73 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty X 49
Trang 1II Phân loại CPSX và tính giá thành sản phẩm.
III Ý nghĩa, nhiệm vụ của tổ chức hạch toán
IV Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
V Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
VI Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
VII Các phương pháp tính giá thành
Chương II: Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty X 49
I Đặc điểm chung của công ty
II Thực trạng về tổ chức công tác chi phí sản xuất ở công ty X 49
III, Thực trạng về tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty X 49
CHƯƠNG III Một số ý kiến nhận xét.
I Nhận xét và đánh giá khái quán
II.Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính GTSP tại công ty X 49
Trang 2lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là xu thế tất yếu và chính nó thúc
đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp hạch toán kinhdoanh độc lập , hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để đểhoạt động sản xuất , kinh doanh có lãi Một trong những biện pháp mà cácdoanh nghiệp phải tiến hành là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm
Trong công tác quản lý doanh nghiệp , chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là hai chỉ tiêu quan trọng , luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm Thôngqua các số liệu mà bộ phận kế toán tập hợp và cung cấp về chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm , các nhà quản trị doanh nghiệp tiến hành phân tích và
đánh giá về định mức chi phí : lao động , vật t ,máy móc , thiết bị để kịp thời
đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm điều chỉnh hợp lý hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Việc phân tích đánh giá đúng kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên việc tính chính xác giá thành sản phẩm ,việc tính chính xác gía thành sản phẩm lại chịu ảnh hởng trực tiếp của kết quảphân bổ và tập hợp chi phí sản xuất
Nhận thức rằng , việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng , quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp , em mạnh dạn chọn đề tài
“Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm ở cụng ty X 49” làm
đề tài nghiên cứu Để hoàn thành đề tài này , em đã nhận đợc sự giúp đỡ củacác thầy cô trong khoa kế toán , đặc biệt là cuả thầy giáo hớng dẫn , NguyễnThế Kiên, cùng sự hỗ trợ quí báu của các cán bộ phòng Kế toán Công ty X 49
Em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quí báu đó
Mặc dù rất cố gắng song do thời gian thực tập có hạn và do khả năngchuyên môn của bản thân còn hạn chế nên đề tài này sẽ không tránh khỏinhững khiếm khuyết Rất mong có sự đóng góp , phê bình của các thầy côgiáo , các cán bộ trong phòng kế toán công ty X 49 để chuyên đề của em đợchoàn thiện hơn
.Nội dung của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba phần :
Chương I: Lý luận chung về tổ chức chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm trong cỏc doanh nghiệp.
Trang 3Chương II: Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty X 49
CHƯƠNG III Một số ý kiến nhận xét.
Trang 4Chương I: Lý luận chung về tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.
I- Khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất ( CPSX ) và tính giá thành sản phẩm ( GTSP)
1- Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng , quý , năm…)
2- Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác,sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành Như vậy, chi phí và giá thành có thể đượcxác định trên hai mặt: mặt định lượng và mặt định tính
Về mặt định lượng: Thể hiện mức tiêu hao cụ thể của từng yếu tố vật chấttrong quá trình sản xuất kinh doanh Mức tiêu hao này, có thể dựa vào hainhân tố: khối lượng và giá cả của các yếu tố đã tiêu hao trong kỳ
Về mặt định tính: Thể hiện các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao trongquá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm
CPSX phát sinh -trong kỳ
CPSX
dở dang cuối kỳ
3- Yêu cầu tổ chức hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có một hệ thống tổchức quản lí chặt chẽ, có hiệu quả Tổ chức bột máy kế toán là một phần quantrọng trong hệ thống tổ chức trên, nó giúp cho nhà quản lý có được các thôngtin kịp thời, chính xác đầy đủ từ đó có thể đưa ra các quyết định kinh doanhhợp lý Trong quá trình sản xuất mọi doanh nghiệp đều muốn tìm mọi biệnpháp để sản xuất sản phẩm với số lượng sản phẩm nhiều nhất, chất lượng cao
Trang 5nhất, chi phí thấp nhất và lãi thu về phải được nhiều nhất Để có được chi phíthấp nhất thì đòi hỏi các nhà quản lý cần thực hiện tốt công tác tổ chức hạchtoán CPSX và tính giá thành sản phâm.
II Phân loại CPSX và tính giá thành sản phẩm.
1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
Có thể đứng trên góc độ khác nhau của người quản lý để phân loại chi phísản xuất dựa vào từng loại, từng nhóm Nhưng đứng ở dưới góc độ nào thì sựphân loại cũng dựa trên một số chỉ tiêu như: Đặc điểm của CPSX theo ngànhkinh doanh, mối quan hệ giữa chi phí và kết quả, yêu cầu quản lý của từngngành, từng đơn vị Về mặt hạch toán, chi phí sản xuất được phân loại theocác tiêu thức sau:
1.1 Phân theo yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị những nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… màdoanh nghiệp sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ,ngoại trừ giá trị vật liệu không dùng hết và nhập lại kho
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền thưởng và cáckhoản phụ cấp, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuấttrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí tài sản cố định: Nó phản ánh số khấu hao tài sản cố định phảitrích trong kỳ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí khác bằng tiền
1.2 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về chi phí nguyênvật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vàosản phẩm hoặc dịch vụ
Trang 6- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản lương, khỏan phụ cấplương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là khoản chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng sản xuất trừ chi phí vật liệu và chi phí nhân công
- Chi phí bán hàng:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.3 Phân loại theo cách thức cách chuyển chi phí.
1.5 Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất:
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này nó có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kếtoán và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn hợp lý
2 Phân loại giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũngnhư yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiềukhía cạnh và phạm vi khác nhau
2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.
Về mặt quản lý giá thành:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất, dựa trên cácđịnh mức và các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch là giá thực tế của kỳ trước
Trang 7- Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng được tính từ khi bắt đầusản xuất sản phẩm Nhưng giá thành định mức được xác định trên các địnhmức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch( thương
là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với từng sựthay đổi của các mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giáthành
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định dựa trên cơ sở các khoảnchi phí thực tế trong kỳ để sản xuất sản phẩm, giá thành thực tế chỉ được xácđịnh sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ
2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Về mặt hạch toán
- Giá thành sản xuất( giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trongphạm vi phân xưởng sản xuất
- Giá thành sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phíphân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ( giá thành tiêu thụ): là chi phí thực tế của một số sảnphẩm, dịch vụ đã tiêu thụ của doanh nghiệp, và nó được xác định theo côngthức:
+
Chi phí quản
lý doanhnghiệp
+
Chi phíbán hàng
III Ý nghĩa, nhiệm vụ của tổ chức hạch toán.
1 Ý nghĩa
Công tác tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có một vaitrò hết sức quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Là thước đo thực nhất đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp,phản ánh đầy đủ chi phí từ đó xác định được lợi nhuận một cách chính xác,
Trang 8cũng như tránh được thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, so sánh vàđánh giá chi phí thực tế phát sinh so với kế hoạch từ đó tự tìm ra nguyên nhân
và đưa ra quyết định để tiết kiệm chi phí một cách tối đa để nâng cao lợinhuận Khi công tác chi phí được coi trọng và hạch toán đầy đủ thì nó sẽ tạo
ra được sự quản lý nghiêm túc và chặt chẽ trong bộ máy của doanh nghiệp,tránh được gian lận trong nội bộ doanh nghiệp
- Tổng hợp kịp thời, chính xác các số liệu liên quan đến quá trình tập hợpchi phí sản xuất, từ đó cung cấp các thông tin cần thiết cho quản lý và choviệc lập báo cáo kế toán cuối kỳ
IV Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Là khoản chi phí được tập hợp trong một thời gian nhất định nhằm phục
vụ cho việc kiểm tra, phân tích, quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là nơi phát sinh chi phí
và đối tượng chịu chi phí Vì vậy khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất, trước hết phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí Sau đó căn cứvào địa điểm phát sinh chi phí
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí đúng và phù hợp với đặc điểm hoạtđộng, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chứctổng hợp số liệu ghi chép trên các tài khoản, sổ chi tiết …
2 Đối tượng tập hợp tính giá thành sản phẩm.
Là các sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành đòi hỏi phảiđược tính giá thành Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình
Trang 9sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tùy theo yêu cầu của hạch toánkinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bảnchất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó và cùngphục vụ cho công tác quản lý, phân tích kiểm tra chi phí và tính giá thành.Nhưng chúng lại có điểm khác nhau là:
+ Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí
để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
+ Xác đinh đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trìnhsản xuất ( thành phẩm và dịch vụ hoàn thành)
+ Một đối tượng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tượng tính giá thành
- Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng hạch toánchi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành là vấn đề mang tính định hướngcho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đồng thời,thể hiện được mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác trên
V Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…hoànthành, các khoản chi phí phải được tập hợp và tài khoản tính giá thành theo bakhỏan mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung Đồng thời căn cứ vào giá thành sản phẩm dở dang đầu kỳ,cuối kỳ, và các khoản giảm trừ chi phí phát sinh để tính giá thành thực tế củatừng loại sản phẩm, dịch vụ Quá trình tập hợp chi phí sản xuất có thể tiếnhành theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định
kỳ tùy theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng
1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CPNVLTT)
1.1 Tài khoản sử dụng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp là những chi phí cơbản bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm muangoài, vật liệu phụ… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Trang 10Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụngtài khoản 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
1.2 Phương pháp hạch toán
+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Xuất kho NVLTT để chế tạo sản phẩm:
Mua VL đưa vào SX VL dùng không
Không nhập qua kho hết nhập lại kho
Trang 11+ Phương pháp kiểm kê định kỳ.
-Đầu kỳ kết chuyển giá trị vật liệu tồn đầu kỳ
Trang 122 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp( NCTT)
2.1 Tài khoản sử dụng.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn củacông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ.Chi phí nhân côngtrực tiếp chủ yếu tính bằng phương pháp trực tiếp vào giá thành từng loại sảnphẩm
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK
622 “ chi phí nhân công trực tiếp”
Trang 13Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp( dùng chung cho cảhai phương pháp )
Trang 14Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuấtsản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trựctiếp.Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” để hạch toán.
Chi phí sản xuất chung được chia làm hai loại:
+ Chi phí cố định: là chi phí không làm thay đổi sản lượng sản xuất ra.+ Chi phí biến đổi: là chi phí làm thay đổi trực tiếp sản lượng sản phẩmsản xuất ra như chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho phân xưởng, chi phí nhâncông…
Trang 15+ Loại phân bổ 1 lần
Nợ TK627
Có TK153+ Loại phân bổ 2 lần
Nợ TK242,142
Có TK153+ Chi phí phân bổ
Trang 16Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung( theo cả hai phương pháp )
VI Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.Tập hợp chi phí sản xuất
1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên ( KKTX)
1.1.1 Tài khoản hạch toán
Để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX, kế toán sử dụngTK154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Trang 18Sau khi tập hợp chi phí ta tính ra tổng giá thành sản phẩm hoàn thànhTổng giá
thành sản
phẩm
=
Chi phí sảnxuất dở dangđầu kỳ
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
1.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
1.2.1 Tài khoản hạch toán
Những đơn vị được sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ là nhữngđơn vị có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, khác vói doanh nghiệp áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên để đánh giá hàng tồn kho, các doanhnghiệp áp dụng phương pháp KKĐK các nghiệp vị phát sinh liên tục khôngđược ghi sổ thường xuyên, liên tục mà đến cuối kỳ doanh nghiệp cần tiếnhành kiểm kê tất cả các loại nguyên liệu, thành phẩm trong kho và các phânxưởng cùng với các sản phẩm dở dang để xác định chi phí sản phẩm hoànthành, theo đó kế toán sử dụng TK631 “ Giá thành sản xuất ” để hạch toán
1.2.2 Phương pháp hạch toán
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang
Nợ TK631
Có TK154
- Trong kỳ kết chuyển các khoản chi phí
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK631
Có TK612+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK631
Có TK622+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK631
Có TK627
Trang 19+ Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê và kết chuyển giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ
Nợ TK154
Có TK631+ Tính ra tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành
Nợ TK632
Có TK631
Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp KKĐK)
Như vậy dù áp dụng phương pháp KKTX hay phương pháp KKĐK, thìgiá thành đều được xác định trên cơ sở kết quả của quá trình tập hợp cáckhoản chi phí (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) và giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ
2 Phương pháp tính sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính giá thành sản xuất doanhnghiệp cần phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Tùy theo từng đặc điểm tổ chức của từng doanh nghiệp mà áp dụngtheo từng phương pháp đánh giá khác nhau
Với bán thành phẩm: có thể tính theo chi phí thực hiện hoặc kế hoạch.Với sản phẩm chế tạo dở: có thể áp dụng một trong các phương pháp:
2.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
k/c giá trị SPDDĐK Giá thành SX của
SP hoàn thành TK621,622,627
k/chuyển các CP
k/chuyển giá trị SPDDCK
Trang 20Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến đều tính vào giá thànhsản phẩm hoàn thành do vậy giá trị sản phẩm dở dang chỉ có thể tính cho chiphí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.2 Phương pháp đánh giá sản lượng ước tính tương đương.
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để đổi sảnphẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành, để đảm bảo tính chính xác củaviệc tính giá thành, phương pháp này ta chỉ nên áp dụng để tính các chi phíchế biến còn chi phí nguyên vật liệu chính phải được xác định theo sản lượngthực tế đã dùng
Giá trị VLC nằm
trong SPDDCK =
Số lượng SPDDCK(không quy đổi)
SL TP+SL SPDDCK(không quy đổi) x
Toàn bộ giá trị VLC xuất dùng
2.3 Phương pháp đánh giá theo định mức hoặc kế hoạch
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp mà không tính đến các chi phíkhác Việc tính toán theo phương pháp này tuy đơn giản nhưng độ chính xáckhông cao, vì vậy chỉ nên áp dụng đối với những doanh nghiệp mà sản phẩm
có mức độ kế hoạch đồng đều giữa các tháng
2.4 Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến
Giá trị sản phẩm dở
dang chưa hoàn thành =
Giá trị NVL chính nằmtrong sản phẩm dở dang +
50% chi phíchế biếnPhương pháp này chỉ nên áp dụng ở doanh nghiệp mà chi phí chế biếnchiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm
Trang 21Tuy vậy mỗi phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang đều có những ưuđiểm, nhược điểm riêng và có những điều kiện áp dụng khác nhau Vì thế khi
tổ chức vận dụng vào doanh nghiệp thì chi phí cần phải xem xét, lựa chọnphương pháp nào phù hợp với đặc điểm, yêu cầu cụ thể của từng doanhnghiệp
VII Các phương pháp tính giá thành
1 Phương pháp tính trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phương pháp này áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp sản xuất cóđối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí, kỳ tính giáthành phù hợp với kỳ báo cáo, quy trình sản xuất đơn giản, ổn định, số lượngmặt hàng ít, dựa vào số liệu chi phí đã tập hợp trong kỳ và chi phí sản phẩm
dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đánh giá được, kế toán sẽ tính giá thành theo côngthức sau:
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
2 Phương pháp hệ số:
Được áp dụng trong các doanh nghiệp có cùng một quá trình sản xuấtcùng sử dụng một loại nguyên liệu, một lượng lao động nhưng thu được nhiềusản phẩm khác nhau mà chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm
mà được tập hợp chung cho cả quy trình sản xuất
Muốn tính ra kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các sảnphẩm đó về sản phẩm gốc và tập hợp lại để tính ra giá thành
x
Hệ số quy đổisản phẩm từngloại
Trang 22Khi đến kỳ tính giá thành tiến hành phân bổ cho sản phẩm dở dang vàsản phẩm hoàn thành sau đó tổng cộng chi phí của từng phân xưởng để xácđịnh giá thành sản phẩm hoàn thành.
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + Z3+ … +Zn
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp khai thác, dệtnhuộm, cơ khí, chế tạo, may mặc…
5 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Ở một số doanh nghiệp ngoài sản phẩm chính thu được sau khi sản xuấtcòn có thể thu được những sản phẩm phụ để tính giá trị sản phẩm chính Kếtoán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm,giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo giá có thể sử dụng được giáước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu
Tổng giá
thành
SPC
= Giá trịSPCDDĐK +
Tổng CP phát sinh trong kỳ
- Giá trịSPCDDCK -
Giá trị SPP thu hồi ước tính
6 Phương pháp liên hợp.
Trang 23Là phương pháp tính giá thành bằng cách kết hợp nhiều phương pháp
kế hoạch khác nhau Kế toán có thể áp dụng phương pháp trực tiếp với tổngcộng chi phí, phương pháp hệ số với phương pháp loại trừ sản phẩm phụ hoặcphương pháp tỷ lệ với phương pháp liên hợp
Trên đây là một số phương pháp để tính giá thành sản phẩm, nhưngtrên thực tế, giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp được xác định theo cácphương án khác nhau, kết hợp giữa đặc điểm của các phương pháp tính giáthành với đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu tổ chức quản …,tùy thuộc vào các loại hình doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất giản đơn, phương pháp tính giáthành thường được áp dụng là phương pháp trực tiếp( giản đơn) hoặc phươngpháp liên hợp Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng sẽ tùy theo tính chất
và số lượng của từng đơn vị mà áp dụng phương pháp thích hợp như phươngpháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí hoặcphương pháp liên hợp…
Nếu là doanh nghiệp sản xuất phúc tạp theo kiểu chế biến liên tục thìthường được kết hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp tổng cộng chiphí hay hệ số(hoặc tỷ lệ) để tính giá thành sản phẩm…
Trang 24Chương II Tỡnh hỡnh thực tế về kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành
sản phẩm ở cụng ty X 49
III Đặc điểm chung của cụng ty.
Công ty X 49 là một đơn vị trực thuộc của bộ quốc phòng.Trụ sở củacông ty đặt tại Đại Mỗ – Từ Liêm – Hà Nội
1.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển.
Công ty X 49 có lịch sử phát triển rất lâu đời.Công ty đợc thành lập vào ngày
29 -08 -1958.Ngay từ khi thành lập tuy cơ sở vật chất bớc đầu còn thiếu thốnnhng cán bộ và công nhân trong công ty với tinh thần và ý thức trách nhiêmcông việc cao đã dần khắc phục đợc những khó khăn đó Với chuyên ngànhchính là sản xuất các phụ tùng xe máy ,sản xuất các loại máy đặc chủng củacông binh
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX nhà máy đã tập trung mở rộng sản xuất vàkiến thiết cơ bản ,lúc này tổng sản lợng của công ty có tăng nhng vẫn cha cao
Do điều kiên cạnh tranh nh ngày nay dể đứng vững công ty X 49 đã phải lỗlực rất lớn.Công ty đã từng bớc kế hoạch đàu t hiện đại dây chuyền sản xuất
tự tìm kiếm khách hàng,huy động mọi nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.Ngành nghề sản xuất chủ yếu của công ty hiện nay:
-Sản xuất các phụ tùng xe máy thay thế
-Sản xuất các loại xe máy đặc chủng của công binh
-Thiết kế và xây dựng cầu đờng, nhà cả
-Cho thuê máy móc, nhà xởng
Trong những năm gần đây công ty đã thu đợc nhiều thành tựu với tốc độ tăngtrởng nhanh.Điều này đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu:
Trang 252.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất: 5 phõn xưởng và 2 ban
- Phõn xưởng cơ khớ I, II, III: sản xuất sản phẩm phụ tựng xe máy
- Phõn xưởng đại tu: Đại tu bảo dưỡng, bảo hành mua bỏn,sửa chữa các loạimáy đặc chủng của công binh
-Phân xởng cơ điện,dụng cụ:phục vụ chiếu sáng cho công ty
-Ban thiết kế và xây dựng dự án:chuyên nghiên cứu xây dựng cầu đờng vànhà cửa
-Ban dịch vụ:Bảo quản kinh doanh mua bán các loại phụ tùng
SƠ Đồ cơ cấu bộ máy sản xuất
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý:
Cụng ty thực hiện chế độ quản lý 1 thủ trưởng và tổ chức quản lý theochức năng:
- Ban Giỏm đốc: 1 Giỏm đốc và 1 Phó Giám Đốc
Giỏm đốc đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của cụng ty, chịu trỏch nhiệm
về kết quả kinh doanh, tiếp nhận sử dụng bảo toàn và phỏt triển vốn Nhà nướcgiao
Phó Giám Đốc:tham mu cho GĐ về lĩnh vực mình phụ trách,chỉ đạo các bộphận mình đợc uỷ quyền
PXKT III
PX sửa chữa
PX cơ điện dụng cụ
Ban xd
DV
Trang 26- Cỏc phũng ban:
+ Phũng kế hoạch đầu tư: Tham mưu cho GĐ về phương ỏn kế hoạch đầu
tư sản xuất kinh doanh
+Phũng khoa học cụng nghệ: Tham mưu cho GĐ về cụng tỏc kỹ thuật ứngdụng cụng nghệ mới, đề xuất phương ỏn chiến lược nghiờn cứu sản xuất.+Phũng tổ chức cỏn bộ lao động: Tham mưu cho giỏm đốc về TCCB, laođộng tiền lương, chế độ chớnh sỏch…
+Phũng tài chớnh kế toỏn: Tham mưu cho giỏm đốc về cụng tỏc tài chớnh,phõn tớch tài chớnh của cụng ty hàng năm, cấp phỏt lương…
- Văn phũng tổng hợp: Tham mưu về số liệu cỏc đơn vị, cụng tỏc hànhchớnh quản trị…
- Ban bảo vệ: Tham mưu về cụng tỏc bảo vệ trong cụng ty
3.Đặc điểm sản phẩm và quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm
3.1 Đặc điểm sản phẩm
Danh mục mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty rất rộng lớn gồm các sảnphẩm phục vụ Quốc Phòng.Ngoài ra công ty còn làm một số dịch vụ ngoài nhsản xuất các phụ tùng xe máy,lắp ráp xe máy đặc chủng của công binh Docông ty có vị trí gần trung tâm địa bàn Hà Nội vì vậy đã đem lại nhiều lợi thếkinh doanh thơng mại,khai thác cho thuê văn phòng, nhà xởng
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003 – 2004
Trang 277 Khoan cọc nhội và xây lắp c/tr 1000đ 4.642.650 5.925.580
4.2 Cơ cấu bộ máy kế toán
Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đảm bảo chuyên môn hóa cao của cán bộ
kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất tổ chức quản lý, yêucầu và trình độ quản lý Bộ máy kế toán của công ty được phản ánh trong sơ
Kế toán TSCĐ kiêm kế toán lương VP
Kế toán vật
tư kiêm kế toán doanh thu
Trang 284.3 Hình thức tổ chức kế toán
Bộ máy kế toán tiến hành công tác hoạch toán theo hình thức nhật ký –chứng từ Với hình thức này công ty đã tổ chức hệ thống sổ dựa trên quy địnhcủa chế độ kế toán bao gồm
- Sổ cái tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết
Hệ thống tài khoản mà công ty đang áp dụng thống nhất với hệ thốngtài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141TC-QĐ/CĐKT
Trang 29ngày 1 tháng 5 năm 1995 của Bộ tài chính và sửa đổi theo thông tư 89/2002ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002
Hiện nay công ty đang áp dụng niên độ kế toán từ ngày 1 tháng1 đến 31tháng 12 năm dương lịch, kỳ hạch toán là tháng, báo cáo kế toán lập theo quý,
kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp KKTX
II Thực trạng về tổ chức công tác chi phí sản xuất ở công ty X 49
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên có ýnghĩa quyết định đến công tác hạch toán chi phí sản xuất Sản phẩm của công
ty X 49 đa dạng quy trình công nghệ tương đối đơn giản, công ty đã xác địnhđối tượng tập hợp chi phí là toàn DN
Kỳ tập hợp chi phí sản xuất là một tháng
2 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại CPSX tại công ty.
Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty, quy định thống nhất củangành và chế độ kế toán hiện hành đã phân loại chi phí sản xuất theo mụcđích công dụng của chi phí
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- NVLC: Là các nguyên liệu cấu thành nên thành phần chủ yếu của sảnphẩm như thép, tôn các loại
- NVLP: mỡ, que hàn, sơn, oxy…
- Nhiên liệu: xăng, dầu, than, ga…
- Phụ tùng thay thế: ắcquy, săm lốp…một số phụ tùng của máy móc thiết
bị sản xuất
- Các NVL khác: Xi, cát vàng…
Khoản mục chi phí NVL trực tiếp của công ty chiếm tỷ trọng lớn khoảng
70 – 80 % trong tổng chi phí sản xuất
Trang 30* Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ lương chính, phụ, các
khoản phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương của công nhân trực tiếp sảnxuất
* Chi phí sản xuất chung:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương chính, phụ, các khoản phụ cấp
có tính chất tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng…Các khoản tríchtheo lương được tính vào chi phí sản xuất của nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu: Chi phí về NVL dùng chung trong phạm vi phân xưởngsản xuất
- Chi phí công cụ dụng cụ: là chi phí về CCDC dùng chung cho sản xuấtcác loại sản phẩm trong phạm vi phân xưởng
- Chi phí KHTSCĐ: Chi phí khấu hao của những TSCĐ trong phạm vi sảnxuất của phân xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí mua ngoài phục vụ quá trình sảnxuất
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho sảnxuất ở phân xưởng ngoài các khoản trên
3.Công tác quản lý chi phí tại công ty.
Các đối tượng cần quản lý thông tin bao gồm: Các loại chứng từ, cácloại tài khoản sử dụng, các loại NVL, sản phẩm, hàng hóa, danh sách khohàng…
Để quản lý các đối tượng này công ty cần phải xác định hệ thống danhmục tương ứng Phần mềm kế toán CADS mà công ty đang sử dụng đã thiết
kế các danh mục tương ứng này nhằm phục vụ cho việc quản lý các đối tượng
có liên quan
* Danh mục tài khoản: Theo thiết kế phần mềm CADS có cài đặt sẵn
hệ thống tài khoản chuẩn do Bộ Tài Chính quy định, để thuận tiện cho côngtác kế toán quản trị công ty mở thêm tài khoản chi tiết cấp 2 Công ty thựchiện việc khai báo cài đặt các thông tin liên quan đến tài khoản bằng menu
Trang 31lệnh: Danh mục/danh mục tài khoản Sau đó kế toán khai báo các thông tin vềtài khoản.
Để theo dõi CPSX và tính GTSP của công ty kế toán sử dụng TK152(1->5,8) TK153, TK621, TK622, TK627(1-2-3-4-7-8) TK154…Ngoài ra kế toáncòn sử dụng TK111, TK112, TK331…Các tài khoản này còn được mở chi tiếttheo yêu cầu và phải thực hiện công việc khai báo như trên
* Danh mục nhóm vật tư:Việc khai báo cài đặt thông tin cho các đối
tượng này thực hiện bằng menu lệnh : “ Danh mục / Danh mục nhóm vật tư ”
* Danh mục vật tư: “Danh mục/Danh mục vật tư”
* Danh mục kho hàng: “Danh mục/Danh mục kho”
* Danh mục khách hàng: “Danh mục/Danh mục khách hàng”
4 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong công ty bao gồm toàn bộ chi phínguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…được sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất – nhập, hóa đơn GTGT…
Khi xuất kho công ty sử dụng giá thực tế đích danh để xác định giá trịnguyên vật liệu Do đó, giá trị nguyên vật liệu xuất kho đưa vào chi phínguyên vật liệu trực tiếp cũng chính là giá trị thực tế nhập kho của nguyên vậtliệu đó
Tài khoản sử dụng: TK621-CP NVL trực tiếp
Tại công ty x 49 KÕ to¸n không lập bảng phân bổ số 2 mà hàng thángcăn cứ vào phiếu nhập và xuất kế toán lập bảng “ Tổng hợp nhập-xuất vật liệu
”
Trong tháng 5/2008, kế toán lập bảng “ tổng hợp nhập-xuất vật liệu”:Tại công ty , giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng chủyếu được áp dụng phương pháp phân bổ 1 lần Chi phí về công cụ sử dụngcho từng loại sản phẩm cũng được kế toán hạch toán vào tài khoản 621 Vìvậy để theo dõi trực tiếp yếu tố chi phí dụng cụ, công cụ, tránh việc phân bổ
Trang 32từ chi phí sản xuất chung có thể làm giảm độ chính xác của yếu tố chi phí nàytrong chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, công ty hạch toán vào TK 621.
Qua phần II của bảng “ Tổng hợp nhập xuất VL CCDC” tháng 05/2008
ta xác định được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất:
5 KT Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi về tiền lương và cótính chất lương, các khoản trích theo lương cho CNSX trực tiếp
Hình thức trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp , công ty áp dụnghình thức lương khoán, trong đó gồm 3 hình thức cụ thể:
- Lương thời gian áp dụng đối với những công nhân sản xuất mà côngviệc của họ không định mức được
- Lương sản phẩm cá nhân: Áp dụng đối với những trường hợp công việc
và các khoản khác, khoản điều tiết thu nhập dựa trên KQKD của DN
Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán lương và BHXH…
Tài khoản sử dụng: TK622
Trình tự tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Trang 33Cuối tháng căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoànthành, giấy báo nhiệm thu sản phẩm và bảng chấm công do phân xưởng báocáo lên, phòng tổ chức cán bộ sẽ tiến hành tính lương sản phẩm cho côngnhân sản xuất trực tiếp Trên cơ sở đó, kế toán lập bảng thanh toán lương vàvào bảng tổng hợp lương toàn công ty dựa trên bảng thanh toán lương, kếtoán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
Đối với các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, công ty tiến hành tríchđúng như thế độ hiện hành:
BHXH = 15% lương cơ bản
BHYT = 2% lương cơ bản
KPCĐ = 2% lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 05/2008 nh sau:
Sau đó kế toán lương chuyển bản phân bổ 1 sang cho kế toán chi phígiá thành Kế toán chi phí giá thành căn cứ trên bảng phân bổ lương vàBHXH tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp phản ánh vào NKCT 7 theo địnhkhoán:
Nợ TK622 : 32.730.355
Có TK334 : 27.504.500
Có TK338 : 5.225.855
6 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí liên quan đến công việcphục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng
Tài khoản sử dụng: TK 627 TK được mở chi tiết: