Phần II : Phân Tích 1- Xác định hay đặt tả yêu cầu 1.1-Nhiệm vụ và chức năng của chương trình Chương trình Quản lý trường THPT này nhằm giúp cho việc quản lý được toàn bộ hồ sơ của học
Trang 2I-Phần giới thiệu
Hiện nay, công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hoá như nước ta Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ thuật
số, yêu cầu muốn phát triển thì phải tin học hoá vào tất cả các ngành các lĩnh vực
Trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy.Cần phải có một số công cụ,phần mềm để giúp giáo viên có thể giảng dạy tốt và các em học sinh học phổ thông,tiểu học,và các sinh viên đại học,cao đăng… có thể hiểu nhanh hơn và thích thú bới môn học
Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin
CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo
vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin Người làm việc trong ngành này thường được gọi là dân CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp (Business Process Consultant)
Ở Việt Nam: Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và
xã hội
Trong hệ thống giáo dục Tây phương, CNTT đã được chính thức tích hợp vào chương trình học phổ thông Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằng nội dung về CNTT đã có ích cho tất cả các môn học khác
Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng tần rộng tới tất cả các trường học, áp dụng của kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong các môn học đã trở thành hiện thực
Do vậy à trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là sự chính xác, xử lý được nhiều nghiệp vụ thực mtế mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như về tốc độ, giao diện thân thiện, mô hình hoá được thực tế vào máy tính để người sử dụng tiện lợi, quen thuộc, tính tương thích cao, bảo mật cao (đối với các dữ liệu nhạy cảm), … Các phần mềm giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian, công sức của con người, và tăng độ chính xác và hiệu quả trong công việc (nhất là việc sửa lỗi và tự động đồng
bộ hoá)
Trang 3
Giới thiệu chung về trường THPT Nguyễn Trãi
Trảng Bàng là quê hương cách mạng kiên cường, được nhà nước hai lần phong tặng
danh hiệu anh hùng Anh hùng trong kháng chiến chống ngoại xâm, anh hùng trong lao động, xây dựng quê hương
Đồng thời, người dân Trảng Bàng cũng có truyền thống hiếu học từ lâu đời, có nhiều thầy cô tận tâm với nghề dạy học, có nhiều học trò chăm ngoan thành đạt trên nhiều lĩnh vực
Trong những năm 60 của thế kỷ XX, nhu cầu học tập của con em địa phương ngày càng tăng Trong khi đó Trảng Bàng không có trường cấp III (THPT) Do đó một số
vị mạnh thường quân có tâm huyết như: Bác Hai Kiềm, Bác Ba Côn, Bác Út Lợi… đã đứng ra vận động xây trường trung học Trảng Bàng, để có chỗ cho con em học tập, không phải đi học xa (lên Tây Ninh hoặc xuống Sài Gòn) Trong thời gian đó các bác
đã mượn trường Bán công Đặng Văn Trước để khai giảng hai lớp đệ thất (1965) Đến ngày 15 tháng 8 năm 1968 trường Trung học Trảng Bàng được khánh thành
Lúc mới thành lập, trường có tên là Trường Trung hoc Trảng Bàng, do thầy Đỗ Văn Vấn làm hiệu trưởng Đến nay, trường có 45 năm hoạt động qua 12 đời hiệu trưởng, năm lần đổi tên trường Hiện nay trường mang tên Nguyễn Trãi – vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
Trong hơn 45 năm qua, trường đã đào tạo được hàng chục ngàn học sinh tốt nghiệp bậc THPT, đủ năng lực thi vào các trường Đại Học, Cao Đẳng, và THCN Trong số
đó, có nhiều người thành đạt, giữ những chức vụ cao trong các cơ quan Đảng và Nhà nước Họ đã và đang cống hiến sức lực và trí tuệ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
Phát huy thành tích đã đạt được trong thời gian qua, thầy – trò trường Nguyễn Trãi quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ của ngành giao, giữ vững truyền thống của trường, giữ vững niềm tin của Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương
Trang 4Nhận Xét của giáo viên hướng dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TPHCM: Ngày……Tháng….Năm 2011
Giáo Viên
Trang 51-Xác định hay đặc tả yêu cầu………6
1.1-Nhiệm vụ và chức năng của chương trình
1.2-Phạm vi,Mô tả và môi trường của chương trình
1.3-Các biểu mẩu,báo cáo,tổng kết…
2-Phân tích chương trình về chức năng và dữ liệu……….9
2.1-Mô hình phân rã chức năng
2.2-Mô hình luồng dữ liệu
III- Phần thiết kế và cài đặt
3.2-Form Chinh (Main)
3.3-Danh mục giáo viên
Trang 6Phần II : Phân Tích
1- Xác định hay đặt tả yêu cầu
1.1-Nhiệm vụ và chức năng của chương trình
Chương trình Quản lý trường THPT này nhằm giúp cho việc quản lý được toàn
bộ hồ sơ của học sinh, giáo viên, lớp học cũng như môn học và điểm của từng học sinh.Đề tài này giúp nghững người làm công tác quản lý được dễ dàng thuận tiện
và nhanh chóng hơn trong công việc quản lý học sinh
1.2- Phạm vi,Mô tả và môi trường của chương trình
Qua khảo sát thực tế tại Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trại em đã thu thập được một số thong tin như sau:
Được sự chỉ đạo và hướng dẫn của ban giám hiệu nhà trường,nhà trường có bộ phận tiếp nhận hồ sơ học sinh.Học sinh đăng ký để nhập học,vì vậy có kho dữ liệu
Hồ Sơ Học Sinh để chứa tất cả các thông tin chi tiết về mỗi học sinh
Hồ Sơ Học Sinh chứa thông tin về học sinh như sau: Mã học sinh(MaHS),Họ tên học sinh(HoTen),giới tính(GioiTinh),Ngày Sinh(NgaySinh),Địa Chỉ(DiaChi),Số Điện Thoại(SoDT),Ghi Chú(GhiChu)
Hệ thống nhà trường gồm có 5 khối học và học sinh sẽ được sắp xếp vào khối nào
do học sinh đăng ký,thông tin Khối Học gồm:Mã khối(MaKhoi),Tên
Khối(TenKhoi)
Sauk hi hoàn tất việc đăng ký nhà trường sẽ phân lớp học cho học sinh ứng với
mỗi khối học mà học sinh đã đăng ký,Thông tin Lớp Học gồm có:Mã lớp học
(MaLop),Tên lớp học(TenLop),Sĩ số(SiSo),theo quy định của nhà trường thì mỗi lớp học chỉ có tối đa là 45 học sinh
Ứng với mỗi lớp học thì nhà trường sẽ phân bố một giáo viên chũ nhiệm do đó
nhà trường sẽ có hồ sơ quản lý giáo viên,thông tin hồ sơ Giáo Viên gồm:Mã giáo
viên(MaGV),Họ tên giáo viên(HoTen),Ngày sinh(NgaySinh),Điện thoại(SoDT),Hình(Hinh),Địa chỉ(DiaChi)
Để đáp ứng việc giảng dạy và học tập của học sinh và giáo viên như Bộ Giáo Dục
quy định nhà trường có hồ sơ quản lý danh sách các Môn Học như sau:Mã môn
học(MaMon),Tên môn học(TenMon),Hệ số(HeSo)
Trong quá trình học tập của mỗi học sinh thì nhà trường sẽ tổ chức các buổi kiểm tra và thi theo định kỳ của nhà trường mà Bộ Giáo Dục có quy định.Để quản lý kết quả học tập,điểm của từng học sinh thì nhà trường quản lý Kết Quả Học Tập như sau: Mã học sinh(MaHS),Học Kỳ(HocKy),Môn Học(MaMon),Điểm Miệng(DiemMieng),Điểm 15 phút(Diem_15p),Điểm 1 tiết(Diem_1Tiet),Điểm Kiểm tra học kỳ(Diem_HKKT)
1.3 Các biểu mẩu,báo cáo,tổng kết
Trang 7Điện Thoại : Ghi Chú :
*-Hồ Sơ Giáo Viên
HỒ SƠ GIÁO VIÊN
Trang 92-Phân tích chương trình về chức năng và dữ liệu
2.1-Mô hình phân rã chức năng (BFD)
Thống Kê
Chương Trình Quản Lý Trường THPT
Tra Cứu Quản Lý
Tra Cứu
Tra Cứu Học Sinh
+ Chức Năng Thống Kê
Thống Kê
Thống Kê Kết Quả Học Tập
Trang 102.2-Mô hình luồng dữ liệu
*Tiếp Nhận Học Sinh :
D1: Thông tin học sinh :Mã Học Sinh, Họ tên,Mã Lớp, Giới tính, Ngày sinh , Địa chỉ, Điện Thoại,Ghi chú D2 : Kết quả của việc thêm học sinh này
D3 : Lưu thông tin học sinh xuông CSDL D4 : Đưa ra quy định cho học sinh
Giải thuật xử lý
B1: Nhận D1 từng người dùng B2: Đọc D4 từ CSDL
B3: Kiểm tra qui định tuổi tối thiểu , tuổi tối đa và các thông tin học sinh phải được điền đầy đủ
B4: Nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện trên thì B4.1: Lưu D3 xuống bộ nhớ phụ
B4.2: Thông báo kết quả cho việc thêm học sinh mới này
B5: Ngược lại thông báo thất bại và quay lại B1
* Lập danh sach lớp :
D1 : Mã lớp,Tên lớp, Mã Khối, Chủ Nhiệm và sỉ số lớp,danh sách học sinh cùng với các chi tiết liên quan (mã, họ và tên,giới tính,ngày sinh, địa chỉ)
D2 : Kết quả việc lập danh sách D3 : Lưu danh sách học sinh xuống CSDL
D4 : Qui định về sắp lớp cho học sinh :
Số học sinh trong một lớp không vượt quá 45 học sinh
- Có 5 khối lớp : khối 10 có 7 lớp , khối 11 có 7 lớp , khối 12 có 7 lớp,Khối cơ bản có 2 lớp,Khối tự nhiên có 2 lớp
Giải thuật xử lý:
B1: Nhận D1 từ người dùng B2: Đọc D4 từ CSDL B3: Kiểm tra khối lớp có thuộc danh sách các khối lớp
Trang 11B4: Kiểm tra tên lớp có thuộc danh sách tên lớp của mỗi khối
B5: Kiểm tra sỉ số lớp có vượt quá sỉ số tối đa không
B5.1: Nếu thỏa mãn các điều kiện trên thì B5.1.1: Lưu D3 xuống bộ nhớ phụ
B5.1.2: Trả D2 cho người dùng B9: Ngược lại thông báo thất bại và quay lại B1
* Nhập bảng điểm
D1 : Thông tin về bảng Kết Quả môn học: môn, Học
kỳ, danh sách học sinh cùng các chi tiết liên quan (Mã Học sinh,học kỳ,Môn Học, Điểm 15 phút, Điểm 1 tiết, Điểm cuối HK)
D2 : Kết quả của việc nhập bảng điểm môn
D3 : Lưu bảng điểm môn xuống CSDL D4 : Thông tin danh sách các : học kỳ , môn học
Giải thuật xử lý
B1: Nhận D1 từ người dùng B2: Đọc D4 từ CSDL B3: Kiểm tra học kỳ có thuộc danh sách các học kỳ không
B3.1: Kiểm tra môn học có thuộc danh sách các môn học
B3.2: Nếu thỏa mãn các điều kiện trên thì B3.2.1: Lưu D3 xuống CSDL
B3.2.2: Trả D2 cho người dùng B4: Ngược lại thông báo thất bại và quay lại B1 CSDL
Trang 12*Lập thống kê kết quả học kỳ I,II
D1 : Thông tin học kỳ cần thống kê D2 : Thông tin thống kê xuất ra theo yêu cầu của người dùng
D4 : Thông tin học sinh đạt nếu đạt tất cả các môn học
Giải thuật xử lý
B1: Nhận D1 từ người dùng B2: Đọc D4 từ CSDL B3: Đếm số lượng môn mà học sinh có điểm cuối
kỳ lớn hơn ĐTB tối thiểu B4: Đếm số lượng học sinh đạt của từng lớp B5: Tính tỉ lệ của từng lớp
Trang 13LOP_HOC MaLop TenLop MaKhoi MaGVCM SiSo
TEXT TEXT TEXT TEXT NUMBER
HoTen ChucVu NgaySinh DiaChi SoDT Hinh
TEXT TEXT TEXT DATETIME TEXT TEXT TEXT
<pk>
MON_HOC MaMon TenMon HeSo
TEXT TEXT NUMBER
KET_QUA_HOC_TAP MaHS
MaMH HocKy DiemMieng Diem_15P Diem_1Tiet Diem_KTHK
TEXT TEXT TEXT NUMBER NUMBER NUMBER NUMBER
1.2-Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ
1:HocSinh(MaHS, HoTen, MaLop, GioiTinh, NgaySinh, DiaChi, SoDT, GhiChu)
Học Sinh có Mã Học Sinh để phân biệt, họ tên,giới tính, ngày sinh, địa chỉ,số
điện thoại
2:KhoiHoc(MaKhoi,TenKhoi)
Khối có mã khối, tên khối
3:Lop(MaLop,TenLop, MaKhoi, MaGVCN, SiSo)
Lớp có mã lớp, tên lớp, mã khối, mã giáo viên, sĩ số
4:MonHoc(MaMon,TenMon,HeSo)
Môn học có mã môn, tên môn, hệ số
5:KetQua(MaHS,MaMH,HocKy, Diem_15p, Diem_1Tiet, Diem_KTHK)
Kết Quả có Mã Học Sinh, mã môn học, học ky, điểm 15 phút, điểm 1 tiết,điểm
kiểm tra học kỳ
6:GiaoVien(MaGV,HoTen,NgaySinh,DiaChi,SoDT)
Giáo Viên Có Mã giáo viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại
Trang 141.3-Từ điển dòng dữ liệu
A -Thành phần : HocSinh
Ý nghĩa: Lưu trữ thông tin về học sinh
STT Thuộc Tính Kiểu MGT Ghi Chú
1 MaHS Chuỗi Tối đa 20 ký tự Khóa Chính
2 HoTen Chuỗi Tối đa 35 ký tự
3 MaLop Chuỗi Tối đa 20 ký tự Khóa Ngoại
4 GioiTinh Chuỗi Có 2 lọai ‘Nam’, ‘Nữ’ Loại giới tính
5 NgaySinh Date/Time Tuổi từ 15 đến 20
6 DiaChi Chuỗi Tối đa 100 ký tự
7 SoDT Chuỗi Tối đa 15 ký tự
8 GhiChu Chuỗi Tối đa 50 ký tự
B -Thành Phần : GiaoVien
Ý nghĩa lưu trữ: Giáo Viên
STT Thuộc Tính Kiểu MGT Ghi Chú
1 MaGV Chuỗi Tối đa 30 ký tự Khóa Chính
2 HoTen Chuỗi Tối đa 50 ký tự
3 ChucVu Chuỗi Tối đa 50 ký tự
4 NgaySinh Date/Time Tuổi Từ 30 Tới 55
5 DiaChi Chuỗi Tối đa 50 ký tự
6 SoDT Chuỗi Tối đa 20 ký tự
7 Hinh Chuỗi Tối đa 30 ký tự
Trang 15C -Thành phần: LopHoc
Ý nghĩa : về thông tin lớp học
STT Thuộc Tính Kiểu MGT Ghi Chú
1 MaLop Chuỗi Tối đa 5 ký tự Khóa Chính
2 TenLop Chuỗi Tối đa 50 ký tự
3 MaKhoi Chuỗi Tối đa 20 ký tự Khóa Ngoại
4 MaGVCN Chuỗi Tối đa 30 ký tự Khóa Ngoại
5 SiSo Số Theo quy định của nhà
trường
D -Thành phần : KhoiHoc
Ý nghĩa : lưu thông về danh sách khối học
STT Thuộc Tính Kiểu MGT Ghi Chú
1 MaKhoi Chuỗi Tối đa 20 ký tự Khóa Chính
2 TenKhoi Chuỗi Tối đa 50 ký tự
E - Thành phần : MonHoc
Ý nghĩa : lưu thông tin vào danh sách môn học
STT Thuộc Tính Kiểu MGT Ghi Chú
1 MaMon Chuỗi Tối đa 10 ký tự Khóa Chính
2 TenMon Chuỗi Tối đa 50 ký tự
3 HeSo Số Tối đa từ 1 đến 5
Trang 16F - Thành phần : KetQua
Ý nghĩa : Lưu thông tin kết quả học tập của mỗi học sinh vào danh mục kết quả học tập
STT Thuộc Tính Kiểu MGT Ghi Chú
1 MaHS Chuỗi Tối đa 20 ký tự Khóa Chính
2 MaMH Chuỗi Tối đa 20 ký tự Khóa Chính
3 HocKy Chuỗi Tối đa 5 ký tự
A- Ràng buộc toàn vện trên miền giá trị
Sĩ số lớp tối đa là: 45 học sinh
Bối cảnh: Table HocSinh
Điều kiện: lLop
Thì:l.[SiSo] <=45 Cuối
Tầm ảnh hưởng:
B- Ràng buộc toàn vẹn liên bộ
R1/Mỗi Học sinh có một MaHS để phân biệt:
Bối cảnh:Table HocSinh
Trang 17Điều kiện:hs1,hs2HocSinh
Thì:hs1.[MaHS]#hs2.[MaHS]
Cuối Tầm ảnh hưởng:
R2/Mỗi Lớp điều có một MaLop để phân biệt:
Bối cảnh:Table Lop Điều kiện:l1,l2Lop
Thì:l1.[MaLop] # l2.[MaLop]
Cuối Tầm ảnh hưởng:
R3/Mỗi Khối có một MaKhoi để phân biệt:
Bối cảnh:Table KhoiHoc Điều kiện:kh1,kh2KhoiHoc
Thì:kh1.[MaKhoi] # kh2.[MaKhoi]
Cuối Tầm ảnh hưởng:
C-Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh gồm nhiều quan hệ
Ràng buộc toàn vẹn về phụ thuộc tồn tại
Trang 18Nguoi dung yeu cau thong tin
Thong tin yeu cau duoc tra ve Chuong
trinh xuat
ra thong tin
Nguoi Dung
Trang 19*Mức 1:
Luon du lieu
Luong du lieu Moi GV duoc giang day
1 mon hoc
Tat ca mon hoc duoc dua vao bang diem
Tat ca diem cua
HS duoc luu tru vao bang diem
Moi HS chi duoc hoc o 1 lop hoc Mot lop chi co 45 HS
Mot lop chi co 1
GV lam chu nhiem
GV quan
ly 1 lop hoc Mot khoi
hoc gom cac lop hoc
1 Co So Du Lieu
1 GIAO VIEN
2 MON HOC
3 LOP HOC 4
KHOI HOC
5 KET QUA HOC TAP 6
HOC SINH
* Mô hình quan hệ (Relationship)
Trang 202-Thiết kế giao diện:
Form khởi động chương trình:
Khi chương trình khởi động thì form khởi động sẽ loading rồi xuất hiện Form Main
Form Main:
Trang 21+ gọi hàm DangNhap() + Nếu đúng : thì load vào form main
+ Nếu đăng nhập quá 3 lần từ chương trình sẽ tự động thoát
Trang 22Biến cố 4: xảy ra khi người dùng nhấn nút Hủy Bỏ
thoát khỏi đăng nhập và chương trình sẽ thông báo
3.2-Form Chính (Main)
Đây là giao diện chương trình đã đăng nhập thành công,giao diện chương trình dể
sử dụng,đẹp mắt và có một hình nền tương lai của trường THPT
Trang 233.3-Danh mục giáo viên
Xử lý
Biến cố 0: Chọn hình giáo viên
Biến cố 1: Xảy ra khi người dùng nhấn nút Thêm(enable=true)
Biến cố 3: xảy ra khi người dùng nhấn nút Xoá(enable=true)
- Xoá Giáo viên tương ứng với MaGV
Trang 24Biến cố 4 : xảy ra khi người dùng nhấn nút cập Lưu(enable=true)
- KiemTra()
- CapNhat()
- Hiển thị thông báo
Biến cố 5 : Xảy ra khi người dùng nhấn nút Thoát
- Kiemtra_Thoat()
- Hiển thị thông báo : Bạn có muốn thoát không?(Yes , No )
No : Không thoát
Yes : Đóng Form Giáo Viên
Biến cố 6: Xảy ra khi người dùng click vào nút:
- Về cuối mẩu tin
Biến cố 7: Xảy ra khi người dùng click vào nút:
- Về cuối sau một mẩu tin
Biến cố 8 : Xảy ra khi người dùng click vào nút:
- Về trước một mẩu tin
Biến cố 9 : Xảy ra khi người dùng click vào nút:
- Về đầu mẩu tin
3.4-Danh mục học sinh