1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

71 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh

56 246 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh
Tác giả Nguyễn Thị Lệ Hằng
Người hướng dẫn GS. TS. Nguyễn Quang Quynh
Trường học Khoa Kế toán
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Vĩnh Yên
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

71 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến do

có sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơchế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Trước sự cạnh tranh gay gắt củanền kinh tế thị trường, mối quan tâm lớn nhất và là hàng đầu của các Doanhnghiệp là Lợi nhuận: Lợi nhuận quyết định sự tồn tại hay không tồn tại củaDoanh nghiệp Từ tình hình thực tế, các Doanh nghiệp phải thường xuyênđiều tra, tính toán, cân nhắc để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu sao chovới chi phí bỏ ra ít nhất nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với sản phẩm

có chất lượng cao Để đạt được mục đích này đòi hỏi các Doanh nghiệp phảiquan tâm tới mọi yếu tố ảnh hưởng tới sản phẩm của mình

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanhnghiệp sản xuất đã và đang là một vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quantâm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trongbất kỳ Doanh nghiệp nào, hai chỉ tiêu này luôn có mối quan hệ khăng khít vàkhông tách rời nhau Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệmchi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trongviệc nâng cao lợi nhuận, tăng tích luỹ cho Doanh nghiệp, nó là tiền đề đảmbảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ đứng của Doanh nghiệp trong sự cạnh tranhgay gắt của nền kinh tế thị trường Để làm tốt công việc này, đòi hỏi cácDoanh nghiệp cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định

và đúng phương pháp để từ đó có những biện pháp cụ thể tiết kiệm các khoảnmục chi phí chi dùng cho sản xuất

Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Viglacera HợpThịnh với nhận thức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làkhâu quan trọng trong công tác kế toán, phục vụ thiết thực cho công tác quản

Trang 2

lý tài chính tại công ty, em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh“

Ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung Chuyên đề gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh

Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh

Phần 3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh

Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nênchuyên đề không tránh khỏi những khiếm khuyết.Em rất mong được sự chỉbảo của các thầy giáo, cô giáo trong khoa kế toán và các cán bộ kế toán củaCông ty Cổ phần Hợp Thịnh Viglacera để Chuyên đề này được hoàn thiệnhơn nữa

Em xin trân thành cảm ơn Thầy giáo – Giáo sư – Tiến sỹ NguyễnQuang Quynh, các thầy cô giáo trong Bộ môn Kế toán, Ban lãnh đạo Công ty

đã tạo điều kiện và giúp đỡ tận tình để em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Trang 3

PHẦN 1:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA HỢP THỊNH

VỚI KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh

Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh tên giao dịch là VIGLACERAHOP THINH JOINT – STOCK COMPANY ( viết tắt là VIHOCO) là mộtdoanh nghiệp chuyên sản suất và kinh doanh các sản phẩm làm từ đất sétnung phục vụ nhu cầu trong nước Hiện nay sản phẩm của của Công ty đã cómặt ở khắp các miền của đất nước và được rất nhiều người tiêu dùng tínnhiệm

Trụ sở chính của Công ty hiện nay được đặt tại Phường Hội Hợp –Thành phố Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc cách trung tâm Hà Nội 60 km

Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh là một doanh nghiệp hạch toánđộc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp.Có chức năng, nhiệm vụ sản xuất

và kinh doanh các loại sản phẩm từ đất nung làm vật liệu xây dựng, chuyểngiao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng sản phẩm chủ yếu là: Gạch 2 lỗ,gạch đặc, các loại gạch chống nóng, gạch nem tách các loại: 200x200,250x250, 300x300, ngói lợp các loại …

Công ty được thành lập vào ngày 07 tháng 07 năm 1978 theo Quyếtđịnh số 1192/BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng với tên gọi lúc đầu là:” Nhàmáy gạch Hợp Thịnh “.Nhiệm vụ chính của Công ty là cung ứng các loạigạch xây dựng cho thị trường phía Bắc Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, YênBái… Sản phẩm của nhà máy được sản xuất trên dây truyền công nghệ củanước RUMANI, phơi hong bằng hệ thống sân phơi ở ngoài trời và được nung

Trang 4

sấy bằng hệ thống lò vòng HOPMAN, sản lượng hàng năm chỉ đạt được từ 6– 7 triệu viên /năm

Đến năm 1994 cùng với sự thay đổi của cơ chế thị trường, Nhà máy đãthực hiện đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ Sản phẩm được sảnxuất trên dây truyền công nghệ UCRANA, nung sấy trong lò TUYNEL liênhợp

Đến ngày 14 tháng 01 năm 2004 theo Quyết định Số: 73/BXD-TCL do

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ký chuyển đổi công ty Gốm xây dựng Hợp Thịnh Trực thuộc Tổng công ty thuỷ tinh và Gốm xây dựng thành Công ty Cổ phầnViglacera Hợp Thịnh với tổng số vốn là 29.101 triệu đồng

-Trong đó: Vốn cố địnhh là 21.594 triệu đồng

Vốn lưu động là 7.552 triệu đồng

Sản lượng bình quân hàng năm đạt 90 – 100 triệu viên QTC/năm

1.2:Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

Về quy trình sản xuất sản phẩm:

Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phầnViglacera Hợp Thịnh là gạch ngói xây dựng các loại.Sản phẩm được sản xuấttrên dây truyền công nghệ UCRAINA, nung sấy trong lò TUYNEL liên hợp

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được khái quát theo Sơ đồ sau:

(Sơ đồ trang 5)

Trang 5

Biểu số 1.1: Quy trình công nghệ sản phẩm:

Đặc điểm tổ chức sản xuất

Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh tổ chức sản xuất theo phânxưởng sản xuất Đây là nơi diễn ra hoạt động sản xuất, cơ cấu sản xuất đượcthể hiện qua Sơ đồ sau:

Biểu số 1.2: Tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Viglacera HợpThịnh:

`

Phân xưởng sản xuất

Tổ ra lò, phân loại SP

BÃI THÀNH PHẨM

Trang 6

1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính

Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh là một là Công ty hạch toán độclập, hoạt động theo luật doanh nghiệp Công ty đã thực hiện chức năng sảnxuất và kinh doanh các loại sản phẩm từ đất sét nung làm vật liệu xây dựng.Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến tổ chức đào tạo, bồi dưỡngcán bộ quản lý công nhân kỹ thuật Tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh theo luật định của pháp luật và các nghiệp vụ khác do Nhà nước giao.Cùng với tiến trình phát huy hiệu lực quản lý kinh tế, Công ty Cổ phầnViglacera Hợp Thịnh đã không ngừng đổi mới và từng bước cải tiến bộ máyquản lý, phong cách làm việc Nhờ đó mà bộ máy quản lý của công ty đãđược tinh lọc, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả cao, đảm bảo được yêu cầu trongnền kinh tế thị trường

Xuất phát từ quy mô và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinhdoanh, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh được tổchức theo kiểu trực tuyến chức năng.Mỗi phòng ban thực hiện một chức năngkhác nhau và được quản lý, điều hành bởi Giám đốc Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh có thể đượckhái quát theo sơ đồ sau:

(Sơ đồ trang 7)

Trang 7

Biểu số 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viglacera Hợp

Thịnh

Trong bộ máy quản lý của Công ty, mỗi bộ phận đảm nhiệm các chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau nhằm thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanhcủa Công ty.Chức năng và nhiện vụ của các bộ phận được quy định chi tiếttrong quy chế nội bộ của Công ty, cụ thể như sau:

- Đại Hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.Đại hội đồng cổ đông thông qua các hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặclấy ý kiến bằng văn bản Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thôngqua tại các cuộc họp khi được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếubiểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận

Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của Công ty Hội đồng quản trị cónhiệm vụ quyết định chiến lược triển của Công ty, quyết định giải pháp pháttriển thị trường, quyết định nội dung tài liệu triệu tập họp Đại hội đồng cổđông Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp,

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Phòng TCLĐ Văn

phòng

Trang 8

lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác Mỗi thành viên hội đồngquản trị có một phiếu biểu quyết.

Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và phó giám đốc do Hội đồng quảntrị bổ nhiệm Giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị về thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ tổchức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện các kếhoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty Thường xuyên báo cáotrước Hội đồng quản trị tình hình, kết quả hoạt động Sản xuất – Kinh doanhcủa Công ty

Ban Kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụkiểm tra tính trung thực hợp lý, hợp pháp trong quản ký điều hành hoạt độngkinh doanh của Công ty Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị vềkết quả hoạt động, tham khảo ý kiến Hội đồng quản trị trước khi trình báocáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội cổ đông

Các phòng ban chức năng bao gồm: Các phòng ban chức năng có nhiệm

vụ thực hiện các nhiệm vụ do ban Giám đốc, hoàn thành các công việc đượcgiao theo đặc điểm nhiệm vụ riêng của từng bộ phận, gồm các bộ phận sau:

Cơ cấu tổ chức, hoạt động và các vấn đề liên quan đến Hội đồng cổđông, Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban Giám đốc, các bộ phận của Công

Trang 9

ty tuân thủ các quy định điều lệ Công ty đã được Đại hội cổ đông thành lậpthông qua

Hoạt động tổ chức Sản xuất – Kinh doanh của Công ty được chỉ đạothống nhất từ Công ty tới các bộ phận, các nhà máy sản xuất Quan hệ chỉ đạocủa công ty với các bộ phận theo nguyên tắc trực tuyến: Công ty – Các phòngban

Phó giám đốc kỹ thuật chỉ đạo trực tiếp phòng Kỹ thuật – KCS

Phó giám đốc kinh doanh chỉ đạo trực tiếp phòng Kế hoạch – Kinhdoanh

Hai phòng còn lại chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Công ty, mỗiphòng có nhiệm vụ riêng

- Phòng Tài chính kế toán: Giúp lãnh đạo Công ty hạch toán kế toántình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Lập báo cáo tài chính với các cơquan chức năng của Nhà nước, xây dựng kế hoạch taìi chính của Công ty.Xác định nhu cầu về vốn, tình hình và sự biến động của các loại tài sản hiện

có của công ty

- Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo vềcán bộ, tổ chức bộ máy, quản lý tiền lương, quản lý lao động, ban hành vàquản lý một số quy chế về các công tác tiền lương của cán bộ công nhân viêntrong công ty

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Xây dựng kế hoạch thực hiện các kế hoạchsản xuất kinh doanh, kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên liệu, kế hoạch xâydựng cơ bản, kế hoạch chất lượng

- Phòng kinh doanh tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng kế hoạch tổ chức kinhdoanh – tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường, đưa ra thông tin, báo cáo và

dự báo biến động của thị trường, đề suất các chính sách của thị trường phùhợp trong từng giai đoạn

Trang 10

Đặc điểm phân cấp quản lý tài chính

Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh là một doanh nghiệp có một hệthống mạng lưới tiêu thụ khá lớn bao gồm gần 200 đại lý bán hàng trên toànMiền Bắc và miền Trung, chiếm khoảng 45% thị phần về mặt hàng gốm xâydựng trong các khu vực trên Mặt khác, Công ty rất có uy tín về chất lượngsản phẩm và khả năng tài chính vững mạnh tạo tiền đề cho việc cạnh tranh và

mở rộng thị phần Các sản phẩm của Công ty được phân phối và tiêu thụ dễdàng, mặc dù có sự cạnh tranh mạnh mẽ của Công ty trong và ngoài TổngCông ty và rất nhiều sản phẩm của các là thủ công khác

1.4: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh

Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh có địa bàn hoạt động sản xuấtkinh doanh tại 1 địa điểm Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm

tổ chức bộ máy quản lý của Công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo môhình tổ chức công tác kế toán tập trung Toàn bộ công việc kế toán được thựchiện tập trung tại phòng Tài chính kế toán của công ty

Trong Công ty phòng Tài chính kế toán là một trong những phòng quantrọng nhất Với chức năng quản lý về tài chính, phòng tài chính kế toán đãgóp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm củaCông ty Có thể nói phòng Tài chính kế toán là nơi ghi chép, thu thập, tổnghợp các thông tin về tình hình tài chính và hoạt dộng của Công ty một cáchchính xác , đầy đủ, kịp thời để cung cấp, hỗ trợ đắc lực cho lãnh đạo Công tyđưa ra các quyết định quản lý

Ở phân xưởng, Công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bốtrí các nhân viên kế toán phân xưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm trachứng từ, ghi chép sổ sách và chuyển các chứng từ về phòng kế toán đểphòng kế toán tiến hành xử lý và hạch toán

Trang 11

1.4.1 Về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh

Các nhân viên trong phòng Tài chính kế toán đều được đào tạo có trình

độ đại học và trung cấp, phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ công tác

Phòng kế toán có 6 thành viên, mỗi người đều có chức năng riêng

Biểu số 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán

+ Trưởng phòng TC- KT: Chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc

về mọi mặt hoạt động kinh doanh của công ty.Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kếtoán Công ty sao cho gọn nhẹ phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêucầu quản lý của Công ty Kế toán trưởng là người kiểm tra việc thực hiện chế

độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê, báo cáo quyết toántheo quy định Tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ Kếtoán trưởng là người lập báp các tài chính và đảm nhận phần hành kế toántổng hợp

+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kiêm kế toán vậttư: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo đúng đối tượng, tínhgiá thành sản phẩm, ghi chép vào các sổ kế toán có liên quan Hạch toán giámsát tình hình nhập xuất vật tư công dụng cụ, ghi chép vào các sổ có liên quan

+ Kế toán thanh toán, tiền lương, tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõitình hình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ chi phí khấu hao tàisản cố định theo đúng đối tượng Phản ánh chính xác đầy đủ sự biến động và

và kế toán TSCĐ

Kế toán thành phẩm và tiêu thụ

Kế toán ngân hàng

Thủ quỹ

Trang 12

tình hình sử dụng vốn bằn tiền, các khoản thanh toán, phản ánh tình hình sửdụng lao động, tình hình thực hiện quỹ lương, tính lương và các khoản phụcấp cho cán bộ công nhân viên, lập bảng phân bổ lương và các khoản tríchtheo lương.

+ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Theo dõi tình hình nhập xuất tồnthành phẩm hàng hoá, phán ánh các khoản doanh thu, giá vốn bán hàng và cackhoản chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ , theo dõi tình hình công nợ

+ Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng về cackhoản tiền vay, tiền gửi của Công ty, theo dõi số dư tiền gửi, tiền vay củatừng ngân hàng

+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, tình hìnhthu chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày

1.4.2: Hình thức ghi sổ kế toán

Về nội dung chứng từ kế toán

Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh áp dụng chế độ độ Kế toán của Bộ Tàichính ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của

Hiện nay công ty sử dụng các chứng từ kế toán theo chế độ quy địnhnhư: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếuthu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, hoá đơn GTGT…

Trang 13

Về vận dụng tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành kèm theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hànhchế độ kế toán doanh nghiệp

Công ty sử dụng toàn bộ tài khoản trong bảng và ngoài bảng Để thuậntiện cho việc theo dõi thanh toán với khách hàng, phòng kế toán có sử dụng

hệ thống sổ chi tiết theo dõi việc thanh toán với khách hàng …

Một số tài khoản được chi tiết tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh:

- 111: Tiền mặt

1111: Tiền mặt Việt Nam

- 112: Tiền gửi ngân hàng

1121: Tiền VND ngân hàng

- 152: Nguyên liệu, vật liệu

1521: Nguyên liệu, vật liệu chính

1522: Vật liệu phụ

- 153: Công cụ, dụng cụ

- 154:Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- 214: Hao mòn tài sản cố định

2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình

21411: Hao mòn nhà cửa, vật kiến trúc

21412: Hao mòn máy móc thiết bị

21413: Hao mòn phương tiện vận tải

21414: Hao mòn dụng cụ, thiết bị quản lý

Trang 14

- 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- 627: Chi phí sản xuất chung

6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

62711: Chi phí nhân viên phân xưởng – Tiền lương

6272: Chi phí vật liệu

6273: Chi phí công cụ dụng cụ

6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

62772: Chi phí dịch vụ mua ngoài – CP khác

6278: Chi phí bằng tiền khác

- 631: Giá thành sản xuất

Về vận dụng sổ sách

Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung “ Việc áp dụng trình

tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung rất thuận tiện cho việc xử lýcông tác kế toán bằng máy vi tính Để đáp ứng nhu cầu phát triển, công ty đãchọ phần mềm Fast Accounting của tập đoàn phần mềm kế toán Fast ứngdụng vào công tác kế toán trên máy vi tính

Tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh đã vận dụng trình tự ghi sổtrên để thực hiện các phần hành kế toán tập Hàng ngày căn cứ vào các chứng

từ gốc hợp lệ kế toán cập nhật số liệu và phiếu trong máy tính Phần mềm kếtoán sẽ tự động xây dựng cá sổ chi tiết và các sổ tổng hợp tài khoản như: sổchi tiết nguyên vật liệu, sổ nhật kí chung, sổ cái tài khoản…

Tuỳ theo yêu cầu quản lí mà kế toán có thể in ra hoặc lưu trữ trong máy.Mặt khác từ các chứng từ gốc, cuối tháng cuối kì kế toán kiểm tra đối chiếu

số liệu ở bảng cân đối số phát sinh các tài khoản sau đó tập hợp các tài liệu từ

Sổ Cái và sổ tổng hợp tài khoản để lập Báo cáo tài chính

Trang 15

Biểu số 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật Kí Chung tại Công ty

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát

sinh Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Về vận dụng Báo cáo kế toán

Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty được lập với mục đích :

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong một kỳ kế toán.

- Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tìnhhình và kết quả hoạt động của Công ty, đánh giá thực trạng tài chính trong kỳhoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai Thông tin của Báo cáo tàichính là căn cứ quan trọng trong việc đề ra những quyết định về quản lý, điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của cácchủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương laicủa doanh nghiệp

Định kỳ lập Báo cáo ở Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh là theoquý

Trang 16

Người chịu trách nhiệm lập Báo cáo là kế toán trưởng của công ty.Hiện nay đơn vị lập những Báo cáo tài chính theo quy định cho các

doanh nghiệp sản xuất, đó là bao gồm 4 biểu mẫu Báo cáo:

-Bảng cân đối kế toán

-Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-Thuyết minh báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính này được lập ra để tổng hợp và trình bày mộtcách cụ thể, tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty trong một quý Đồng thờicung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình

và kết quả hoạt động của Công ty

PHẦN 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA HỢP THỊNH

Trang 17

2.1: Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh

Về đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên vàđặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí SX và tínhgiá thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp Công ty Cổ phần Viglacera HợpThịnh có qui trình công nghệ SX giản đơn, sản phẩm được sản xuất trên cùngmột dây truyền công nghệ không qua các giai đoạn chế biến liên tục Chính vìđặc điểm công nghệ sản xuất của công ty như vậy cho nên đối tượng kế toántập hợp chi phí SX là toàn bộ qui trình công nghệ SX

Về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh là một doanh nghiệp nhà nướchoạt động ổn định từ nhiều năm nay, việc tổ chức công tác kế toán rất đượccoi trọng trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh chế độ qui định của nhà nước cóvận dụng phù hợp với tình hình đặc điểm của Công ty Qui trình sản xuất củacông ty là giản đơn tuy nhiên các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất cũngrất đa dạng và bao gồm nhiều loại khác nhau Nguyên vật liệu của công tyđược sử dụng để sản xuất sản phẩm là đất sét và than cám, nguồn nguyên vậtliệu có thể mua ở thị trường trong nước tuy nhiên chi phí nguyên vật liệuchính vẫn có sự biến động do sự biến động của giá cả thị trường Hiện nay đểhạn chế sự biến động của giá cả thị trường Công ty đã tính toán lập kế hoạchmua nguyên vật liệu và ký hợp đồng mua lâu dài Bên cạnh đó để tiết kiệmchi phí nguyên vật liệu công ty đã tiến hành xây dựng hệ thống định mức chiphí cho từng loại vật tư Đối với các chi phí về nhiên liệu, công cụ dụng cụcông ty cũng có định mức đối với từng loại, nhưng việc hỏng hóc thiệt hại

Trang 18

trong sản xuất là khó có thể tránh khỏi, cho nên đối với các chi phí này cầnphải được kiểm soát chặt chẽ nhằm quản lý tốt các chi phí này.

Hiện nay để quản lý chi phí sản xuất, Công ty tiến hành phân loại chi phísản xuất theo khoản mục:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyênliệu chính đó là đất sét và than cám

Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất như: lương chính, lương phụ, phụ cấp có tính chất lương,các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do doanh nghiệp chịu và được tính vào chiphí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí phát sinh phục vụ chung choquá trình sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phívật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong sảnxuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Về phương pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất

Theo cách phân loại chi phí sản xuất thành ba khoản mục, công ty sử dụngcác TK sau để tập hợp chi phí sản xuất:

- TK 621: Chi phí NVLTT - để tập hợp chi phí NVLTT của toàn PX

- TK 622: Chi phí NCTT - để tập hợp chi phí về tiền lương các khoản tríchtheo lương của công nhân SX

- TK 627: Chi phí SXC - để tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong phânxưởng như chi phí KH, chi phí CCDC Tài khoản này được chia thành 6tài khoản cấp 2:

+ 6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng+ 6272 : Chi phí nguyên nhiên vật liệu+ 6273 : Chi phí công cụ, dụng cụ+ 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 19

+ 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài+ 6278 : chi phí bằng tiền khác

Trang 20

Chứng từ

Diễn giải

Sốhiệu TK

Trang 21

1421 17 250 00030/6 18 Tiền điện SX kỳ II tháng

Trang 22

2.2: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Như đã trình bày trên đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đượcxác định là toàn bộ qui trình công nghệ nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếpđược tập hợp trực tiếp Kế toán tổ chức tập hợp chi phí trên cơ sở các phiếuxuất kho nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm Sau

đó căn cứ vào phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho để xácđịnh giá trị của số nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ sản xuất sản phẩm

Hiện nay Công ty áp dụng phương pháp đánh giá nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ nhập kho theo giá thực tế, còn đối với trị giá nguyên vật liệu xuấtkho được áp dụng theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền vào cuốimỗi tháng

Hàng tháng căn cứ vào nhu cầu sử dụng, quản đốc phân xưởng viết giấy

đề nghị lĩnh vật tư nguyên liệu trình Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật xem xét

và ký duyệt yêu cầu phòng kế toán viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đượclập thành 2 liên: Liên 1 phòng kế toán lưu lại để phục vụ cho việc theo dõi sốlượng xuất kho thực tế từng loại nguyên vật liệu , liên 2 giao cho thủ kho lưulàm cơ sở để xuất kho

Chẳng hạn trong tháng 06 năm 2008 có :

- Vật tư tồn kho đầu tháng 06/2008

Trang 23

- Vật tư nhập kho trong tháng:

Họ tên người giao hàng: Công ty TNHH vận tải Thiên Minh

Theo hoá đơn số: 09132 ngày 17 tháng 06 năm 2008 của biên bản kiểm

nghiệm vật tư ngày 18 ngày 06 năm 2008

Nhập tại kho : Trần Phương Anh

Cộng thành tiền (Bằng chữ): Sáu trăm mười hai triệu một trăm sáu mươi lăm

ngàn tám trăm hai mươi đồng.)

Phụ trách cung

tiêu

Người giao hàng

Thủ kho

trưởng

Thủ trưởng đơn vị

Trang 24

- Vật tư xuất kho trong tháng:

Biểu 02

Phiếu xuất kho

Ngày 30 tháng 06 năm 2008 Số: 04/08 Nợ TK 621

Có TK 1521

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Thu - Phân xưởng sản xuất

Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất

Xuất tại kho: Trần Phương Anh

Số lượng

Đơn giá Thành

tiềnYêu cầu Thực xuất

Phụ trách cung

tiêu

Người nhận Thủ kho

Trang 25

Trên phiếu xuất kho kế toán chưa ghi đơn giá vật liệu và tiền mà định

kỳ mỗi thàng một lần kế toán vât liệu sẽ tổng hợp số liệu cuối tháng số lượngtất cả các lần xuất kho thực tế, sau đó tính ra giá thực tế của nguyên vật liệuxuất kho trong tháng theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền

x

Đơn giá thực tế bìnhquân gia quyền củanguyên vật liệu xuất kho

Số lượng nguyên vậtliệu nhập trong tháng

(Bảng tính giá vật liệu công cụ dụng cụ trang 27)

Trang 26

Bảng tính giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ

Tháng 06 năm 2008 ĐVT:Đồng

dụng cụ

Số lượng(Tấn)

Thành tiền (Đồng)

Sốlượng(m3)

Thành tiền (Đồng)

Sốlượng

Biểu 04

Bảng phân bổ nguyên liệu, công cụ dụng cụ

Biểu 03

Trang 27

Tháng 06 năm 2008

ĐVT:ĐồngTT

- Căn cứ vào bảng phân bổ trên kế toán tiến hành định khoản:

Biểu 05

Trang 28

Ngày Số Diễn giải TK

30/6 12

Dư nợ đầu kỳXuất nguyên liệu phục vụ SX 152 516 201 28430/6 15 Kết chuyển chi phí NVLTT

( 621->154)

Phát sinh nợ: 516 201 284 Phát sinh có: 516 201 284

Dư nợ cuối kỳ:

Ngày 30 tháng 06 năm 2008

Kế toán trưởng Lập biểu

2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội màngười lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quátrình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá vàtiền tệ, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giáthành của sản phảm Mặt khác tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng đểnâng cao hiệu quả lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhântích cực lao động, tăng năng suất lao động Có hai hình thức tính tiền lươngphải trả đó là hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theosản phẩm

Hiện nay để khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động pháthuy cải tiến kỹ thuật, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động Công ty ápdụng hình thức tính trả lương cho công nhân theo khối lượng sản lượng hoànthành nhập kho, có đơn giá tiền lượng cụ thể

Tổng số tiền lương phải trả = Sản lượng hoàn thành nhập kho x Đơn giá tiềnlương

Hàng tháng căn cứ vào sản lượng hoàn thành nhập kho kế toán tiềnlương sẽ tính tổng số tiền lương được hưởng của phân xưởng, sau đó căn cứ

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ nguyên liệu, công cụ dụng cụ Tháng 06 năm  2008 - 71 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh
Bảng ph ân bổ nguyên liệu, công cụ dụng cụ Tháng 06 năm 2008 (Trang 26)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Tháng 06 năm 2008 - 71 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Tháng 06 năm 2008 (Trang 30)
Bảng phân bổ số 3 - 71 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh
Bảng ph ân bổ số 3 (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w