Tuyển tập 30 năm Tạp Chí Toán Học và Tuổi Trẻ (part4-3)
Trang 11 Goi O là điểm có tính
22,04, = O° Gia sit da co diém M ma
NGi MO Tu A, ha AH, 1MO Œ = 1, 2, n)
Theo định lí về bình phương một cạnh trong
tam giác, ta có
a,M2‡ = aMO? + a,0A? - 20M a,0H,
Gi = 1,2 »)
do đó
2a MA? =(5a,)MO?+ Ya,0.A?—20M (Ja/0H,\(6)
Ta nhận xét rằng : OH, là hình chiếu của
OA, nên
22,04, =0 => 2p0H, = 0
(vì mọi đẳng thức véctơ đều chiếu được)
Thay 2ø/OH,= 0, 2p,MA?= k vào (6) ta có
k- 3,04?
a,ta,+ +a,
với ®&— 3u0AÐ% >0
Ta có MO- | #—Ö9/O4? = không đổi (6) \ —
i
Ta dễ thấy rằng các phép biến đổi trên
đây đều tương đương, vì vậy ta không cần
xét phần đảo nữa
Kết luận : Quỹ tích những điểm M sao cho
2aMA} = k với œ — 35,0AĐ3y, >0
(Ø là điểm cơ tính chất 32,ÖÄ, =0) là
một vòng tròn tâm Ø, bán kính
chất
MO? =
2 Th gọi tâm các vòng trong Cy Cores
C,, la Ap Ag A, va O la diém eé tinh chat
22,04, = 0 Gia sit d& co diém M
2aPUM , C) =k (1) Theo công thức tính
tích ta có 2PM, C) =
= 0,(MA?—12) +0,(MAR—r3)-+ +0,(MA2—r2)
Thay 3 PŒM, C)=k > Da MA?=k+ Yay, (2) ee
K
phương
Ta chú ý rằng phép biến đổi trên là tương đương ((1) s (2)) Ấp dụng kết quả bài toán 1,
ta đi đến kết luận ;
Quỹ tích những điểm M _ sao cho
2/P(M, C)= k với (e+ Zag? 35,0A3,> 0 (0 là điểm có tính chất 2ø/OÁ,= 0) là một
vòng tròn tâm O, ban kinh
OM= \ & + Dar? — 200A}
3;
Chú ý : Các bài toán : Tìm quỹ tích những điểm X sao cho hiệu các bình phương
tới hai điểm A, B, cho trước bằng & không đổi hoặc khái niệm trục đẳng phương có thể
xem là trường hợp đặc biệt của hai quỹ tích trên đây khí tâm vòng tròn xa vô tận, song
lí luận chứng minh có khác trước
Mở rộng bổ đề 1 oà 2 : LÍ luận tương tự
trong hình học phẳng ta cũng đi đến kết luận :
Cho n điểm Áu 4z Á, trong không
gian va n số thực Ơ, đ„, Œ, sao cho
3, % 0 ta luôn luôn dựng được duy nhất một điểm O sao cho 22,04, =0
Mỏ rộng bài toán 1 Ta giữ nguyên bài toán mà chỉ thay n điểm trong mặt phẳng, bằng ø điểm trong không gian
Ta sẽ thấy rằng lí luận từ phẳng sang
không gian vẫn không có gì thay đối Đi đến kết luận :
Quỹ tich la mot mat cfu tam O, bán kính
\ k— Đg,0A?
(tất nhiên O van dong vai trò 2p,0A, = 0)
với (k — 2a,OA?)2ø, > 0
Mỏ rộng bài toán 2 : Tương tự bài toán
1, khi mở rộng sang không gian, thay n vòng tròn bằng z mặt cầu bất kì thì H luận chứng
minh không thay đổi, ta cũng di đến kết
luận : Quỹ tích là một mặt cầu tâm Ø bán
kính
OM =
OM =
Ó đóng vai trò 3Ð, =0
với (& + 2g? — 28,OA7)3ø, > 0
(*) ĐỀ tiện cho ấn loái, chúng tôi viết E thay cho >
=ì
291
Trang 3nhiêu lần xé như vậy Thành thử chác chấn
rằng không thể biết cuối cùng tổng cộng có
bao nhiêu mảnh giấy mà lại phải chứng minh
rằng đếm sai
Nhưng chúng ta hãy bình tỉnh để hình
dung và phân tích ki quá trình "xé giấy"
trong bài toán : mối lần từ đống giấy lấy lên
một mảnh, xé nó làm 9, rồi lại bỏ vào đống
giấy thÌ rõ ràng số mảnh giấy tăng lên 8
Bat đầu cớ một mảnh giấy, như vậy cuối
cùng số mảnh giấy xé được sẽ là ] + 8k, với
& nguyên dương Vì số 1968 không có dạng
1 + 8&, nên anh bạn trên đếm sai I
Có thể kể ra nhiều ví dụ khác để mỉnh
họa phần này, nhưng để bài báo khỏi quá
dài, ta dừng lại ở đây, Và lại như đã nơi, vấn
đề này liên quan chặt chẽ đến các vấn để
sau, nên trong các ví dụ sau, chúng ta còn
cơ dịp đề cập tới Trước khi chuyển sang vấn
đề thứ hai, chúng tôi đề nghị các bạn hãy
thử suy nghỉ cách giải bài toán sau :
Bai toán 1, Cho một trăm số nguyên
dương ø, thỏa mãn điều kiện :
1 $a, <a, < a, < < ayy) < 1000
Chứng mình rồng trong tất cd cóc hiệu
SỐ a, — a, (i > ÿ) phải có một số gặp Ít nhất
sdu lần
2 ~ BIẾT NẮM VỮNG TÍNH ĐẶC THÙ
CỦA BÀI TOÁN Tuy rằng chúng ta có thể xếp các bài toán
ra từng loại một, ứng với từng loại có một
số phương pháp điển hình để giải, nhưng
nếu cứ máy móc đánh đồng loạt như vậy,
nhiều khi cách giải luậm thuộm, thậm chí có
thể vÌ quá phức tạp, nên không đi đến kết
quả cuối cùng Hãy nêu ở đây bai ví dụ :
Ví dụ 2 Giải phương trình
sinx(1 - cos*x) = 1 a Chúng tôi đã gặp một bạn làm như sau :
1 = sinz(1 - cos2x)(1 + cos2x) = sinÄx(2 -
~ sin’x) = 2sin3x ~ sindx Vậy để giải phương
trình (1) ta phải giải phương trình đại số
XÃ+2X2+1=0 (2)
VÌ không có công thức giải phương trình
bac 5 nén ban nay chi cd thé khẳng định
rằng phương trình (2) cố một nghiệm X =
1, ngoài ra không đám quyết đoán rằng
phương trình (2) còn có nghiệm nào khác
nữa không, do đó không làm được trọn vẹn
bài toán
Rõ ràng ở đây bạn đơ chưa nhìn ki bài
toán vì :
|sinz| « 1 và 0 « 1 - cos'+ « 1
nên phương trình (1) chỉ có một nghiệm sinz = 1 tức là x = z/2 + 9kxz ( nguyên)
VÍ dụ 3 Giả thử a < b < e < d Chứng minh rằng với mọi giá trị của m (m z —1)
đa thức bậc hai
Fx) = (x - ax - oe) + mi - bo) - đ)
có hai nghiệm phân biệt
Theo cách suy nghỉ thông thường của các bạn lớp 8 và lớp 9 thì phải chứng minh rằng
đa thức ƒ(+) có biệt số A > 0 nhưng tính ra ;
A = [la +0) +m +d)Ê + 41 + myac + mbd)
thì nhiều bạn không biết làm thế nào để chứng minh nổi A > 0!
Tuy rằng chịu khó biến đổi thì đi đến
A = {(đŒ-— b)m + [ía + e(b + đ) -
~ 2(bd + ae)J/(d — b)}2 + + (6 - aj(e ~ b)(d — œ)(d - cid ~ 6»
nhưng phải tính toán khá phức tạp để nhầm lẫn
Ở trình độ lớp 8 có thể giải quyết bài này
một cách nhẹ nhàng hơn, bằng cách để ý rằng :
#Ð) = (b- aMb - @) < 0;
fd) = (d~ aXđ - e) >0
như vậy hàm số y = f(x) có đồ thị là một
đường parabôn vừa nằm ở nửa mật phẳng
trên vừa nằm ở nửa mặt phẳng dưới như các bạn đã học trường hợp này chỉ xảy ra khi
ƒfz) có hai nghiệm phân biệt
Có những bài toán lạ, khó mà xếp vào
loại cụ thể nào, đo đó trong trường hợp này
lại càng cần phải lưu ý đến tính đặc thù của
bài toán để tìm ra cách giải
Vi du 4 Hay tìm tất cả các nghiệm nguyên x, y của phương trÌnh :
\ 25x + Vide + Ox + far + vx =y (3) Nếu ở đây ta cho rằng có thể gắng sức
lay thừa bậc hai ð lần để khử căn, sau đó bấu víu lấy phương trình tìm được mà nghỉ cách giải thì chấác chấn việc thực hiện chương trình ấy sẽ thất bại, vì khi đó trước hết ta sẽ đi đến :
+ = ({[@? - 2ãz)? ~ 16x]2 - 9x}? ~ 4x)?
và các bạn cũng như tôi, ít ai thích tính cụ thể vế phải viết trên
293
Trang 4Có thể giải gọn gàng phương trình (3)
như sau : Trước hết để ý rằng xz = y = 0 là
một nghiệm Ta hãy giả thử z > 0 (nhớ rằng
x va y nguyên) Bình phương hai vế của
phương trình (3) ta thấy rằng :
ViI6x + =y2T— 90x (4) Vậy vế phải là một số nguyên dương Gọi
u là số ấy, và bình phương hai vế của phương
trình (4) ta lại có :
VW + =u2 ~ lắc
và cứ tiếp tục thế, ta thấy rằng
4x + Ýx =p với p nguyên, (dương),
do dé ¥x = p? ~ 4x = q v6i g nguyên (đương)
tức là ta đi đến đẳng thức
Vì gq)? = 4q? < 4g? +9 « 4g? +4g 41 =
= (24 + 1)? nên đẳng thức (5) không thé xdy
ra với các số nguyên đương p, q
Thành thử phương trình đã cho chỉ có
một nghiệm nguyên z = y = 0
Tớm lại đối với các bài toán "khóng tầm thường" cần hết sức chú trọng đến tính đặc thù của bài toán ấy, vấn đề này yêu cẩu một
sự suy nghỉ linh hoạt, và sáng tạo mà ta sẽ
đề cập tới trong một dịp khác
Để kết thúc, chúng tôi để nghị các bạn thử giải bài toán sau đây
Bài toán 2 Với những giá trị nào của
m thÌ phương trình
Yx? +m + 2jx7—m =x
có nghiệm Hãy xác định nghiệm ấy
MỘT KINH NGHIÊM
GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
Có lẽ phần lớn học sinh chúng ta đều cho
rằng giải toán hình học không gian khó hơn
nhiều so với giải toán hình học phẳng ; nó
khó ngay từ khâu nhận thức đề bài, vẽ hình,
hình dung được vấn đề Một điều để thừa
nhận là hình học không gian liên quan chặt
chẽ với hình học phẳng và nếu đã có kiến
thức vững vàng, có óc suy luận tốt đối với
các bài toán phẳng thì cũng sẽ dễ dàng làm
quen và chóng tiến bộ trong việc giải toán
không gian Trong bài này xin để cập tới một
khía cạnh : để giải toán không gian, ta tÌỉm
cách giải quyết bài toán phẳng tương ứng
rổi từ đó vận dụng kết quả và có khi cả
phương pháp giải bài toán phẳng để giải
quyết bài toán không gian đó
Chúng ta cùng nhau xét mấy bài toán
Sau :
1 BÀI TOÁN I
Chứng minh rằng cạnh dài nhất của một
hình tứ diện là khoảng cách lớn nhất giữa 2
điểm thuộc tứ diện
294
ĐÀO THẾ HƯNG
Trước tiên ta xét bài toán tương ứng :
"Chứng minh rằng trong tam giác, cạnh dài
nhất chính là khoảng cách lớn nhất giữa 2
điểm thuộc tam giác"
Cách giải quyết cũng đơn giản, ta dùng phương pháp đặc biệt hóa Gọi 2 điểm bất
kì thuộc tam giác là M, N
Azam
Hình 1
* Néu M và Ñ trùng với hai đỉnh của tam
giác ta có ngay :
MN < max (AB, BC, CA)
* Nếu ẤM hoặc N trùng với 1 đỉnh của tam
giác Giả sử M = A thi:
Trang 5Nếu N € AB hoặc N € AC thi ta có ngay
lời giải Nếu N € BC thì tùy theo vị trí của
Ä so với chân đường cao H, ta kết luận được
MN < AB hoặc MN < AC va do dé MN <
max (AB, BC, CA)
* Nếu M và N khong tring véi dinh nao
của tam giác Ta đưa về trường hợp trên
bằng cách nối NB, ta có
MN < max (AB, BN, NA) < max (AB,
ĐC, CA)
A
Hình 2
Bài toán phẳng được giải quyết, ta sử
dung kết quả để giải bài toán không gian
Xét khoảng cách giữa M và N là 2 điểm
bất kì thuộc tứ điện ABCD Bao giờ cũng
đựng được một tam giác cớ 3 cạnh thuộc các
mặt của tứ diện và chứa &, W (chỉ cần dựng
1 mạt phẳng chứa Ä⁄N và 1 đỉnh của tứ điện)
như hình 2 Nối AM và AN cát BC tại E, cắt
CD tai F
A
Hình 3
Theo kết quả bài toán phẳng :
MN < max (AE, EF, FA)
ma AE < max (AB, BC, CA)
EF < max (BC, CD, DB)
AF € max (AC, CD, DA)
Từ đó suy ra : max (AE, EF, FA) < max
(AB, AC, AD, BC, CD, DA) tức là MN không
lớn hơn cạnh lớn nhất của tứ diện
1 BÀI TOÁN II Cho một góc nhị diện có các mặt là P và
9 và 8 điểm A, BH, C ở bên trong nhị diện
đơ Chứng minh rằng nếu tổng các khoảng
cách từ mỗi điểm đó đến 2 mặt P và Q của nhị điện là bằng nhau đối với cả 3 điểm A,
B, C thì tổng đó cũng lấy cùng 1 giá trị đối với mọi điểm của mặt phẳng ABC giới hạn
ở bên trong nhị điện đã cho
Dã dàng thấy rằng lời giải bài toán trên
phụ thuộc vào lời giải bài toán sau
Bài toán 2 TÌm quỹ tích của những điểm
M có tổng các khoảng cách đến 2 mặt P và
@ của một nhị diện là một số không đổi š
Để giải quyết (2') ta lại xét bài toán phẳng
tương ứng "Tìm quỹ tích của những điểm
M có tổng các khoảng cách đến 2 cạnh của
góc xoy là một số không đổi k", (Lưu ý rằng ta chỉ xét bài toán (2) và bài toán phẳng trong trường hợp M nằm bên trong góc nhị diện và góc phẳng)
Q
Hinh 4 Lời giải bài toán phẳng là : quỹ tích là
cạnh đáy AB của tam giác cin OAB trong
đó A € Oxz, B € Oy, A cách Oy và B cách
Ox đều một khoảng bằng &
Các bạn có thể tự kiểm tra kết quả này
với nhận xét rằng : trong tam giác cân, mọi
điểm thuộc đáy đều có tổng khoảng cách đến
hai cạnh bên bằng đường cao thuộc cạnh bên Lấy kết quả này để giải bài toán (2') Thuận : Giả sử cho M là 1 điểm trong nhị điện Pa@, hạ MA L P, MB L Q=
MA + MB = k
Dựng mặt phẳng S chtta M, A, B cất a
tai O Xét trong S, dua vao bai todn phẳng,
ta có M thuộc cạnh đáy tam giác cân
OM.M,, trong đó M, trên OA, M; trên OB
và M, cách ÓOA bằng k Từ đó cũng suy ra
dễ dàng Mạ cách Q và M; cách P đều 1
khoảng bằng &
295
Trang 6Dung mat phẳng S chứa M,M; và song
song với a, cắt P và Q theo 2 giao tuyến A,
va AD
Ta od A chứa M, và // œ ; A„ chứa M; và
/ a đồng thời A cach Q và A2 cách P “46u
khoảng bằng *, do đó A, và A “cố định trên
P và Q, suy ra M thuộc mặt phẳng R cố định
*% WM =
Hình 5
Đảo : Lấy điểm Af' bất kì thuộc # (phần
trong nhị diện) Hạ M'A' L P, M'B`' L @
Phải chứng minh M'A' + M'B' = k
Dung mp S’(M’, A’, B’) cAt a tai Ó', cất
A, va A, tai N, va N,, ta cd N,, M’, Ny thang
hang (giao tuyến của 8° và RỲ N, ve N, lai
có tính chất như M, va M, tic la: N, cach
@ va do dé cing cách 0" Ny một khoảng ky
N, céch P và do đó cũng cach O'N, một
kfoảng k Suy ra AO’N,N, can va theo kết
quả bài toán phẳng ta cổ : M'A' +M'B' = k
Như vậy ta được quỹ tích của M là phần
mặt phẳng # nằm trong góc nhị diện
Kết quả này chứa đựng lời giải của bài toán
2 nơi trên
TII BÀI TOÁN 3
Chứng minh rằng các hình chiếu vuông góc
của đỉnh A của tứ điện ABCD trên các mặt
phẳng phân giác trong và ngoài của các nhị
điện cạnh BC, CD, DB là 6 điểm đồng phẳng
Bài toán này quả là khớ nếu ta giải trực
tiếp Song nếu ta theo hướng giải quyết đề
ra trong bài này thì có thể "gỡ mối” được
Bài toán phẳng tương ứng là : "chứng
minh rằng các hình chiếu vuông góc của
296
đỉnh A cia tam giác ABC trên các đường
phân giác trong và ngoài của góc B va C la
4 điểm thẳng hàng"
Gọi hình chiếu của Á trên phân giác trong
và ngoài của góc B là Á; va A)
Hình 6
Dé dang thấy AA,BA là hình chữ nhật
™ đó chứng mỉnh đã đằng Ai4, Ú BC và A4; đi qua điểm giữa của BA the là Á A, cách đều A và đường thẳng BC
Chứng minh tương tự đối với đường
thẳng nối 2 hình chiếu của A trên phân giác
trong và ngoài của góc C Cuối cùng ta được
cả 4 điểm nằm trên dường thẳng
Ta sẽ sử dụng cả kết quả và phương pháp chứng mính bài toán phẳng trên để giải quyết bài toán 3 Dể cho gọn ta lưu ý rằng
ở bài toán phẳng chỉ cần chứng minh cho một trong 4 hình chiếu của A (chẳng hạn A;) nằm trên 1 đường thẳng cách đều Á và đường thẳng BC là đủ, vì các điểm còn lại
chứng mỉnh tương tự
Gọi hình chiếu của A trên mặt phẳng phan giác trong của nhì diện cạnh BC là A + mp (BCA,) Dựa vào kết quả bài toán Thăng hướng chứng minh của ta là chứng minh A, thuộc mặt phẳng cách đều A và mặt
phẳng BCD
Hạ A,H, + mp (BCP) Dựng mp chứa AA,H, cắt BC tại O
lạ có ; BO 1 AA vBRC 1 Ad, nén
BC 1 mp (AA,H,) Vay AOH, là gốc phẳng của nhị điện cạn Bộ BC và GA) là phân giác của góc này
Trang 7
Qua A, dyng mp S // mp (BCD), cat mp
(AA,H,) theo 1 giao tuyén 14 A Ha AH 1
A.VIA // OH, (giao tuyến của mp thứ 3
với 2 mp song song) nên theo chứng minh
của bài toán phẳng ta có AH = A 4 Vi
mp (AA,H,) 4 mp (BCD) va mp Š /Í mp
BCD nên mp (AA|H,) 1 mp S theo giao
tuyén A ma AH 1 A nén AH 1 S Suy ra
mp S céch déu diém A va mp (BCD)
Chứng mình tương tự ta cũng được các hình chiếu của A trên ð mặt phẳng phân giác còn lại đều thuộc mp S và bài toán giải quyết xong
Các bạn thân mến, trên đây là một vài suy nghỉ nhỏ có tính chất kinh nghiệm, mong rằng có giúp ích được phần nào cho các bạn đang lúng túng nhiều khi giải toán không gian
KINH NGHIỆM CHÚNG MINH PHẦN ĐẢO
BÀI TOÁN QUỸ TÍCH
Giải một bài toán quỹ tích thường dùng
phương pháp sau đây :
Sau khi ta đoán nhận được quỹ tích của
những điểm M có tính chất 7' đã cho là một
đường đ nào đó thì ta chứng minh :
Phần thuận : Mọi điểm M có tính chất 7:
đã cho thì ở trên đường ở (xác định bằng
cách nào đơ),
Phần dảo : Một điểm M' bất kÌ ở trên
đường ở ấy thì cớ tính chất 7' đã cho (ø)
Bai này nêu kinh nghiệm chứng mính
phần đảo của phương pháp này
Thông thường đặt vấn đề để chứng minh
(tức là nêu được mệnh đề (2) trén) thi dé,
nhưng bắt tay vào chứng minh thì gặp khó
khăn Chính vÌ vậy mà trong nhiều bài toán
quỹ tích người ta thường miễn việc chứng
minh phần đảo, nhưng nếu ta biết cách vượt
được khó khăn đó thì thú vị biết mấy Qua
ví dụ sau đây ta sẽ thấy khó khăn ở chỗ nào
va tim cách giải quyết ra sao ? Từ đó rút ra
quy tắc suy nghỉ chung cho loại toán này
Ví dụ 1 Cho một điểm c bất kÌ trên đoạn
AB cho trước Dựng về cùng một phía với
đoạn thẳng đó 2 hình vuông có cạnh AC và
CB Tìm quỹ tích những điểm AM là điểm
giữa của đoạn nối tâm 2 hình vuông đó khi
edi dong trên AB
Trong phần thuận ta chứng mỉnh được rằng
M sẽ chuyển động trên đoạn MM, if AB,
ABi4 và hình chiếu hai đầu mút của nó ở trên AB cách A và B một khoảng AB/4)
NGUYÊN HỮU LƯƠNG
cách AB một khoáng AH/4, với 1M và M, có
hình chiếu trên AB cách A và 8 một khoảng AB/4 (hình 1)
Me
Q
Hình 1
Phần đảo ta phải chứng mỉnh rằng :
"Lấy một điểm M’ bat ki tren M M,, ta phải chứng minh rằng M’ la diém gian của
đoạn nối tâm 2 hình uuông có cạnh nối tiếp nhau trên AB, dung v2 cing phía với AB va
tổng 2 cạnh của chúng bằng AB" (1)
Ta coi việc chứng minh phần đảo là một
bài toán phụ, trong đó giả thiết là :
- 1 đoạn AB cố định
~ 1 đoạn Ä⁄,M, (/ AB cách AB một khoảng
(2)
~ 1 điểm M” bất kì trên M,M,
và kết luận của nó là phần chữ nghiêng trong
mệnh để (1)
Căn cứ vào đó thì hình vẽ của ta chỉ cớ
như ở (hình 2)
297
Trang 8My M M;
Hình 2
Bài toán phụ này khác với bài toán chứng
mỉnh hình học thông thường ở chỗ nào ?
Một bài toán thông thường thì căn cứ vào
những điều đã cho trong bài toán ta đã vẽ
được một hình hoàn chỉnh để tìm cách chứng
minh Néu can thi ta phải vẽ thêm một số
đường phụ nữa để tÌm ra các kết luận phụ,
làm căn cứ mới cho kết luận chính của bài
toán
Đằng này những điều nói trong bài toán
phụ này (như các hình vuông cạnh AC', C'B,
đoạn nối tâm hai hình vuông ) chưa thể
hiện được lên hình vẽ Ta còn phải tiếp tục
vẽ thêm hình, nhưng không phải là sáng tạo
ra đường phụ mà phải tìm cách thể hiện
những hình đã nới đến trong bài toán Tức
là trên cơ sở hình gốc (hình 2) ta phải dựng
thêm hình thỏa mãn các yêu cầu trong phần
kết luận của mệnh để (1)
Cụ thể ta phải đứng trước một bài toán
dựng hình (theo vị tr như sau :
Giả thiết của bài toán dựng hình là giả
thiết (2) nói trên
Két luan la : Dung 2 hình vuông về cùng
phía với AB Có hai cạnh nối tiếp nhau trên AE
và tổng của chúng bằng AB sao cho İ là điểm
giữa của đoạn nối tâm hai hình vuông đó,
Phân tích - (hình 3) Muốn dựng được 2
hình vuông, ta chỉ cần dựng một trong hai
hình : chỉ cẩn tìm được một trong 2 tâm O'
hoặc P’, chang han tam 0’
O’ phai 6 trên cạnh bên của tam giác
vuông cân AGB Vì M' phải là điểm giữa của
O’P’ nén trong tam giác vuông GO'P' ta có
M'O'= MP' = GM'
Vay O° la giao cia AG và đường tròn (M',
M’G), trong dd M’ va M’G đã xác định
Sau khi biết cách dựng, ta dựng hình
vuông AE'D”C' có tâm là O’ ; P' là giao của
O M' kéo dài với GB Ta phải chứng minh
P' là tâm của hình vuông có cạnh la BC’
298
Hình 3
Bạn hãy dùng giả thiết 2 và cách dựng các hình đó làm giả thiết và áp dụng tam giác đồng dạng để chứng minh kết luận của
mệnh để (1)
Ta sẽ trình bày lời giải của phần đảo như
sau : "Dựng tam giác vuông cân ÁGB Lấy
1 điểm M' bất kÌ trên M.M, làm tâm quay
1 cung bán kính M'G cát AG tai 0’, M’O’ cắt BG tai P’ Kéo dai AO’ mét doan O’D’
= ÓO'A, Dựng các hình chữ nhật AC'D'E và
BC'E°Ư Ta sẽ chứng minh rằng các hình chữ
nhật đó là hình vuông nhận Ø' và P' làm tâm và M' là điểm giữa của O’P’ "
Tiếp theo ta sẽ chứng minh điều đó
Như vậy là trong phần đầu của việc chứng minh phần đảo ta đã dùng toán dựng hình để sáng tạo ra một bài toán mới - Giả thiết của bài toán này không những chỉ có giả thiết (2) mà còn thêm những yếu tố do
ta méi dung lén (GM’ = M’O’; AO’ = O'D;
hai hình chữ nhật canh AC’ va C’B) Con
kết luận là phần còn lại phải chứng mình sau khi dựng (AE'D'C' và G'FUB là hình vuông có tâm là O’ va P’; O'M = M'P’)
Bài toán mới này giả thiết đã tăng lên còn kết luận thì giảm đi ao với giả thiết (2)
và kết luận (1)
Ta rit ra nguyên tắc chung là : trong phần đảo ta phải chứng tỏ rằng :
"Với hình gốc (tạm dùng để chỉ những yếu tố cố định đã cho) uà uới bất kì một điểm
M' nào ö trên đường d (hoặc một phần của
đường d đã xác định trong phần thuận) œ cũng
dựng dược 1 hình thỏa mãn các tính chốt của diểm M (là điểm ta phải tìm quỹ tích)",
Và quy tắc suy nghĩ chung là ; Dựa vào hình gốc, đường ở đã tìm được trong phẩn thuận va điểm M đá xác dịnh
(một cách bất kì) ở trên d đề dụng một hình sơo cho thỏa mãn tính chất của M Sau đó
Trang 9căn cứ uào cách dựng để xem chỉ tiết nao da
thôa mắn, chỉ tiết nào còn, phải chúng mình
thêm",
Rõ ràng cách suy nghĩ như vậy giống như
là cách suy nghĩ của 1 bài toán dựng hình
Còn lời giải của phần đảo ta trình bay :
Cách xác định cdc hinh dé nhu thé nào,
dụng như thể thì chỉ tiết nào trong tính chất
của diểm M dã thỏa mãn va ta con chúng
mình chỉ tiết còn lại nào ? Sau dé ta tiến
hành chúng mình
Hãy áp dụng quy tác đó để chứng minh
phần đảo của bài toán sau đây ;
Ví dụ 2 : Cho AABC, trên hai cạnh AB
và ÁC ta lấy theo thứ tự các điểm D và E
sao cho BD = CE Tìm quỹ tích những điểm
giữa của đoạn DE khi D và E chuyển động
trên AB và AC
Hình 4
Với chú ý kẻ thêm Ä7 / ÁC cắt ĐC ở 7
và M, là điểm giữa của 8C (hình 4) bạn hãy
tự chứng minh phần thuận để tự kết luận
rằng : M’ ở trên đường thẳng d di qua M,
cố định và làm với Moc một góc MMC =
= 180° - (C + A/2) (C và A là góc trong của
AABC)
Bây giờ ta suy nghỉ để chứng minh phần
đảo :
Phần đảo ta phải chứng minh rằng :
Lấy một điểm M' bất kì trên ở, ta phải
chứng minh rằng M' là điểm giữa của đoạn
DE(D' € AB, E'G AC) ma BD = CE’
Thoạt tiên ta chỉ có hình vẽ như trên hình
ð Bây giờ ta phải xác định điểm ?' và E'
như trên
Rõ ràng D”, E' phải tùy thuộc M, ta không
thể xác định Ð' tùy ý r6i ldy CE’ = BD’ hay
ngược lại ; cũng không thể qua ẤM” kẻ 1 đoạn ĐE' bất kì được Th phải sử dụng công cụ
toán dựng hình để suy nghỉ : Phân tích : 'Ta chỉ cần xác định một trong
hai điểm D' hoặc E' Ở phần thuận ta đã lợi
dung A MM of 6 đây nếu ta xác định được
1 thÌ ta có thể xác định được Д (hoặc E”
la giao cla CI’ với AB (hoặc Ð7' với AC), ma 1' thì có thể xác định được : là giao của 2 đường thẳng kẻ từ M, và M' lần lượt song song véi AC va AB
Như vậy ta cớ lời giải phần đão như sau :
"Lấy một điểm M'” bất kì trên ở”, kế M'T / AC,
MI il AC N6i BI’ va kéo dai cắt ÁC (kéo dai 6 E” ; E’M’ kéo dai cht AB 4D’ Ta phai
chứng minh rằng BD’ = CE va D’M’ = M’E' *,
tiếp theo ta chứng minh điều đó
MN A
Hinh 6
Một ví dụ về phạm sai lầm trong việc chứng mỉnh phần đảo sau đây sẽ giúp ta rút
thêm kinh nghiệm
299
Trang 10Vi du 3 Cho hai điểm cố định A và B và
một đường tròn thay đổi sao cho mỗi điểm
4 và 8 đều có phương tích không đổi đối với
đường tròn này Tìm quỹ tích tâm Ø của
đường tròn đớ
Sau đây là lài giải trong sách bài tập hình
học lớp 8;
"Thuận Giả sử A và B có phương tích
Py và Pụ đối với đường trong (O, R) va
P,>P,
NT”
4
đình 7
Ta cé Py =OA?— R2
= 2 2
Pạ = OBỀ ~ R
suyra OA? — OB? =P, ~ P,
P, va Py khong d6i nén OA? - OB? khong
đổi Vậy O ndm trén dudng thẳng A vuông
góc với đường thẳng AB, quỹ tích những
điểm 7ï mà hiệu bình phương các khoảng
cách đến A và B bằng P,- Pp
Đảo lại : Mọi đường tròn (O’, R’) cd tam
nằm trên đường thẳng này đều cho ta :
O'A? — O'R? =P, - Py (1)
hay ƠŒA?-P,=Q@B?~-P,=R2?2 (2
Từ đó suy ra
Đụ = 0'A2~ R2
và g= O°B2— R2 (3)
Như vậy là A và 8 đều có phương tích
không đổi đối với mọi đường tròn có tâm 0’
nằm trén A "
Sau do la két luan
Phần đảo như vậy là sai ! Theo cách
chứng minh đó thÌ trong giả thiết của phần
300
đào P 4 va Py không phải xác định trước mà
chỉ khi rút ra các hệ thức (3) thì từ đó mới
kết luận P„ và Py không đổi
Nhưng khi đã xác định Ó' trên A thì Ø'A
và O’B cing đã xác định, lúc đó P, va P, hoàn toàn phu thuéc R’ Ma é day R’ thi lai lấy tùy ý (vì không chỉ rõ xác định #' như thế nào) nên P„ và P, déu thay d6i theo R’ mặc đầu PạT Pạ không đổi (theo (1)) Chúng chỉ có thể giữ nguyên phương tích đã cho trước nếu lấy R' thích hợp
Đúng ra ta phải làm như sau
Dat gid thiết phương tích của A và B đối
với (Ơ, EÐ) là m2 và n2 không đổi Trong phần thuận
ta chứng minh được OA2 - Oñ2 = m2 - n, Suy ra Ở € A
Đảo : lấy Ó' bất kÌ trên A, xác định
Ri = JO"AT= m? (4) Dựng đường trdn (0’,
R’) Nhu vay phương tích của A đối với đường tròn này bằng znw2 cho trước Ta phải
chứng minh rằng phương tích của Ø đối (Ó', R’) cing bang n? cho truéc
Th có : O°A? - O'B? = m2 - n2 (vÌì O' © A)
suy ra:
OA? - m? = O'R? - n? (ð)
ma Ø?A2- m2 = g2 (suy ra từ (4) (6) nên ذB? - n2 = R2 (so sánh (5) và (6))
Do dé Ó°B? ~ R2 = né? (đ.p.c.m) Một trong những sai lầm trong ví dụ này
là không tuân theo nguyên tắc nơi trên : Đáng lẽ từ hình gốc (2 điểm A, B), đường A
và điểm @ˆ đã chọn (một cách tùy ý) trén A,
ta phải đạt câu hỏi là dựng đường tròn tâm
O’ bén kính như thế nào để có phương tích
của Á và B đối với đường tròn này đều bằng
giá trị cho trước Từ chỗ không nơi rõ cách
xác định #' dẫn đến sự mập mờ về giá trị của P, va Py
Tém lại, trong phần đảo việc xây dựng
bài toán phụ cần phải tuân theo nguyên tác
của toán dựng hình Các yếu tố do ta xây dựng để thể hiện tính chất của điểm quỹ tích cẩn chỉ rõ chúng được xác định như thế
nào