65 Một số ý kiến và Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở các Dược Phẩm sản Xuất Dược trong điều kiện ứng dụng phần mềm Kế toán.Doc
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự bùng nổ của tin học đặc biệt là tin học hóa trong các lĩnhvực Cũng như các ngành khác kế toán áp dụng công nghệ tin học vào phục
vụ lợi ích cho mình như mạng WAN, LAN… được kết nối: tạo điều kiện đặcbiệt với ngành sản xuất Dược phẩm công tác kế toán ứng dụng phần mềmvào việc tính toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn nhiều bất cập Cácdoanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm còn áp dụng đa số bán tự động chưa phảnánh được độ chính xác và thuận lợi cho công tác kế toán Với đề án :"Một số
ý kiến và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các DượcPhẩm sản xuất Dược trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán" bao gồm 2phần:
Phần I: Tổng quan về hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Phần II: Thực trạng và giải pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở các doanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.
Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác kế toáncũng như ứng dụng phần mềm kế toán rất mong được sự góp ý của các thầy
và các cô em xin chân thành cảm ơn
Trang 2PHẦN I TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ
2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
a Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
- Chi phí NVL trực tiếp (TK 621)
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Chi phí sản xuất chung (TK 627)
b Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
= + -
2.2 Phân loại giá thành
a Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bắt đầu của
kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí cuối kỳ kếhoạch và giá thành thực tế kỳ trước
Trang 3- Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở định cácmức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản chiphí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm
b Theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinhliên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộphận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chiphí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phíphát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, bánhàng và quản lý)
= +
3 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí được tập hợp
trong một số giới hạn nhất định nhằm mục đích cho việc kiểm tra, phân tích;quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng hạch toánchi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịuchi phí
a Nếu căn cứ vào quy mô sản xuất có 2 cách xác định
- sản xuất đơn chiếc
- sản xuất hàng loạt
b Nếu căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất có 2 loại
- Sản xuất giản đơn: Đối tượng hạch toán là sản phẩm hay toàn bộ quátrình sản xuất
- Sản xuất phức tạp: Đối tượng hạch toán có thể là bộ phận, chi tiết sảnphẩm, giai đoạn chế biến
Trang 4c Nếu căn cứ vào cách thức tổ chức và quản lý sản xuất trong doanh
nghiệp thì đối tượng tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất có thể theo từngphân xưởng hoặc theo từng bộ phận sản xuất
3.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng hoặctập hợp để phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượnghạch toán chi phí
3.3 Trình tự hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất:
- Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng sử dụng
- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh
doanh phụ có liên hệ trực tiếp đến từng đối tượng sử dụng
- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản
phẩm có liên quan,
- Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
4 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.
4.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
a Khái niệm: Chi phí sản xuất trực tiếp là chi phí NVL chính, NVL
phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm haythực hiện các dịch vụ
b Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621
- Bên nợ: phản ánh giá trị NVL xuất dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm
- Bên có: + phản ánh giá trị NVL xuất dùng không hết
+ Kết chuyển chi phí NVL thực tế phát sinh trong kỳ
Chú ý: Tài khoản 621 không có số dư
c Phương pháp hạch toán cụ thể:
- Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp trong việc chế tạo sản phẩm hoặcdịch vụ
Trang 5Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK331, 111, 112: Vật liệu mua ngoài
Có TK 411: Nguồn vốn Kinh doanh
Có TK 154: Vật liệu sự sản xuất…
Có Tk 314, 336, 338… vật liệu vay, mượn…
- Nếu Vật liệu xuất dùng không hết quay trở lại nhập kho
4.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
a Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là phần thù lao lao động mà
doanh nghiệp trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (bao gồmlương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp theo lương) chi phí nhân côngtrực tiếp còn bao gồm Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, KPCĐ được tính theo
Trang 6- Tính tiền lương và các khoản có tính chất lương phải trả cho côngnhân trực tiếp trong kỳ.
4.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
a Khái niệm: Là khoản chi phí còn lại sau chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, nhân công trực tiếp
b Tài khoản sử dụng: TK 627
- Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung và cácchi phí sản phẩm, dịch vụ hay lao vụ
Trang 75 Tập hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
5.1 Tập hợp chi phí sản xuất vào thời điểm cuối kỳ
Cuối kỳ các chi phí NVL trực tiếp NCTT, CPSXC thực tế phát sinhtrong kỳ số được tổng hợp và kết chuyển vào tài khoản 154
= + -
5.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Bước 1: Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính
tương đương
- Số lượng sản phẩm dở dang
- Mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
Với phương pháp này thì CPNVL chính tính cho sản phẩm dở dang,tương tự như sản phẩm hoàn thành, còn chi phí chế biến căn cứ vào mức độhoàn thành của sản phẩm dở dang:
+
Trang 8= SLSPDD mức độ hoàn thành+ x Chi phí chếbiến
Bước 2: Đánh giá SPDD theo CPTT
- Toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho sản phẩm hoàn thành nhưvậy trong sản phẩm dở dang thường chỉ bao gồm CPNVL chính và CPNVLtrực tiếp
bước 3: Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo định mức và theo kếhoạch doanh nghiệp căn cứ vào định mức kế hoạch (chi phí kế hoạch) đối vớitừng khâu và từng công việc chế tạo sản phẩm để đánh giá giá trị sản phẩm dởdang chu kỳ
6 Tính giá sản phẩm hoàn thành:
6.1 Đối tượng tính, chu kỳ tính, đơn vị tính
a Đối tượng tính: tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng loại
hình sản xuất kinh doanh đối tượng tính có thể sản phẩm, nhóm sản phẩm, chitiết sản phẩm…
b Chu kỳ tính giá thành sản phẩm: tháng, quý, năm
c Đơn vị: m, m3, VNĐ…
6.2 Phương pháp tính
- Có nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau, căn cứ vào đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh của mình để lựa chọn phương pháp tính phùhợp
a Phương pháp giản đơn: (phương pháp trực tiếp)
= + -
- Giá thành ĐVSP =
b Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số:
bước 1: quy đổi sản phẩm khác loại thành sản phẩm gốc theo hệ số tínhtổng số sản phẩm gốc quy đổi
Tổng số sản phẩm gốc quy đổi = n i 1SLSP i x hệ số quy đổi của sp
Trang 9Bước 2: Tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành của tất cả các sản
phẩm = CPSXKDDD đầu kỳ + -
Bước 3: Tính giá thành SP gốc quy đổi
=
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm từng loại
Giá thành sản phẩmi = Giá thành SP gốc quy đổi x hệ số quy đổi
7 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
7.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vật liệu chưa sử dụng
Trang 10- Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho, phản ánh trị giáhàng tồn kho chưa sử dụng.
Nợ TK 152
Nợ TK 151
Có TK 611 (6111)Xác định và kết chuyển trị giá vật liệu sử dụng cho các mục đích (sảnxuất sản phẩm, quản lý doanh nghiệp bán hàng căn cứ vào mục đích xuấtdùng hoặc vào hệ số sử dụng….) ghi
Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 642)
Có Tk 611 (61111)Đồng thời kết chuyển chi phí NVLTT chi tiết theo đối tượng sử dụng
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 621: Chi phí NVLTT
7.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
- Phương pháp giống như kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyểnvào TK 631 theo từng đối tượng
Nợ TK 631
Có TK 622
7.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
- Được tập hợp vào TK 627 cuối kỳ kết chuyển vào TK 631 theo từngđối tượng:
Trang 11- Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từngloại sản phẩm, lao cụ, dịch vụ…
tự như phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 12PHẦN II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM
TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN.
1 Thực trạng
Trong những năm gần đây các doanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm đã cónhiều thay đổi về công nghệ sản xuất cũng như quản lý sản xuất việc ứngdụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán bước đầu đã mang lại hiệu quảtrong quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt là quản lý chi phí và giá thành sảnphẩm của các doanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm Từ thực trạng các doanhnghiệp sản xuất Dược Phẩm trên địa bàn Hà Nội có thể khái quát thực trạngcông tác kế toán CPSX và tính GTSP của các Doanh nghiệp sản xuất DượcPhẩm Việt Nam hiện nay
Thực trạng tổ chức công tác kế toán CPSX và tính giá thành ở cácdoanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm trong điều kiện ứng dụng phần mềm kếtoán
Hiện nay, trong cả nước có khoảng 50% doanh nghiệp đang sử dụngphần mềm kế toán để trợ giúp công tác kế toán (Hà Nội có khoảng 70%,doanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm ứng dụng phần mềm kế toán) thời gianđầu, mỗi doanh nghiệp tổ chức theo một cách riêng và thường tự tìm hiểu vàđiều chỉnh, chính vì thế việc tổ chức công tác kế toán một cách tự phát theomột cách không hoàn toàn giống nhau và cũng không ít đơn vị tổ chức sửdụng phần mềm, hiện nay có khoảng 51% các doanh nghiệp sử dụng phầnmềm kế toán tổ chức trên mạng nội bộ WAN, có khoảng 49% doanh nghiệp
sử dụng phần mềm kế toán trên mạng cục LAN hoặc trên máy PC đơn lẻ chotoàn bộ quá trình hạch toán Nhiều doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toánthì công tác kế toán CPSX và tính GTSP còn nhiều bất cập Điều này gây khókhăn đến việc cung cấp, xử lý thông tin cũng như tổ chức phân công côngviệc trong phòng kế toán Theo số liệu điều tra thực tế đối với các doanh
Trang 13nghiệp sản xuất Dược Phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội tính đến thời điểmhiện nay, có thể thấy việc ứng dụng phần mềm công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm ítđược quan tâm chủ yếu ở các doanh nghiệp chỉ tổ chức công tác kế toánCPSX và tính giá thành sản phẩm bán tự động Doanh nghiệp cho rằngchương trình tính giá thành không có "Tính động" không đáp ứng được yêucầu của doanh nghiệp trong việc phân bổ các khoản chi phí chung.
- Kế toán chi phí vật liệu trực tiếp
Ở các doanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm có rất nhiều sản phẩm, chu kỳsản xuất ngắn, vật liệu đưa toàn bộ vào sản xuất ngay từ đầu quy trình côngnghệ sản xuất theo lô, theo mẻ trong từng phân xưởng, nên TK 621 được chitiết thành nhiều mã (có đến hàng trăm mã khác nhau): phương pháp mã hoágiữa các doanh nghiệp có thể không giống nhau các phiếu xuất vật tư cho sảnxuất mặt hàng nào, thuộc mã nào, lô sản xuất số… thuộc phân xưởng nào…đều được thể hiện chi tiết trên chứng từ cho phép kế toán nhập dữ liệu vàomáy theo đúng đối tượng chi phí Đơn giá xuất kho tuỳ thuộc vào chươngtrình có thể cho phép áp dụng bất cứ phương pháp nào Cuối kỳ bằng các thaotác kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được kết chuyển vào TK
154 chi tiết tương ứng với mã của TK 621
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Phần lớn các doanh nghiệp trả lương sản phẩm, tuy nhiên việc hạchtoán chi phí nhân công trực tiếp trong các doanh nghiệp sản xuất Dược Phẩmcũng có 2 trường hợp
+ Trường hợp 1: Tiền lương sản phẩm, các khoản phụ cấp và các khoảntrích theo lương được hạch toán theo phương pháp phân bổ gián tiếp vào chiphí nhân công
+Trường hợp 2: Tiền lương sản phẩm thực tế và các khoản phụ cấptheo lương chỉ là căn cứ trả lương cho công nhân sản xuất; còn chi phí nhân
Trang 14- Kế toán chi phí sản xuất chung
Với bản chất chi phí sản xuất chung trong một doanh nghiệp sản xuấtDược Phẩm có nhiều loại sản phẩm Thông thường, các doanh nghiệp tổ chức
mã hoá TK 627 theo các TK cấp 2 trong chế độ kế toán tài chính các chứng từliên quan đến chi phí sản xuất chung được nhập dữ liệu theo sự phân côngtrong bộ máy kế toán Công ty theo định khoản
Nợ TK 627
Có TK liên quanVới thao tác nhiệm vụ khấu hao cuối kỳ, chương trình sẽ tự động tínhkhấu hao theo phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp đã xác định Cuốitháng, các thao tác phân bổ, kết chuyển cũng thực hiện tương tự như chi phínhân công trực tiếp
- Phương pháp đánh giá sản phẩm sản xuất dở dang cuối kỳ xuất phát
từ đặc điểm quy trình công nghệ như đã trình bày ở trên, chu kỳ sản xuấtngắn, dài cũng không giống nhau giữa các loại sản phẩm, vì vậy các doanhnghiệp sản xuất Dược Phẩm cũng có 2 cách giải quyết
(1) - Không đánh giá với những loại sản phẩm có ít sản phẩm dở danghoặc sản phẩm dở dang tương đối đồng đều, ổn định giữa các kỳ
(2) - Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT không cần căn
cứ vào mức độ hoàn thành cũng như khối lượng sản phẩm làm dở dang cuối
kỳ mà căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư để sản xuất lô, mẻ sản phẩmnào mà cuối kỳ chưa nhập kho
Như vậy đối với trường hợp (2) kế toán cuối kỳ chỉ thực hiện thao táckết chuyển chi tiết những chứng từ nào từ TK chi tiết 154 đã có sản phẩmnhập kho sang TK 155 chi tiết chứng từ không được kết chuyển làCPSXSPDD được kết dư trên TK chi tiết 154
- Công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Doanh nghiệp sản xuất Dược Phẩm sản xuất nhiều mặt hàng giốngnhau thuộc nhóm hiện trong kỳ của sản phẩm sau đó phân bổ gián tiếp các
Trang 15sản phẩm sản xuất nhập kho Chênh lệch thường là số dư có trên TK 334 cuốinăm sẽ điều chỉnh các khoản trích theo lương chỉ thực hiện 1,2 lần/năm
Tổ chức xử lý chứng từ và nhập dữ liệu cũng có nhiều cách
a Tính lương sản phẩm phải trả cho các trường hợp (1)hoặc (2) kể trên
là do bộ phận tiền lương hoặc thống kê phân xưởng tính riêng theo chươngtrình máy tính "tiền lương" riêng (không nối mạng nội bộ, cục bộ với hệthống máy tính phòng kế toán rồi cuối tháng chuyển các "Bảng thanh toánlương" "Bảng tổng hợp lương" Cho phòng kế toán nhập dữ liệu chi phí nhâncông theo định khoản nợ TK 622 có TK 334: là số liệu tổng hợp (với trườnghợp (1), hoặc chỉ sử dụng 'Bảng thanh toán lương" để hạch toán tình hình chitrả theo định khoản Nợ TK 334, Có TK 111 Thậm chí nhiều doanh nghiệptính lương phải trả một cách thủ công mà không có phần mềm hỗ trợ ở phòngtiền lương hay ở các phân xưởng
b.Đối với doanh nghiệp áp dụng trường hợp thứ (2), không tính lươngthực tế vào chi phí thì lý giải rằng đó là áp dụng phương pháp trích trước hàngtháng trên cơ sở tổng doanh thu thực hiện các mặt hàng để kế toán tính theo tỷ
lệ quy định của Công ty và nhập dữ liệu theo định khoản Nợ TK 622/ có TK334: Tổng số tiền cuối tháng, trên cơ sở CPNCTT kể cả trường hợp (a) hoặc(b) chỉ là dữ liệu tổng hợp kế toán thực hiện thao tác phân bổ kết chuyển sang
TK 154 các tiêu thức phân bổ doanh nghiệp thực hiện rất tuỳ tiện kiểu "Bốcthuốc" vì vậy, hầu hết các doanh nghiệp không tổ chức mã hoá TK 622 chitiết cho từng loại sản phẩm mà đồng quy với nhau cùng loại nhưng việc tínhgiá thành theo phương pháp tỷ lệ sẽ là điều không cần thiết bởi vì chi phí vậtliệu được theo dõi rất chặt chẽ trên cả hai phương diện, quy trình kỹ thuậtchất lượng sản xuất cũng như hạch toán phải theo lô, theo mẻ Vi vậy vớiphương pháp tập hợp chi phí sản xuất như trên các doanh nghiệp sản xuấtDược Phẩm thường áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp để tính giáthành cho các loại sản phẩm hoàn thành hàng tháng