65 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông
Trang 1Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tếđang phát triển, sự ra đời của các doanh nghiệp trẻ đầy triển vọng góp phầncho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Muốn tồntại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường , việc đầu tiên doanh nghiệpphải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất để làm sao với chi phí bỏ ra là thấp nhấtdoanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận cao nhất.
Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp cho nhàquản lý đánh giá, phân tích tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn cóhiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí , từ đó đề ra các biện pháp hữuhiệu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất , hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện chosản phẩm có tính cạnh tranh cao Chính vì vậy, việc tổ chức công tác quản lýnói chung và công tác tập hợp chi phí sản xuất nói riêng là 1 yêu cầu bức thiếtđối với doanh nghiệp hiện nay
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí và tính giáthành sản phẩm của Công ty, qua thời gian thực tập được sự chỉ bảo, hướngdẫn tận tình của anh chị cán bộ phòng Tài chính - Kế toán trong Công ty Cổphần Đầu tư và Xây dựng Giao thông em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đềtài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phầnĐầu tư và Xây dựng Giao thông" Nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất vàtính gía thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Giao thông
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựngGiao thông
Để hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của
cô giáo Nguyễn Thu Thủy cùng sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Kế
Trang 2toán của Công ty Dù đã hết sức cố gắng xong không tránh khỏi những thiếuxót nhất định do sự hạn chế về trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm.Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô cùng toàn thể các bạn Em xinchân thành cảm ơn.
\
Trang 31 Đặc điểm của ngành XDCB và của sản phẩm xây lắp.
XDCB là 1 ngành cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sản xuất vật chất mang tính công nghiệp, tạo vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng cho cả nền kinh
tế XDCB mang những đặc thù riêng biệt so với các ngành sản xuất vật chất khác
- Hoạt động xây lắp thực hiện theo phương thức nhận thầu khối lượng xây lắp do đơn vị chủ đầu tư giao, sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc riêng lẻ
- Hoạt động xây lắp không cố định tại 1 địa điểm mà di chuyển theo từng công trình, hạng mục công trình làm phát sinh các chi phí vận chuyển máy móc, vật liệu…
- Hoạt động xây lắp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên do sản xuất diễn ra ở ngoài trời chịu sự tác động trực tiếp của thời tiết Điều đó có thể làm phát sinh các chi phí kinh doanh như hao hụt vật tư, chi phí do ngừng thi công làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc …có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài Đặc điểm này đòi hỏi hoạt động xây lắp phải trải qua giai đoạn thiết kế, chi phí xây lắp có thể hạch toán ngay trong giai đoạn thiết kế
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư Do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ
2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Trang 4Sản phẩm xây lắp do đặc thù riêng của nó nên việc tổ chức sản xuất cũng có sự khác biệt so với tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.Thể hiện:
- Do các công trình xây lắp có quy mô khác nhau nên tuỳ theo quy
mô sản xuất mà các doanh nghiệp xây lắp tổ chức sản xuất theo nhiều mô hình khác nhau như: Tổng công ty, công ty, xí nghiệp, đội xây dựng…
- Do địa bàn sản xuất trải rộng, địa điểm sản xuất không cố định nên phương thức quản lý hoạt động xây lắp rất đa dạng Tuỳ theo từng công trình mà công ty áp dụng theo phương thức quản lý tập trung hay áp dụng hình thức khoán gọn cho các đơn vị thành viên
- Do chu kỳ sản xuất kéo dài dễ dẫn đến ứ đọng vốn, đòi hỏi các nhà thầu phải chú ý đến các nhân tố khi chọn phương án
- Hoạt động xây lắp diễn ra ngoài trời nên phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên Việc tổ chức sản xuất ở các doanh nghiệp xây lắp phải luôn tính đến ảnh hưởng của các nhân tố này
II Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất.
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trong nền kinh tế xã hội của bất kỳ thời đại nào, các phương thức sản xuất đều gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Đó là sự kết hợp của 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Ngành XDCB dù có những đặc thù khác biệt so với cácngành nghề khác nhưng để tạo ra sản phẩm cũng cần hội tụ đủ 3 yếu tố trên Mặc dù trong hoạt động sản xuất kinh doanh các chi phí sản xuất bỏ ra gồm nhiều loại , nhiều yếu tố khác nhau nhưng tronh điều kiện tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì chúng được biểu hiện dưới hình thái giá trị
Như vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao độnh vật hoá và các chi phí cần thiết
Trang 5khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong 1 kỳ nhất định.
Từ khái niệm về chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp nói chung ta
có thể rút ra: Chi phí xây lắp là biếu hiện bằng tiền sự hao phí các nguồn lực
sử dụng cho hoạt động xây lắp và có liên quan đến hoạt động xây lắp
Đối với các nhà quản trị, thông tin về chi phí hết sức quan trọng vì nó cho biếttrong kỳ chi phí của doanh nghiệp bỏ ra là bao nhiêu, từ đó nhà quản lý biết được doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí chi phí, là cơ sở để đưa ra các quyết định điều chỉnh làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định Trên thực tế có rất nhiều cáchphân loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn theo tiêu thức phân loại nào phải dựa trên yêu cầu của công tác hạch toán và mục đích sử dụng thông tin Về mặt hạch toán, chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thứuc sau:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí:
Theo cách phân loại này, kế toán căn cứ vào tính chất kinh tế và nội dung từng khoản mục chi phí để sáp xếp nhừng loại chi phí có cùng tính chất, cùng nội dung vào cùng 1 yếu tố để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí được chia thành:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ các loại nguyên liệu chính, vật liệu kết cấu, vật liệu phụ, nhiên liệu, dụng cụ sử dụng để xây lắp công trình (loại trừ số vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)…
- Yếu tố chi phí nhân công bao gồm các khoản chi về tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công tác, an ca ) phải tra cho người lao động
Trang 6- Yếu tố khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ gia strị dịch vụ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phi bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên
Việc phân loại theo nội dung kinh tế cho biết để chế tạo sản phẩm thì cần những loại chi phí nào, với tỉ trọng từng loại là bao nhiêu
1.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí.
Cách phân loại này dựa vào công dụng chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xây lắp theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm Gíathành sản phẩm xây lắp được hình thànhb từ các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm gia strị các vật liệu chính,vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển , giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc…cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tha, gia xây lắp công trình Do những khác biết trong việc lập dự toán chi phí mà chi phí nhâncông trực tiếp của hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất (kể cả lao động trực tiếp thuê ngoài)
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm tiền lương, tiền thưởng, khấu hao máy, thiết bị, tiền thuê máy, chi phí sản xuất nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phát sinh có tính chất phục
vụ cho quản lý sản xuất như: tiền lương của bộ phận quản lý đội, các khoản trích theo lương theo tỉ lệ quy định, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội…
Trang 71.2.3 Phân loaị phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí phân làm 3 loại sau:
- Biến phí: là những khoản chi phí có tương quan tỷ lệ thuận với biến động về độ hoạt động
- Định phí: là khoản mục chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
- Chi phí hồn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí và định phí
1.2.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí.
Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm.Thuộc loại chi phí này gồm có: Chi phí nguyên vật liệi trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi nhuận trong 1 kỳ nào
đó, nó không phải là 1 phần giá rị sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua nên được xem là phí tổn Thuộc loại chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí mà bản thân chúng có quan hệ trực tiếp đến quá trình sản xuất và có thể hạch toán trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tượng chi phí như: chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công trực tiếp thi công xây lắp
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí không trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp, có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, nhiều loại đối tượng khác nhaunên phải tập hợp cho từng đối tượng bằng phương pháp phân bổ gián tiếp
1.2.6 Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm:
Trang 8- Chi phí cơ bản: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm
- Chi phí chung: là chi phí dùng để quản lý và phục vụ sản xuất có tính chất chung như: chi phí quản lý ở các phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp
2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm.
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Sự vận động của quá trình sản xuất trong các doanh nghiệp luôn tồn tại
2 mặt có quan hệ mật thiết với nhau, đó là chi phí mà doanh nghịêp bỏ ra để sản xuất sản phẩm và sản phẩm mà doanh nghiệp thu được Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và kết quả thu đươc đó đã hình thành nên khái niệm về giá thành sản phẩm
Gía thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí xây lắp tính cho khối lượng xây lắp hoàn thành Đó chính là biểu hiện bằng tiền của các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng hoàn thành trong kỳ
2.2
Phân loại giá thành.
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động xây lắp mang những nét đặc thù riêng biệt , gái thành sản phẩm xây lắp thường được phân theo nguồn số liệu để xác định chỉ tiêu giá thành Theo cách này giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm:
- Gía thành dự toán công trình xây lắp: là tổng số chi phí dự toán để
hoàn thành khối lượng xây lắp công trình Gía thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ
Gía thành dự toán của = Gía trị dự toán của - Thu nhập chịu từng công trình, HMCT từng công trình, HMCT thuế tính trước
Gía trị dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây lắp xây dựng kế hoạch sản xuất đồng thời là căn cứ để cơ quan nhà nước giámsát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9- Gía thành kế hoạch: là giá thành xác định xuất phát từ các điều kiện
cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị
Gía thành kế hoạch phải được tính trước khi bước vào chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và là mục tiêu phấn đấu của doanh nghịêp
Gía thành kế hoạch = Gía thành dự toán - Mức hạ giá thành
- Gía thành thực tế: là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn
giao khối lượng xây lắp mà đơn vị nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán
Gía thành thực tế công tác xây lắp không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà còn có thể bao gồm cả những chi phí khác phát sinh như: thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, mất mát, hao hụt vật tư do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp
Ba loại giá thành trên thường có quan hệ với nhau về mặt lượng như sau:
Gía thành dự toán >= Gía thành kế hoạch >= Gía thành thực tế.
3 Sự cần thiết của kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường sau 1 thời
kỳ dài ngủ đông trong nền kinh tế bao cấp Kể từ đó đến nay nền kinh tế đã cónhững bước chuyển mình sâu sắc, quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá được hình thành theo quy luật cung cầu Vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường
Trong cơ chế thị trường, mục tiêu của mọi doanh nghiệp là thu được lợi nhuận tối đa Muốn vậy điều đầu tiên mà các doanh nghiệp phấn đấu là tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 10- Đối với doanh nghiệp: thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sẽ giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt được thực trạng của quá trình sản xuất và đưa ra được các biện pháp điều chỉnh hợp lý, kịp thời nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, có như vậy doanh nghiệp mới tăng được lợi thế cạnh tranh
- Đối với Nhà nước: Công tác kế toán chi phí trong doanh nghiệp có
ảnh hưởng trực tiếp đến thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước Mặt khác đối với các doanh nghiệp có vốn Nhà nước thì đó sẽ
là cơ sở để Nhà nước kiểm tra tình hình hoạt động của doanh nghiệp Do vậy, Nhà nước cần phải chú trọng đến công tác kế toán trong doanh nghiệp
- Đối với bên thứ 3: Bên thứ 3 là các ngân hàng, nhà đầu tư tài chính,
khách hàng…Trước khi đưa ra 1 quyết định đầu tư họ bao giờ cũng phải xét đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến họ
4 Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng trong công tác kế toán tại đơn vị Tính toán chính xác giá thành, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là điều kiện tiên quyết để xây dựng giá cả và xác định kết quả kinh doanh, thu hẹp hay mở rộng sản xuất của doanh nghiệp Do vậy, kế toán phải thực hiện tốt công tác kế toán chi phí sanr xuất và tính gía thành sản phẩm nghĩa là phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thànhsản phẩm
Việc hạch toán đúng chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Từ đó cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn, các phương án giải quyết có hiệu quả
Trang 11Thông qua chỉ tiêu giá thành doanh nghiệp có thể đánh giá được hiệu quả của quá trình sản xuất, xem việc sản xuất có tiết kiệm chi phí hay chưa…Ngoài ra nó còn cho biết chất lượng sản phẩm cũng như trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Để doanh nghiệp làm ăn có lãi kế toán phải thực hiện tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Muốn vậy trước hết kế toán phải thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí vật tư, lao động, máy móc thi công và các chi phí phát sinh ngoài dự toán, mất mát, hư hỏng…
- Kiểm tra việc thực hiện giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, HMCT, từng sản phẩm, lao vụ Đưa ra các biện pháp hạ giá thành hợp lý
- Định kỳ kiểm tra, đánh gía giá thành thi công dở dang theo nguyên tắc đã quy định
- Đánh giá đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh của từng công trình, HMCT, kịp thời lập các báo cáo về chi phi sản xuất…
Trên cơ sở thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đã thực sự giúp doanh nghiệp thu được hiệu quả kinh doanh như mong đợi
5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cả về mặt chất và về mặt lượng Xét trong quan hệ với quá trình sản xuất, chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phi sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Chi phí sản xuất cho biết toàn bộ những hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất còn giá thành lại phản ánhnhững chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Trong bản thân chi phí và giá thành đều bao gồm những khoản chi phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra Sự giống nhau
Trang 12về chất và khác nhau về lượng giữa chi phí sản xuất và gia sthành sản phẩm thể hiện qua công thức:
Tổng giá thành = CPSX dở dang + CPSX phát sinh - CPSX dở dang
SPHT đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngánh sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng gia sthành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
III Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau liên quan đến những đối tượng chịu chi phí và sản phẩm khác nhau Do vậy, chi phí sản xuất phải được tập hợp theo những phạm vi, giới hạn nhất định
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp làm cơ sở cho công tác ghi chép ban đầu, kiểm tra giám sát chi phí vật chất để đáp ứng yêu cầu tính giá thành sản phẩm
Giới hạn tập hợp chi phí phải căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
- Dựa vào tính chất của sản phẩm, đặc điểm quy trình công nghệ của sản xuất, quá trình sản xuất diễn ra liên tục hay song song
- Loại hình sản xuất: sảm xuất đơn chiếc hay hàng loạt
- Đặc điểm tổ chức sản xuất:
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí trong doanhnghiệp xây lắp thường là công trình, hạng mục công trình kết hợp với các tổ, đội xây lắp
1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Trang 13Trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí, kế toán lựa chọn phương pháp kế toán thích hợp Tuỳ thuộc vào đối tượng kế toán chi phí sản xuấ đã xác định,
kế toán sẽ áp dụng phương pháp sản xuất tương ứng như phương pháp sản xuất theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng…
Thực tế có nhiều phương pháp hạch toán chi phí khác nhau cần dựa vàođiều kiện cụ thể của doanh nghiệp như đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý dể lựa chọn phưong pháp thích hợp cho doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp xây lắp có các phương pháp hạch toan chi phí sau:
Phương pháp hạch toán chi phí theo công trình, HMCT.
Hàng tháng, chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, HMCT đó Phương pháp này được sử dụng khi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ côngtrình hay hạng mục công trình
Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng.
Chi phí phát sinh hàng tháng sẽ được phân loại cho từng dơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí được tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là giá thành sản phẩm Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là đơn đặt hàng
Phương pháp tập hợp chi phí theo tổ, đội thi công.
Các chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp theo từng tổ, đội thi công công trình, trong từng tổ, đội đó chi phí lại được tập hợp theo từng đối tượng chịu chi phí như HMCT, nhón HMCT Thực tế có nhiều chi phí phát sinh liênquan đến nhiều đối tượng, cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tượng chịu chi phí 1 cách chính xác và hợp lý theo cách phân
bổ trực tiếp hay gián tiếp Phương pháp này thường sử dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có thực hiện khoán
2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành.
2.1 Đối tượng tính giá thành.
Trang 14 Việc xác định đối tượng tính giá thành thực chất là xác định thành phẩm, bán thành phẩm, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành 1đơn vị.
Trong doanh nghiệp xây lắp với tính chất quy trình công nghệ phức tạp,loại hình sản xuất đơn chiếc, tổ chức sản xuất chia thành nhiều khu vực, nhiều
bộ phận thi công nên đối tượng tính giá thành là công trình, HMCT đã hoàn thành Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải dựa vào các nhân tố:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ
- Đặc điểm sử dụng thành phẩm, bán thành phẩm
- Các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định
- Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán của doanh nghiệp
Kỳ tính giá thành: Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành XDCB kỳ tính giá thành có thể là:
Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, HMCT hoàn thành bàn giaothì kỳ tính gía thành là khi công trình, HMCT hoàn thành
Nếu đối tượng tính gía thành là các HMCT được bàn giao, thanh toán theo chi phí thực tế thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn thi công hoàn thành
Nếu đối tượng tính giá thành là khối lượng công trình, HMCT đạt đến điểm dừng kỹ thuật thì kỳ tính giá thành là thời điểm mà khối lượng công trình, HMCT đạt tới điểm dừng kỹ thuật
2.2 Phương pháp tính giá thành.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu
về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm hoàn thành
Trong doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng các phương pháp tính gía sau:
2.2.1 Phương pháp trực tiếp:
Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp mới
đi vào hoạt động có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu
kỳ sản xuất ngắn, có thể có hoặc không có sản phẩm dở dang
Trang 15Gía thành từng công trình, HMCT hoàn thành theo phương pháp này được xác định bằng cách trực tiếp lấy tổng giá thành chi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp cho công trình, HMCT đó.
Phương pháp tính:
-Xác định giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao:
Gía thành SP = Gía trị SPDD + Chi phí SX - Gía trị SPDD
đầu kỳ phát sinh trong kỳ cuối kỳ.
Theo phương pháp này giá thành được tính như sau
Z = DĐK + Z1 + Z2 +…+Zn - DCK
=
Tổng giá thành dự toán khối lượng HMCT hoàn thành
= Tỷ lệ giá thành X
Trang 16Trong đó: Z: Gía thành sản phẩm xây lăp
DĐK, DCK: Chi phi sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Z1,Z2,…Zn: chi phí sản xuất phát sinh ở từng giai đoạn
2.2.4 Phương pháp đơn đặt hàng.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp bên giao thầu ký hợp đồng với doanh nghiệp xây lắp thi công bao gồm nhiều công việc khac nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng công việc
Đặc điểm của phương pháp này là tính giá thành riêng biệt theo từng đơn đặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất phải được chi tiết háo theo từng đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, tất cả các chi phí đều được tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành công trình, Toàn bộ chiphí đã tập hợp là giá thành của đơn đặt hàng đó
III Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1 Những quy định của chuẩn mực số 15.
Chuẩn mực số 15 - Hợp đồng xây dựng đuợc ban hành và công bố theoQuyết định số 165/2002/ QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ tài chính Đây là các quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc và phương pháp
kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng
Chi phí của hợp đồng xây dựng:
Bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt thời gian kể từ khi
ký hợp đồng đến khi kết thúc hợp đồng Chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm:
Chi phí liên quan trực tiếp đến từnh hợp đồng gồm: Chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao, chi phí vận chuyển lắp đặt , chi phí thuê nhàxưởng, máy mớc để thực hiện hợp đồng, Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và
có thể phân bổ theo từng hợp đồng Bao gồm: Chi phí bảo hiểm, chi phí thiết
Trang 17kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến 1 hợp đồng cụ thể, chi phí quản lý chung trong xây dựng Các chi phí này được phân bổ theo các phương pháp thích hợp 1 cách có hệ thống theo 1 tỷ lệ nhất định.
Chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản trong hợp đồng: Chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phảitrả lại cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng
Ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng.
Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp sau:
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả hợp đồng xây dựng được ước tính 1 cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tựxác định vào ngày báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên háo đơn là bao nhiêu
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả hợp đồng xây dựng được xác định
1 cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hoá đơn đã lập
Như vậy, doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng chỉ được ghi nhận khi kết quả thực hiện hợp đồng được xác định 1 cách đáng tin cậy Trong trường hợp kết quả hợp đồng xây dựng không được xác định 1 cách đáng tin cậy thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn; và chi phícủa hợp đồng xây dựng được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh
Trang 182 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo chế độ hiện hành
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình như: sắt, thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, dầm, kèo sắt, cốt pha…Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý độicông trình
Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành xây lắp Do đó, việc hạch toán chính xác chi phí vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất cũng như tínhchính xác, hợp lý của giá thành sản phẩm xây lắp
Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chỉ hạch toán tài khoản này những chi phí vật liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ Chi phí vật liệu phải được tính theo gía thực tế khi xuất sử dụng
- Vật liệu sử dụng cho hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho
- Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển (nếu nguyên vật liệu đãđược tập hợp riêng cho từng đối tượng sử dụng) hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển (nếu không tập hợp riêng cho đối tượng sử dụng) vào tài khoản liên quan phục vụ cho công tác tính giá thành
- Trong điều kiện vật liệi sử dụng cho nhiều hạng mục công trình thì
kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp có thể là tỉ lệ vớiđịnh mức tiêu hao
Trang 19Chi phí vật liệu phân bổ Tổng chi phí vật liệu
Cho từng đối tượng cần phân bổ
Trong đó:
Tỷ lệ phân bổ
Chỉ những chi phí nguyên vật liệu thực sự sử dụng vào sản xuất, chế
tạo sản phẩm xây lắp mới được kết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang để tính giá thành công trình xây lắp
Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 621 Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục
công trình
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dung cho hoạt động xây lắp
Bên Có:
- Gía trị nguyên vật liệu xuất dung không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào chi phí sản xuất
kinh doanh dỉư dang trong kỳ
Tài khoản này cuối kì không có số dư
Trang 20Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp :
Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công lao động phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu, công nhânthu dọn hiện trường thi công…
Nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân lien quan đến công trình, HMCT nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, HMCT đó trên
cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương
- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp
Quyết toán chi phí
Trang 21 Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
622 Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT
Lương công nhân
Trang 22Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công
và các chi phí khác có lien quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành
2 loại:
- Chi phí thường xuyên: là chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công và được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu dung cho máy thi công, chi phí khấu hao và sưa chữa thường xuyên, tiền thuê máy
- Chi phí tạm thời: là những chi phí phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy; chi phí vềxây dựng, tháo dỡ công trình tạm thời loại nỏ như lều, lán phục vụ bảo quản máy
Nguyên tắchạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp Thông thường có 2 hình thức quản lý, sử dụng máy thi công là tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho đội, xí nghiệp xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết cho từng loại máy hoặc nhóm máy thi công đồng thời phải chi tiết theo từng khoản mục quy định;
- Tính toán, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng
sử dụng phải dựa trên cơ sở giá thành 1 giờ hoặc giá thành 1 ca máy hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc hoàn thành
Trang 23- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương phải trả công nhân điều khiển máy thi công.
Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng tài khoản
623 Tài khoản này được mở chi tiết cho từng loại máy thi công hoặc từng nhóm máy cùng loại
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231: Chi phí nhân công sử dụng máy thi công
- TK 6232: Chi phí vật liệu
- TK 6233: Chi phí dụng cụ
- TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6238: Chi phí bằng tiềm khác
Phương pháp hạch toán:
Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức bộ máy kế toán riêng:
- Căn cứ vào bảng tính tiền lương, tiền công phải trá cho công nhân điều khiển máy:
Nợ TK 623( 6231): Chi phí nhân viên
Có TK 334: Tiền lương phải trá công nhân điều khiển máy
- Khi xuất kho hoặc mua vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho máy thi công:
Nợ TK 623( 6232, 6233): Chi phí về NVL, CCDC
Có TK 152, 153: Trị giá vật liệu, CCDC xuất dùng.
Trang 24- Khấu hao xe máy thi công sử dụng ở đội máy thi công;
Nợ TK 154 ( Chi tiết công trình, HMCT)
Có TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công từng công trình, HMCT
Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công
( Trường hợp doanh nghiệp không có bộ máy kế toán riêng)
Kết chuyển chi phí sử dụng
Máy thi công
TK 334,111,112
Tièn công của công nhân
Quyết toán chi phí MTC
Trang 25Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ máy kế toán riêng.
- Toàn bộ chi phí lien quan trực tiếp đến đội máy thi công phải đươcj tập hợp riêng phù hợp với chi phí phát sinh vào các tài khoản
621,622,627.Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 154 để tính giá thành giờ máy, ca máy
- Trên cơ sở đó kết hợp với khối lượng đã phục vụ cho các đối tượng
để tính ra giá trị lao vụ đã cung cấp cho các đối tượng
+ Tập hợp chi phí lien quan đến hoạt động của đội máy thi công:
Nợ TK 621, 622,627 (chi tiết đơn vị máy thi công)
Trang 26Trường hợp doanh nghiệp không có máy thi công phải thuê ngoài.
- Căn cứ vào hợp đồng thuê ngoài xe, máy thi công kế toán phản ánh
số tiền thuê phải trả:
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Nội dung chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có lien quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường Chi phí sản xuất chung là những chi phí tổng hợp có lien quan đến nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp đối với các đối tượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương được tính trên tỷ lệ tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và cho nhân viên quản lý đội và các chi phí khác lien quan…
Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất chung:
Trang 27- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, HMCT đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các định mức chi phí sản xuất chung và các khoản giảm chi phí sản xuất chung
- Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì phải quản lý tốt các định mức đã giao khoán
- Trường hợp chi phí sản xuất chung có lien quan đến nhiều đối tượngxây lắp khác, kế toán phả tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng lien quan theo tiêu chuẩn hợp lý
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý đội được hạch toán vào chi phí sản xuất chung
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang bên Nợ TK 154
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
- 6271: Chi phí nhân viên đội xây dựng
- 6272: Chi phí vật liệu
- 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- 6278: Chi phí bằng tiền khác
Trang 28 Phương pháp hạch toán:
Các nghiệp vụ liên quan đến chi phí sản xuất chung được hạch toán
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
3 Hạch toán các khoản thiệt hại trong xây lắp.
Thiệt hại trong xây lắp gồm các khoản thiệt hại: phá đi làm lại
và thiệt hại ngừng sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài
chi phí sửa chữa TSCĐ của đội
Các khoản ghi giảm chi phí
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Trang 293.1 Thiệt hại ngừng sản xuất.
Thiệt hại ngừng sản xuất là khoản thiệt hại do việc đình chỉ sản xuấttrong 1 thời gian nhất định do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quannào đó có thể do thờ tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cung cấp nguyên vậtliệu, máy móc thi công…
Các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất bao gồm các khoản tiền lươngphải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị nguyên nhiên vật liệu, động lựcphát sinh trong thời gian ngừng sản xuất
Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất.
3.2 Thiệt hại phá đi làm lại.
Thiệt hại phá đi làm lại là các khoản thiệt hại do thi công không đúng theo thiết kế, không đúng theo hợp đồng xây dựng hoặc do vi phạm quy chế xây dựng…
TK 711
Chênh lệch chi phí đã tríchtrước
lớn hơn chi phí thực tế
Trang 30Đối với thiệt hại phá đi làm lại kế toán cần mở sổ theo dõi riêng Toàn
bộ thiệt hại sẽ được tập hợp vào bên Nợ tài khoản 1381 và được xử lý như sau:
- Nếu thiệt hại do đơn vị xây lắp gây ra:
Nợ TK 111,152: Gía trị phế liệu thu hồi.
Nợ TK 138(1388), 334:Gía trị cá nhân bồi thường
Nợ TK 632: thiệt hại tính vào giá vốn hàng bán
Nợ TK 811: Thiệt hại tính vào chi phí khác
Có TK 138 (1381): Xử lý giá trị thiệt hại.
- Nếu do chủ đầu tư yêu cầu bồi thường
Nợ TK 111,152 : gía trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 131 : gía trị chủ đầu tư đồng ý bồi thường
Có TK 154: Kết chuyển chi phí bảo hành công trình phát sinh
- Hết hạn bảo hành công trình xây lắp:
Nợ TK 352: hoàn nhập bảo hành dự phòng không dung đến
Trang 31Đối với những khoản mục được tập hợp chung cho nhiều công trình hoặc hạng mục công trình thì kế toán tiến hành phân bổ cho từng công trình, HMCT để phục vụ việc xác định giá thành công trình hoàn thành.
- Gía thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
- Các khoản giảm chi phí
Dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Tài khoản 154 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
Trang 32 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
4.2 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang trong xây lắp được xác định bằng phương pháp
kiểm kê hang tháng Việc tính giá thành dở dang trong sản xuất xây lắp phụ
thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang được chính xác trước hết cần kiểm
kê khối lượng sản phẩm, công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ Chất lượng
kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang có ảnh hưởng đến tính chính xác của việcđánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đặc điểm của XDCB là có kết cấu phức tạp, do đó việc xác định chính xác mức độ hoàn than của nó là rất khó Vì vậy khi đánh giá sản phẩm dở
dang kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, tổ chức lao động để
Trang 33xác định mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang 1 cách chính
xác
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang mà doanh nghiệp xây lắp
thưòng áp dụng:
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp
phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành
giữa bên nhận thầu và bên giao thầu.
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn
bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến
khi công trình hoàn thành chờ bàn giao
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật
hợp lý thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp chưa đạt tới
điểm dừng kỹ thuật hợp lý quy định và được tính theo chi phí thực tế của
công trình, HMCT đó cho các giai đọan hoàn thành và giai đoạn còn dở dang
theo giá trị dự toán của công trình
- Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ được tính theo công thức:
Chi phí thực tế
của KLXL =
dở dang cuối kỳ
Phương pháp đánh gía sản phẩm dở dang theo chi phí thực tế:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp công trình xây lắp
hoàn thành bàn giao 1 lần, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ thường được
đánh giá theo chi phí thực tế Theo phương pháp này chi phí dở dang cuối kỳ
được xác định theo công thức:
CP thực tế của KLXL dở dang
CP thực tế của KLXL dở dang cuối kỳ
GT dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
GT dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ
X GT dự toán
của KLXL
dở dang
Trang 34CPSX CP NVL TT CP NCTT CP MTC CP SXC
dở dang thực tế thực tế thực tế thực tế cuối kỳ phát sinh phát sinh phát sinh phát sinh
V Đặc điểm kế toán theo phương thức khoán gọn trong XDCB
Phương thức khoán gọn được thực hiện giữa doanh nghiệp và các đơn
vị thuộc nội bộ doanh nghiệp Giữa doanh nghiệp và đơn vị nhận khoán phải
ký hợp đồng khoán gọn và khi thực hiện xong phải thanh lý hợp đồng khoán gọn làm căn cứ để ghi sổ kế toán
1 Hợp đồng khoán gọn.
Khi nhận khoán, hai bên( bên giao khoán và bên nhận khoán) phải lập hợp đồng giao khoán, trong đó ghi rõ nội dung công việc , trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên cũng như thời gian thực hiện hợp đồng
Mẫu hợp đồng khoán gọn:
HỢP ĐỒNG KHOÁN GỌN
Số:…Ngày…tháng…năm
Họ tên: Chức vụ: Đại diện cho bên giao khoán:…
Họ tên: Chức vụ: Đại diện cho bên nhận khoán:…Hai bên cùng ký kết hợp đồng khoán gọn với các điều khoản sau:
1 Tên công trình(HMCT):… Địa điểm xây dựng:…
2 Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày………đến ngày…
3 Nội dung các công việc khoán gọn (chi tiết công việc, khối lượng,đơn giá giao khoán và thành tiền, phân tích theo khoản mục chi phí)
4 Trách nhiệm và quyền lợi của người giao khoán
5 Trách nhiệm và quyền lợi của người nhận khoán
Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 352 Kế toán tại đơn vị giao khoán.
Trường hợp đơn vị nhận khoán không có tổ chức bộ máy kế toán riêng:
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 141 “Tạm ứng” và được chi tiết thành
3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1411 : Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp theo lương
- Tài khoản 1412 : Tạm ứng mua vật tư, hàng hoá
- Tài khoản 1413 : Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Kế toán công ty xây lắp tiến hành như sau:
- Khi tạm ứng lương và các khoản phụ cấptheo lương cho các đơn vị nhận khoán:
Trang 36Nợ TK 621,622,623,627
Có TK 141 (1413)
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí trên các tài khoản 621, 622,
623, 627 về bên Nợ TK 154
Mẫu : SỔ THEO DÕI KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP KHOÁN GỌN
(Tại đơn vị giao khoán)
Chi phí MTC
Chi phí sản xuất chung Gía
nhận thầu
Gía giao khoán
Gía nhận thầu
Gía giao khoán
Gía nhận thầu
Gía giao khoán
Gía nhận thầu
Gía giao khoán
Gía nhận thầu
Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộmáy kế toán riêng
Doanh nghiệp xây lắp sử dụng tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” đểtheo
dõi quá trình thanh toán với đơn vị nhận khoán.Tài khoản này theo quy định
chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán
- Khi tạm ứng cho đơn vị nhận khoán:
Nợ TK 136
Có TK 111,112
- Khi nhận khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ do đơn vị nhận khoán
bàn giao, căn cứ vào giá trị khối lượng xây lắp khoán nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK 154: nếu chưa bàn giao cho đơn vị Chủ đầu tư
Nợ TK 632: Nếu bàn giao ngay cho đơn vị Chủ đầu tư
Trang 37Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 136 : Theo giá giao khoán.
- Thanh toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận khoán
3 Kế toán tại đơn vị nhận khoán.
Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức hạch toán kế
toán riêng:
Trong trường hợp này, đơn vị nhận khoán cần mở sổ theo dõi khối
lượng xây lắp nhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo
từng khoản mục chi phí
Mẫu: SỔ THEO DÕI KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP NHẬN KHOÁN GỌN
( Tại đơn vị nhân khoán)
Đơn vị giao khoán:… Tên công trình, HMCT:….
Thời gian thực hiện:….
Khối lượng Chi phí vật liệu Chi phí nhân công …
nhận khoán
Gía thực tế
Gía nhận khoán
Gía thực tế
Gía nhận khoán
Gía thực tế … CNV
của ĐV
Thuê ngoài
…
…
…
Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng.
Trường hợp này kế toán sử dụng tài khoản 336 “phải trả nội bộ” để
theo dõi quá trình thanh toán ở đơn vị giao khoán
Trang 38- Khi nhận tạm ứng từ đơn vị giao khoán, kế toán đơn vị nhận khoán ghi:
Nợ TK 111,112,152,153…
Có TK 336
- Trong quá trình thực hiện khối lượng xây lắp đơn vị nhận khoán tập hợp chi phí vào các tài khoản 621,622,623,627 và kết chuyển sang tài khoản 154
- Khi bàn giao khối lượng xây lắp cho đơn vị giao khoán, kế toán đơn
vị nhận khoán ghi:
Nợ TK 336: theo giá thanh toán
Có TK 512: doanh thu nội bộ theo giá giao khoán
VI Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất ở một số nước.
1 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh ở Mỹ.
Trong hệ thống kế toán của Mỹ, chi phí được định nghĩa như 1 khoản hao phí bỏ ra để thu được của cải, khoản chi phí này có thể là tiền mặt, tài sảnchuyển nhượng, dịch vụ hoàn thành được đánh giá căn cứ trên tiền mặt…Các chi phí này đựơc phân bổ theo 5 tiêu thức sau:
- Các yếu tố trong mối quan hệ với sản phẩm
- Các yếu tố chi phí trong quá trình mô tả các hoạt động sản xuất
- Phân nhóm chi phí theo hoạt động chức năng
- Phân nhóm chi phí theo mô hình ứng xử của chúng
- Phân nhóm chi phí theo mức độ ảnh hưởng đến thu nhập và lợi nhuận định kỳ
Trang 39Phương pháp hạch toán chi phí:
Về cơ bản kế toán Mỹ giống kế toán Việt Nam, có 2 phương pháp hạchtoán chi phí cơ bản là phương pháp hạch toán chi phí theo công việc và
phương pháp hạch toán chi phí theo quá trình sản xuất Cơ sở của kế toán theo công việc là đơn đặt hang thong qua các phiếu chi (các sổ chi tiết) theo
số tiền thực tế Cơ sở kế toán theo quá trình sản xuất là các giai đoạn trong quá trình sản xuất
2 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh ở Pháp.
Theo chế độ hiện hành trong kế toán Pháp, chi phí được chia thành 3 loại:
- Chi phí sản xuất kinh doanh: là chi phí bỏ ra dung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của donh nghiệp như chi phí mua nguyên vật liệu, hang hoá, vật tư sử dụng ngay, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí nhân viên…
- Chi phí tài chính: là chi phí phát sinh cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp như lãi trả tiền vay, chiết khấu cho khách hang được hưởng, lãi
về các khoản nợ khác, nỗ về hối đoái…
- Chi phí đặc biệt: là các chi phí phát sinh cho hoạt động đặc biệt của doanh nghiệp như chi phí nộp phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, tiền phạt về thuế, truy thu thuế (ngoài thuế lợi tức), giá trị kế toán TSCĐ nhượng bán…
Vì thế, trong kế toán Pháp giá thành bao gồm cả chi phí ngoài sản xuất nên trình tự tính giá thành có khác so với kế toán Việt Nam, bao gồm 4 bước chính:
+ Tính giá tiếp liệu
+ Tính giá phí sản xuất
+ Tính giá phí tiêu thụ
+ Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 40VII Hệ thống sổ kế toán dung để tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp.
Tương tự như trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trong doanh nghiệp xây lắp cũng áp dụng 5 hình thức sổ sách kế toán: hình thức nhật ký chung, hình thức nhật ký - chứng từ, hình thức chứng từ ghi sổ, hình thức nhật ký- sổ cái và kế toán trên máy vi tính Tuy nhiên trong các doanh nghiệp xây lắp có 2 hình thức sổ được áp dụng chủ yếu: đó là hình thức chứng từ ghi
sổ và hình thức nhật ký chung
1 Hình thức nhật ký chung.
Đặc điểm của hình thức này là ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản kế toán, sau đó thì lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái Về nguyên tắc thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều ghi vào sổ nhật ký chung, tuy nhiên trong nhiều trường hợp 1 số đối tượng kế toán chủ yếu có số lượng phát sinh lớn, có tầm quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải theo dõi riêng Do đó, doanh nghiệp phải mở them 1 số nhật ký chuyên dung để giảm bớt số lượng ghi chép trên sổ Cái tài khoản tổng hợp Nhật ký chuyên dung là 1 phần của Nhật
ký chung cách ghi tương tự như nhật ký chung
Trong hình thức nhật ký chung thì sổ kế toán tổng hợp là nhật ký chung