70 Hoàn thiện hạch toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định hữu hình tại Công ty Lắp máy điện nước – Tổng Công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI)
Trang 1Lời mở đầu
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ hữu hình) là cơ sở vật chất kỹ thuật khôngthể thiếu đợc trong nền kinh tế quốc dân cũng nh trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ khoa học kỹ thuậtcũng nh tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp TSCĐ đặc biệt là máy móc thiết
bị là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chóngcủa khoa học kỹ thuật, TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trong các doanhnghiệp không ngừng đổi mới, hiện đại hoá và tăng lên nhanh chóng, nó trở thànhyếu tố quan trọng để tạo sức mạnh vật chất cạnh tranh cho các doanh nghiệp Thực
tế đó đã đặt ra cho công tác quản lý TSCĐ những yêu cầu ngày càng cao Kế toánTSCĐ đã nhanh chóng trở thành phơng tiện đắc lực cho công tác quản lý, theo dõi,
định hớng việc sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả hơn, đồng thời nâng cao hiệu quả
sử dụng đồng vốn trong doanh nghiệp
Công ty lắp máy điện nớc là một doanh nghiệp mới đợc thành lập đợc 7năm với tiền thân chỉ là một xí nghiệp cơ giới và lắp máy điện nớc Vì vậy trongnhững năm qua, Công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn trong kinh doanh đặcbiệt là những trở ngại về vốn kinh doanh Tuy nhiên TSCĐ trong Công ty vẫn đangtừng bớc đợc đổi mới để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty đã muasắm nhiều máy móc thiết bị văn phòng mới, nhiều máy móc cho thi công, xâydựng thêm khu nhà xởng sản xuất… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho côngtác đầu t, quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty
Xuất phát từ vị trí và vai trò của TSCĐ, thực trạng quản lý, sử dụng và hạch
toán TSCĐ tại Công ty, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu : Hoàn thiện hạch toán“Hoàn thiện hạch toán
sửa chữa nâng cấp tài sản cố định hữu hình tại Công ty Lắp máy điện nớc – Tổng Công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI)” làm chuyên đề
Nội dung chuyên đề gồm ba phần chính sau:
Phần I : Cơ sở lý luận về hạch toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định
hữu hình trong các doanh nghiệp
Phần II : Thực trạng hạch toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định hữu
hình tại Công ty Lắp máy điện nớc – Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI)
Phần III: Một số biện pháp hoàn thiện hạch toán sửa chữa nâng cấp TSCĐ
hữu hình tại Công ty Lắp máy điện nớc – Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI)
Phần I Cơ sở lý luận về hạch toán sửa chữa nâng cấp tài sản
cố định hữu hình trong các doanh nghiệp
Trang 2I Những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình
1 Khái niệm và đặc điểm
Theo quy định mới nhất hiện nay về tiêu chuẩn tài sản cố định hữu hình đợcnêu trong chuẩn mực kế toán TSCĐ (chuẩn mực số 03), thông t số 89/2001/ TT –BTC ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/ QĐ - BTC ngày 31/12/2001của Bộ trởng Bộ tài chính, trong đó đa ra khái niệm TSCĐ hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình là những loại tài sản có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Bốn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả bốn tiêuchuẩn ghi nhận sau:
a Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
Khi xác định tiêu chuẩn thứ nhất của mỗi TSCĐ hữu hình, doanh nghiệpphải xác định mức độ chắc chắn của việc thu đợc lợi ích trong tơng lai, dựa trêncác bằng chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi ro liênquan
Những tài sản đảm bảo cho mục đích đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanhhoặc bảo vệ môi trờng mặc dù không trực tiếp đem lại lợi ích kinh tế nh các TSCĐkhác nhng chúng lại cần thiết cho doanh nghiệp trong việc đạt đợc các lợi ích kinh
tế nhiều hơn từ các tài sản khác Tuy nhiên các tài sản này chỉ đợc ghi nhận làTSCĐ hữu hình nếu nguyên giá của chúng và các tài sản có liên quan không vợtquá tổng giá trị có thể thu hồi từ các tài sản đó và các tài sản có liên quan Ví dụ,một nhà máy hoá chất có thể phải lắp đặt các thiết bị và thực hiện một quy trìnhchứa và bảo quản hoá chất mới để tuân thủ yêu cầu về bảo vệ môi trờng đối vớiviệc sản xuất và lu trữ hoá chất độc Các tài sản lắp đặt liên quan đi kèm chỉ đợchạch toán là TSCĐ hữu hình nếu không có chúng doanh nghiệp sẽ không thể hoạt
động và bán sản phẩm và hoá chất của mình
b Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
Tiêu chuẩn thứ hai cho việc ghi nhận TSCĐ hữu hình thờng đã đợc thoảmãn vì nguyên giá tài sản đợc xác định thông qua mua sắm, trao đổi hoặc tự xâydựng
c Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm
Khi xác định các bộ phận cấu thành TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phải áp dụngcác tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình cho từng trờng hợp cụ thể Doanh nghiệp có thể hợpnhất các bộ phận riêng biệt không chủ yếu nh khuôn đúc, công cụ, khuôn dập và
áp dụng các tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình vào tổng giá trị đó Các phụ tùng và thiết bịphụ trợ thờng đợc coi là tài sản lu động và đợc hạch toán và chi phí khi sử dụng.Các phụ tùng chủ yếu và các thiết bị bảo trì đợc xác định là TSCĐ hữu hình khidoanh nghiệp ớc tính thời gian sử dụng chúng nhiều hơn một năm Nếu phụ tùng
và thiết bị bảo trì chỉ đợc dùng gắn liền với TSCĐ hữu hình và việc sử dụng chúng
là không thờng xuyên thì chúng đợc hạch toán là TSCĐ hữu hình riêng biệt và đợckhấu hao trong thời gian ít hơn thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình liênquan
d Có đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành
Trong từng trờng hợp cụ thể, có thể phân bổ tổng chi phí của tài sản cho các
bộ phận cấu thành của nó và hạch toán riêng biệt cho mỗi bộ phận cấu thành Tr ờng hợp này đợc áp dụng khi từng bộ phận cấu thành tài sản có thời gian sử dụnghữu ích khác nhau, hoặc góp phần tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp theonhững tiêu chuẩn quy định khác nhau nên đợc sử dụng theo các tỷ lệ và các phơngpháp khấu hao khác nhau Ví dụ một thân máy bay và động cơ của nó cần đ ợchạch toán thành hai TSCĐ hữu hình riêng biệt, có tỷ lệ khấu hao khác nhau, nếuchúng có thời gian sử dụng hữu ích khác nhau
-TSCĐ hữu hình có đặc điểm là:
Trang 3- Tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và vẫn giữ nguyên hinh thái vật chấtban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị TSCĐ hữu hình bị haomòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh
2 Phân loại
Kế toán TSCĐ hữu hình đợc phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục
đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quá trình thicông, xây dựng nh nhà cửa, trụ sở làm việc, nhà xởng, nhà kho,… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho côngphục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, phúc lợi
- Máy móc thiết bị: gồm toàn bộ máy móc thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh
nh máy móc, thiết bị chuyên dùng, dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công
- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn: gồm các phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ,
đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, nớc,băng truyền tải… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công
- Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ dùng trong quản lý nh máytính, thiết bị điện tử, tủ bàn làm việc, thiết bị dụng cụ đo lờng… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu năm, súcvật làm việc (trâu bò… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công) và các súc vật cho sản phẩm (trâu, bò sữa… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công)
- TSCĐ hữu hình khác: gồm các TSCĐ hữu hình khác cha liệt kêvào các loại trên
nh TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý, nhợng bán, các tác phẩm nghệ thuật, sáchchuyên môn, tranh ảnh… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công
3 Đánh giá TSCĐ hữu hình
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ Giá trị của TSCĐ đợc
đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại TSCĐ đợc đánh giá lần
đầu và trong quá trình sử dụng có thể đánh giá lại cho phù hợp với giá thị trờng tạithời điểm nhất định
a) Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 đã nêu rõ: Nguyên giá TSCĐ hữuhình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc TSCĐ tính đếnthời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Tuy nhiên, không phải mọikhoản chi phí đều đợc tính vào nguyên giá TSCĐ mà phải là các phí tổn hợp lý vàcần thiết để đa TSCĐ đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Cụ thể ta xem xét một sốtrờng hợp phổ biến:
- TSCĐ loại mua sắm: nguyên giá bao gồm giá mua (trừ các khoản đợc chiếtkhấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợchoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵnsàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban
đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạythử), chi phí chuyên gia, các chi phí liên quan trực tiếp khác
+ Trờng hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sửdụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận làTSCĐ vô hình
+ TSCĐ mua trả chậm: nguyên giá TSCĐ đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tạithời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay
đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định của chuẩn mực “Hoàn thiện hạch toánchi phí đivay”
Trang 4- TSCĐ hữu hình do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu: nguyêngiá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác
và lệ phí trớc bạ (nếu có)
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xâydựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt,chạy thử Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyểnthành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng với các chi phítrực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- TSCĐ đem đi trao đổi: nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổivới một TSCĐ hữu hình không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trịhợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi,sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về
- TSCĐ hữu hình đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ ở đơn vị đợc cấp hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồnggiao nhận cộng các phí tổn trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (chi phí vậnchuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, lệ phí trớc bạ… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công)
Nếu TSCĐ đợc điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:nguyên giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ ở đơn vị bị điềuchuyển Các phí tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh chi tiết vào chi phí kinhdoanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ
Lu ý rằng, đối với cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)theo phơng pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ không bao gồm phầnthuế GTGT đầu vào Ngợc lại, đối với cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theophơng pháp trực tiếp hay trờng hợp mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanhnhững mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt độngphúc lợi, trong chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ lại bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.b) Giá trị hao mòn của TSCĐ
Giá trị hao mòn đợc tính bằng tổng số khấu hao luỹ kế đến thời điểm xác định.c) Xác định giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ tại thời điểm xác định, chỉtiêu này phản ánh đợc năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
II Sửa chữa TSCĐ hữu hình
1 Khái niệm và phân loại sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình bị hao mòn và h hỏng cần phải sửachữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể dodoanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kếhoạch Ngời ta phân hoạt động sửa chữa TSCĐ hữu hình thành các loại:
- Sửa chữa nhỏ, mang tính chất bão dỡng: là sửa chữa lặt vặt, mang tính duy tu,bảo dỡng thờng xuyên Do khối lợng công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửachữa nhỏ, chi phí phát sinh đến đâu đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh
đến đó
- Trờng hợp sửa chữa lớn, mang tính phục hồi: là sửa chữa thay thế những bộphận, chi tiết h hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế, sửa chữa thìTSCĐ hữu hình sẽ không hoạt động hoặc hoạt động không bình thờng Chi phí sửachữa lớn khá cao Thời gian sửa chữa thờng kéo dài, công việc sửa chữa có thể tiếnhành theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch Toàn bộ chi phí sửa chữa đợc tập hợpriêng theo từng công trình, sau khi công trình hàn thành đợc coi nh một khoản chiphí theo dự toán và sẽ đa vào chi phí phải trả (nếu sửa chữa theo kế hoạch) hay chiphí trả trớc (nếu sửa chữa ngoài kế hoạch)
Trang 5- Trờng hợp sửa chữa nâng cấp: sửa chữa nâng cấp là công việc sửa chữa nhằmkéo dài tuổi thọ của TSCĐ hữu hình hay nâng cao năng suất, tính năng, tác dụngcủa TSCĐ hữu hình nh cải tạo, thay thế, xây lắp, trang bị, bổ sung thêm một số bộphận của TSCĐ hữu hình Việc hạch toán sửa chữa nâng cấp đợc tiến hành nh sửachữa lớn Lhi công trình sửa chữa nâng cấp hoàn thành, bàn giao, giá trị nâng cấp
sẽ đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình Đồng thời đợc kết chuyển nguồn vốntơng tự nh các trờng hợp tăng TSCĐ hữu hình khác
2 Phơng pháp hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình
Với ba loại sửa chữa TSCĐ hữu hình nh trên, tuỳ theo quy mô, tính chất củacông việc sửa chữa , kế toán sẽ phản ánh vào các tài khoản thích hợp Ph ơng pháphạch toán các loại sửa chữa trên có thể khái quát trong sơ đồ sau:
Tk 111,112,152,334 TK 627,641,642 Chi phí sửa chữa lặt vặt (tự làm)
Chi phí sửa chữa lặt vặt (thuê ngoài)
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán các hình thức sửa chữa TSCĐ hữu hình
Phần II
Tập hợp chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa nâng cấp
Kết chuyểngiá
thành sửa chữa
Trang 6Thực trạng hạch toán sửa chữa nâng cấp TSCĐ hữu hình tại công ty lắp máy điện nớc – tổng công ty xây dựng
và phát triển hạ tầng (licogi)
I Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kế
toán tại Công ty lắp máy điện nớc
1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty lắp máy điện nớc – Tổng Công
ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI) đợc thành lập theoquyết định 90 của thủ tớng chính phủ Cùng với các tổng Công ty khác đợc thànhlập theo quyết định này, Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng trở thành lựclợng nòng cốt trong tăng trởng kinh tế, đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nớc, duytrì mức tăng trởng cao so với khu vực doanh nghiệp nhà nớc Tổng Công ty có 20thành viên, đợc bố trí ở nhiều tỉnh thành trong cả nớc Trong đó, Công ty Lắp máydiện nớc cũng là một thành viên trực thuộc Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạtầng với tên giao dịch là Eletric - water Equipment Installation Company
Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp cơ giới và Lắp máy điện nớc thuộc Công tyxây dựng 18 và trạm máy 382 Tuy nhiên, do thấy trớc thi trờng rộng lớn và yêucầu ngày càng cao về tính chuyên nghiệp của lĩnh vực mà Xí nghiệp đang hoạt
động, ngày 23 / 7 / 1997 Xí nghiệp đã đợc đổi tên thành Công ty lắp máy điện nớctheo quyết định số 474 / BXD / TCLD Bộ Xây dựng với điều lệ tạm thời do Hội
Sở kế hoạch đầu t cấp ngày 14 / 8 / 1997, giấy phép hành nghề số 153 BXD /CSXD cấp ngày 16 / 4 / 1999
Trụ sở của Công ty âtj tại tầng 4 và tầng 5 nhà H2A – Thanh Xuân Nam –quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội Công ty có tài khoản tiền gửi và tiền vay
mở tại Ngân hàng đầu t và phát triển Hà Nội và Ngân hàng Công thơng ThanhXuân
Công ty lắp máy điện nớc là một doanh nghiệp nhà nớc, đợc thành lập vớinhiệm vụ kinh doanh chính là:
Thi công nền móng, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi, thuỷ điện, bu điện; các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu côngnghiệp, đờng dây tải điện, trạm biến thế điện… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công
Công ty lắp máy điện nớc đợc thành lập cha lâu, số vốn ban đầu không lớn
nh-ng trải qua 7 năm hoạt độnh-ng, cônh-ng ty đã dần dần phát triển, tạo đợc vị trí vữnh-ng chắctrong ngành xây lắp điện nớc Trong một vài năm gần đây mặc dù còn nhiều khókhăn, nhng Công ty đã từng bớc khắc phụckhó khăn ban đầu và hoàn thành tốtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty
đợc đảm bảo, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, khoản đóng góp vào ngân sách nhà
n-ớc nhìn chung tăng lên Điều đáng nói nhất ở công ty là khả năng tiếp cận thị ờng, mở rông quy mô kinh doanh, thu hút khách hàng và tự tìm kiếm , ký kết cáchợp đồng xây lắp Sự tồn tại và phát triển của công ty đã và đang đợc kiểm địnhbằng một loạt các công trình xây lắp có quy mô lớn, chất lợng cao Để thấy rõ hơnnhững kết quả đạt đợc của công ty trong một vài năm gần đây ta xem xét một sốchỉ tiêu trong biều số 1:
tr-Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2001 và 2002
Chỉ tiêu đv Năm 2001 Năm 2002 Năm 2002/2001
Trang 72 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Với phơng châm tổ chức bộ máy gọn nhẹ, từng bớc xây dựng đội ngũ cán bộ
quản lý, cán bộ kỹ thuật giỏi và công nhân lành nghề, chủ động trong thực hiện
nhiệm vụ đợc giao, làm việc có hiệu quả; phù hợp với cơ chế thị trờng, đúng pháp
luật, pháp quy của nhà nớc và phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp Bộ máy
quản lý của công ty đợc tổ chức theo phơng thức trực tuyến chức năng Đứng đầu
là giám đốc: là ngời điều hành chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và cấp trên về hoạt động của công ty Giúp việc
cho giám đốc còn có 3 phó giám đốc:
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
- Phó giám đốc phụ trách thi công
- Phó giám đốc phụ trách xởng 382
Ta có thể khái quát bộ máy tổ chức quản lý của công ty nh trong sơ đồ 2
Sơ đồ 2: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty lắp máy điện nớc
Hội đồng quản trịcông ty
Phòng tổchứchànhchính
Trạmcơ
khí382
Phòngkếtoán
Trang 8
Điều hành, chỉ đạo trực tiếp
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và việc vận dụng chế độ kế toán tại công
ty lắp máy điện nớc
Xuất phát từ những đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp và đặc điểm tổ chức
bộ máy hoạt động tập trung trên một địa bàn, đồng thời có một bộ phận phụ thuộc
đơn vị hoạt động phân tán trên một địa bàn khác nên bộ máy kế toán đợc tổ chứctheo hình thức kế toán tập trung – phân tán Theo loại hình tổ chức này, bộ máy
kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình một phòng kế toán trung tâm, tổ kếtoán ở đơn vị phụ thuộc hoạt động phân tán và các nhân viên kinh tế đội (sơ đồ 3).Phòng kế toán trung tâm ở đơn vị thực hiện hạch toán các hoạt động kinh tế tàichính có tính chất chung toàn đơn vị, lập báo cáo kế toán, hớng dẫn, kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán trong đơn vị Các bộ phận thuộc các đội không có bộ phận kếtoán riêng mà chỉ có nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê ghi chép ban đầunhững thông tin kinh tế, tập hợp chứng từ gốc của các hoạt động kinh tế phát sinh
ở đội, định kỳ gửi về phòng kế toán công ty để kiểm tra, xử lý tổng hợp (vai trò nàythờng do đội trởng kiêm nghiệm)
Riêng đối với xởng 382 là đơn vị trực thuộc công ty, đợc phép mở sổ kế toánriêng theo dõi các hoạt động tài chính kế toán trong kỳ nhng cuối kỳ phải tập trung
sổ sách, tài liệu về phòng kế toán để đối chiếu và lập báo cáo toàn công ty
Sơ đồ 3: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ
Chức năng nhiệm vụ của từng lãnh đạo kế toán:
- Kế toán trởng (kiêm trởng phòng kế toán)
Thủ quỹkiêmgiao dịchngânhàng
Kế toántiền l-
ơng, BHXH BHYTKPCĐ
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí giá
thành
Nhân viên kinh tế
Trang 9Là ngời phụ trách điều hành chung mọi công tác, mọi hoạt động kế toán của công
ty, thực hiện sự phân công lao động trong phòng kế toán là ngời giúp giám đốc chỉ
đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động có liên quan đến tài chính, công tác kế toánthống kê của Tổng công ty ; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, phân tích số liệu, hớngdẫn, đôn đốc các bộ phận kế toán trong công ty
- Kế toán thanh toán
Là ngời có trách nhiệm xử lý các chứng từ có liên quan đến các nghiệp vụ giaodịch thanh toán
- Kế toán vật t, tài sản
Là ngời có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng tài sản, vật liệu, công cụ,dụng cụ Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất vật t kế toán tiến hành ghi sổ chi tiếtthờng xuyên hoặc định kỳ làm căn cứ để kế toán tổng hợp ghi sổ
- Kế toán tổng hợp
Là ngời có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu đã đợc phản ánh trên sổ chi tiết của các
kế toán phần hành khác chuyển sang Kế toán tổng hợp tập hợp và phân bổ cáckhoản chi phí và các số liệu liên quan để ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí và giá thành nên có trách nhiệm xử lý cácchứng từ có liên quan đến chi phí và giá thành
Ngoài ra, còn có các nhân viên kinh tế của các đội thi công, vai trò này ờng do đội trởng kiêm, có chức năng cung cấp thông tin cho các kế toán phần hànhcủa công ty Mỗi nhân viên kế toán trong phòng tài vụ ngoài việc phụ trách mộtphần hành riêng còn phụ trách việc theo dõi chi tiết quan hệ giữa công ty với một
th-số đội theo từng công trình theo cơ chế khoán nội bộ Kế toán sẽ trực tiếp quản lý
và trao đổi với nhân viên kinh tế của đội hoặc đội trởng đội mà mình phụ trách vềchứng từ, hoá đơn, tình hình thanh toán với công ty nh : bảng thanh toán khối lợngxây lắp hoàn thành do đội thi công, bản đối chiếu công nợ đội và công ty, chi tiếtcủa đội và công ty, bảng thanh toán hợp đồng khoán từng công trình, bảng kê chitiết các khoản vay, quyết toán vật t, báo cáo thẩm định kết quả… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công
4 Việc vận dụng chế độ kế toán tại công ty lắp máy điện nớc
Hiện nay, tại công ty hệ thống tài khoản của công ty đợc xây dựng dựa trên hệthống tài khoản kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 Hình thức sổ mà công ty áp dụng là hìnhthức nhật ký chung Theo hình thức này, tại công ty sử dụng các sổ sách sau:
+ Sổ chi tiết tiền vay
+ Sổ chi tiết thanh toán ngời bán, thanh toán nội bộ
+ Các sổ chi tiết chi phí giá thành
Trang 10+ The tính giá thành sản phẩm, công trình xây lắp hoàn thành
Ngoài các sổ tổng hợp và chi tiết trên, công ty không sử dụng một loại sổnhật ký đặc biệt nào khác
Quy trình hạch toán TSCĐ trên hệ thống sổ theo hình thức nhật ký chung
Bảng tổng hợpchi tiết TSCĐ
Trang 11II Hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình tại công ty
Trong quá trình tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, những hao mònhỏng hóc xảy ra đối với TSCĐ trong công ty là không thể tránh khỏi Vì vậy đểphục hồi năng lực hoạt động của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong lao động sản xuấtkinh doanh cần thiết phải tiến hành sửa chữa , thay thế những bộ phận, chi tiết củaTSCĐ bị hao mòn, h hỏng có ảnh hởng đến hoạt động của TSCĐ Khi phát hiệnTSCĐ có những h hỏng cần sửa chữa, bộ phận sử dụng sẽ lập giấy đề nghị sửachữa để gửi lên bộ phận phụ trách thiết bị, phó giám đốc PT – KV, giám đốc đểxin phê duyệt Khi giấy đề nghị đợc duyệt, công ty sẽ tiến hành sửa chữa Thôngthờng, công ty tiến hành sửa chữa những h hỏng này theo phơng thức thuê ngoài(giao thầu)
1 Sửa chữa thờng xuyên
Trong quá trình thi công, vận chuyển máy móc trong công ty có thể bị h hỏng,những h hỏng này thờng không nghiêm trọng nên các đội thờng chủ động tiếnhành sửa chữa sau đó tập hợp những hoá đơn chứng từ có liên quan gửi cho phòng
kế toán Đây là công việc sửa chữa nhỏ mang tính bảo dỡng, chi phí sửa chữa ờng nhỏ Do đó, kế toán tập hợp và hạch toán ngay vào các tài khoản chi phí Nếucông việc sửa chữa xảy ra đối với TSCĐ tại các phòng ban thì kế toán hạch toán
th-nh sau:
Nợ TK 642 (6427): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan 111, 112, 331… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công Tổng số tiền chi cho sửa chữa
Nếu công việc sửa chữa xảy ra đối với TSCĐ tại các đội xây lắp thì kế toán hạch toán :
Nợ TK 627 (6277): Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan 111, 112, 331… thực tế đó đặt ra những yêu cầu mới cho công Tổng số tiền chi cho sửa chữa
Ví dụ: tại xởng 382 sửa chữa máy mài BOSCH Nội dung sửa chữa bao gồm:
- Thuê quấn sửa động cơ 15 KW
- Thuê quấn lại rôto, thay cổ góp máy mài BOSCH, thay chì than
Các chứng từ ban đầu phát sinh trong nghiệp vu này gồm:
1 Giấy đề nghị sửa chữa của bộ phận sử dụng
2 Biên bản kiểm tra thiết bị
3 Hoá đơn giá trị gia tăng
4 Giấy đề nghị thanh toán
5 Phiếu chi