Tuyển tập 30 năm Tạp Chí Toán Học và Tuổi Trẻ (part3-5)
Trang 1CONG THUC VAN NANG
Trong toán học cũng như trong các bộ
môn khoa học khác, việc hệ thống hóa kiến
thức nới chung và việc tìm mối liên hệ giữa
các vấn đề nới riêng rất cẩn thiết và vô cùng
quan trọng, bởi vì cớ làm như vậy thì chúng
ta mới thấy rõ được toàn bộ vấn để và nắm
chắc được kiến thức Vì vậy, mỗi khi học xong
một bài nào, một chương nào, các bạn hãy cố
gắng hệ thống nơ lại để tìm mối liên hệ giữa
các vấn đề với nhau, nêu lên những điểm chủ
yếu nhất, cơ bản nhất và bao quát nhất
Vừa qua, bạn Nguyễn Văn Mi, học sinh
trường cấp 3 Phù Cừ (Hưng Yên) dựa vào
cách tính của nhân dân ta đã tÌm ra công
thức tính thể tích của một khối đá hoặc cát
Công thức này liên quan tới một công thức
mang tên là công thúc uạn năng vì nó là
công thức tổng quát nhất để tính thể tích
và diện tích của tất cả các hình quen thuộc
đã học ở phổ thông
* Ok Các bạn đã thấy muốn tính thể tích của
một khối đá hoặc cát, người ta phải xếp khối
đá hoặc cát đó thành một đống gần giống
hình chóp cụt *) có các đáy là các hình chữ
nhật, các mặt bên là các hình thang cân
(xem hình 1)
Trước hết, bạn Mi đã căn cứ vào công thức
tính thể tich cla mét hinh dang tru léch (**)
có đáy tam giác, đã được chứng minh là :
tata”
Hình 1 trong đó S là thiết điện thẳng va a, a’, a”
là 3 cạnh của hình lăng trụ lệch
240
NGO HAN
Sau đó, bạn Mi chia khối đá hoặc cát phải
do thành 2 hình lăng trụ lộch là hình
AAD'BB'C' và hình ADD'BCC'
Ấp dụng công thức (l) cho hình AAD'BB'C', ta được :
atat+a’
zs)
Vì diện tích thiết dign thang S, = 30%
v,=® (
nên :
V, = go'h (a + 20’) Đối với hình AD2D'BCC', ta có :
atata’
—8—)
Vì diện tích thiết điện thang S, = Soh,
V, = 5; (
nên :
V, = Goh (2a +a’) Vay thể tích của khối đá hoặc cát đó là :
h > 1) tạ
V=V,+ Vy = G(2ab+ ab’ a'b+ 2a’b") (2)
Ta có thể biến đổi công thức (2) thành :
v~a[s+4(“E”) (*g)+ em]
Nhận xét các thành phần trong đấu móc,
ta thấy :
aồ là diện tích đáy trên của khối đá
ø'b' la điện tích đáy đưới của khối đá
(55°) (57) là diện tích của thiết
diện giữa có các cạnh là các đường trung bình của các mặt hình thang
Vì vậy, nếu gọi B), B„, B; lần lượt là diện tích của đáy trên, thiết diện giữa, đáy dưới
(#) Sé di ndi gần giống hình chóp cạt mà không phải là
hình chóp cut vi cdc canh AA’, BB’, CC', DD’ kéo dài có thể
không gặp nhau tại cing 1 diém
(*») Hình lăng trụ lệch khác hình lăng trụ ở chỗ có 2 mặt đáp không song song với nhau,
Trang 2và h là chiếu cao của khối đá hoặc cát thì
thể tích của khối đơ là :
h
V= 5B, + 4B, +B,) (3)
Đó là công thức uạn năng, bởi vì công
thức (3) không những biểu thị thể tích của
khối đá hoặc cát nói trên mà nớ còn dùng
để tính thể tích của bất kÌ hình nào,
Các bạn hãy kiểm nghiệm xem ! Ta có
thể biến đổi công thức (3) trở về dạng các
công thức quen thuộc :
- Đối với hình lãng trụ, hình hộp, hình
trụ, vì điện tích đáy trên, đáy dưới và thiết
điện giữa đều bằng diện tích đáy B, nên ta
co:
h
Y=gŒ+4B + B) = Bh
- Đối với hình chớp, vÌ khoảng cách từ
đỉnh đến thiết diện giữa bằng ; chiéu cao
nên diện tích thiết điện giữa bằng 4 đáy dưới
B, ta có :
Vag (0+41+B) =>
~ Déi véi hinh non, vi ban kinh cha thiét
điện giữa bàng 3 bán kính của đáy dưới,
nên ;
=x[0+ 6 [° + () sì +? an ] == 8
~ Đối với hình chớp cụt, các bạn tính sẽ
thấy rằng diện tích của thiết diện giữa
BRaqgtgt ?— Do đó ta có :
Va g[Bta (gt ata) +B]
= (B+ B + VBE’)
- Đối với hình nớn cụt, vì bán kính của
thiết diện giữa bằng trung bình cộng của 2
bán kính của đáy trên và đáy dưới, nên :
Vad [att ae (T7) 2t]
= ae Œ2+r2+rr)
~ Đối với hình cầu, vi chiều cao bằng 2z,
nên ta có :
46-TCTH
V= (0% 402 + 0) = 8m,
~ Đối với khối chỏm cẩu, các bạn tính sẽ thấy diện tích của thiết diện giữa
2
h
B,=x (rh - +)
và diện tích của
B, =x (2rh ~ h?) Do đó : đáy — dưới vV=g[0+4z (r= wt 3) + x(2rh — 12]
= (=8)
— Đối với khối đới cầu, nếu ta coi thể tích của nó là hiệu của 2 khối chỏm cầu tương ứng có chiều cao là k; và h (xem hình 2) thÌ chiều cao của đới cầu # = hạ — hạ, diện
tích đáy trên Bị, =z (2h, — h?), điện tích đáy dưới B; = x (2rh„ ~ h?) và diện tích thiết
điện giữa
1
= a(hy— hy) [r®+ hy) a(h†+ huh„+hậ)]
; hy > Ay
=[s#(r=#)]~[*#(r=3)] Các biểu thức
trong hai đấu móc của công thức trên chính là các thể tích của 2 chỏm cầu lập nên khối đối cầu đó
Công thức van năng còn được dùng
để tính diện tích của các hình phẳng, nếu
trong công thức (3)
ta coi V là điện tích, ? là chiều cao, và BụB, B; là cạnh đáy trên, cạnh giữa và
đình 2
cạnh đáy dưới của hình :
24L
Trang 3
- Đối với hình bình hành, hÌnh chữ nhật,
nếu gọi các đáy trên, đáy dưới và thiết diện giữa là ø, đường cao là b thì :
=Š(œ +4 +a) = nở
- Đối với hình tam giác, ta có :
Vag (044540) =
- Đối với hình thang thì :
yak (a+ 42s 45) on (25%)
- Đối với hình quạt, nếu coi là một tam giác cong, có góc ở đỉnh là z và đường cao bằng r (xem hình 3a) thì cạnh giữa
ry _@ iB, = Qnr—2e
By = 2x (z) seo và đáy duéi B, = 2ar 55
Do đó :
=" ¬ "
V=g (0+ Am 355 + 2 369)
a
- Đối với hình tròn, nếu coi nó là một hình quạt đặc biệt khi góc œ = 3609, tức là
2 cạnh của hình quạt trùng nhau (xem hình
3ð) thì :
V= (03 4 + nr) = ar?
- Đối với hình vành khăn, nếu coi nó là
một hình thang cong có chiếu cao
h=r—r và 2 cạnh bên của hình thang trùng nhau thÌ day trén B, = 2zr, đầy dưới
rt+r
5 )
B,=2ar và cạnh giữa B,= 2z (
(xem hình 3c) Do đó :
v= ear + dar tr) + Bar]
=x(?— r?) Không những đối với các hình phẳng mà công thúc van nang con dung cho ca cdc
8
Hình 3a Hình 3b
242
hinh trdn xoay trong không gian nữa, nếu
ta coi V là diện tích xung quanh của hÌnh
tròn xoay, A la chiều cao và B,B„B; là
các vòng”) có bán kính vuông góc với đường sinh và kẻ từ các đầu mút hoặc điểm giữa của đường sinh
đến trục quay
— Đối với hình trụ, vÌ các bán kính của 3 vòng đều bằng bán kính đáy hình trụ nên ta có:
Hình $c
h ˆ§ (2xr + 4.2nr + 2nr) = 2nrh
- Đối với hình nón, nếu bán kính của vòng ở giữa (bán kính kẻ từ điểm giữa của đường sinh) bằng 7 thì bán kính của vòng ở đáy dưới sẽ là 2/ (xem hình 4a) Do đó :
h
=g (0+ 4.21 + 2x.21) = 2nlh
¬ Đối với hình nớn cụt, nếu bán kính của Đồng ờ giữa bằng / và bán kính của uòng ở đáy trên là x thì bán kính của uòng ở đáy đưới là 27 - x (hình 46) Th có :
h
= g 2n + 4.2m + 2m (Ì — x)] = 2nlh
Hình 4a Hình 4b
— Đối với hình cầu, vì chiều cao bằng 2r
và các bán kính của 3 uòng đều bằng r (hỉnh 5a) nén :
V=- (đa + 4.2ar + Qnr) = dor?
— Đối với chỏm cầu, vì các bán kính của
ba uòng đều bằng r (hỉnh ðb) nên :
h
Ve mm + 4.2rr + 2nr) = 2nrh
» Các vòng này khác với các vòng tròn đáy và vòng tron giữa của các hình tròn xoay, nếu đường sinh không song song với trục quay
Trang 4— Déi véi đới cầu cing thé (hinh 5c)
tacd:
= & eur + 4.2„r + 2xr) = 2xrh
That là tài tình và thú vị biết bao : Công
thức (3) quả nhiên là công thức uạn năng
Nhưng các bạn đã thấy : việc tÌm ra công
thúc van năng không phải là một việc dễ
dàng, tự nhiên mà có, mà công thức đó được
đề ra từ một trường hợp cụ thể (tính thể
tích của khối đá hoặc cát) rồi nó được kiểm
nghiệm qua tất cả các trường hợp khác (điện
tích và thể tích các hình)
Trong khi kiểm nghiệm, nhiều khi ta phải dùng đến phép biện chứng, nghĩa là đứng trên quan điểm động, để giải quyết (ví
dụ coi hình quạt, hình tròn là các tam giác cong, coi hình vành khan là hình thang cong, v.v ) hoặc phải sáng tạo ra các khái niệm mới để cho phù hợp với công thức trên (vÍ dụ các nòng) ở đây trên, đáy dưới và ở giữa của các hình tròn xoay) và tất nhiên là phải vận dụng các kiến thức đã học một cách rất linh hoạt, vÌ mỗi khi kiểm nghiệm một công thức là phải giải một bài toán rồi (ví
dụ việc tính thiết điện giữa của hình chớp cụt, diện tích các đáy trên, đáy đưới và thiết diện giữa của chỏm cẩu, đới cầu, v.v )
Vì vậy, việc tìm ra và kiểm nghiệm công thúc uạn năng nói trên rất là bổ ích
Hình Se
ĐƯỜNG TRÒN CHÍN ĐIỂM
Với những kiến thức về hình học lớp 7,
cơ thể dễ dàng chứng mính định lí sau đây :
Trong mọi tam giác ABC, các chân của
các đường trung tuyến, các chân của các
đường cao uù các trung điểm của các đoạn
nối trực tam uới các đỉnh, nằm trên cùng
một đường tròn gọi là đường tròn chỉn điểm
Thật vậy, trước hết ta chú ý rằng vòng
tròn A'B'C' đi qua chân của các trung tuyến,
A
NGÔ THÚC LANH cũng đi qua chân các đường cao Ta hay chứng mình rằng nó đi qua # chẳng hạn Trong tam giác vuông AHB ta có AC' = C'B = C'H Mặt khác vì AB' là một đường trung bình nên A'B’ = AC’ = C’B Vay C’H = A’B’ Va nhu vậy hình thang HA'B”C' là cân, do đó nó nội
tiếp được
Bây giờ ta lại xét đến tam giác IBC, trong
đó ï là trực tâm của tam giác ABC Chân các đường cao cia nd cing 1A H, H’, H” Vòng tròn HH'H”, qua chân các đường cao của tam giác ïBC, cũng qua chân các trung tuyến của nó, tức là qua trung điểm của các đoạn IB và 7C nối trực tâm 1 với các đỉnh
B và C Tương tự như vậy ta sẽ thấy rằng
nó cũng qua trung điểm của đoạn JA
Ta hãy định /đm và bán kính của đường (*) Tương đương lớp 9 hiện nay
243
Trang 5
tròn chín điểm Trung điểm Ø' của đoạn OI
nối tâm Ø của vòng tròn ngoại tiếp của tam
giác ABC và trực tâm ï, là tâm của đường
tròn 9 điểm, vÌ các đường thẳng góc với các
cạnh vạch từ A, BH, C' và H, H, H"” xác
định Ó và 1 theo thứ tự, và các đường trung
trực của các day A’H, B'H', C’H’ xác định
điểm Ó' Mặt khác, nếu gọi Ð là trung điểm
của doan AI thi O'D la song song với OA và
bằng một nửa của OA Do dé ban kính của
đường trèn 9 điểm bằng một nửa bán kính
của vòng tròn ngoại tiếp với tam giác ABC
Đường tròn 9 điểm thoạt tiên đã được các
nhà toán học Ole (1707 ~ 1783), Phoiebakhơ
(1800 - 1834) nghiên cứu Tiếp sau đó, các
nhà toán học Anh là Ha, Hamintơn, Kedi lại
tìm ra được thêm nhiều tính chất khác của nó
nữa Sau đây là một số tính chất đã tìm được :
Có thể chứng minh rằng đường tròn 9 điểm tiếp xúc với vòng tròn nội tiếp và với
ba vòng tròn bàng tiếp của tam giác ABC (Ha) ; nó còn tiếp xúc với 12 đường tròn nội tiếp và bàng tiếp với các tam giác xác định bởi ba đỉnh và trực tâm ï (Hamintơn) ; nó còn tiếp xúc với mười sáu đường tròn nội tiếp và bàng tiếp với bốn tam giác có đỉnh
là các tâm của các đường tròn tiếp xúc với
ba cạnh của tam giác mà các đỉnh là các trung điểm của các đoạn nối trực tâm ï với các đỉnh A, B, C, nớ còn tiếp xúc với những
nhớm khác gồm 16 ; 64, 256, 1024 đường tròn, suy ra từ các nhớm trên (Kedi)
BÀI TOÁN "DỰNG ĐA GIÁC ĐỀU"
Chỉ dùng thước uờ compa, cé thé dung
được da giác đều cô số cạnh bất kì không ?
- Đề nghị nói qua phương pháp dụng da
giác đều ea Gaoxo, Risalét, Hecmetxo
- Đề nghị cho biết cách dụng da giác đều
mà số cạnh là một số nguyên tố cô dạng
2? +1 @hí dụ : cách dụng da giác đều 17
cạnh)
(nhiều bạn đọc) Chúng ta biết rằng mọi đa giác đều bất
kì đều có thể nội tiếp được trong đường tròn,
và khi đó các đỉnh của đa giác sẽ chia đường
tròn thành những cung bằng nhau Ngược
lại nếu ta đã chia được đường tròn thành
244
VĂN NHƯ CƯƠNG
cung bằng nhau ; nối liên tiếp các điểm chia
ta sẽ được đa giác đều cạnh Vì thế việc dựng
đa giác đều ø cạnh tương đương với việc chia đường tròn bất kì thành zø phần bằng nhau Bài toán "dựng đa giác đều" do đó còn có tên gọi là bài toán "chia đường tròn"
1 Ö chương trình phổ thông, ta đã biết dùng thước và compa có thể chia đường tròn thành 2, 3, 4, ð và 6 phần bằng nhau Nhưng dùng thước và compa ta lại có thể chia đôi
đế đàng một cung tròn bất kỉ, vÌ vậy nếu ta
đã dựng được đa giác đều n cạnh thì cũng
có thể dựng được đa giác đều với số cạnh gấp đôi, gấp bốn nói tổng quát là 2*.nw cạnh ( là số nguyên, không âm)
Trang 6Chang han, vi da dựng được đa giác đều
4, 5, 6 cạnh nên cũng có thể đựng được đa
giác đều 8, 10, 12, 16, 20, 24, cạnh,
Dùng thước và compa ta cũng có thể
dựng được đa giác đều 15 cạnh, Thực vậy,
vi ta od
và vì đã biết cách chia đường tròn thành ð
phần và 3 phần bằng nhau, nên từ một điểm
A trên đường tròn ta đặt theo cùng một
chiều hai cung AM và AN có độ đài lần lượt
la giả 3 độ dài đường tròn (h.!1) Cung MÑ
1
có độ đài bằng Is độ dài đường tròn Nhự
vậy ta đã tìm được cách chia N
đường tròn thành 1ð phẩn #
Nói tổng quát từ định lí
số học "nếu m uờ n là hai
nguyên tố uới nhau, thì luôn
luôn có hai số nguyên + uờ
+y sao cho ;
Hình 1
mon mn
ta cố kết quả sau đây :
"Bang thude va compa, néu ta dé dung
duge nhitng da giéc déu m van cạnh, trong
đó m vin la hai 86 nguyen tố uới nhau thì
ta có thể dụng được da giác dều m.n cạnh",
2 Nhà toán học nổi tiếng người Đức
Gaoxo (1777~1855) đã chứng minh rằng :
"Nếu p là một số nguyên lố có dạng
2" +1 (n la 86 nguyen không am) thi ding
thước va compa ta có thé dung duge da giác
đều p cạnh ; còn nếu p là một lay thừa (uới
Số mũ > 2) của một số hguyên tố dạng trên
hay p là một số nguyên tố không thuộc dạng
trên thì dùng thước uà compo, không thể
dụng được đa giác dều p cạnh"
Ấp dụng phần đầu của định If Gaoxo, ta thấy
ràng vì 3, ð, 17 đều là những số nguyén tố có dạng
27 +1(8=22 + L6 = 22+ 1/17 =2 + D)
nên ta có thể dựng được đa giác đều 3, 5 và
17 cạnh Nếu ø = 8 thì p = 22+] ~ 257;
số này cũng là số nguyên tố nên có thể dựng
được đa giác đều 257 cạnh Năm 1832, ở
phần phụ lục một tác phẩm của Gaoxơ, nhà
toán học Risơlốt đã trình bày cách dựng đa giác này
Nếu n = 4 thÌ p= 2' + 1 = 65.837 cũng
là số nguyên tố Chính Gaoxơ đã nêu lên phương hướng dựng đa giác đều 65.537 cạnh
và Hecmetxơ theo phương hướng đó đã tìm
ra phép dựng, bản thảo của lời giải xếp đầy một va li to V6i n = 5, 6, 7 thi số p=# ”+l không phải số nguyên tố
Từ phần thứ hai của định lí Gaoxơ ta thấy rằng dùng thước và compa không thể dựng được đa giác đều 9 cạnh hay 25 cạnh (vì
9 = 8?, 2ö = 52, 3 và 5 lại là số nguyên tố dang 27° + 1) cũng không thể dựng được đa
giác đều 7 cạnh, 11 cạnh, 13 cạnh, 19 cạnh
vÌ đó là những số nguyên tố nhưng không
có dạng 3` + 1,
3 Nhờ định lí của Gaoxơ và do các nhận xét ở phần 1 ta đi đến kết luận tổng quát :
"Dùng thước uà compa có thể dụng được
va chỉ dụng được các da giác đều N cạnh, nếu N là số có dạng N = 2, PyP2-P,, trong
đó À là số nguyên không âm, PpPy Pp, fe
những số nguyên t6 cé dang 27 +1 va
khong tring nhau
“Theo kết luận này, chẳng hạn đa giác đều
170 cạnh có thể dựng được bằng thước và compa vì 170 = 2,B.17
4 Để kết thúc, ta sẽ nêu lên phép dựng
đa giác đều 17 cạnh, Phép đựng này do Gaoxo tim ra khi ông 19 tuổi, và cũng do thành công này Gaoxơ đã quyết định đứt khoát rằng mình sẽ quyết tâm trở thành một nhà toán học Sự thực ông đã là một nhà toán học lớn
Trên hình 2, ta có một đường tròn đã được chia thành 17 phần bằng nhau bởi các điểm Ay Ay oa Aig Ayz
chọn một hệ trục tọa độ
Đêcac vuông góc Oxy, gốc O tại tâm đường tròn, trục Óx
đi qua điểm A,; và đơn vị dài trên trục bằng bán kính đường tròn Nếu ta xem mỗi điểm
M của mặt phẳng có tọa độ (a, ö) là điểm biểu điễn của số phức ø + ib thì điểm A, biểu
linh 2
diễn số phức z= con T7 + isin 17 TP điểm 4;
245
Trang 74x biểu diễn phức số cos 7 + isin tức là số
phức Z, nói tổng quát điểm A, biểu diễn
số phức Z* ; đặc biệt điểm A,; biểu điễn số
phức :
z7= cos 2% + isin 2% = 17 17
Vậy số phức z là một trong những nghiệm
của phương trình zl— 1=0 (1) Phương
( — 1) (416 + gỗ + + + 1) = 0, nên z là
một trong các nghiệm của phương trình
u16 + u]Š + + + 1= 0, tức là ta có đẳng
thức z!6 + zlŠ + „.+ z2 +z = —1 (2)
1,
26 = 2 v.v , và đẳng thức (2) có
dạng
z-1+z 2+ ,+z758+z8+ +z22z= =1 (8),
Th đặt :
0=z+z2+z2+z8# z7 là z72+ z7 4+ z8,
bye P+ 2+ 264 27+ 2794 2754 278+ 277,
Rõ ràng : uị † 0y = ~1 và
vy 2 = 4, + 9) = —4
Vay v, va v, la hai nghiém ca phuong
trình bậc hai z2 +zx — 4= 0 (4), tức là :
1 1
s~sW17
(phương trình (4) có hai nghiệm khác dấu,
tại sao ta lấy Uy có giá trị âm, bạn đọc hãy
tự suy nghĩ và trả lời)
Bây giờ ta lại đặt :
Đ 1 ~s+sÝ1, = 1,1
ws2t2tte leet
tu =22+z#+z72+ z8
tuạ = z3 +z2+z 3+5
tbạ=zZ6+Z7+z76 +27
Dễ thấy rằng ứị + 0y =Uy, 002 = —1,
nên œứ, và ø, là hai nghiệm của phương
trình :
246
Tuong ty w, va w, la nghiém cua phuong
Cuối cùng ta đặt :
»;=z† z1 Y= ate 4
Rõ ràng ÿ¡ † ÿ¿ = 10), Yị ‹ÿ; = 102, nén y,
và y, là nghiệm của phương trình :
x? — wx t uy = Ô, D
(cha y rang w, va w, là các nghiệm dương của các phương trình (5), (6), y > ¥,)- Đến đây ta chú ý rằng y„ =z'+z *=
cos + isin + cos = isin
8m + /# _ 8% "mi
= #eos Ty = 2sin (3 - 77) = 2sin a7
Vậy y„ chính bằng độ đài của cạnh đa giác đều 34 cạnh nội tiếp trong đường tròn Biết y; có thể tÌm được đễ đàng cạnh của đa giác đều 17 cạnh
Tém lại, từ những điều nói ở trên, để tìm giá trị của y„, ta lần lượt giải các phương trinh bac hai sau day : x?+x-4=0, hai
nghiệm là
1 1 Uy) 0 = -g+sŸ1 (b, >0, 0; < 0) x— 0;x— 1 =0, hai nghiệm là w,, w, =
ĐỊ Ị
=gigvit4 (w, > 0, w, < 0) x4 —v.x—1=0, hai nghiém 1a w,, w, =
yl pate
ˆs15 u2+4 tu > 0, ty < 0)
xt w,x+ w, = 0, hai nghigém 1a y,, y, =
*) oe,
ˆs1g wi Ws WY, > 32) Nghiệm của các phương trình bậc hai như
ta biết có thể dựng được bằng thước và compa, nên đa giác đều 17 cạnh như thế cũng có thể dựng bằng thước và compa
Trang 8CHU Ki CUA HAM SO VA MOT VAI UNG DUNG
6 lớp 9 khi học đến các hàm số lượng
giác, các bạn đã thấy một tính chất đặc biệt
của chúng, đó là tính chất tuần hoàn, nghĩa
là có chu kÌ xác định Chu kì đó gọi là chu
ki cộng tính và có thể định nghĩa như sau :
Ham 86 y = f(x) duge gọi là cớ chu kÌ nếu
thỏa mãn hệ thức :
fix + m) = fla)
trong đó m là số thực đương
Dễ đàng thấy rằng nếu m là chu kì thì
hm cũng là chu kÌ (& là số tự nhiên) Chẳng
hạn hàm số y = sinz/2 + cos3/4x có chu kì
m = 8x, hàm số y = sin 2xxjm (m là số thực
đương) có chu kì chính là m Ngoài các hàm
số lượng giác, còn có hàm số khác cũng có
chu kì, ví dụ như hàm s6 y = {x}* (phần lá
của x) có chu kì là m = 1
@)
Ngoài định nghĩa chu kÌ như trên, còn có
định nghĩa khác là :
Hàm số y = ƒø) được gọi là có chu kÌ nếu
thỏa mãn hệ thức
Chu kì này phức tạp hơn, gọi là chu kì
nhân tính, ở (1) và (2) ta hiểu m là số thực
dương, các giá trị z = +rn và mx đêu thuộc
miền xác định của hàm số đã cho
Vi du ham số y =sin2xigx/igm (m là số
thực dương) có chu kì nhân tính là m
Một cách tổng quát, ta có thể quan niệm
chu kì theo ý nghĩa rộng rãi hơn, cụ thể là
ham 86 y = f(x) duge gọi là có chu kì nếu
thỏa mãn hệ thức :
trong đó z là số thực thuộc miền xác định
của các hàm số fix) va p(x), các giá trị của
ø(z) thuộc miền xác định của hàm số /f+)
Mọi hàm số đều có chu kÌ p(x) = x, do 1A
trường hợp tầm thường Rõ ràng là định
nghĩa (3) này tổng quát hơn (1) và (2) vi ta
thấy rằng :
Khi p(x) = +m thi ed fz + m) = fix) (1)
Khi g(x) = mx thi cd fimx) = fx) (2)
VŨ DƯƠNG THỤY
Tới đây, ta có thể xét một vài ứng dụng của chu kì theo (8) trong phạm vi toán sơ cấp, đặc biệt với những kiến thức ở phổ thông Khái niệm chu kì theo (3) cho phép giải bằng phương pháp sơ cấp một số bài toán về cực trị, và áp dụng vào các hàm hữu
tÍ nguyên, đặc biệt là tam thức bậc hai, sẽ
được một số kết quả quen thuộc
Trước hết, ta xét hàm số tam thức bậc
hai ;
f(x) = ax? + bx +6 chu kì của hàm số nếu có sẽ thỏa mãn (8) tức là : ap?() + b@) + e = q12 + bx +e
hay a[g2(ø) — x7] + b[e(x) ¬ x] =0 loại trừ trường hợp tầm thường g(x) = x, nghia la gid thiét p(x) # x, ta duge :
ap(x) +ax+b=0
suy ra g(x) = — [(ax + b)/a] (4) Nhu vay ham s6 f(x) = ax* + bx + ¢ théa
mãn điều kiện ƒ[~(øx + ö)/œ] = f(x) theo ¥
nghĩa (3) Từ đó ta rút ra một loạt hệ quả thú vị sau :
1) Néu x = x, là nghiệm của phương trình fz) =0 thi x, = [~(ax, + b⁄ø † là nghiệm thứ hai Bởi vì :
fŒ;) = f[~(ax + b)/a] = fœ)) = 0 Chẳng hạn phương trình 2x2 — 7x + 5 = 0
có một nghiệm z¡ = ¡ Thế thi
x, =[-(2.1~ ?J/2] = 9,ð
2) Néu x =x, là điểm cực trị của hàm số fx) thi x = [T—(ax, + b)/a] cũng là điểm cực trị, theo tính chất của chư kÌ Do đó phương trình ø(+) = z là phương trình xác định điểm
+ Hàm số này được xác định bởi
y = {x} = x - 2] trong dé [x] là hàm số phần nguyên của x, xéc dinh vdi moi x thực và có nghĩa là sổ nguyên lớn
nhất không vượt qua x
Chẳng hạn : IÝZ| = LỊ0,2]= 0{—15]= 2
247
Trang 9cực trị (chú ý rằng hàm số tam thức bậc hai
chỉ có một điểm cực trị)
That vay tu x=[-(ax-b/a] suy ra
x=-—(6/2a) chinh 1&8 hoanh độ của đỉnh
parabôn Giải phương trình ø(z) = z ta được
z,=—(b/2a) và do đó y,=f,)=
= — [(b? — 4ac)/4a], nhu da biét, néu a > 0
thì đây là giá trị nhỏ nhất, nếu ø < 0 là giá
trị lớn nhất của hàm sé f(x)
Ví dụ : tìm điểm cực trị của hàm số
ƒfŒ)=222T—x+ 83 ð đây a = 2 > 0 nên
hàm số có giá trị nhỏ nhất tại điểm có hoành
độ suy ra từ :
—[(2x — 1)/2] =x tie la x, = 1/4
giá trị nhỏ nhất là y, = (1/4) = 2
3) Ta sẽ chứng minh định lí Vi-ét :
Nếu x,*; là nghiệm của tam thức bậc
hai thì :
x, +x, = ~(6/8)
*i#¿; = cÍa
Thật vậy,
xị +*¿ =#j[—(ax, + b)/4] = —(bia)
#i#¿ = x,[-(ex, + b)a] =
= [-(axt + bx,)/a) = ofa
(chú ¥ ax? + bx, +.¢ = 0)
4) Tam thitc bac hai f(x), nếu có nghiệm,
có thể phân tích ra thừa số ;
f(r) = dạ ~ 4) — 4)
Thật vậy : f(x) = a(x — x,)[x + (ax, + b)/a]
= ax? + axx, + bx — axx, — (ax + bx) =
= ax? +bx te
5) Như vay ham s6 p(x) = [—(ax + bya] 1a
chu kÌ của tam thức bậc hai Từ đó ta có :
Định li: DE hai giá trị khác nhau x,,x,
của đối số làm cho tam thức bậc hai cớ cùng
mot gid tri, tric 1a f(x,) = fl,) thi diéu kiện
cần và đủ là phải thỏa mãn hệ thức
x, + x, = —(b/a) hay x, = |-(ax, + bya)
điểu kiện cẩn cd thé suy ra ti f(x,) = Ax)
với chú ý chu ki cla ham số là
p(x) =| —(ex + byl
248
Để có đủ điểu kiện đủ, hãy xác định giá trị hàm số tại diém x, = [—(øxị + b)/œ], ta có
f@¿ = f{~(ax + bya] = fx,)
Tw day, dinh If Vi-ét được xem như là trường hợp đặc biệt của định lí trên, khi
f&) =fœ¿) = 9,
nghĩa là định lí Vi-ét là điều kiện cần và đủ
để #5; là các nghiệm của tam thức bậc hai
Định lí trên có hình ảnh hình học là tung
độ của hai điểm phân biệt trên parabôn, có
hoành độ đối xứng qua trục đối xứng của parabôn sẽ bằng nhau
6) Tương tự xét hàm số
fix) = ax3 + bx? + ex +d,
có hai chu kì không tầm thường suy ra từ phương trình bậc hai đối với @()
ag(x) + (ax + 6)(x) + ax* + bx +e =0
tức là :
p(x) = [-(ax + b)E
+ [aa bf = 4e(Gx2 + bx + O)|/2ø
và cũng tương tự, có thể nêu những hệ quả
như đã xét ở trên, đặc biệt có thể chứng tỏ
rằng, nếu x = z¡ là nghiệm của phương trình
bac hai f(x) = 0 thi ø@,) sẽ cho hai nghiệm
còn lại và phương trình xác định điểm cực
trị là p(x) =x, sau khi biến đổi có dạng :
8ax2 + 2bx + e = 0
Ví dụ giải bài toán về cực trị trong sách giáo khoa đại số lớp 10 tập hai §44 như sau :
"Dọc theo mỗi cạnh của 1 tấm nhôm hình vuông, cạnh ø người ta gấp lên 1 bảng để làm thành cái hộp (không nắp) có thể tích lớn nhất Tính chiều rộng mỗi băng đó ?"
Thể tích của hình hộp là :
V = fx) = (a — 2x)? 2 = 4x) — 4ax2 + gầy
với điều kiện 0 < x < 2/2
Chu kì g@) = Íø — x + Vx(2e — Sx) 2
Phương trình xác định điểm cực trị
øŒ) = + có dạng : 12x? — Bax + a? =0
từ đây, loại trường hợp z = ø/2, ta có nghiệm
x = a/6 khi 46 f (2/6) = 203/27
Để xác định đây là giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất, ta thử và thấy rằng :
Trang 10f @/6) > f (@/5) = 903/125,
f(4/6) > f (@/T) = 2503/34
Do dé V= f(x) có giá trị lớn nhất khi x = ø/6
Phương trình ?(xz) = + cho những điểm
cực trị không những đối với hàm số đại số
(có cực trị) mà còn đối với một vài hàm số
siêu việt
Chẳng hạn ta xét trường hgp f(x) = sin
Để xác định chu ki ta gidi phương trình
sinp(x) = +
Có hai chu kì
9%) =x + Qkn, Px) = —x + (2k + 1)x
Phương trình Ø¡Œ) =x vô nghiệm còn
Ø2() =x cho nghiệm x = (2k + 1)z⁄2 là có
cực trị
Tương tự có thể xét ƒ(z) = cosr, và ngay
cả một số tổ hợp tuyến tính đơn giản của
Sinxz và cosx, như sinr + cosz, sinx.cosx, hay asinbz, acosbx, asinbx + ¢ v.v
Van dé vé những hàm số siêu việt nào
(được đề cập trong chương trình phổ thông)
có thể xét cực trị bằng phương pháp trên như đối với hàm số đại số, với chu kì theo ý nghĩa (3) cũng là một bài toán lí thú Mời các bạn cùng nhau bát tay vào giải quyết vấn đề này Cần nhấn mạnh một lần nữa là, nếu phuong trinh p(x) = x cd nghiém thi
hàm số cho trước có cực trị, hay nói một cách khác, một hàm số không cớ cực trị thì
p(t) = z vô nghiệm
Vi du : ffx) = a/ x thé thi theo (3) ta cd : alp(x) = a/x v6i điều kiện x s O0; gŒ) #0
ta suy Ta @(z} = + với mọi z thuộc miền xác định của hàm số nghĩa là chỉ có một chu kì tầm thường mà thôi
Hay chang han xét f(x) = tgx là hàm số không có cực trị, ở đây ø) = + + kx nên phương trình ¿() = + vô nghiệm
MỘT SỐ BÀI TOÁN DANG CHU
TRONG KHÔNG GIAN
Trước khi đề cập tới chủ dé cua bai này,
đề nghị các bạn tự chứng mình (hoặc nhớ
lại) một số mệnh đề khá quen biết sau đây :
Mệnh đề 1
Trong tốt cả những hình bình hành có
chư 0í cho trước thì hình uuông là hình có
diện tích lớn nhất,
Mệnh đề 2
Trong tất cả những hình bình hành có
chu vi va chiều dời của một đường chéo cho
trước thì hình thoi là hình có điện tích lớn
nhất
ĐĨ nhiên là mệnh đề 2 tương đương với
mệnh để sau
Mệnh dé 2’,
Trong tét cd nhitng tam gide cé chu vi va
chiều dài của một cạnh cho trước thì tam
giác cân là hình cô diện tích lớn nhất
NGUYEN HONG SON
(Lược dịch từ "Corantơ")
Mệnh đề 3
Trong tất cả những tam giác có chư 0í cho trước thì tam giác đều là hình cô diện tích lớn nhất
Các mệnh dé 1 - 3 trên đây là lời giải
của những bài toán cực trị mà người ta thường gọi là những bài toán đẳng chu : Trong số những hình cớ dạng xác định và có chu vi cho trước hãy tìm hÌnh cớ diện tích lớn nhất Ö đây, cần chú ý rằng những mệnh
để 1 và 3 là những trường hợp đặc biệt của một mệnh đề tổng quát hơn : Trong tất cả những hình n cạnh cớ chu vì cho trước thì hình n cạnh đều là hình có điện tích lớn nhất Tiến tới giới hạn có thể thấy một cách
dễ đàng rằng trong tất cả những hinh có chu
ví cho trước (hình dáng có thể bất kì) thì hình tròn là hình cớ điện tích lớn nhất,
249