghi sổ phù hợp với mọi loại hình đơn vị cóquy mô khác nhau, đặc biệt là những đơn vị có nhiều cán bộ làm kế tóan
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
:Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
:Quan hệ đối chiếu
1.4.3 hình thức kế toán nhật ký - chứng từ:
a/ Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký - chứng từ:
- Các hoạt động kinh tế, tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợcphân loại, hệ thống hóa để ghi vào bên có của các tài khỏan trên các sổ nhật ký– phân loại, hệ thống hóa để ghi vào bên có của các tài khoản trên các sổ nhật
ký chứng từ, cuối kỳ tổng hợp số liệu từ nhật ký - chứng từ để ghi vào sổ cáicác tài khoản
- Kết hợp ghi sổ theo thời gian với ghi sổ theo hệ thống để ghi vào một loại
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ Ch ng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 20Đối với các nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết,thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào bảng kê, sổ chi tiết, cuốitháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứngtừ.
Đối với các loại chi phí SXKD phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chấtphân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân
bổ, sau đó lấy số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào các bảng kê và nhật kýchứng từ có liên quan
Cuối tháng (quý) khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra,
đối chiếu số liệu trên các nhật ký chúng từ với các sổ kế tóan chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chúng từ ghitrực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợcghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kếtoán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khỏan để đối chiếu với sổ cái
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng
từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
C/ Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng hình thức kế toán nhật ký – chứng từ:
- Ưu điểm của hình thức kế toán này là giảm bớt khối lợng công việc ghichép kế toán, khắc phục đợc việc sổ kế toán trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu sốliệu đợc tiến hành thờng xuyên ngay trên trang sổ, cung cấp số liệu kịp thời choviệc tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính
- Nhợc điểm của hình thức kế toán này là mẫu sổ kế toán phức tạp nên việcghi sổ kế toán đòi hỏi cán bộ nhân viên kế tóan phải có trình độ chuyên môncao, không thuận lợi cho việc cơ giới hóa công tác kế toán
- Hình thức này thích hợp với các doanh nghiệp lớn, số lợng nghiệp vụnhiều, điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hóa cán bộ kế toán Tuynhiên, nó đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tóan của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Trang 21: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu
1.4.4 Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái:
a/ Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký - chứng từ:
- Kết hợp ghi sổ theo thứ tự thời gian với ghi sổ phân loại theo hệ thốngtoàn bộ các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh ghi vào một sổ kế toán tổnghợp duy nhất là nhật ký – sổ cái
- Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với việc ghi sổ kế toán chi tiết
b/ Trình tự và phơng pháp ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từgốc, kế tóan tiến hành định khoản rồi ghi vào nhật ký – sổ cái Mỗi chứng từhoặc bảng tổng hợp chứng từ ghi vào sổ nhật ký sổ cái một dòng, đồng thời cả ở
2 phần: Phần nhật ký (ngày, tháng ghi sổ, số hiệu và ngày, tháng chứng từ, diễngiải và số phát sinh) và phần sổ cái (ghi nợ ghi có của các tài khoản có liênquan), cuối kỳ , tháng, quý, năm tiên hành khóa sổ các tài khoản tính ra và dốichiếu số liệu nhằm đảm bảo các quan hệ cân đối sau:
=
Tổng số phát sinh cócủa các tài khoản(phần sổ cái)
Tổng số d nợ cuối kỳ Tổng số d có cuối kỳ
Của tất cả các tài khoản = Của tất cả các tài khoản
Trang 22Ngoài ra, để có những thông tin chi tiết, cụ thể về tình hình tài sản, vật ttiền vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán còn sửdụng các sổ thẻ chi tiết.tùy theo nhu cầu quản lý mà các DN có thể mở nhiềuloại sổ chi tiết cần thiết và phù hợp Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán
để ghi vào sổ, thẻ chi tiếta liên quan,cuối tháng (quý) phải tổng hợp số liệu,khóa sổ và the chi tiết rồi lập các báo cáo tổng hợp chi tiết, thông thờng kế toán
có thể mở các sổ chi tiết sau:
- Sổ chi tiếta tiền gửi, tiền vay
- Sổ chi tiết thanh toán (với ngời mua, ngời bán, với ngân sách nhà nớc )
- Sổ chi tiết tiêu thụ và kết quả
- Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh
Cuối kỳ căn cứ vào số liệu ở nhật ký-sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiếttiến hành lập báo cáo tài chính
C/ Ưu nhợc điểm và hình thức áp dụng của hình thức Nhật ký - sổ cái
- Ưu điểm của hình thức kế toán này là mẫu sổ đơn giản, cách ghi chép vào
sổ dơn giản, dễ làm , dễ hiểu, dễ cân đối kiểm tra
- nhợc điểm là hình thức kế toán nỳ khó phân công lao động kế toán tổnghợp đối với các đơn vị có quy mô vừa và lớn, sử dụng nhiều tài khoản, có nhiềuhoạt động kinh tế tà chính, mẫu sổ kế toán sẽ cồng kềnh, không thuận tiện choviệc ghi sổ
- hình thức kế toán Nhật ký – ssỏ cái đợc áp dụng ở các đơn vị có quy mônhỏ, sử dụng ít tài khoản kế toán tổng hợp: nh các đơn vịhành chính sự nghiệpcác hợp tác xã
Trang 23Sơ đồ ghi sổ hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng :Quan hệ đối chiếu
1.4.5 -Hình thức kế toán máy
a/ Đặc điểm của hình thức kế toán máy
Hình thức kế toán máy là sự kết hợp giữa CNTT với các hình thức ghi sổ kếtoán và các chuẩn mực kế toán quy định chung của nhà nớc để tạo ra phần mềm
kế toán
b/ Trình tự và phơng pháp ghi sổ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
Kế toán tiến hành phân loại và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàophần mềm kế toán
- Do đợc xây dựng trên cơ sở các hình thức kế toán và các chuẩn mực về kếtoán nên các phần mềm kế toán có thể áp dụng đợc tất cả các hình thức ghi sổ
kế toán theo quy định của nhà nớc Tùy theo nhu cầu quản lý và đặc điiểm hoạt
động sản xuấtd kinh doanh của DN mình mà kế toán lựa chon để làm việc vớiphần mềm kế toán
Chứng từ gốc
chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký – Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiêu
Báo cáo tài chính
Trang 24- Ngoài các mẫu sổ thẻ tổng hợp chi tiết phần mềm kế toán còn thực hiện
đợc các báo cáo quản trị cao phục vụ cho nhu cầu quản lý của DN mình:
+Báo cáo tình hình mua hàng, bán hàng
c/ Ưu nhợc điểm của hình thức kế toán máy
- Ưu điểm hình thức kế toán máy do đợc xây dựng và áp dụng của CNTTvào công việc kế toán nên kế toán chỉ cần cập nhật số liệu từ các chứng từ gốcmột lần duy nhất Sau đó phầm mềm kế toán sẽ tự động định khoản kế toán và
đa ra các sổ chi tiết tổng hợp các tài khoản có liên quan.do đó giảm thiểu tối đa
đợc công việc của kế toán làm hàng ngày và tính chính sác của phần mêm kếtoán rất cao
- Nhợc điểm do áp dụng CNTT vào công việc kế toán nên đòi hỏi DN phải
có trang thiết bị nhât định nh máy vi tính, máy in để phục vụ cho công tác kếtoán và ngời sử dụng (Kế toán) cũng phải có trình độ chuyên môn về CNTT thìmới có thể vân hành và sử dụng đợc các phần mềm kế toán
- Hình thức kế toán này áp dụng cho tất cả các lạo hinh DN, đơn vị hànhchính sự nghiệp
Sơ đồ hình thức kế toán máyChứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi
tiết
Cập nhật vào phần mềm
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Trang 25: Cập nhập hàng ngày: Cập nhật cuối tháng: Quan hệ đối chiếu
Trang 26
Chơng 2 Thực trạng về công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh TM Long thịnh 2.1 đặc điểm chung của công ty Long thịnh
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Long Thịnh :
Công ty TNHH TM long thịnh
Tên giao dịch: long thịnh trading company limitd
Tên viết tắt: long thịnh traco., ltd
Trụ sở chính: số 3/150 Đờng Trờng Chinh, Phờng khơng Thợng, Quận Đống
điều lệ là 15 tỷ, vốn cố định là 20 tỷ.sau hai lần thay đổi đăng ký kinh doanh lầncuối ngỳ 15/04/2005 thì số vốn của công ty đã tăng lên 55 tỷ Long Thịnh là mộtcông ty TM hoạt đông trong lĩnh vực điện máy với những mặt hàng chủ yếu:
-Mua bán cho thuê máy xây dựng, máy khai thác đá, máy phát điện, máy nénkhí, máy công cụ dụng cu cầm tay
-Dịch vụ thơng mại
-Đại lý mua,đại lý bán, ký gửi hàng hoá
-Xuất khẩu các mặt hàng hiện có của công ty
2.1.2 Quá trình phát triển
Ngày nay, Công ty Long Thịnh là một trong nnhững công ty kinh doanh máyxây dựng và máy phát điện hàng đầu của Việt Nam với doanh số hơn 200 tỷ và đội
Trang 27ngũ nhân viên hơn 150 ngời Công ty đang hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnhvực bán buôn bán lẻ, xuất khẩu xang lào, campuchia các loại máy phát điện, máyxây dựng, máy nén khí, máy công cụ dụng cụ cầm tay
Hiện theo số liệu đợc lập tại ngày 31/12/2005 :
- Đại lý chính thức của hãng Hon Da về mặt hàng máy phát điện với loại cócông xuất nhỏ
- Đại lý của hãng Buss về mặt hàng máy khoan đá, máy xây dựng
- Ngoài ra công ty còn là đại lý, kinh doanh các loại máy công trình của nhiềhãng cảu Đài Loan, Trung Quốc, indonesia…
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.2.1.Lĩnh vực hoạt động của công ty
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty bao gồm:
*Mua bán cho thuê máy xây dựng, máy khai thác đá, máy phát điện, máy bơmnớc,máy nén khí máy công trình, máy công cụ dụng cụ cầm tay thông qua mạng lớicác của hàng tại Hà Nội, các chi nhánh văn phòng đại diện và qua xuất khẩu sang thịtrờng Lào, Campuchia…
*Dịch vụ Thơng Mại thông qua các hoạt động nh nhận uỷ thác xuất nhập khẩucác mặt hàng của công ty Kinh doanh cho nhiều công ty là đối tác làm ăn của côngty
*Đại lý ký gửi hàng hoá, cho thuê kho bãi hiện công ty làm đại lý ký gửi hànghoá cho rất nhiều công ty trong địa bàn Hà Nội và cho thuê kho bãi ở các tỉnh miềnbắc nh Vĩnh Phúc, Phú Thọ…
2.1.2.2.Thị trờng kinh doanh
Trang 28Công ty có một hệ thống bán hàng rộng khắp trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
và một số nớc trong khu vực Khách hàng của công ty bao gồm các tổ chức, cơ quancủa chính phủ, các bộ, ngành, các tổng công ty, hệ thống các trờng đại học và cao
đẳng, hệ thống các th viện, các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng,giao thôngcác doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ tiêu dùng trên toàn quốc
Vì thị trờng kinh doanh rộng khắp của công ty, nên trong công tác kế toán củacông ty cũng có sự phân chia công việc trong kế toán công nợ Kế toán công nợ phảithu và kế toán dự án Vì phần doanh thu rất lớn trong tổng doanh thu có đợc là từ các
dự án nên phải theo dõi phần công nợ phải thu theo cả dự án Hơn nữa để chi tiết, tàikhoản phải thu khách hàng đợc chi tiết cụ thể cho từng khách hàng lớn theo từng dự
án, tài khoản doanh thu bán hàng và bán thành phẩm đợc chi tiết tới cấp 4
Trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của công ty Long Thịnh ngàycàng đợc mở rộng và phát triển Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình,công ty Long Thịnh luôn tìm cách mở rộng thị trờng kinh doanh và đã thu đợc rấtnhiều những thành tựu Doanh thu của công ty không ngừng tăng lên và quy mô hoạt
động của công ty cũng không ngừng phát triển Điều đó đợc thể hiện qua số liệuphản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Long Thịnh trong 3 năm gần
Trang 29ớc Cùng với những cố gắng, nỗ lực tìm kiếm các hợp đồng, công ty cũng khôngngừng nâng cao chất lợng bán hàng kinh doanh các sản phẩm nổi tiếngh làm cho uytín của công ty ngày càng đợc nâng cao.
Tơng ứng với sự tăng lên của doanh thu, lợi nhuận của công ty cũng tăng lênhàng năm Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 tăng so với năm 2006 là4,97%, và dự kiến năm 2008 so với năm 2007 là 45,39% Điều này cho thấy bêncạnh những nỗ lực tìm kiếm các hợp đồng, công ty cũng đã có những biện pháp đểtiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận Lợi nhuận ngày càng cao đókhông chỉ đóng góp cho sự phát triển chung của công ty mà còn đóng góp vào Ngânsách Nhà nớc thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp
Cụ thể là thuế thu nhập doanh nghiệp nộp Ngân sách Nhà nớc năm 2007 sovới năm 2006 tăng 108,375.96 (nghìn đồng) tơng ứng là 5%, năm 2008 so với năm
2007 tăng 1,038,683.24(nghìn đồng) tơng ứng là 45%
Trong quá trình hoạt động của mình, công ty cũng có những lúc gặp phảinhững khó khăn do các nguyên nhân chủ quan cũng nh khách quan gây ra, tuynhiên dới sự lãnh đạo của ban Giám đốc cùng với sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán
bộ công nhân viên trong toàn công ty, công ty đã vợt qua những khó khăn, khôngngừng phấn đấu vơn lên hoàn thành kế hoạch Bên cạnh việc nỗ lực hoàn thành kếhoạch sản xuất đề ra, công ty cũng luôn quan tâm đến thu nhập, đời sống của ngờilao động (thu nhập bình quân 1ngời/tháng năm 2007 tăng so với năm 2006 là400.000VND tơng ứng với 18,52% và năm 2008 tăng so với năm 2007 là600.000VND tơng ứng với 19,35%) Điều đó đã tạo ra động lực to lớn thúc đẩy cán
bộ công nhân viên trong công ty tiếp tục cố gắng phấn đấu không ngừng để đacông ty đi lên, ngày càng phát triển
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Long Thịnh:
Tại công ty Long Thịnh, cơ cấu bộ máy tổ chức nh sau :
Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty Long Thịnh
Trang 30Chức năng nhiệm vụ của phòng ban
* Ban giám đốc: Là cơ quan điều hành cao nhất của công ty, thực hiện cácnhiệm vụ quản lý, kinh doanh phù hợp với luật pháp Việt nam, hợp đồng lao
- Tổ chức hoạt động kinh doanh đảm bảo ngày càng phát triển và có lãi
- Hoạch định các chiến lợc phát triển của công ty
* Tiếp thị- bán hàng (phòng kinh doanh)
Tiếp thị đóng vai trò quan trọng trong việc đề ra và hỗ trợ cho việc đạt đ ợccác mục tiêu bán hàng của công ty.Tiếp thị định hớng cho các hoạt động bánhàng và cung cấp các bảo trợ có tính chiến lợc nh việc phát triển, nâng cấp vàquyết định giá sản phẩm
Các hoạt động, nhiệm vụ của bộ phận tiếp thị-bán hàng:
Lập kế hoạch kinh doanh, marketing cho từng tháng, quý,năm/
Thực hiện các hoạt động marketing và bán hàng
T vấn cho khách hàng về sản phẩm và các thông số kỹ thuật cần thiết
Chịu trách nhiệm theo dõi, thực hiện hợp đồng cho đến khi thanh lý hợp