Tuyển tập 30 năm Tạp Chí Toán Học và Tuổi Trẻ (part4-2)
Trang 1ate < 2b TY dé suy ra:
4a + 2c < 2(b+c) + (2 +b) =a + 3 + IW
2a + 4e < (b + e) + 2(œ + b) = 2a + 8b +e
và ta thu được ø < b vac < 6 Sử dụng kết
qua do ta lai suy ra :ð « 2ø + 2e - ð <
2a + (a +b) +b = Sa va tuong ty lab < 3e
Bay gid ta sẽ chứng mình rằng :
(6) h„ — hụ < mụ — mụ
{Vi rằng, từ (5) và bổ đề trên ta nhận
được :h„ + my Tức < mạ + hệ Tức < mt
+t, tm, < (W8/2)\(a +b +c) và đó chinh 1a
điều mà ta cần phải chứng minh Do vậy bài
toán được giải quyết]
hông giảm tổng quát ta có thể giả thiết
b= 1 Rhi đó ta sẽ có 1/3 < ø < 1; L3 <
e <1;9ø <1+c;2<l†+ø;a+c> l1
Nếu ta gọi 8 là diện tích của tam giác thì :
168? = (itat+e) (1+ea-c) (€+1- 2)
(c= 1 +a) = 21 + a2) (ce? - ef (1 - 0)? va
biểu thức vế phải là 1 hàm tăng ngặt đối với
biến e được xác định trong đoạn 1/3 < ¢ <
1 Bởi vậy nếu ta thay e bởi (1 + a)/2 vào
ham do ta sẽ có : 16S? < 3/16 x (3 ~ ø)(3øœ
~1) ( +ø)2 Do đó :
(6) hạ — h, = 2S — a)/a <
< (V5/8(( — a?)a) {(3 — a)(3e — Ù)
Vi rang 2m, = (2 + 2c? — c?)1⁄2, a )
my = (2a? + 2c? — 1) va ta od :
¥S — Vi = (S—ON2S+8) Vt, S > 0 Cho nén ta nhận được :
m,— m, > (3/2)(1~ a2yf[2(a2+ 4c2+ 1p)" Thay e bởi (1 + a)/2 vào vế phải của bất đẳng thức trên ta nhận được (do 2e < 1 + đ) () mụ— mụ > 3/4Ax(1— a?)/(1+ a+ a21⁄2 Nhận xét rằng với mọi ø ta có :
(1 - a)*(8a? - a + 3) > O (*) va ta dé
kiểm tra được rằng bất đẳng thức (*) là tương đương với bất đẳng thức sau :
(8) 2Š a> [1+ a+a2)(3 - ø)(8a - DỊ?
Và rõ ràng từ các bất đẳng thức (6), (7) va (8) ta suy ra được bất đẳng thức (5)
Vậy ta đã hoàn thành việc chứng minh (5) đối với ø +b > 2e và b +c > 2a (và do
vậy cũng cả với (4) nữa) Do đó điều khẳng định của J Garfunket là đúng đấn (đẳng thức xây ra khi và chỉ khi a = 6 = ¢) Vậy là lại thêm một điều "bí mật" đối với tam giác được khám phá Ngoài các bất đẳng thức (D, (1D, ID và (V) ra liệu còn có bất đẳng thức nào nữa không, các bạn hãy thử
tim xem Chúc các bạn thành công Ï
HAI CHỮ SỐ CUỐI CÙNG CỦA SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Một số chính phương chỉ có thể tận cùng
là 0, 1, 4, 5, 6, 9 Hay nói cách khác các SỐ
tận cùng là 2, 3, 7, 8 không phải là số chính
phương Một câu hỏi rất tự nhiên nảy ra la:
hai chữ sổ cuối cùng của số chính phương có
thể là những số nào ?
Giả sử A là số chính phương, tức là cớ
thể biểu diễn A dưới dang
A= (10a + 6)?
274
PHUONG THAO
6 đây ø, b là các số nguyên không âm và
b < 9 VIA = 20a(5a + b) + bˆ, mà số
20a(5a + 5) cd hang đơn vị là 0 còn hàng chục là số chăn nên tính chẵn lẻ của hai chữ
số tận cùng của Á trùng với tính chẵn lẻ của
hai chữ số của số 62 Điểm lại tất cả các giá
trị có thể có được của b2 : 00, 01, 04, 09,
16, 25, 36, 49, 64, 81 ta rút ra một số kết luận sau đây :
Trang 2Tính chất 1 : Nếu hàng đơn vị của một
số chính phương là 6 thì chữ số hàng chục
phải là số lẻ,
Tính chất 3 : Nếu hàng đơn vị của một
số chính phương khác 6 thì chữ số hàng chục
phải là số chẩn
Tính chất 3 : Không có số chính phương
nào cơ tận cùng là hai số lẻ
Tỉnh chất 4 : Nếu hai chữ số cuối cùng
của một số chính phương cùng chẵn, thì
chữ số hàng đơn vị của số đó chỉ cớ thể là
0 hoặc 4
Sử dụng các tính chất trên ta có thể giải
một cách dễ đàng hàng loạt các bài toán liên
quan tới số chính phương Xin nêu một vài
ví dụ điển hình
Bài toán I : Chứng minh rằng không
tổn tại số chính phương lớn hơn 10 mà tất
cả các chữ số của nớ đều giống nhau
Siải: Giả sử n=a aa là số chính
phương Vì ø không thể là số lẻ (theo tính
chất 3) nên theo tính chất 4 ta rút ra a = 4
Mật khác số 11 11 không chính phương (theo
tính chất 3) nên số n = 44 44 = 4.11 „.11
cũng không thể chính phương được
Bài toán 2 : Gia sit A = 195 Hay dién
vào đằng trước số Á một số chữ số để số
nhận được là số chính phương
Giải : Dễ dàng kiểm tra được tận cùng
của A là hai số lẻ, nên theo tinh chất 3 không
thể tồn tại cách điền sao cho số nhận được
là số chính phương
Bài toán 3 : Cho năm số chính phương
có hàng chục đôi một khác nhau và hàng
đơn vị là 6 Chứng minh rằng tổng tất cả
các chữ số hàng chục của năm số trên cũng
là số chính phương
Giải : Theo tính chất 1 ta rút ra các chữ
số hàng chục của năm số chính phương nơi
trên phải là 1, 3, 5, 7, 9 Ré rang 1+34+5
+7+9 = 25 la 86 chinh phuong
Bài toán 4 : Tìm số chính phương có bốn
chữ số dạng abbb
Giải ; Theo tính chất 3 thì 6 không thể
là số lẻ Dễ thấy 6 # O néu theo tinh chat 4
rit ra 6 = 4 Kiểm tra các giá trị của a ta
thấy :
+) a = 1 ta duge 86 1444 = 382
®) Với ø là số chãn (Tức là z = 2, 4, 6, 8)
số 444 khong chinh phwong vi số
add4 = 4 (500.5 + 111) ma số
500.5 + 111 có đạng 4k + 3 không phải
dạng của số chính phương
+) 3444 và 9444 không chính phương do chúng chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
+) Kiểm tra trực tiếp hai số còn lại 5444
và 7444 ta cũng nhận thấy chúng không chính phương
Vậy bài toán có nghiệm duy nhất là 1444 Bài toán ö : Hãy tìm một số chính phương có tận cùng bằng bốn chữ số giống nhau khác không
Giải : Giả sử tổn tại một số chính phương
như vậy :
A=a bcecc với c # 0 Từ tính chất 3 và tính chất 4 ta rút ngay ra e = 5 Khi đó số
A có thể viết dưới dạng :
A =a b 104 + 4444 = 4.(@ 6 2500 + 1111)
4(4m + 3)
Do số 4m + 8 không phải dạng của số chính phương nên A không thể chính phương Nói cách khác không tổn tại số chính phương nào có tận cùng là bốn chữ số giống nhau, khác không
Bài toán 6 : Ta viết các số tự nhiên từ
1 đến 100 liên tiếp nhau và thu được số
1234567891011 9899100 Hỏi số trên có
phải là số chính phương hay không ? Giải: Số trên không phải là số chính phương vì sau khí bỏ hai chữ số không cuối cùng đi ta nhận được số melí không chính phương (theo tính chất 83),
Để kết thúc bài báo này đề nghị các bạn
tự giải bài toán sau đây : Bài toán 7 : Hãy tìm dạng tổng quát của các số chính phương cớ tận cùng là ba chữ
số giống nhau khác không
275
Trang 3Chuong 11 - BAN DOC TIM TOI
TÔI ĐÃ HỌC ĐỊNH LÍ PITAGO NHƯ THẾ NAO
Các bạn đều đã quen biết định lí Pitago
Không biết khi học định lí đó thì bạn có lấy
gì làm hứng thú không ? Riêng tôi thì định
lí đó đã để lại cho tôi những ấn tượng sâu
sắc và lí thú, vỉ nó luôn luôn gợi cho tôi
những suy nghỉ và tìm tồi, nó làm cho tôi
học toán luôn luôn thấy say sưa và thú vị,
Tôi muốn nêu ra đây quá trình tôi học tập
định lí Pitago như thế nào và nhân đó rút
ra vài kết luận muốn trao đổi cùng các bạn
I
, hi ‘ Im
Chúng ta đều biết, ở lớp 7 đã chứng minh
định lí Pitago bằng cách chấp hình : lấy 4
tam giác vuông bằng nhau rồi chấp thành
hình 1 ta sẽ chứng mình được hệ thức
g2 = b2 + c? Thật vậy, căn cứ hình (1) ta có :
b
Do đó a? = bể + c2
Khi học cách chứng minh này ở nhà, tôi
đã "bắt chước" cách chắp hình trên, sắp xếp
lại các tam giác vuông và bồng tôi rất vui
mừng khi tỉm ra một cách chứng minh mới
nữa nhờ cách chấp được vẽ ở hình (2) :
“Thật vậy bằng cách cộng diện tích tôi có :
bà
a2=4 + @®- e# (2)
Do đó : ø?= ð2+ c2 (hình vuông trắng có
cạnh là b - c)
276
NGUYEN VĂN KHÁNH (Hà Giang)
Hai cách chứng minh trên gợi cho tôi một
ý niệm khá sâu sắc hình ảnh của ø2, b2, c2, là điện tích các hình vuông cạnh
a, b, c còn các tích ö,c, x.y gợi cho tôi nghĩ đến diện tích của hình chữ nhật hay là tam giác ChÍnh vì thế, khi biết các hệ thức :
b2=ab' và c2 = œc' (hình 3) thì tôi thấy ngay rằng diện tích hình vuông cạnh ò bằng diện tích hình chữ nhật Cử và diện tích hình vuông cạnh c bằng điện tích hình chữ
nhat BHKM ma Spuxy+ Scuxy=2 (3)
Hình 3
Nên tôi lại có ø2 = ð2 + c?
Về sau tôi có suy nghĩ nhiều về ba cách chứng minh trên và cũng khá vất vả tôi mới nhận được rằng thực chất của ba kiểu chứng minh trên là ở chỗ đã biết dùng biểu thức cần tìm (œ2 = ð? + c2) biến đổi đi để được các
biểu thức tương đương (1), (2) và (3) những biểu thức này chứng minh được một cách dễ đàng, bằng cách tìm ý nghĩa hình học của nó
"Thế là tôi bất đầu thực hiện điều suy nghỉ
đơ Tôi đã có các kiểu biến đổi sau đây, mà
Trang 4tôi cho rằng không khớ khăn lắm các bạn
cũng nghỉ ra được :
1) a? = 8? +c? wa? - 6? =
=2? + (a + b)(a — b) = c2 (4)
va
Hệ thức (4) gợi cho tôi nhớ đến hệ thức
lượng trong vòng tròn và (ð) gợi cho tôi nghĩ
đến những tam giác đồng dạng Thế là tôi
nghỉ đến cách dựng các đoạn œ+b và
a — ð trên cạnh huyền của tam giác ABC, và
hi vọng sẽ tìm ra những tam giác đồng dạng
nào đấy Tôi đã dựng được hình (4) Qua
hình vẽ ta có :
Hình 4
1
A ADE vuông ở A vì AC = 5DE=6b ;
DAB= 90'— CAD= 90-— ADC= AEB; DAB
chung cho hai tam gidc ABD va ABE, do đó
hai tam giác này đồng dạng với nhau và có :
BE AB, atb_¢
ABF DB "3ˆ “z-b
Do đó a2 =b2 + c2
Nếu ta chú ý rằng AB là tiếp tuyến của
vòng tròn ngoại tiếp tam giác ADE thì cũng
thấy ngay rằng AB? = BD BE
hay c? = (a + 5)(a — b) Do đó a2 = ð2 + c2,
2) a2=02+ d2 —> a2 = (b+ c}?— Độc +
(b + e)2— œ2 = Đbc
( +e+a)( +c— a) = 2òbc
Gọi p là nửa chu vi ta có ;
b
2p ~ 4) = Độc ¡p @ — a) =TT” — (8)
Hệ thức (6) gợi tôi nhớ đến công thức tính
b
diện tích của tam giác S=p.r= S Và
quả thật, đối với tam giác vuông thì đẳng
thức (6) là đúng vì
r=(—a)tg- =(p —8).Wg —
r=p-c Do đó :
b.c
8=p.r=p — 8) =~z—
"Thế là tôi lại có một cách chứng minh
mới của định lí Pitago
8) a? = 6? +c? , a? = (b — 6)? + Qe
a?— (b- c)?= (a— b+ c)(at b- c)= Be
dp ~ 0) =% So sánh với (6) ta
được p( — a) = (p — b)@ — ø)
P pTo
Hệ thức (7) gợi cho tôi nghĩ đến những tam giác đồng dạng có các cạnh là p và p - ơ, p~ È và p- c Song các hiệu p ¬ ø, p - b, p-c gợi tôi nghỉ đến các bán kính vòng tròn nội tiếp và bàng tiếp Ti đã vẽ ra hình (5)
và thấy rằng các tam giác OHB và BKO, đồng dạng với nhau, do dé
Or HB OH _ BK
Nhung
AH =p —a,HB=p-b, AK=0,K=p
Ũ
c
8,
Hình 5
Do đó
~P pus
Biến đổi ngược lại tôi lại cớ
g2 =b2 + c2
Trên đây là vài điều suy nghỉ được của tôi về định lí Pitago, trong quá trình học tập
nơ Những điều này có thể người ta đã biết lâu rồi, nhưng đó là điều không quan trọng Cái quan trọng là ở chỗ, qua việc học tập
nó, tôi rút ra được mấy điều :
- Tôi đã học định lí Pitago không phải
chi qua 1, 2 giờ giảng của thấy trên lớp, 1
277
Trang 5vài bài tập áp dụng nó, mà tôi học tập nó
một cách thường xuyên : tìm ý nghĩa của nó,
tìm các cách chứng minh, tìm các cách biểu
hiện khác nhau của nớ, luôn luôn suy nghĩ
về định lí đó, suy nghỉ từ ngày này qua ngày
khác, năm này qua năm khác
~ Mỗi khi học được một cái gì mới tôi luôn
luôn có ý thức "dùng cái mới để soi sáng
thêm cái cũ" Chính vÌ công việc có Ít nhiều cái vẻ "khảo cổ này" tôi đã thu được nhiều điều bổ Ích : hiểu chắc cái mới, hiểu sâu cái
cũ và đo đó làm cho tôi ngày càng ham thích
học toán
Đó là những kết luận tôi muốn trao đổi cùng các bạn
CÁC DUONG n TUYẾN CỦA MỘT TAM GIAC
Trong chương trình toán phổ thông có
nhiều kiến thức mới học qua tưởng như đơn
giản Nhưng nếu ta biết cách học, biết cách
xem xét vấn để dưới nhiều khía cạnh, biết
mở rộng kiến thức thì ta sẽ thu được nhiều
kiến thức mới, gây cho ta nhiều hứng thú
trong học tập và giúp ta hiểu sâu sắc kiến
thức cũ Sau đây tôi xin giới thiệu với các
bạn một vấn để nhỏ ; các đường n tuyến của
một tam giác
Trên các cạnh 8C, CA, AB của tam giác
ABC ta lấy những điểm D, E, K sao cho :
1
Những đường AD, BE, CK được gọi là các
đường r tuyến của tam giác ABC
Như vậy ta đã mở rộng khái niệm các
đường trung tuyến Các đường trung tuyến
AM, BN, CP là trường hợp đặc biệt của các
đường ø tuyến khi n = 2 Ta hãy tìm hiểu
những tính chất của các đường 7+ tuyến
Ta đã biết các đường trung tuyến của một,
tam giác đổng quy tại một điểm Đó là trọng
tâm Ở của tam giác
278
NGUYÊN ĐẠO PHƯƠNG
Bằng trực giác ta cũng thấy ngay các đường n tuyến không đồng quy (với n z 2) các bạn có thể chứng minh dễ dàng được điều đó Chúng cắt nhau tại các điểm A’ B’ C’ Coi Œ là giao điểm của ba đường trung tuyến, /œ có thể coi G là một trường hợp đặc biệt của tam giác A' B` C' khi n = 2
2) Điều ta suy nghÏ tiếp là như vậy thì
giữa G và các điểm A’, B’, C’ cé mot tính
chất giống nhau nào đó
Ta đã biết G chia ba mỗi đường trung tuyến kể từ cạnh tương ứng Vậy liệu các
giao điểm A, 8, C' của ba đường né tuyến
có cùng chia mỗi đường ø tuyến theo cùng một tÌ số không ?
Trước hết ta hãy xem A' chia ø tuyến KC theo ti s6 nao
Ấp dụng định lí Ménélaut (*) vao tam giác
BKC, ứng với cát tuyến AA'D, ta được :
Œ) Định it MEnelait phát biểu nhục sau
“Nếu một đường thẳng bất kì, không
đi qua đinh của tam giác ABC và cắt các cạnh của tâm giác tại các điểm tương ứng L,
M, N thì ta có đằng thức :
LC MA NB Bạn đọc có thể chứng mình dễ dang dink If nay bang cách kế AO II BC rồi áp dụng định lí Talét
Trang 6> Ầ
Nhưng
vì Bll Sl
Ta biến đổi như sau :
AR_ AC AK-ÄC = MC _ AK-AC_ CK
1 n~n) ICn(-n) pnt
Từ đó ta có :
AK 1
Vay A' chia n tuyến KC, kể từ cạnh tương
ứng, theo tỉ số là Chứng minh
n?—n+ 1 tương tự ta cũng có kết quả như vậy đối với
các điểm B’, C’
Tém lai A’, B’, C’ chia méi đường n tuyến
kể từ cạnh tương ứng theo cùng một tỉ số là
1
nent)
1 _l t
có trường hợp của các đường trung tuyến
3) Bây giờ ta chú ý đến tam giác DEK là
tam giác có đỉnh là chân của các đường n
tuyến Khi ø = 2 tam giác ĐEK có vị trí đặc
biệt là tam gidc MNP Ta da biét tam giác
MNP và tam giác ABC có cùng trọng tâm
G Bởi vậy ta dự đoán là tam giác DEK và
tam giác ABC cũng có trọng tâm trùng
nhau
Chú ý là với n = 2 thì
Ta hãy chứng minh G là trọng tâm tam
giác DEK,
Ta phai ching minh GD + GE + GK =0
> = ` =~ 1s
Tacs GD = GB + BD = GB+ BC
1
Tuong ty GE =GC+— CA
Gk =GA+1aB
Vay GD+ GE+ GK= > > GA+ GB+ GC) +
1 o> —
x AB + BC + GA)
Vi G la trong tâm tam giác ABC nên
GA+ GB+ GC= 0, và AB + BC + CA =0
—- — =>
Do đó : GD + GE + GK=0
Điều này chứng tỏ G cũng là trọng tâm của tam giác DEK (dpem)
Két qua trên đây không phụ thuộc vào số
z, nên ta đi đến điều lí thú sau : Có uô số tam giác có dinh nồềm trên cạnh của một
tam gide cho trước mà có trọng tâm trùng
uới trọng tâm của tam giác cho trước : đó là những tam giác có đỉnh là các điểm chia các cạnh của tam giác theo cùng một tỈ số 4) Ö phần 1) ta da coi G là một trường
hợp đặc biệt của tam giác A’B’C’ khin = 2
Như thế ta cũng có thể coi G như là một tam giác đặc biệt : "tam giác - điểm",
"Tam giác - điểm" G có trọng tâm trùng với chính nơ, tức là trọng tâm của tam giác ABC
Vậy ta cũng có thể dự đoán là tam giác A'B'C' và tam giác ABC có trọng tâm trùng nhau Muốn chứng minh dự đoán này ta phải ching minh :
GA’ + GB’ + GC =0
Th có :
GA’= GK’+ KA’ Nhung KA'’= ————KC
nˆ—n+1
nén GA’ = GK + ————— KC
n—n +1
279
Trang 71 ~
Tương tự G# = GỖ + ————ĐA
n2-n+1
Gt = Gk + 1 — zh ne-nt+l
Cộng từng vế ta được : > > ee me
GA’ + GB’ + GC =GD+GE+GK+
ee
=0
nˆ~n+
Ta lại có :
> o> 1> =
KC = KA + AC = —B, +A
— 1> =
tương tự D aye +B
= 1» =>
E “1A +C
— >» — +1—¬ => —
nen KC+ DA+ BB= mt Ree CB+ BA=0
Vậy :
—,
> =>
GA + GB +GC =0
Điều này chứng tỏ G cũng là trong tam của tam giác A'B'C”
5) Ta còn có thể tÌm thấy một số tính chất hay khác nữa của đường mœ tuyến Chẳng hạn nếu bạn đã học định lí Stiua thÌ bạn có thể chứng minh không khó khăn
gì công thức :
2—
wath 2y n g2 +22)
trong đó đ ,d,,ở_ là độ đài các đường n tuyến ứng với các cạnh a, ở, c Trong trường hop n = 2, công thức trên đây trở thành :
2+d2+ d2=
đệ + dc + đệ =
3
độ + đệ + độ =2 (g2 + b2 + c?)
là công thức quen thuộc đối với các đường trung tuyến
n?—n+1
n
có thể thấy (bằng cách dùng đạo hàm chẳng hạn) rằng y đạt cực tiểu khi n = 2
Ban còn có thể chứng minh rằng các tam
giác A'AC, B'BA, C'CB có diện tích bằng nhau
MỘT PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG
Trong toán học chúng ta thường gặp
những bài toán tính tổng của hàng loạt số
hạng được sắp xếp theo một quy luật nào đó
Cấp số cộng, cấp số nhân mà ta đã biết, việc
tính tổng của chúng khá đơn giản Một khi
ta gặp bài toán tính tổng mà các số hạng
không lập thành một cấp số như :
1) 8= L#@ + h) œ + 2B) (# + 3h) +
+ U(x +A) (x + 2h) (x + Bh) (x + 4h) +
vat Ua + nh) [x + (2 + DAIx
x [x + (m+ QA lx + (m + 8)h]
2) cost+ cosdx+ cosixt +cos(22— 1)x
3) 12.3423.44+ +@-2)@- Dn
thì chắc các bạn gặp nhiều khớ khăn Để
giúp các bạn phần nào giải quyết khó khăn
đó tôi xin giới thiệu cùng bạn đọc một
280
NGUYEN VAN DIEN
phương pháp tính tổng sau Gid sit f(x) la một hàm số nào đó va œ() là một hàm số khác được thỏa mãn :
fx) = e@ + h) — p(Œ) (1) trong đó h là một số nào đó
Lần lượt thay x bằng dãy z + b ; x + 2h ; ;
x +nh vao đẳng thức (1) ta có :
f& + h) = pặ + 2h) ~ p& + h) Q)
fla + Ih) = p(x + Bh) — p(x + 2h) (3)
fe + nh) = ple + (n+ Al
~ p(x +nhj(n + 1)
Cộng từng vế các đẳng thức (1) (2) (3) (n + 1) lại ta có
f@) + f& + b) +f@ + 3h) + +ớ + nh)
Trang 8= ple + (n+ 1A) - p@œ)
Như thế muốn tổng có đạng
Ax) + fle + h) + fa + 2h) + + fiz + nh)
thực hiện được nếu ta chọn được một hàm
số ø(xz) mà hàm g(x) được liên hệ với fix)
theo đẳng thức (1) tức là
f4) = cứ + h) — pœ)
Để làm sáng tỏ vấn để này ta khảo sat
ví dụ 1, 2 ở trên
1) Tính tổng :
§= LŒ@ + kh) + 9h)Œ + BA)
+ Ux + Aye + 2h)\Œ + 8h)œ + 4h) +
>è t + nh)[x + ín + 1)h]lx + (n + 2)h]
ix + (n+ 3A]
Dé xudt hién ham f(x), sau khi thay x
bằng dãy x +h ; x + 2k ; ; x + nh ta được
các hàm
ƒ@) ;fŒ + h);f( + 2h) ; ;fx+nh) là
các số hạng trên, chúng ta xét hàm
(x) = Veta + A) + 2h)
khi đó p(x + h) = L/ứ + h)Œ + 2h)(x + 3h)
va @Œ+ h)—~ øœ) = 1+ h)(@+ 2h)(x+ 3h)
~ l#Œ + h)( + 2h) = ~8h/zœ + h)x
(x + 2h)(@x + 8h) = f(xy
Từ đó suy ra
f@) + f@ + h) + fœ + 2h) + + fœ + nh) =
= ~8R[ LưŒ+ h)(x+ 2h)@+ 8h)+ Lx+ h) x
(x + 2h) + 8h)Œœ + 4h)
+ + l/++ œR)[z+ (ø+ 1)8]Íx+ (+ 9)h]x
[x + (n + 3)AJ}
= glx + (n + LA] — (x)
= 1# + (n + 1)h]Íx + (s + 2)h]
Ix + (n + 3)A]
—wŒ + h)@ + 2h)
Vậy giá trị của tổng đã cho là :
8= (1/8h) { LưŒ + h) & + 2h) —
— JE # (w + 1)h]£ + @w + 2)k] x
x ix + (n+ Bal} 2) Tinh téng
S= coar+cosx+ cosix + 4+ cos(2n— 1»
Ta biết rằng sin2nx — sin2(n — 1)x = 2cos(2n — 1)xsinr Vậy ta chọn
Ø() = sin2(n — 1x
khi đó
g(a + 1) = sin2ax tín + 1) — p(n) = sin2nx — sin2(@ — 13x
= 2sinxcos(2m — 1}z = ƒ(n) Thay nø bằng dãy số tự nhiên 1, 2, 3,
Từ đó suy ra
ÑU +ƒ@) +ƒf() + +ƒf{m =
= 2sinx[cosx + cosx + cosix +
+ cos(2n — 1)x]
=ø(® + 1) — ø(1)
= sin2nx — 0 = sin2nz,
Vậy
8 =sin2nx/2sinr nếu sinx z 0 Mời các bạn hãy thử lại kết quả trên bằng quy nạp
Tom lại phương pháp tính tổng trên là một phương pháp có hiệu lực trong việc tính tổng hàng loạt các số hạng được sắp xếp theo thứ tự nhất định Nhưng vấn đề khó đồng thời là mấu chốt của phương pháp này là chọn được hàm g(+) thỏa mãn đẳng thức (1) Một khi đã chọn được thích hợp thì bài toán coi như giải được
Để kết thúc vấn đề này mời bạn đọc hãy
áp dụng phương pháp này vào ví dụ 3 nêu
ở trên và hai bài sau đây
1) 111+221+3.3 1+ +n.n
1.2.3 n)
2) 12 +224 924+ 472
@ls=
281
Trang 9"BA ĐỊNH LÍ TƯƠNG ĐƯƠNG"
Bài này tôi muốn nói với các bạn về sự
tương dương và phương pháp chứng minh
của ba định lH sau : ,
Dinh H I : Trong một tam giác vudng,
bình phương cạnh huyền bằng tổng các bình
phương của 2 cạnh góc uuông (Pitago)
Định lí II : Bình phương của một cạnh,
đối diện uới góc nhọn (hay tù) của một tam
giác, bằng tổng cóc bình phương của 2 cạnh
kía trừ di (hay cộng thêm) 2 lần tích của
một trong 2 cạnh ấy uới hình chiếu của cạnh
kia trên nó
Định lí HI : (Stinơ) Cho 3 điểm ABC lần
lượt nằm trên một đường thẳng Với mọi
diểm P ta đều có :
PA?.BC + PB? CÁ + PC? AB +
+ BC.CA.AB=0 @®)
1) Dùng đồng dạng chứng mình định lí 1
Từ định lí I suy ra định lí H, các bạn xem
chương I1, sách hình học lớp 8
2) Chứng minh định lí IÍ bằng cách khác :
a) Dùng đồng dạng :
của A (nhọn hay
tù) ta đều dựng
được ïH và H' trên
BC sao cho
AH’C= AHB= BAC
va H, C 6 về 1
phia d6i véi B H’,
B61 phia đối với
C Theo cach dung
ta có :
Hình ¡
282
TRAN ĐÌNH TRƯỜNG (Thanh Hóa)
A ABC wu BHA = BAC) Nén
AB/BC = HB/BA -> AB? = BC.BH (1)
(C, H về 1 phía của B)
4 ABC = aH'AC (Ê CHA = BAC Non
AC/BC = H'C/AC + AC? =BC.HO (2)
(H, B về 1 phía của C),
BCIAB = AC/AW’ (3)
_A ACL = AH’AK (CIA= AKH = 1;
AWK = CAD
Nen AC/AH’ = AI/KH’ (4)
Cộng vế với vế của (1) và (2) ta có : AB? + AC? = BC(BH + WC) =
= BC(BH + HH’ + WC + WH)
= BCŒC + HH) Vậy: AB2+AC?2=BC2+BC HH (5) 'Từ (3) và (4) suy ra
AHBA â chung ;
chung
BC/AB = AI/KH’ » BC.KH =AB.AT
Ma
KH = = 1/2HH Nên
thay (6) vào (ð) ta có : AB? + AC? = BC? + 2AB AT hay
BC? = AB? + AC? - 2AB Al
Khi  < 90 = 7 và B ở về 1 phía của A
nên BC? = AB? + AC? — 2AB AI
Khi  > 90? = ¡ và B ở vé 2 phia cia A nên 4B và A7 ngược chiều Do đó :
BC? = AB? + AC? + 2AB AI
Từ định lÍ này ta suy ra định lí Pitago Pitago chỉ là hệ quả của định lí này mà thôi (+) Đoạn thẳng có gạch trên chỉ độ dài đại sổ của đoạn thẳng đó (ví dụ P4 = ÁP)
Trang 10Thật vậy khi 4 = 90? 7 = Â do dé TA = 0 cho
Tiên
BC? = AB? + AC? — ĐAB 0 = AB? + AC?
b) Dùng định lí III Nếu có
PA? BC+ PBR?CA+ PC? AB+ Bồ CAAB= 0
thì ta sẽ suy ra được định lí II
Theo Sting ta có
CB HA + CH? AB + CA? BH +
(trường hợp tù ta đổi đấu các số hạng thì
cũng được đẳng thức (7)
Thay CH? = CA? — AH2 vào (1) ta có
CB? HA + CA?,AB + HA? BA +
+ CA? BH + HA.AB BH = 0
Hinh 3 Hình 4
hay : CB? = (CA?.AB + HA? BA +
CA? x BH + HA AB BH) : (AH)
CB? = (CA2(AB + BH) +
+ HA BA(HA + HB)) : (AH)
C#? = [CA?AH + HA.BA(HA+ HB)]:(AH)
CB? = CA? + AB(HA + HB)
CH?= CA?+ AB(HA+ AB+BH+ 2HB+BA)
Vì HA +AB+ BH = 0 nên
CB? = CA? + AB(2HB + BA)
Ma
HB = AB — AH
Nên :
CB? = CA? + AB(2AB — 2AH + BA)
Vậy :
CB? = AC? + AB? - 2AH.AB
Khi 4 < 90° ta lay dấu :
CB? = AC? + AB? - 2AH.AB (H, B cùng
phia vai A)
Khi 4 > 90° ta lay dau
CB? = AB? + 2AH AB (H va B @ 2 phía đối
vi A)
3) Chttng minh định lí III (Sting)
a) Ding Pitago ;
Để đơn giản ta
hãy kí hiệu hớa và làm mất dấu đại số bằng cách quy định chiều Ta tính
Hink 5 PA? BC + PB? CA +
PC? AB + BC.CA.AB =
= PA?.c+ PCÌ(œ + b) —
— PH(a +b +c) ~
— cø +b + c)(@ +b) t8)
Mặt khác PA? = h? + a?
PB? = h? + 6?
PC? = h? + (b +e)?
Thay vào (8) ta có : h?,e+ q'e + [h2 + (b + e)?l(a + b) —
— (l2 + b2)(œ + b + e) — c{g + b + c)(a + b) =
= he + ate + h?a + h2 + ba + b3 + 2bcg +
+ 2b%e + ac? + be? — h2a— 2b — he ~ bea -
— 63- be— a2e— abe— abe — b*e— ac? be? Ước lược ta thấy chúng triệt tiêu hết Do
đó :
PA? BC + PB?.CA + PC?.AB +
+ BC CA.AB=0
Ngược lại nếu có Stinơ ta cũng suy ra được định lí Pitago VÌ điều kiện không cho phép, tôi nhường các bạn suy nghĩ
b) Dùng định lí II
Theo định lí II ta có :
PA? = PB? + AB? + 2AB BH q) PC? = PB? + BC? + 2CB BH (2) nhân 2 vế của (1) với BC và của (2) với
AB ta cd:
PA? BC = PB’ BC + AB? BC +
283