64 Hoàn thiện Hạch toán kế toán tại sản cố định trong Công ty in Công Đoàn Việt Nam
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Danh mục bảng biểu sơ đồ sử dụng……… ……… 3
Lời mở đầu……….……… 4
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY IN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM … 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty……… 6
1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty ……… 8
1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty……… … 11
1.3.1 Những sản phẩm chủ yếu của Công ty……….…… 11
1.3.2 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty………
11 1.3.3 Tình hình lao động của Công ty……… 12
1.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty……… 12
1.3.5 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty 13
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty……… 15
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty……….………15
1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty………
… 17
1.4.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty……….
………… 19
PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY IN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM ……… 21
2.1 Một số vấn đề cơ bản về TSCĐ tại Công ty……… 21
2 1.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty ……… 21
2.1 2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại Công ty………21
Trang 22.1.3 Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dung tại Công ty……… ….
…… 24
2.1.4 Các phương thức sửa chữa TSCĐ tại Công ty……… 24
2.2 Hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại Công ty……….24
2.2.1 Chứng từ tăng, giảm TSCĐ ……… 24
2.2.2 Thủ tục tăng giảm TSCĐ………25
2.2.3 Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định……… 25
2.3 Hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình tại Công ty………….36
2.3.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình tại Công ty………….
……… 36
2.3.2 Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình tại Công ty……….
……….37
2.4 Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình tại Công ty…….……….40
2.5 Hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình tại Công ty……… 44
2.6 Kiểm kê TSCĐ tại Công ty……… 51
PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY IN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM……….52
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán và hạch toán TSCĐ tại Công ty 52
3.1 1 Ưu điểm ………52
3.1 2 Nhược điểm ……….54
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán TSCĐ tại Công ty……56
3.2.1 Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ……… ……… 56
3.2.2 Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ 3.2.3 Thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến……….59
3.2.4 Tận dụng năng lực của TSCĐ trong Công ty……….59
3.2.5 Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn hợp lý………60
3.2.6 Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty……… 61
Trang 33.2.7 Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong Công ty……… 62
KẾT LUẬN……… 65
Danh mục tài liệu tham khảo 67
Danh mục các từ viết tắt……… …68
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP 69
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 70
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty ……….……9
Biểu 1: Bảng kết quả kinh doanh……… ….……….12
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất……….…… 14
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức Phòng kế toán……… ……….……… 16
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ……… 20
Biểu 2: Báo cáo tổng hợp tài sản cố định đến 31/12/2007……… 21
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường,mục tiêu cao nhấtcủa mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để đạt hiệu quả và gia tăng giá trị tàisản của doanh nghiệp cao nhất, trong khi đó mức cạnh tranh thị trường lạirất lớn Bên cạnh đó, người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng,kiểu dáng, mẫu mã của sản phẩm đầu ra…đồng thời nhà sản xuất phải chịu
sự cạnh tranh về giá cả giữa các sản phẩm cùng loại trên thị trường Điều
đó cho thấy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trong nền kinh tếthị trường thì cần đổi mới công nghệ, trang bị thêm các dây chuyền sảnxuất, máy móc, thiết bị hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùngđối với sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp
Một bộ phận quan trọng cấu thành nên doanh nghiệp đó là TSCĐhay cụ thể hơn là TSCĐ hữu hình, một yếu tố không thể thiếu trong quátrình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào cho dù với quy
mô lớn hay nhỏ TSCĐ là yếu tố cơ bản của vốn kinh doanh, là hình tháibiểu hiện của vốn cố định, là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quantrọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuấtkinh doanh Đối với doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảmcường độ lao động và tăng năng suất lao động Nó thể hiện cơ sở vật chất
kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trongviệc phát triển sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện naynhất là khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thìTSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức cạnh tranh cho các doanhnghiệp
Công ty In Công Đoàn Việt Nam là một đơn vị có quy mô và giá trịtài sản lớn Chính vì vậy, việc hạch toán giá trị cũng như sự biến độngTSCĐ là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý và sửdụng TSCĐ
Trang 6Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán TSCĐ hữu hìnhtrong Công ty In Công Đoàn Việt Nam, kết hợp với những kiến thức cóđược từ học tập, nghiên cứu và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo ThangMạnh Hợp cùng các cô chú, anh chị phòng Tài chính-Kế toán của Công ty
In Công Đoàn Việt Nam em xin lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán kếtoán tài sản cố định trong Công ty In Công Đoàn Việt Nam”
Đề tài này ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba phần như sau:Phần I: Khái quát về Công ty In Công Đoàn Việt Nam
Phần II: Thực trạng Hạch toán TSCĐ tại Công ty In Công Đoàn ViệtNam
Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kếtoán TSCĐ tại Công ty In Công Đoàn Việt Nam
Do trình độ và thời gian có hạn, mặc dù đã rất cố gắng nhưng chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, emrất mong sự giúp đỡ bổ sung của thầy, cô giáo và các cô chú, anh chị phòng
kế toán Công ty In Công Đoàn Việt Nam để chuyên đề thực tập của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY IN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty là: Công ty in Công Đoàn Việt Nam
Trụ sở chính đóng tại: 167 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội
Hình thức sở hữu vốn: Vốn Nhà nước
Hình thức hoạt động: Theo ngành kinh tế sản xuất
Lĩnh vực kinh doanh: In báo, tạp chí, tài liệu…
Tổng số cán bộ công nhân viên: 340 người
Công ty In Công Đoàn Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước thuộcTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tiền thân là nhà máy in Lao Độngđược thành lập ngày 22/08/1946 tại Chiến khu Việt Bắc Khi mới bắt đầuthành lập, tài sản của Công ty chỉ có 2 máy in cuộn doa Tổng Liên Đoàncấp bằng vốn viện trợ của Tổng Công Hội Trung Quốc, do vậy công suấtcủa nhà máy in chỉ tương đương với một phân xưởng in bây giờ Trải quaquá trình hình thành và phát triển, Công ty In Công Đoàn Việt Nam đã gópphần quan trọng tạo nên thắng lợi chung trong sự nghiệp thống nhất, bảo vệđất nước và xây dựng Xã hội Chủ nghĩa Nhiệm vụ của công ty lúc bấy giờ
là in các tài liệu, các loại sách, báo phục vụ cho xây dựng và phát triển củaCông Đoàn trong giai cấp công nhân Việt Nam
Lịnh sử hình thành và phát triển của Công ty khái quát như sau: Giai đoạn1946-1975: Trong giai đoạn này, công suất và quy mô hoạt động của nhàmáy còn thấp và không ổn định do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh pháhoại của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Năm 1972 Mỹ cho máy bay B52ném bom bắn phá miền Bắc, để tránh sự phá hoại đó của quân xâm lược,Tổng Liên Đoàn Lao Động đã quyết định xây dựng cơ sở in tại Hoà Bình
để in báo Nhân Dân phục vụ cho công tác tuyền truyền, giáo dục chính trị
Trang 8của Đảng Thời kỳ này Công ty gặp rất nhiều khó khăn về máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải nên chất lượng in còn chưa cao, số lượng in còn ít,sản phẩm làm ra bằng kỹ thuật đơn giản, màu sắc chưa phong phú
Giai đoạn 1976-1989: Trong giai đoạn này Công ty cũng như các doanhnghiệp khác hoạt động theo cơ chế bao cấp Mọi hoạt động của Công tyđều do Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam quyết định và mọi chi phí doTổng Liên Đoàn Lao Động cung cấp Công ty chỉ có nhiệm vụ là thực hiện
in ấn Mặc dù bị ảnh hưởng khó khăn của cơ chế bao cấp song công suấthoạt động của Công ty cũng đã đạt được khá cao (80% công suất thiết kế),đời sống của công nhân viên cũng được cải thiện và ổn định hơn
Giai đoạn 1990-1998: Trong giai đoạn này, nền kinh tế nước ta chuyển
từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng XHCN Từ sự chuyển đổi nền kinh tế của đất nướcCông ty đã có những thay đổi về hình thức và đặc điểm sản xuất để phùhợp với tình hình mới, năm 1994 đoàn chủ tịch Tổng Liên Đoàn LĐVN đã
ra quyết định số446/TLĐ ngày 14/5/1994 phê duyệt luận chứng kinh tế kỹthuật mở rộng công ty về cả quy mô và công nghệ nhằm nâng cao năng lựcsản xuất của Công ty cho phù hợp với sự phát triển của đất nước Ngày10/9/1997 Công ty chính thức đổi tên thành Công ty In Công Đoàn ViệtNam theo quyết định số 3488/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố HàNội và được giao toàn quyền tự chủ sản xuất kinh doanh in ấn
Giai đoạn 1999 đến nay: Công ty thực hiện nhiều dự án kinh tế kỹthuật nhu đầu tư máy móc thiết bị hiện đại và thiết bị phục vụ sau khi incũng như tăng cường công tác quản lý Cụ thể năm 1999, Công ty đã đầu tưmáy in Coroman trị giá trên 14 tỷ đồng, năm 2002 Công ty mua thêm mộtmáy in 2 màu trị giá trên 1 tỷ đồng, máy khâu chỉ, máy bắt sách, máy xén 3mặt và một số máy móc thiết bị khác Tính đến năm 2003, trị giá tài sảncủa Công ty đã lên đến 35 tỷ đồng
Trang 91.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty
Bộ máy quản lý luôn giữ một vị trí đặc biệt quan trọng tại bất kỳ một
tổ chức nào Nếu như Bộ máy quản lý được tổ chức khoa học hợp lý thì nó
sẽ thúc đẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nếu không tổchức hợp lý thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của Công ty
Là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, Công ty In Công ĐoànViệt Nam cũng đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lý phù hợp vớiquy mô sản xuất, kinh doanh của Công ty Bộ máy quản lý được tổ chứctheo cơ cấu trực tuyến - chức năng Đây là kiểu tổ chức ở hầu hết cácdoanh nghiệp hiện nay Nó vừa gọn nhẹ, thông tin lại kịp thời, chính xácgóp phần phục vụ sản xuất có hiệu quả cao, nhanh chóng tìm hiểu thị hiếucủa khách hàng để có những phương án và điều hành thích hợp
Trang 10Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
: Tham mưu
: Cung cấp số liệuChức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty có quyền hạn cao nhất, có quyềnquyết định và điều hành mọi hoạt động của Công ty nhằm đảm bảo việc sảnxuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế,tuân thủ chính sách pháp luật của nhà nước; đồng thời giám đốc cũng làngười chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Tổng liên đoàn Lao động ViệtNam về mọi hoạt động kinh doanh và các nguồn lực khác do đơn vị cấp
Offset
5 m u àu
Offset Toshib a
Offset
m t ột
m u àu
Tổ sách lồng báo
Tổ OTK
Tổ sơn gấp
Trang 11trên giao Giám đốc còn là người đại diện của Công ty ký nhận vốn kinhdoanh và các nguồn lực khác do đơn vị cấp trên giao, đồng thời phải đảmbảo việc sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn đượccấp.
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ lập kế hoạch lao động toànCông ty, phân công lao động và nguồn tiền lương theo trình độ chuyênmôn của cán bộ công nhân viên Xây dựng các quy định, quy chế, kỷ luậtlao động, chế độ lương thưởng, tuyển dụng lao động, giải quyết hưu trí, tổchức lao động ở các bộ phận sản xuất và đề xuất với Giám đốc thực hiệnchế độ bảo hộ lao dộng cho công nhân trực tiếp sản xuất
Phòng quản lý tổng hợp gồm 2 bộ phận: Phòng kỹ thuật cơ điện vàphòng kế hoạch vật tư
Bộ phận kỹ thuật cơ điện: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật in bao gồmquản lý và ban hành các quy trình công nghệ của sản phẩm in ấn, kiểm trađôn đốc quản lý các bộ phận khác thực hiện tốt các quy trình công nghệ,hướng dẫn xây dựng và ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, các tiêuchuÈn chuyên môn tổ chức nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới, sản phẩmmới, xử lý các biến cố trong quá trình sản xuất
Bộ phận kế hoạch - Vật tư: Là nơi trực tiếp quan hệ với khách hàng,với cấp trên về chất lượng in ấn của Công ty, đồng thời cũng là nơi xácđịnh ban hành các chỉ tiêu chất lượng và ra định mức tiêu hao vật tư, khotàng cho các bộ phận sản xuất, theo dõi kiểm tra quy trình công nghệ
Phòng Kế toán – Tài vụ: Thực hiện nhiệm vụ công tác kế toán vàthống kª, đồng thời kiểm tra công tác tài chính của Công ty Phòng Kế toántài vụ có trách nhiệm quản lý tài chính của Công ty Phòng Kế toán – Tài
vụ có trách nhiệm quản lý tài sản, vốn, quỹ, bảo toàn và sử dụng vốn cóhiệu quả Thanh toán các hợp đồng phát sinh trong quá trình sản xuất, dịch
vụ và kế toán giá thành, số lượng in ấn, doanh thu của Công ty, cung cấp số
Trang 12liệu cho việc điều hành, lập báo cáo quyết toán hàng năm theo chế độ quyđịnh và theo yêu cầu quản trị của Công ty.
Các phân xưởng sản xuất: Là các bộ phận có nhiệm vụ trực tiếp sảnxuất theo lệnh của phòng kế hoạch vật tư trên cơ sở các hợp đồng đã ký kếtvới khách hàng, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của Công ty
1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.1 Những sản phẩm chủ yếu của Công ty
Sản phẩm chính của Công ty in Công Đoàn Việt Nam là các ấn phẩm,
vì vậy quy trình sản xuất của Công ty in Công Đoàn là quy trình sản xuấtkiểu phức tạp, chế biến liên tục, sản phẩm là kết quả của nhiều công đoạn.Những sản phẩm của Công ty nhìn chung có yêu cầu khác nhau songđều đòi hỏi sự chính xác cao của sản phẩm, vì vậy đỏi hỏi Công ty phải tổchức sản xuất hợp lý, kiểm tra giám sát chặt chẽ từ khâu lựa chọn nguyênliệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay Công ty đang áp dụng công nghệ in offset Đây là công nghệ
in hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay Đến nay các thiết bị phục vụ chocông nghệ chế bản in, hoàn thiện sách đều là máy móc thiết bị tiên tiến củacác nước phát triển, cho năng suất chất lượng cao
1.3.2 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ của Công ty
Hiện nay, sản phẩm của Công ty sản xuất đa dạng, phong phú gồm hơn
30 loại báo và tạp chí, ngoài ra còn có nhiều sách của Nhà xuất bản Hà Nội,Nhà xuất bản Lao Động, Nhà xuất bản Giáo Dục…Thị trường tiêu thụ cácsản phẩm đầu ra của Công ty In Công Đoàn Việt Nam tập trung chủ yếu làtrong nước Các khách hàng chủ yếu của Công ty là Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam, các đơn vị thành viên của Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam, các nhà xuất bản, các doanh nghiệp và một số cá nhân khác
Hiện tại trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động với công ty có rấtnhiều các công ty in ấn khác, do vậy sự cạnh tranh về thị phần sản phẩmgiữa các doanh nghiệp là rất lớn và quyết liệt Công ty hiện đang ngày một
Trang 13đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của thị trường với yêu cầu khắt khe về chất lượng, mẫu mã,
và kỹ thuật cao của sản phẩm
1.3.3 Tình hình lao động của Công ty
Trong công ty có Tổng số cán bộ công nhân viên: 340 người, với cơcấu là 180 năm và 160 nữ Với cơ cấu cụ thể như sau:
- Nhân viên quản lý là: 29 người
- Số công nhân biên chế chính thức: 68 người
- Ngoài ra Công ty còn ký hợp đồng ngắn hạn mang tính chất thời vụ
- Số người có trình độ đại học: 40 người trong đó có 6 kỹ sư công nghệin
Tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty In Công Đoàn Việt Nam
là tập thể vững mạnh với đội ngũ giàu kinh nghiệm trong quản lý cũng nhưsản xuất Công ty luôn có các chủ trương về phát triển nhân lực, nâng caotay nghề và trình độ quản lý, đào tạo các đội ngũ trẻ kế cận và luôn khuyếnkhích sự cạnh tranh trong công việc nhằm tạo ra sự phát triển và sự tự hoànthiện về trình độ, kỹ năng làm việc cho mỗi cán bộ công nhân viên
Với các chính sách phát triển về nhân lực của Công ty là bước điđúng đắn và hướng tới sự hoàn thiện trong sự phát triển của Công ty InCông Đoàn Việt Nam trong bối cảnh của một nến kinh tế mở luôn có sựcạnh tranh và đòi hỏi hoạt động có hiệu quả là sự sống còn của mỗi doanhnghiệp
1.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty In Công Đoàn Việt Namtrong năm 2006-2007 được phản ánh qua các chỉ tiêu tại bảng sau:
Biểu 1: Bảng kết quả kinh doanh
Đơn vị tính: đồng
1 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 73.867.636.968 84.692.512.120
Trang 1412 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.808.909.441 7.582.902.971
Qua kết quả kinh doanh đã đạt được như trên phản ánh về khả năngsản xuất kinh doanh của Công ty In Công Đoàn Việt Nam ngày một pháttriển không ngừng, năm 2007 đã đạt được kết quả cao rất nhiều lần so vớinăm 2006 Điều này thể hiện về công tác quản lý tốt, phù hợp với nền kinh
tế thị trường hiện nay, chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty đúngđắn đã tạo ra lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
1.3.6 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty In Công Đoàn Việt Namđược thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 15Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất
Phân xưởng chế bản: là khâu đầu tiên của công đoạn sản xuất và làkhâu quan trọng nhất của quá trình in Bước 1 là nhân bản mẫu, bản thảomaket đưa vào máy tính xử lý chế bản sau đó đưa ra bản thảo và in Côngviệc ở khâu này đòi hỏi tỷ mỉ và độ chính xác cao Mẫu mã sản phẩm cuốicùng phụ thuộc vào công việc chế bản
bản
Kiểm tra nghiệm thu bình
P Phơi bản
Kiểm tra bản in và chuyển in
Phân xưởng
in Offset
Tổ máy in 5 màu, tờ rời
Tổ máy in 1 màu, tờ rời
P Kiểm duyệt
Phân xưởng sách
xén
Sản phẩm hoàn thành
Trang 16Phân xưởng in Offset: nhân bản đưa vào máy in để ra sản phẩm có sựkiểm tra ký duyệt, sản phẩm hoàn thành giao cho tổ kiểm định.
Phân xưởng sách: Đây là phân xưởng thực hiện khâu cuối cùng củaquá trình sản xuất Việc đầu tiên của phân xưởng là nhận sản phẩm từ phânxưởng in Offset, sau đó kiểm tra chất lượng, giao cho bộ phận gấp, cắt xén,đóng kẹp, khâu chỉ, để hoàn chỉnh sản phẩm và kiểm tra chất lượng trướckhi đóng gói, nhập kho
Công ty In Công Đoàn Việt Nam luôn đặt ra tiêu chí làm sao rút ngắn quytrình công nghệ để tiết kiệm thời gian, chi phí đồng thời nâng cao đượcchất lượng sản phẩm
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán có nhiệm vụ thống kê, ghi chép, tính toán, phản ánhtình hình tăng giảm tài sản, nguồn vốn và phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty một cách, kịp thời, đầy đủ chính xác, trung thực Mặtkhác, kế toán có nhiệm vụ tổ chức và phản ánh kịp thời, chính xác, kiểm kêtài sản cũng như chuẩn bị đầy đủ thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lýcác khoản mất, hỏng TSCĐ và đề ra biện pháp xử lý Kế toán còn có nhiệm
vụ tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp cấptrên để lại Công ty các quỹ, tính toán và thu hồi các khoản vay và công nợphải trả Ngoài ra, kế toán còn có nhiệm vụ bảo quản, lưu giữ các hồ sơchứng từ kế toán
Cơ cấu tổ chức Phòng kế toán của Công ty được khái quát qua sơ đồnhư sau:
Sơ đồ 3 : Cơ cấu tổ chức Phòng kế toán
Trang 17Phòng Kế toán gồm 6 thành viên: Kế toán trưởng và 5 kế toán viên.Chức năng và nhiệm vụ đối với từng thành viên như sau:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về các báo cáo tài chính, về nghiệp vụ kế toán vàhoạt động của phòng
- Kế toán tổng hợp: Tiếp nhận kiểm soát chứng từ kế toán, vào sổ đăng
ký chứng từ và sổ cái, lập các báo cáo tài chính và báo cáo khác
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Công ty trong việcthu chi, đảm bảo chính xác giữa số dư tiền mặt thực tế và sổ sách kế toán
Kế toán vật tư và TSCĐ: Mở sổ chi tiết để theo dõi về tình hình xuất nhập - tồn kho cho từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phản ánh trungthực giá trị vật tư đã tiêu hao trong quá trình sản xuất Mở sổ theo dõi chi tiếtTSCĐ và phản ánh sự tăng giảm và tình hình sử dụng trong Công ty, trích lậpkhấu hao và thực hiện kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ thực tế…
Kế toán chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi, ghichép các chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành sản phẩm, tiếp nhận vàphân loại chứng từ về chi phí, chuyển chứng từ gốc cho kế toán tổng hợp để ghisổ…
- Kế toán tiền lương: Tính toán các khoản tiền lương, thưởng, BHXH vàcác khoản có liên quan cho công nhân viên theo chế độ Đồng thời có trách
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
Kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư
và TSCĐ
Kế toán chi phí
và giá thành
Kế toán Tiền lương
Trang 18nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu chi, hàng tháng lậpbảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết rồi đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch.Công tác kế toán tại Công ty In Công Đoàn Việt Nam được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gọn nhẹ, hợp lý Theo mô hình này toàn bộ công tác kế toán của Công ty bao gồm: Thủ quỹ; Kế toán tổng hợp; Kế toánvật tư, TSCĐ; Kế toán chi phí và giá thành; Kế toán tiền lương Vì Công ty thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ nên tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung là rất phù hợp với yêu cầu quản lý cũng như trình độ của kế toán viên.
1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
1.4.2.1 Hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty
Công ty In Công Đoàn Việt Nam hiện đang sử dụng hệ thống tài khoản kếtoán dùng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1.4.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty
Căn cứ ghi sổ kế toán là chứng từ kế toán, các chứng từ kế toán làbằng cứ quan trọng xác minh nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh và thực sự hoàn thành
Các chứng từ kế toán đều tuân thủ theo đúng những quy định trong kếtoán và có đầy đủ các thông tin bắt buộc sau:
Trang 19- Chữ ký của người lập chứng từ kế toán và của những người liên quantrực tiếp đến việc thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính phản ánhtrong chứng từ.
Các chứng từ kế toán toán sử dụng chủ yếu ở công ty như sau: Phiếuthu, chi tiền mặt; Phiếu xuất kho, nhập kho; Giấy đề nghị tạm ứng, thanhtoán hoàn ứng; Các hợp đồng kinh tế, v.v
1.4.2.3 Kỳ kế toán áp dụng tại Công ty In Công Đoàn
Để phù hợp với quy mô cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh củamình, Công ty thực hiện tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từghi sổ Công ty sử dụng niên độ kế toán theo năm, năm kế toán trùng vớinăm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), kỳ kế toán theo quý Đơn vị tiền tệđược sử dụng tại Công ty là đồng Việt Nam
1.4.2.4 Hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán của Công ty thể hiện rõ các thông tin kinh tế như: Khảnăng tài chính của Công ty, khả năng tạo ra nguồn tiền, khả năng thanhtoán và tối đa hoá lợi nhuận Do vậy việc tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
là rất quan trọng giúp cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho cấp trên Chochủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư và khách hàng một cái nhìn tổng quát vềtình hình tài chính của Công ty
Công ty In Công Đoàn Việt Nam hiện đang sử dụng báo cáo tàichính theo đúng quy định của Bộ Tài chính ban hành, báo cáo được lậpđịnh kỳ vào cuối quý bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Công ty áp dụng báo cáo quý nên hoạt động tài chính, tài sản, nguồn vốn,công nợ, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty được tổng hợp, theodõi thường xuyên, qua đó giúp cho Ban Giám đốc năm bắt kịp thời tìnhhình tài chính của Công ty, tận dụng thời cơ, ra những quyết định đúng đắn
và kịp thời nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh giúp chodoanh nghiệp ngày càng phát triển
Khi năm tài chính kết thúc Phòng Kế toán lập báo cáo tài chính tổnghợp cho cả năm căn cứ vào báo cáo hàng quý và các số sổ tổng hợp chi tiết
Trang 20để lập Báo cáo này được gửi tới các đơn vị cấp trên, các tổ chức tài chính
và các tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật
1.4.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán là “Chứng từ ghi sổ” gồm:
Chứng từ ghi sổ
Số cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ thu, chi tiền mặt
Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Sổ theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh
Số theo dõi công nợ đối với người bán và người mua
Trang 21Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ cùng loại
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 22PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY IN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
2.1 Một số vấn đề cơ bản về TSCĐ tại Công ty
2 1.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty
Kể từ năm 1999 đến nay Công ty đã thực hiện đầu tư nâng cấp nhiều nhiềumáy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho việc sản xuất cũng như quản lýnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như đáp ứng được những yêucầu về độ hiệu quả trong quản lý điều hành sản xuất Là một Công tychuyên về in ấn, do vậy TSCĐ của Công ty chủ yếu là các máy móc có đặcthù chuyên dụng của ngành in, ngoài ra còn có nhà cửa vật kiến trúc và cácthiết bị dụng cụ quản lý
2.1 2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại Công ty
2.1.2.1 Phân loại TSCĐ tại Công ty
Phân loại TSCĐ là việc dựa trên các tiêu thức khác nhau để sắp xếpchúng thành từng nhóm, loại khác nhau để thuận lợi cho việc ghi chép,phản ánh sự biến động phục vụ cho việc quản lý có hiệu quả và hạch toánTSCĐ Công ty đã phân loại TSCĐ một cách phù hợp với đăc điểm tổ chứckinh doanh của doanh nghiệp mình, hiện nay công ty thực hiện phân loạikết cấu của TSCĐ gồm những loại sau đây :
1 Nhà cửa vật kiến trúc
2 Máy móc thiết bị
3 Phương tiện vận tải và truyền dẫn
4 Thiết bị dụng cụ quản lý
Toàn bộ TSCĐ của công ty được phản ánh qua bảng tổng hợp sau:
Báo cáo tổng hợp tài sản cố định đến 31/12/2007
Đơn vị tính: đồng
Nội dung Vật kiến trúc Nhà cựa, Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải dụng cụ Thiết bị
quản lý Cộng Nguyên giá
Tại ngày 12.646.734.450 25.385.266.000 2.324.589.382 653.434.420 41.010.024.252
Trang 23Tăng trong năm - 4.432.459.034 - 453.334.530 4.885.793.564
Giảm trong năm - 3.242.433.432 - 334.543.353 3.576.976.785
Giảm trong năm - 578.784.334 - 17.546.800 596.331.134
31/12/2007 4.552.824.402 10.310.457.182 643.235.082 378.694.502 15.885.211.168
2.1.2.2 Đánh giá tài sản cố định tại Công ty
Để hạch toán TSCĐ, tính khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụngTSCĐ kế toán tiến hành đánh giá lại TSCĐ, TSCĐ được đánh giá theonguyên giá và giá trị còn lại
* Đánh giá theo nguyên giá:
Để tiến hành hạch toán TSCĐ được chính xác, tính đúng tính đủ chiphí khấu hao vào giá thành sản phẩm và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐcần thực hiện một bước công việc quan trọng đó là đánh giá theo nguyên giáTSCĐ ở Công ty In Công Đoàn Việt Nam việc việc đánh giá TSCĐ đượctuân theo các nguyên tắc sau:
Đối với TSCĐHH mua sắm mới và TSCĐ mua sắm cũ nguyên giá TSCĐ là: Nguyên giá = Giá trị ghi + Chi phí vận chuyển
TSCĐHH trên hoá đơn lắp đặt chạy thử
+ Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế phải trả hợp lý màdoanh nghiệp phải bỏ ra cùng với các khoản phí tổn để có thể đưa tài sản
đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
+ Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đượcchiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưatài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi
Trang 24phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử.
Ví dụ : Căn cứ hợp đồng mua bán máy cắt giấy với Công ty CP Xuấtnhập khẩu Thương mại ngày 07/03/2007, hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuấtkho của Công ty CP Xuất nhập khẩu Thương mại ngày 15/03/2007; Phiếuchi tiền mặt ngày 15/03/2007 của Công ty In Công Đoàn Việt Nam kế toánxác định nguyên giá TSCĐ được mua sắm mới như sau:
- Giá mua ghi trên hoá đơn là : 68.000.000 đồng
- Thuế GTGT 10% : 6.800.000 đồng
- Tổng giá thanh toán là : 74.800.000 đồng
( Phiếu chi tiền mặt số 17 ngày 15/03/2007)
- Chi phí vận chuyển, lắp đặt máy là: 1.000.000 đồng
( Phiếu chi tiền mặt số 18 ngày 16/03/2007)
Như vậy, nguyên giá của TSCĐ HH trên là:
68.000.000 đồng + 1.000.000 đồng = 69.000.000 đồngCăn cứ vào NKCT Số 1 kế toán ghi:
Nợ TK 211 69.000.000 đồng
Nợ TK 133 6.800.000 đồng
Có TK 111 75.800.000 đồngĐồng thời kết chuyển nguồn vốn: TSCĐ HH này được mua bằngnguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán ghi:
Nợ TK 441 69.000.000 đồng
Có TK 411 69.000.000 đồng
* Đánh giá theo giá trị còn lại:
Ví dụ:
- Nguyên giá của máy cắt giấy là : 69.000.000 đồng
- Khấu hao luỹ kế là : 13.800.000 đồng
- Giá trị còn lại là : 55.200.000 đồng
Kế toán xác định giá trị còn lại của máy cắt giấy là:
69.000.000 đồng – 13.800.000 đồng = 55.200.000 đồng
Trang 252.1.3 Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng tại Công ty
Tại Công ty In Công Đoàn Việt Nam, TSCĐ HH được trích khấuhao theo phương pháp khấu hao đường thẳng (QĐ số 206/2003/QĐ-BTCngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Mức khấu hao trung Nguyên giá của TSCĐ
2.1.4 Các phương thức sửa chữa TSCĐ tại Công ty
Tài sản cố định là tư liệu sản xuất có giá trị lớn và thời gian sử dụnglâu dài, do vậy chúng có thể bị hỏng, xuống cấp làm gián đoạn quá trìnhsản xuất, gây thiệt hại cho doanh nghiệp Vì vậy, để đảm bảo cho tài sản cốđịnh luôn hoạt động bình thường Công ty đã quan tâm đến việc sửa chữa vàbảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định
Sửa chữa tài sản cố định được phân làm hai loại: sửa chữa thườngxuyên và sửa chữa lớn
- Đối với sửa chữa thường xuyên tài sản cố định: các chi phí sửachữa thường ít nên chi phí sửa chữa được phản ánh trực tiếp vào chi phí sảnxuất kinh doanh của bộ phận có tài sản cố định hư hỏng được sửa chữa
- Đối với sửa chữa lớn: Các chi phí sửa chữa nhiều nếu chi phí sửachữa phát sinh mà đưa toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh thì sẽ ảnhhưởng đến giá thành sản phẩm Do đó doanh nghiệp phải trích chi phí sửachữa để đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh
2.2 Hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại Công ty
2.2.1 Chứng từ tăng, giảm TSCĐ
Trang 26Cũng như hạch toán các yếu tố khác hạch toán TSCĐ cũng phải dựatrên cơ sở các chứng từ hợp lệ, chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
cứ vào đó để vào sổ chi tiết tài sản cố định Số liệu ở sổ chi tiết TSCĐ là cơ
sở để lập sổ tổng hợp TSCĐ Đối với TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán, điềuchuyển … phải có đề nghị xin thanh lý, nhượng bán, điều chuyển … Khithanh lý phải lập hội đồng thanh lý và lập biên bản thanh lý TSCĐ và cácchứng từ khác…chứng từ thanh lý, nhượng bán, điều chuyển TSCĐ là cơ
sở để kế toán ghi sổ chi tiết TSCĐ và sổ tổng hợp TSCĐ
2.2.3 Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định
* Tổ chức kế toán chi tiết tăng tài sản cố định :
- Đánh số tài sản cố định
Khi mua TSCĐ về kế toán xem xét: khi đủ thủ tục cần thiết kế toántiến hành đánh số TSCĐ để làm cơ sở lập thẻ tài sản cố định Công ty đánh
số tài sản theo từng đối tượng sử dụng TSCĐ
Ví dụ: Khi mua tài sản cố định là máy cắt giấy kế toán đánh số hiệutài sản cố định là MCG0132
Trang 27- Thẻ tài sản cố định:
Căn cứ vào số hiệu TSCĐ, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, biên bảngiao nhận TSCĐ…kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ theo mẫu
Ví dụ: Ngày 20/3/2007 Giám đốc Công ty In Công Đoàn Việt Nam
ra quyết số 43/2007/QĐ V/v mua một máy in hai màu phục vụ cho in ấntại Công ty Công ty tiến hành mời thầu, mời những đơn vị có tài sản đúngchủng loại, quy cách, phẩm chất và các thông số kỹ thuật, giá cả mà Công
ty yêu cầu, hẹn ngày nộp đơn để đấu thầu Đơn vị trúng thầu là đơn vị cógiá bán thấp nhất và đảm báo chất lượng cũng như các tiếu chí Căn cứ vàokết quả đấu thầu, đơn vị trúng thầu, nêu phương thức thanh toán Bên bánkhi giao hàng xuất cho công ty 01 hoá đơn đỏ (GTGT) của bộ tài chính.Hai bên lập biên bản giao nhận TSCĐ Sau đó kế toán thanh toán lập chứng
từ thanh toán (thanh toán bằng tiền mặt) theo phiếu chi số 33 ngày26/3/2007 số tiền 220.000.000 đồng Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử
…do Công ty CP cơ khí 1-5 cung cấp (Phiếu chi số 34 ngày 28/3/2007) sốtiền là 8.000.000 đồng
- Căn cứ vào các nội dung trên kế toán Công ty tiến hành ghi sổ theotrình tự đã nêu
Mẫu: - Hoá đơn (GTGT)
Trang 28Mẫu số: 01 - GTKT - 311
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Ngày 26 tháng 03 năm 2007 (Liên 2 giao cho khách hàng) GF/99 - B
N 0 0735310 Đơn vị bán hàng: Công ty CP Xuât nhập khẩu Thương mại Hải Vân
Địa chỉ: 83 - Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: TEL: 04.8514997 FAX 8571820 MST
Họ tên người mua: Nguyễn Tiến Việt
Đơn vị: Công ty In Công Đoàn Việt Nam
Địa chỉ: 167 Tây sơn - Đống Đa- Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST
Ghi chú
Trang 29-Quyển số: 01
PHIẾU CHI Số 33
Ngày 26 tháng 03 năm 2007
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Mạnh Hùng
Địa chỉ: Công ty CP Xuât nhập khẩu Thương mại Hải Vân
Lý do chi: Chi trả tiền mua Máy in 2 màu
Số tiền: 220.000.000 đồng (viết bằng chữ): Hai trăm hai mươi triệu đồng chẵn
Họ tên người nhận tiền: Trần Bình Minh
Địa chỉ: Công ty CP cơ khí 1-5
Lý do chi: Chi trả tiền vận chuyển, lắp đặt Máy in
Số tiền: 8.000.000 đồng (viết bằng chữ): Tám triệu đồng chẵn
Trang 30Đơn vị: Công ty In Công Đoàn Việt Nam
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 26 tháng 3 năm 2007 Căn cứ quyết định số 30 QĐ/CT ngày 15/3/2005 của Công ty về việc bàn giao
tài sản cố định
Ban giao nhận gồm:
Ông (bà): Vương Mạnh Tiến, chức vụ: Phó giám đốc; Đại diện bên giao
Ông (bà): ……… chức vụ; Giám đốc; đại diện bên nhận
Ông (bà): ……… chức vụ; Kế toán trưởng
Địa điểm giao nhận tài sản cố định, tại Công ty In Công Đoàn Việt Nam
Xác nhận việc giao nhận tài sản cố định như sau:
Xuất xứ
Năm sản xuất
Năm đưa vào SD
Công suất thiết kế
Nguyên giá mua giá thành sản xuất
Cước phí vận chuyển
Chi phí lắp đặt chạy thử
Hao mòn TSCĐ Nguyên
giá TSCĐ
Tỷ lệ hao mòn (%0
Số tiền hao mòn đã tính
1 Máy In 2 màu MG02 Nhật 2005 2006 200.000 6.000 2.000 208.000 20% 0
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG
MẠI HẢI VÂN
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN CÔNG TY IN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Dựa vào biên bản giao nhận tài sản cố định, kế toán theo dõi lập thẻ
tài sản cố định và vào sổ chi tiết tài sản cố định theo mẫu sau:
Trang 31Mẫu số 02-TSCĐ Ban hành kèm theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính Đơn vị: Công ty In Công Đoàn Việt Nam
Địa chỉ:167 Tây sơn - Đống Đa- Hà Nội
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số 18 Ngày 26 tháng 3 năm 2007 lập thẻ
Kế toán trưởng (ký, họ tên):
Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định số 19 ngày 26 tháng 03 năm 2006 Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: Máy In 2 màu, số hiệu TSCĐ: MG02
Nước sản xuất: Nhật Bản Năm sản xuất: 2005
Bộ phận quản lý sử dụng: Xưởng In
Năm đưa vào sử dụng: 2007
Công suất (diện tích) thiết kế:
Cộng dồn 26/3/2007 Đưa Máy In 2
màu vào sử dụng
208.000.000 2007
STT Tên quy cách dụng cụ,
phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
Ghi giảm TSCĐ: chứng từ số ngày tháng năm
Lý do ghi giảm:
* Sổ chi tiết tài sản cố định
Kế toán căn cứ vào các chứng từ trên để lập sổ chi tiết tài sản cốđịnh: (Mẫu số chi tiết ở phần kế toán chi tiết giảm TSCĐ)
Trang 32* Tổ chức kế toán chi tiết giảm tài sản cố định hữu hình
Những tài sản cố định đã hư hỏng không thể dùng mà doanh nghiệpxét thấy không thể sử dụng hoặc có thể sửa chữa khôi phục hoạt độngnhưng không có lợi về mặt kinh tế, những tài sản cố định lạc hậu về mặt kỹthuật, sử dụng hiệu quả thấp thì Công ty tiến hành làm thủ tục thanh lý
Nội dung chính gồm:
1 Lý do xin thanh lý, nhượng bán tài sản
2.Tài sản cố định xin thanh lý, nhượng bán
3 Nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định xin thanh lý,nhượng bán
Sau khi tờ trình được phê duyệt, Công ty tiến hành thành lập Hộiđồng thanh lý tài sản Thành phần Hội đồng gồm:
+ Giám đốc
+ Kế toán trưởng
+ Cán bộ kỹ thuật thiết bị
Biên bản lập cụ thể như sau:
Ngày 17 tháng 4 năm 2007, Công ty lập tờ trình số 39 TT/CÔNG TYV/v xin thanh lý Máy In cũ
- Nguyên giá: 40.000.000 đồng
- Giá trị hao mòn: 40.000.000 đồng
- Giá trị còn lại: Hết khấu hao
Thanh lý máy In cũ để mua máy In mới
Công ty tiến hành lập hội đồng thanh lý tài sản và lập Biên bản thanh
lý tài sản cố định như sau:
Trang 33BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Căn cứ tờ trình số 39 TT/CT ngày 17 tháng 4 năm 2007 V/v xin thanh lý máy in
cũ của Công ty In Công Đoàn Việt Nam.
Được sự đồng ý của lãnh đạo Công ty In Công Đoàn Việt Nam được thanh lý máy in cũ.
I BAN THANH LÝ TSCĐ GỒM
1 Ông ………., Chức vụ: Giám đốc
2 Bà ………, Chức vụ; Kế toán trưởng
3 Ông ………, Chức vụ: quản đốc phân xưởng In
II TIẾN HÀNH THANH LÝ TSCĐ
7 Giá trị hao mòn đến thời điểm thanh lý: 40.000.000 đồng
8 Giá trị còn lại: Hết khấu hao
III KẾT LUẬN CỦA BAN THANH LÝ
- Vỏ máy in bị han rỉ, bục, cũ nát
- Tỷ lệ chất lượng còn lại khoảng 5%.
Máy In không còn sử dụng được nữa Theo giá thị trường, Máy In trị giá khoảng 1.000.000 đồng Ban thanh lý TSCĐ nhất trí giá trị thu hồi từ 1.000.000 trở lên.
Công ty làm thủ tục bán và thu hồi giá trị phế liệu
QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG IN
Trang 34quả Ông Hoàng Phi Hùng đã mua với giá 1.400.000 đồng Hình thức thanhtoán bằng tiền mặt Kế toán Công ty viết phiếu thu tiền.
Quyển số: 01
Ngày 19 tháng 04 năm 2007
Họ tên người nộp tiền: Ông Hoàng Phi Hùng
Địa chỉ: 181- Đường Trường Chinh – Thanh Xuân – Hà Nội
Lý do nộp: Mua máy in thanh lý
Số tiền: 1.400.000 đồng (viết bằng chữ): (Một triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn).
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến thanh lý máy in, Kế toánghi giảm thẻ TSCĐ và ghi giảm sổ chi tiết TSCĐ Thẻ TSCĐ ghi giảmMáy in cũ:
Địa chỉ: 167 Tây sơn - Đống Đa- Hà Nội
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số 22 Ngày 10 tháng 4 năm 1993 lập thẻ
Kế toán trưởng (ký, họ tên): ………….
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 26 ngày 27 tháng 3 năm 1993
Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: Máy In, số hiệu TSCĐ: MI07
Nước sản xuất: Đức Năm sản xuất: 1992
Bộ phận quản lý sử dụng: Phân xưởng In
Năm đưa vào sử dụng: 1993
Công suất (diện tích) thiết kế:
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày 16 tháng 4 năm 2004
Trang 35phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
Ghi giảm TSCĐ: chứng từ số 44 ngày 19 tháng 04 năm 2007
Lý do ghi giảm: Thanh lý TSCĐ