1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

73 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây Lắp III - Petrolimex

98 178 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây Lắp III - Petrolimex
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Accounting
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

73 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây Lắp III - Petrolimex

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA QUẢN TRI KINH DOANH

LUAN VAN TOT NGHIEP

DE TAL TAL

KE TOAN TAP HOP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SAN PHAM TAI CONG TY CO PHAN

GVHD : ThS NGUYEN CONG DE

SVTH : TRINH THI LOAN

MSSV : 103102097

Trang 2

pros

LOI CAM ON

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số khái niệm -. - +s + ssshhhnhhhhhrhtrrdrrddtrdrrrrrttrrrrree 1

1.2 Phương pháp xây lẮP -:-2csnhhhththrrrrrrrrrrdrrtrrtrrrrrie 1 1.3 Đặc điểm ngành có ảnh hưởng đến công tác kế toán 3

1.4 Giá trị dự toán và giá thành công tác xây lắp ceerrrree 5

1.5 Đối tượng và phương pháp hạch toán CPSX -rcrrrrrereerrre 7 1.5.1 Đối tượng hạch toán CPSX -:-cccnnnnnnhhttrdtrrrrrrrrrrrrrre 7

1.5.2 Phương pháp hạch toán CPSX . -sceenhrrrerrrrrrrrrtrre 7 1.6 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm - 8

1.6.1 Đối tượng tính giá thành -+ccenehehrrrrrrdrrtrtrrrrre 8

1.6.2 Các phương pháp tính giá thành -c+ccetrrnnttrttrrtrtrrrrre 9

3.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp -. -+errrerrrtrrrrrrrrree 18

Chuong IT KE TOAN TAP HOP CHI PHI SAN XUAT vA TINH GIA THANH SAN PHAM TAI CONG TY CO PHAN XAY LẮP II

— PETROLIMEX

A Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây lắp IH - Petrolimex

1 Lịch sử hình thành và phát tTÌÏỂN c5 S2 #eEEE2858801560 20 1.1 Giới thiệu về công ty cccnenhhhhherhrrHrrrtrddrtrtrrrrrrerrre 20 1.2 Lịch sử hình thành -+s+ + rnhhnhhhhnhhHrhHrrdrrdtrrrdrrrrdrrrrrre 22 1.3 Quá trình phát triỂn : ccststrhhhhhhhtrrttrrrrdrrtrrrrerrrrrrrree 22

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ẤY ‹-e-eeeseeeseseseersrsrsrsesssssee 24

2.1 ChỨc năng chen re tt hi 24 2.2 Nhiệm VỤ 5c 2< 1Ỳ nh th the th nh 11011 tre th ng 24

Trang 3

3 _ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty -«-=«<«-<esses 24

3.2 Nguyên tắc tổ chức -: -cccst2xtrrerttrtttrrtrrrrrrrdrrrrrrrrrrrrrrri 25

3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban eee eee teeters 25

3.4 Tổ chức kế toán tại công ty -5-cccsSsehherHterhrhdrrrrrrerrreo 28

4 _ Quy trình sản xuất của Công y -eeeeeserserssrrtrneeererere 34

5 _ Kết quả hoạt động kinh doanh của những năm gần nay - 35

B Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ

Phan X4y Lap III - Petrolimex

1 Khái quát chung -« -°-===<e+sseestssestssrsertsesreireeessesrsre 39

1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty -+trrrrrrrrrree 39

1.3 Đối tượng tính giá thành :-:+++csreenehtttrrrtrrrrrrrrrrrrne 40

1.4 Kỳ tính giá thành - -‹ -cssehhhnhhthhtrrrrrrrrrrtrrrtrrdtrtrrtrenrrrre 40

2 _ Kế toán tập hợp CPSX e eeeeseerrneieieiiieieiiere 40

2.1 Chỉ phí NVL trực tiếp :cccvvS2trtrnheertrrrrrrrrrrrrirriirrrirrrre 40 2.1.1 Nội dung -cccsnhnhhhhnhhhhrrdtrrrrtrrrrrrtrrnrrrdtrrdrrrrrrrter 40

2.1.2 Kế toán chi phí NVL trực tiẾP -ccsseettrrrrrtrtrrrree 4I

2.2 Chị phí NCTTT 75s snnéhhhhtttrrtttưtthhttrrrtrrrrrdtrrttrttrrrrrrdre 47 2.2.1 Nội dung ccccc2225222222222EEtrrrrEErrrrrrttrrrrrrrrrrrrrririiirirrreiie 47 2.2.2 Kế toán chi phí NCTT —— &S 49 2.3 Chi phí sử dụng máy thi công -:ertrrnerrrrrrrrrtrtrrre 55 2.3.1 Nội dung -. -c+‡ssehhhhhhhhhhrtrrtrdtdttrrtrtrntrtdttrtrrrttrree 55

2.4 Chỉ phí SXC cosstttrntrirrrrerrirrrrirrrrirririr 59

2.4.1 Nội dung -ccehhhhhhhhhhhtrdrrrrrrrrtrttrrtdtrtrrtrrrttrre 59 2.4.2 Kế toán chi phí SXC - -sscsenhhrrthrrrrrrrrtrrrrtrtrrrrrre 60 2.5 Kế toán tổng hợp CPSX -:-ccccsehhrthrrrhrrrrrrrrrrtdrrtrrrie 60

3 _ Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty - sevesees 67

3.1 Đánh giá sản phẩm dé dang, .cccccccseecsecreeeeeeeeeees ees eeeseeenneeneencenss 67

3.2 Phương pháp tính giá thành -: : reereerrrrrttrrtrrtrrtrtrtrrrrr 67

3.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 67

Chương III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

2 Kết luận «s-essss<eseeeeesseesetsisseseseeeeee0001101909 78

Phụ Lục

Ep oS

Trang 4

ty Cổ Phân Xây Lắp II - Petrolimex, nay em đã hoàn thành

công việc học tập tại trường và hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này dưới sự tận tình giúp đỡ của quý Thầy cô, các anh

chị trong Công ty Cổ Phần Xây Lắp IH - Petrolimex

Qua bài báo cáo này, với lòng kính trọng và biết ơn sâu

sắc, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô Trường Đại Học

Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM, đặc biệt là thầy Th§.GV

Nguyễn Công Đề đã hết lòng hướng dẫn em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này

Bên cạnh đó, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

BLD, cdc anh chị, đặc biệt các anh chị trong phòng Tài chính

Kế toán của Công ty Cổ Phần Xây Lắp II — Petrolimex đã tận

tình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt

nhiệm vụ của mình trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Tp HCM, Ngày 19 tháng 10 năm 2007

SVTH: Trinh Thi Loan

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

cờ» ®sSœ

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển nén kinh tế ở nước ta, kế toán

có thể nói là một trong những công cụ quản lý sắc bén, là công cụ quan trọng của Nhà nước giúp cho việc tính toán và thiết lập ngân sách, xây dựng

các chỉ tiêu kinh tế, điểu hành và quản lý nền kinh tế Đồng thời giúp cho

các Doanh nghiệp, các tổ chức điều hành và quản lý hoạt động sản xuất

kinh doanh của Doanh nghiệp, tổ chức mình

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt

Một Doanh nghiệp nếu kinh doanh có hiệu quả thi ton tại còn ngược lại sẽ

bị đào thải khỏi nền kinh tế Để tôn tại và đứng vững, các doanh nghiệp

phải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của mình Một trong những biện pháp đó, việc hạ giá thành và nâng cao

chất lượng sản phẩm là phương án tối ưu thường được đại đa số các doanh

Trang 6

trên Qua quá trình tìm hiểu về công tác kế toán của công ty em nhận thấy:

tiết kiệm chi phí sản xuất luôn đặt ra như là một yêu cầu hàng đầu để tăng

cường hiệu quả sản xuất, là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng sản

xuất kinh doanh, và yếu tố giá thành cũng mang tính đại diện cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất khác

Với ý nghĩa đó, em quyết định chọn để tài “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

SẲN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẲN PHẨM? tại Công ty Cổ Phần Xây Lắp HI - Petrolimex làm để tài bảo vệ khóa luận tốt nghiệp cho mình

Tp HCM, Ngày 19 tháng 10 năm 2007

SVTH: Trinh Thi Loan

CP OSD

Trang 7

Sản xuất xây dựng cơ bản (XDCB) là một hoạt động xây dựng mới, mở

rộng, khôi phục, cải tạo lại hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi

lĩnh vực trong nên kinh tế quốc dân (như công trình giao thông thủy lợi, các khu công nhiệp, các công trình quốc phòng, các công trình dân dụng khác)

Đó là hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuậ cho mọi ngành trong

nền kinh tế quốc dân

Xí nghiệp xây lắp là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất kinh

doanh, gồm một tập thể lao động nhất định, có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu

lao động và đối tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp và tạo

nguồn tích lũy cho Nhà nước

Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí mà xí nghiệp xây lắp (XNXL) da

bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Giá thành sản phẩm xây lắp là những tiêu hao thực tế gắn liền với việc

sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoàn thành nhất định

Trang 8

Luận văn fốf nghiệp GYAD.: TAS Nguyén Cong Dé

pháp được áp dụng chủ yếu trong công tác xây lắp (do mức đọ chuyên môn

Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và kết quả của những cải tiến to lớn về tổ chức, kỹ thuật sản xuất và quản lý trong xây dựng thì hiện

nay phương thức giao nhận thầu được áp dụng phổ biến trong thi công xây

lắp

Phương thức giao nhận thầu được thực hiện một trong hai cách sau:

e_ Giao nhận thầu toàn bộ công trình (tổng thầu xây dựng):

Theo phương thức này, chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức xây dựng

tất cả các khâu từ khảo sát thiết kế đến việc xây lắp hoàn chỉnh công trình trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được duyỆt

Ngoài ra, chủ đầu tư có thể ủy nhiệm những công việc của mình cho tổ chức tổng thầu xây dựng như lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, đặt mua thiết bị, giải phóng mặt bằng, |

Tùy theo khả năng, đặc điểm, khối lượng công tác xây lắp mà tổng thầu xây dựng có thể đảm nhiệm toàn bộ hay giao lại cho các đơn vị nhận thầu khác

e«_ Giao nhận thầu từng phần:

Theo phương thức này, chủ đầu tư giao tung phần công việc cho các

don vi như:

+ Mot tổ chức nhận thầu lập luận chứng kinh tế kỹ thuật của toàn bộ

+ Một tổ chức nhận thâu về khảo sát thiết kế toàn bộ công trình từ

bước thiết kế kỹ thuật và lập bảng tổng dự toán công trình cho đến bước

lập bảng vẽ thi công và lập dự toán các hạng mục công trình

+ Một tổ chức nhận thầu xây lắp từ công tác chuẩn bị xây lắp và xây

lắp toàn bộ công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công đã được duyệt

Trang 9

Hoặc là theo phương thức này, chủ đầu tư giao thầu cho nhiều tổ chức

xây dựng nhận thầu gọn từng hạng mục công trình, từng nhóm hạng mục công trình độc lập Trong trường hợp này, chủ đâu tư có trách nhiệm tổ

chức phối hợp hoạt động của các tổ chức nhận thầu và chỉ áp dụng đối

với những công tình , hạng mục công trình độc lập

Việc tổ chức công tác kế toán trong các XNXL, phải đảm bảo ghi chép, tính toán, phan ánh một cách nay đủ, kịp thời, xác định hiệu quả kinh tế của

hoạt động sản xuất sản xuất xây lắp và trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực

hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế tài chính, tình hình bảo vệ tài sản,

Để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, phát huy tôt tác dụng của

kế toán là công cụ quần lý sản xuất thì việc tổ chức kế toán trước hết phải

đảm bảo phù hợp với đặc điểm của sản xuất xây lắp

Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất đặc biệt theo đơn dặt hàng Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiết, riêng lẻ

xây lắp phải luôn luôn thay đổi phương thức tổ chức thi công, biện pháp thì công sao cho phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm xây lắp, đảm bảo

cho việc thi công mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và sản xuất được liên

tục

Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp

công nghiệp

Từ đặc điểm này, kế toán phải tính đến việc hạch toán chỉ phí, tính giá

thành và kết quả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công

Trang 10

thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu

Cụ thể trong XDCB, do chu kỳ sản xuất dài nên đối tượng tính giá thành

có thể là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh, cũng có thể là sản phẩm xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước (có dự toán riêng)

Do vậy việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá

thành sẽ đáp ứng yêu cầu từng thời kỳ nhất định, và còn tránh tránh tình

trạng căng thẳng vốn cho XNXL

Sản xuất XDCB thường xuyên diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp

vụ

thi công và vật liệu ngoài trời Việc thi công trong thời gian dài và diễn ra ngoài trời còn tạo nhiều nhân tố gây nên những khoản thiệt hại bất ngờ như thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất

Kế toán phải chọn những phương pháp hợp lý để xác định những chi phí mang tính chất thời vụ và những khoản thiệt hại một cách đúng đắn

Trang 11

Sản xuất XDCB được thực hiện trên các địa điểm biến động Sản phẩm

XDCB mang tính chất cố định, gắn liển với địa điểm xây dựng, khi hoàn thành không nhập kho như các ngành sản xuất vật chất khác

Trong quá trình thi công, các XNXL phải thường xuyên di chuyển địa

điểm Do đó, sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như chỉ phí điểu động công nhân, điều động máy thi công, chỉ phí xây dựng các công trình tạm phục vụ công nhân và thi công, chi phí chuan bị mặt bằng và thu

dọn mặt bằng sau khi thi công xong

Kế toán phải phản ánh chính xác các chỉ phí này và tổ chức phân bổ hợp lý

Mặt khác, sản phẩm xây lắp cố định được thi công theo đơn đặt hàng

của bên giao thâu nên khi tiêu thụ chỉ qua thủ tục bàn giao giữa hai bên A và

B trên cơ sở kiểm nhận khối lượng, chất lượng công việc theo đúng thiết kế

dự toán đã quy định

Kế toán phải phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình ban giao sản

phẩm xây lắp hoàn thành để có thể thu hồi vốn nay đủ và nhanh chóng

1.4 Giá trị dự toán và giá thành sản phẩm xây lắp

duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thì công và phần tích lũy định mức

phẩm tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định

mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước ban hành để xây dựng công trình XDCB

Zdựtoán = Giátrjdựtoán - Lãi địnhmức - Thuế doanh thu

Trang 12

Luan van tot nghiép GYAD: ThS Aguyén Cong Dé

Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước xác định trong từng thời kỳ (từ 8-12% Z dự toán) |

Do sản xuất ngày càng phát triển, do trình độ tổ chức quan ly san xuất

ngày càng được nâng cao, các XNXL có điểu kiện tăng năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm nguyên vật liệu, trong điều kiện như vậy,

XNXL có thể xây dựng được những định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ thấp

hơn so với những định mức kỹ thuật của Nhà nước Vì vậy, việc hạ giá thành xây lắp, vừa là yêu cầu, vừa là khả năng khách quan của các XNXL

Nguyên tắc: Z kế hoạch < Z dự toán

Tuy nhiên, khi XNXL thi công ở những khu vực đặc biệt đòi hỏi những

mức kinh tế kỹ thuật cao hơn, thì có thể Z kế hoạch > Z dự toán

Zkế hoạch = Zdựtoán - Lãihạ Z + Chênh lệch vượt định mức

(nếu có)

e Giá thành định mức: là tổng số các chi phí để hoàn thành một đối

tượng xây lắp cụ thể Giá thành định mức được xác định trên cơ sở đặc

điểm kết cấu của công trình, phương pháp tổ chức thi công theo các

định mức chi phí đã đạt được trong XNXL đó ở thời điểm bắt đầu thi

Giá thành định mức phản ánh mức độ chi phí đã đạt được, nên khi các

định mức thay đổi thì giá thành định mức sẽ thay đổi và được tính toán lại cho phù hợp với định mức chi phí phù hợp với định mức chi phí đạt được trong từng thời gian

e Giá thành thực tế: toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thành

công tác xây lắp và được xác định theo số liệu kế toán

Tùy theo sự nổ lực của các đơn vị và các đơn vị có liên quan, mà giá

thành thực tế >< Z kế hoạch, Z dự toán, giá trị dự toán

Trang 13

Luan van lốf nghiệp ŒGYWD Thổ Ñguyên Công Dé

1.5.1 Đối tượng hạch toán CPSX

Là giới hạn nhất định để tập hợp các chi phí sản xuất Trong XDCB:

vx Qui trình công nghệ sản xuất SP—> phức tạp

v Loại hình sản xuấtSP -> đơn chiếc, riêng lẻ

v' Đặc điểm tổ chức sản xuất —> phân chia thành nhiều công trường, khu vực thi công

vs Đơn vị tính giá thành —> công trình, hạng mục công trình hoàn thành

⁄ Yêu cầu và trình độ tổ chức quần lý giữa các XNXL không đồng đều

Do vậy, đối tượng hạch toán chỉ phí sản xuất ở các XNXL có thể là: đơn

đặt hàng, SP hay nhóm SP, giai đoạn công Việc, khu vực thi công

1.5.2 Phương pháp hạch toán chỉ phí sản xuất

s* Theo SP hay đơn đặt hàng:

Sản phẩm trong XDCB là công trình, hạng mục công trình hoàn thành Phương pháp này rất đơn giản Hàng tháng, CPSX phát sinh có liên quan

đến công trình, hạng mục công trình nào thì được tập hợp vào đối tượng đó

một cách thích hợp

Khi hoàn thành, tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng chính là giá

thành SP xây lắp

+* Theo bộ phận SP:

Bộ phận SP trong XDCB là các giai đoạn xây lắp có liên quan

Hàng tháng, CPSX phát ính được tập hợp cho từng giai đoạn xây lắp có

Trang 14

s% Theo nhóm SP:

Được áp dụng trong trường hợp XNXL cùng lúc thi công một số công

trình, hạng mục công trình theo cùng một thiết kế (hoặc thiết kế gần giống

nhau) theo một phương thức thi công nhất định và trên cùng một địa điểm Hàng tháng, chi phí xây lắp phát sinh được tập hợp theo nhóm sản phẩm

Khi hoàn thành toàn bộ, kế toán phải xác định Z don vi SP hoàn thành s* Theo giai đoạn công nghệ |

Được áp dụng với các xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất

cấu kiện lắp sẵn Trong các xí nghiệp đó, toàn bộ quy trình công nghệ, vật

liệu được chế biến liên tục theo một trình tự nhất định

1.6 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.6.1 Đối tượng tính giá thành

Sản phẩm hoàn chỉnh: là các công trình, hạng mục công trình đã xây

bàn giao cho đơn vị sử dụng

Ý nghĩa: là thước đo bù đắp toàn bộ chỉ phí đã bỏ ra nhưng không đáp ứng yêu câu quản lý kịp thời vì chỉ tính trước được khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn qui ước: là các đối tượng xây lắp

thúc việc thi công đến giai đoạn nhất định

Ý nghĩa: không bù đắp toàn bộ chỉ phí đã bỏ ra nhưng có khả năng quản

lý kịp thời

Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành:

Y Phuong pháp lập dự toán: thường lập cho công trình, hạng mục công

trình

Trang 15

s* Phương pháp giản đơn

Được ấp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp CPSX cũng là đối tượng tính giá thành sản phẩm

Khi sản phẩm hoàn thành, tổng chỉ phí theo đối tượng hạch toán cũng là

giá thành đơn vị sản phẩm

+ Phương pháp tổng cộng chỉ phí:

Được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là bộ phận sản

phẩm nhưng đối tượng tính giá thành là SP hoàn thành

Để tính đơn vị sản phẩm hoàn thành, phải tổng cộng chi phí của các bộ phận sản phẩm lại

“+ Phương pháp hệ số

Được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp CPSX là nhóm sản

thành đơn vi

¢ Phuong pháp tỉ lệ

Được áp dụng trong trường hợp giống như trên nhưng chưa biết được hệ

số kinh tê kỹ thuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm

Căn cứ vào tổng chỉ phí sắn xuất thực tế và tổng giá trị dự toán hay giá thành kế hoạch của các hạng mục công trình thông qua việc xác định tỉ lệ

Trang 16

pháp trực tiếp với phương pháp hệ số hay phương pháp tỉ lệ khi đối tượng hạch toán CPSX là nhóm các hạng mục công trình, nhóm vật kiến trúc

‹*» Phương pháp định mức (lý thuyết)

Xác định trước giá thành định mức trên cơ3 sở các định mức kinh tế kỹ

thuật về lao động, vật tư, chi phí chung,

Xác định giá thành thực tế và so sánh với giá thành định mức —> rút ra

được những chênh lệch thay đổi so với định mức

2 Tập hợp chỉ phí sản xuất

2.1 Chỉ phí NVL trực tiếp

Là những chi phí NVL trực tiếp dùng để thi công xây lắp công trình,

hạng mục công trình, bao gồm: VL chính, vật kết cấu, VL phụ

e _ Vật liệu chính: trực tiếp tham gia vào quá trình thi công xây lắp và cấu thành nên thực thể thi công: cát, đá, sỏi, sắt thép, ciment, gạch, gỗ,

e Bao gồm cả vật liệu kết cấu: những VL đã được gia công chế biến ở một mức độ liên kết nhất định, có thể bằng kim loại, bằng gỗ, bằng

beton, như beton đúc sẵn, bloc tường, bloc cửa, khung cửa làm sẵn,

e Vật liệu phụ: những VL có tính chất phụ, không tham gia cấu thành

nên thực thể công trình nhưng lại có tác dụng trang trí hay hoàn thiện SPXL

TK 621 có thể được mở chi tiết theo từng đối tượng chịu chịu chi phí

hoặc nơi phát sinh chi phí

Trang 17

Xuận văn f6f nghiệp GYAD: ThS Nguyén Cong De

Giá thực tế VL xuất thi công không hết trả lại kho

Giá thực tế VL xuất dùng Cuối kỳ, kết chuyển chi phí VI trực tiếp

trực tiếp thi công xây lắp vào các đối tượng xây lắp

Giá thực tế VL xuất dùng thi công không hết để lại công trường

(bút toán đỏ)

2.2.1 Quỹ tiền lương trong các XNXL

Quỹ tiền lương là toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp mà doanh

theo số lượng và chất lượng mà họ đã cống hiến

Về mặt hạch toán, quỹ tiền lương và các khoản phụ cấp được chia làm

hai loai:

> Tién lvong chinh: tién lvong tra cho nhân viên tính theo công việc đã

Lương trả theo sản phẩm, khoán việc cho sản phẩm hay công việc đã được nghiệm thu đúng quy cách

Lương trả cho CNV theo bậc lương được sắp xếp trong thang lương do Nhà nước quy định

Phụ cấp theo lương (phụ cấp có tính chất thường xuyên), phụ cấp làm

Trang 18

vx Tiền lương trả cho CN khi hội hộp, học tập, tập quân sự,

vx Tiên lương được trả cho công nhân được cử đi học theo chế độ

quy định nhưng vẫn thuộc doanh nghiệp

v_ Tiên lương nghỉ phép định kỳ hàng năm của CNV,

2.2.2 Các khoản bảo hiểm

CNV trong doanh nghiệp ngoài tiền lương được hưởng, trong thời gian

ốm đau, thai sản còn được hưởng khoản trợ cấp BHXH

Theo chế độ tài chính hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích BHXH theo tỉ lệ 20%, BHYT theo tỉ lệ 3%, KPCD theo tỉ lệ 2% trên

tiền lương phải trả CNV, trong đó:

Trang 19

Luan van tot nghiép

Co quan BHXH

gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích bảo hiểm, khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của CNXL (nếu có)

SYTH Trình Thị Loan

Trang 13

Trang 20

tuận văn fốf ngiiệp ŒYH1 Thổ Nguyen Cong Dé

Chi phí sử dụng máy là toàn bộ các chi phí vật liệu, nhân công, các loại

chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công

trình xây lắp

Đặc điểm của XDCB là máy thi công phải gắn liên với địa điểm xây

dựng mà địa điểm xây dựng lại không cố định Do vậy máy thi công phải di chuyển theo các địa điểm thi công theo từng thời kỳ

Do đó, người ta chia chỉ phí sử dụng máy làm 2 loại:

máy thi công Các chi phí này khi phát sinh được hết một lần vào chỉ phí sử dụng máy Gồm:

⁄ Chi phí nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công

⁄ Tiên lương, phụ cấp, các khoản trích bảo hiểm của công nhân điều

Trang 21

v_ Chi phí thuê máy thi công (nếu có)

vx Chi phí sửa chữa máy thi công

wx Các chi phí khác: công cụ, dung cu,

e Chỉ phí tạm thời: Chi phí phát sinh một lần tương đối lớn, không định

mức hay tính trước được Các chỉ phí phát sinh không tính hết một lần

vào chi phí SDM mà được phân bổ dân theo thời gian SDM ở công trường Gồm:

v_ Chi phí tháo lắp, chạy thử

¥ Chi phi van chuyển máy thi công đến địa điểm xây dựng, chi phí di chuyển máy trong phạm vi công trường

vx Chi phí xây dựng, tháo dỡ các công trình tạm phục vụ MTC: lều, lán

trại che máy, bệ để máy,

2.3.2 Kế toán chỉ phí sử dụng máy

+» Kế toán chỉ tiết:

Chứng từ ban đầu để theo dõi hạch toán công việc hàng ngày của máy

thi công là “Phiếu theo dõi hoạt động của xe, máy thi công:

Mỗi máy được phát một phiếu do công nhân điều khiển giữ

bảng phân bổ chi phí sử dụng máy

Phân bổ chi phí sử dụng máy:

Việc phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đói tượng xây lắp được thực

hoặc khối lượng công việc hoàn thành của máy

Đối với loại máy theo dõi được quá trình hoạt động và tập hợp chi phí

riêng cho từng loại nhóm máy này

Trang 22

Luan van tot nghiép GYAD: ThS Alguyén Cong Dé

Don gid binh quan lcaméyhayldonvi _ Tổng chhỉ phi SDM thực tế khối lượng công tác máy hoàn thành 7 Tổng số ca máy

(tổng khối lượng công tác hoàn thành)

từng đối tượng XL — (1 đơn vị khối lượng công tác x vụ đối tượng

hoàn thành)

Đối với các loại máy mà chi phí phát sinh được tập hợp chung Việc

phân bổ ch¡ phí sử dụng máy cho các đối tượng xây lắp phải áp dụng phương pháp hệ số tính đối:

Đơn giá k/h 1 ca máy của loại máy tính đổi

Don gid k/h 1 ca may thấp nhất trong

Tổng ca máy tiêu chuan của các loại máy

Chi phí SDM phân bổ cho Đơn giá một ca máy tiêu x Số ca máy tiêu chuẩn

Chi phí nhân viên phân xưởng: là tiền lương phụ cấp, các khoản trích

chuyển, san dọn mặt bằng, tát nước vét bùn,

Chi phi vat liệu: Là chi phí vật liệu xuất dùng chung cho công trường như vật liệu dùng sửa chữa, bảo quản CCDC, chi phí ván khuôn, dàn giáo

bằng gỗ,

Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí dần giáo bằng sắt, các lán trại tạm

Trang 23

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ thi công

xây lắp: chi phí điện, nước, dién thoai,

Chi phi bằng tiền khác: Các chỉ phí phục vu cho thi công xây lắp nhưng

không thuộc các khoản trên

3 Tổng hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

trong các phương pháp đánh giá SPDD sau:

Hệ số phânbổ Chiphí SXDD đầu kỳ + Chỉ phí SX phát sinh trong kỳ

Chi phí theo dự toán Z dự toán của ¬ kee

từng gia1 đoạn giai đoạn

Chỉ phí DD thực tế Chi phí DD theo dự toán ¬ ta Le

Trang 24

3.2 Tinh giá thành sản phẩm xây lắp

XDCB là ngành sản xuất mang tính đơn chiếc, quy trình công nghệ phức

tạp, sản phẩm hoàn thành trong XDCB là các công trình, hạng mục công

trình đã xây lắp xong, cũng có thể là các giai đoạn công việc, bộ phận công

việc là các sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn qui ước, đặc điểm tổ chức

sản xuất phân chia thành nhiều khu vực thi công phân tán, đòi hỏi kế toán

hợp

Mọi chỉ phí sản xuất phát sinh tại doanh nghiệp xây lắp do bản thân

doanh nghiệp thực hiện được tập hợp TK 154 khi có khối lượng công tác xây

lắp hoàn thành bàn giao thì doanh nghiệp tính giá thành thực tế sản phẩm

xây lắp hoàn thành bàn giao

phản ánh vào TK 154 mà được ghi trực tiếp vào TK 632

Trong XDCB, giá thành công trình xây lắp hoàn thành được xác định

trên cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ lúc khởi công cho đến khi hoàn

thành công trình

Tuy nhiên, do đặc điểm của sản xuất , xây dựng và phương pháp thanh

bộ phận kết cấu, một loại công việc hay một giai đoạn công VIỆC hoàn thành

trong từng hạng mục công trình hay toàn bộ công trình, hạng mục công trình hoàn thành được thanh toán với người giao thầu

đầu tháng sinh trong tháng cuối tháng

SPDD trong XDCB được xác định hàng tháng bằng phương pháp kiểm kê,

đánh giá vào ngày cuối tháng Trong biên bản kiểm kê can ghi rõ khối lượng

Trang 25

Luan van {6t nghiép GYAD: ThS Aguyén Cong Dé

Trang 26

11 Giới thiệu về Công ty

® Công ty Cổ Phần Xây Lắp II là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng

công ty Xăng dầu Việt Nam, hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập, tự chủ

của Nhà nước

® Tên gọi Tiếng Việt: Công ty Cổ Phần Xây lắp IH - Petrolimex

®Tên gọi Tiếng Anh: Petrolimex Intallation Number III Join Stock Company

® Tên viết tắt: Penjico

® Trụ sở chính: 232 Nguyễn Tất Thành - P.13 — Q 4 ~ Tp.HCM

® Số điện thoại: (08)9404602 Số fax: 9404606

@ E.mail: Company @ penjico.vn

Trang 27

® Chi nhánh:

- Xây lắp III Cần Thơ

Địa chỉ: 20/9 Lê Hồng Phong — Bình Thủy — Cần Thơ

- Xây lắp III Nhà Be

Dia chi: 16/8 Huynh Tấn Phát - Phú Xuân — Nha Be

- Xây lắp II Đà Nắng

Dia chỉ: 28 Trân Quang Diệu - Sơn Trà - Đà Nẵng

- Xây lắp HII Hà Nội Địa chỉ: 5/47 Nguyên Hồng - Đống Đa - Hà Nội

- Xưởng Cơ Khí Bà Hom

Địa chỉ: 356/5 Tỉnh Lộ 10 - Bình Trị Đông - Bình Tân - TP.HCM

- Cửa hàng kinh doanh tơ lụa Dia chi: 38 Đồng Khởi - Q.1 — Tp.HCM

và công nghiệp, thủy lợi, cầu đường, công trình công cộng và xử lý môi

trường Lắp thiết bị phòng cháy chữa cháy, đầu tư phát triển nhà và hạ tâng

cơ sở Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí, vật liệu xây dựng Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu (trừ hóa chất có tính độc hại), vật

tư, sản phẩm ngành xăng dâu Vận tải, giao nhận hàng hóa và cho thuê kho bãi Mua bán tơ lụa, hàng thủ công mỹ nghệ Thiết kế, đo đạc công trình

trúc công trình dân dụng và công nghiệp khác

¡ TƯỜNG 8HDL KTCÑ|

~

Trang 28

tuận văn f6f ngÍiệp ŒGYHf Thổ Nguyén Cong Dé

111/VT — QD cia BO vat tư (nay là Bộ Thương mại) với tên giao dịch là

CONTRUCTION COMPANY UT

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã chuyển mình quan nhiều giai đoạn:

Theo quyết định số 304/VT - QÐ ngày 20/10/1980 chuyển Công Ty

Theo quyét dinh s6 633/TM — TCCB ngày 28/05/1993 Công ty Xây Lắp

II chính thức là một Doanh nghiệp Nhà nước

Tháng 07/1996 Công ty trở thành công ty xây lắp II trực thuộc Tổng

chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng, sử dụng

con dấu riêng theo thể thức Nhà nước quy định

Hiện nay, Công ty đã được cổ phần hóa theo quyết định số Ø721/ QÐ -

BTM ngà 14/10/2001

1.3 Quá trình phát triển

Sau ngày Miễn nam hoàn toàn giải phóng, để đáp ứng yêu cầu, nhiệm

vụ kiến thiết đất nước ở các tỉnh phía nam, năm 1977, Bộ Vật Tư thành lập Công ty Xây Lắp HIL Là một doanh nghiệp Nhà nước với chức nắng duy tu,

công trình kho xăng dầu, cầu cảng thuộc ngành xăng dầu cho các tỉnh từ Quảng Bình đến Cà Mau Trong suốt 15 năm, từ ngày thành lập đến năm

dựng hàng trăm kho xăng dầu lớn nhó, các cầu cảng, hệ thống công nghệ cấp

phát nhiên liệu cho các vùng, các tỉnh, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và cả nước bạn Campuchia

Trang 29

tuận văn fốf ngiiệp GYAD ThS Aguyén Cong Dé

Năm 1993, Công ty xây lắp IH được Bộ Thương Mại lập lại là Doanh

Thương Mại và các Bộ khác cho phép bổ sung thêm một số chức năng, nhiệm vụ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm Ngoài chức năng xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, công trình thủy quy mô

vừa và nhỏ, trực tiếp nhập khẩu thiết bị, vật tư phục vụ ngành xây dựng

Với đội hình 6 chi nhánh, 5 phòng ban nghiệp vụ và 6 đội thi công xây lắp, 2 xưởng cơ khí, một cửa hàng kinh doanh với đội ngũ 350 cán bộ công nhân viên bao gồm các bộ phận quản lý, kỹ sư, kiến trúc sư và công nhân có

bề dày kinh nghiệm gần 30 năm, cùng với phương tiện vận chuyển, máy móc thi công ngày càng đầu tư đổi mới, Công ty đã có những bước vươn lên không

dựng, trong thời gian quan Công ty đã xây dựng hàng trăm công trình trên mọi miễn đất nước Đặc biệt đã xây dựng hàng vạn nhà xưởng trong các khu

khó tính nhất

trong giai đoạn đổi mới, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Công ty Cổ phần Xây lắp II ~ Petrolimex đã khẳng định

được vị trí của mình trên thị trường xây lắp và chiếm được cảm tình, uy tín của khách hàng trong và ngoài nước

Trang 30

Luan van 16t nghiép GYAD: Ths Aguyén Cong Dé

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1 Chức năng

Công ty có những chức năng sau:

+ Xây lắp các công trình phục vụ ngành xăng dầu, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, thủy lợi cầu đường, công trình công cộng và

xử lý môi trường

+ Xây lắp đường dây và trạm biến thế từ 35K trở xuống

+ Lắp đặt các thiết bị phòng cháy chữa cháy

+ Đầu tư kinh doanh nhà và hạ tầng cơ sỞ

+ Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu

+ Kinh doanh các thiết bị vật tư xây dựng

+ Vận tải, giao thông hàng hóa và cho thuê kho bãi, nhà xưởng

+ Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành xăng dầu, hóa chất và vật liệu

xây dựng

2.2 Nhiệm vụ

+ Nghiên cứu nhu cầu khả năng của thị trường, áp dụng khoa học kỹ

mỹ thuật

đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân viên, chăm lo, tạo điều kiện

thuận lợi cho lao động

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 31

T¥2 Suesy

HHNL

3uo2 HHNL qurx sueH

Trang 32

3.2 Nguyên tắc tổ chức

Công ty tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tổ chức: tự nguyện, cùng

có lợi, dân chủ, bình đẳng và tôn trọng pháp luật

Cơ quan có quyển lực cao nhất là Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các

cổ đông có quyền biểu quyết

Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị, là cơ quan quản lý cao nhất của công ty Hội đồng Quản trị có toàn quyển quyết định mọi vấn để

quyển của Hội đồng Quản trị

quản trị và điều hành của Công ty

Hội đồng Quản trị bổ nhiệm Giám Đốc để điều hành hoạt động của công ty

tiếp quản lý công việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Ngoài ra, Công ty còn có các chỉ nhánh và văn phòng đại diện

3.3 Chức nang, nhiệm vụ của các phòng ban

3.3.1 Phòng tổ chức - hành chính

Chức năng: Là phòng nghiệp vụ giúp Giám đốc công ty về việc quản

long, hành chính quản trị, thanh tra, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy,

Trang 33

Ludn van fốf nghiệp GYAD Ths Aguyén Cong Dé

Y Quan ly con d&u theo ủy quyển của Giám đốc Công ty, thực hiện

nhiệm vụ văn thư, lưu trữ

3.3.2 Phòng Tài Chính - Kế Toán

Chức năng: Là phòng nghiệp vụ giúp Giám đốc công ty thống nhất

tài chính, tài sản theo pháp lệnh của Nhà nước, điểu lệ và quy chế tài chính

của Công ty

Nhiệm vụ:

cơ quan quản lý vốn và tài sản

v Tổ chức hệ thống chứng từ, số sách và vận dụng Hệ thống tài khoản

toán trong toàn công ty Từng bước tin học hóa công tác kế toán

⁄ Tính toán, trích nộp nay đủ và kịp thời các khoản phải nộp ngân sách, các khoản phỉa nộp cấp trên, các quỹ của Công ty và thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản phải thu, phải trả

năm cho các đơn vị trực thuộc

vx Chịu trách nhiệm tổ chức, phân tích tình hình tài chính, kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Công

ty

v Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo quyết toán, Báo cáo kiểm kê

và các báo cáo kế toán khác của toàn công ty theo quy định

⁄ Tổ chức công tác lưu trữ hệ thống chứng từ, tài liệu số sách thống kê,

kế toán theo quy định

Xây dựng kế hoạch tài chính, Chi phí sản xuất kinh doanh, nộp ngân

sách, lãi gộp, lợi nhuận,

Trang 34

Luan van fst nghiệp GYAD: Ths Nguyén Cong Dé

Tổ chức hạch toán kế toán và phản ánh chính xác nay đủ các số liệu

Chức năng: Là phòng nghiệp vụ, giúp Giám đốc công ty trong lĩnh vực

xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nhiệm vu:

kế hoạch phân giao, điều phối và bổ sung nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc

kinh tế với các đối tác

kinh doanh

3.3.4 Phòng Kỹ Thuật Thi Công

Chức năng: Quản lý, hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật thi công nhằm đảm bảo tiến độ an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu

quả kinh tế của công ty

Nhiệm vụ:

v Xây dựng giải pháp phản ánh kỹ thuật cho các dự án công trình, các loại phương tiện thiết bị thi công sản xuất khác để thực hiện trong toàn công ty

Y Kiém tra, xác định khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại vật tư, mức hao phí lao động trên cơ sở định mức kinh tế, kỹ thuật

Quản lý, kiểm tra giám sát kỹ thuật công trình

Trang 35

3.3.5 Phòng Tiếp Thị Dự Ấn

Chức năng: Giúp Giám đốc công ty thực hiện các nhiệm vụ tiếp thị, tạo

cứu, xây dựng, quần lý, thực hiện dự án đầu tư của Công ty

Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án mở rộng phát triển các loại

hình sản xuất kinh doanh

3.4.1 Hình thức tổ chức

Kế toán xưởng khi có nghiệp vụ phát sinh thì lập chứng từ và định kỳ mang

lên phòng kế toán hạch toán, theo dõi

Trang 36

tuận văn f6f nghiệp GYAD: ThS Ngugén Cong Dé

% Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Phụ trách chung, giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính tại công ty Chiu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc thuộc phạm

vi trách nhiệm và quyền hạn của mình

ty

⁄ Các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê chứng từ ứng dụng, các tài

liệu liên quan đều phải có chữ ký của Kế toán trưởng mới có giá trỊ

của Kế toán trưởng

- Phó phòng kế toán

Trang 37

v Giúp Kế toán trưởng điểu hành phòng kế toán trong việc thực hiện

nhiệm vụ được giao, thay mặt Kế toán trưởng giải quyết công việc khi

kế toán trưởng đi công tác

Có quyển yêu câu tất cả các thành viên trong phòng kế toán cung cấp

thông tin, tài liệu, số liệu phục vụ cho công tác kế toán trong phạm vi

chức năng, nhiệm vụ

Trực tiếp vị đạo, giải quyết công việc mang tính nội bộ của phòng, được quyển tham gia phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Theo dõi toàn bộ máng liên quan đến TK 141 và tham gia tính giá thành sản phẩm

- Kế toán tổng hợp

Tổng hợp toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty trên

cơ sở số liệu tài liệu được cung cấp từ phần hành kế toán cụ thể để lập báo cáo tài chính, báo cáo Quản trị và báo cáo phục vụ yêu cầu sản

xuất kinh doanh của công ty,

phận cơ sở chỉ nhánh cung cấp số liệu tài liệu phục vụ cho công tác

- Kế toán Tiên mặt - Tiền gửi Ngân hàng

Theo dõi toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến Tiền mặt

và Tiên gửi Ngân hàng

Trang 38

Luan van fot nghiép GYAD: TAS Aguyén Cong Dé

hợp đồng và các thủ tục liên quan đến việc thanh toán qua Ngân hàng Theo dõi các khoản Nợ phải thu và Nợ phải trả

Quản lý toàn bộ chứng từ liên quan đến Tiên mặt và Tiền gửi Ngân

hàng

- Kế toán Tài sản cố định (TSCĐ)

Theo dõi các khoản nợ và tình hình biến động tăng giảm, tình hình

khấu hao TSCĐ

trì quyết toán với cơ quan thuế

Theo dõi tình hình TSCĐ và chủ động tổ chức công tác kiểm kê định

kỳ, lập báo cáo kiểm kê theo quy định

- Kế toán khối kinh doanh dịch vụ — vật tư

Theo dõi toàn bộ doanh thu và chỉ phí

vao TK 511

từng hợp đồng

⁄ Theo dõi toàn bộ số Nợ phải thu của khối kinh doanh dịch vụ

Y Theo dõi các loại vật tư, đánh giá, cung cấp chho việc thi công các công trình

nhập, tổn vật tư, thanh toán tiền mua Vật tư

- Kế toán xưởng

sinh Định kỳ, mang chứng từ lên phòng kế toán định khoản và vào SỐ

Chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết tại xưởng

Trang 39

Y Quan ly chat ché tién mat tai quy, md sổ theo dõi các khoản thu chi,

thường xuyên đối chiếu với kế toán Tiền mặt

3.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy (vi tính) và sử dụng phần

thiết kế riêng cho Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam

cáo tài chính rất nhanh chóng, kịp thời và chính xác Các số tổng hợp, số chi

tiết được ¡n ra định kỳ để lưu trữ theo quy định

“* Sơ đồ hạch toán:

Hình 3: Sơ đồ hạch toán kế toán tại công t (Nguồn: P.TCKT)

z 4 z ne Z ws x

=—=y :Insồ, Báo cáo cuối tháng, cuối năm

^“: “x cư

4 „ : Đối chiếu, kiểm tra

hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi

Trang 40

Luan van 16t nghiép GYAD: Ths Aguyén Cong Dé

sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy theo các bảng biểu được thiết kế sấn trên phần mềm kế toán

(2): Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời gian nào) kế toán thực hiện các công

tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc điều chỉnh, kiểm tra giữa số liệu

xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có

thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã

in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về

số kế toán ghi bằng tay

3.4.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2:  Sơ  dé  tổ  chức  phòng  Tài  Chính  Kế  Toán  (Nguồn:  P.  TCHC) - 73 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây Lắp III - Petrolimex
nh 2: Sơ dé tổ chức phòng Tài Chính Kế Toán (Nguồn: P. TCHC) (Trang 36)
Hình  3:  Sơ  đồ  hạch  toán  kế  toán  tại  công  t.  (Nguồn:  P.TCKT) - 73 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây Lắp III - Petrolimex
nh 3: Sơ đồ hạch toán kế toán tại công t. (Nguồn: P.TCKT) (Trang 39)
Hình 4:  Quy  trình  sẵn  xuất  của  Công  ty  CP  Xây  Lắp  III  —  Petrolimex. - 73 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây Lắp III - Petrolimex
Hình 4 Quy trình sẵn xuất của Công ty CP Xây Lắp III — Petrolimex (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w