63 Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hữu Nghị
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng và xu hớng sản xuất của cácdoanh nghiệp là hạch toán kinh tế độc lập và tự khẳng định sự vững chắc của mình, đẻcùng đất nớc trên con đờng hội nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO Vì thế một trongnhững mối quan tâm của doanh nghiệp hiện nay Để muốn duy trì và phát triển sự cạnhtranh gay gắt trên thị trờng, sự bùng nổ của doanh nghiệp sản xuất, thì vấn đề cần thiết
để đáp ứng và tồn tại đợc trên thơng trờng, ngày càng khốc liệt, đó là vấn đề giảm chiphí, hạ giá thành sản xuất mà vẫn tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã
đẹp đợc thị trờng chấp nhận
Trong doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ sản phẩm của doanh nghiệp của doanh nghiệp Một biến động nhỏ về nguyên vậtliệu cũng làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm Do đó một trong những mối quan tâm
và đặc biệt chú ý của doanh nghiệp là công tác tổ chức, ghi chép phản ánh chi tiết, tổnghợp số liệ về tình hình thu mua, vận chuyển, nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu, tínhtoán giá thành thực tế của vật liệu thu mua, tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vậtliệu cả về số lợng và chất lợng mặt hàng
Xuất phát từ những lý luận, yêu cầu và thực tiễn đặt ra em chọn đề tài " Hoànthiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất và thơng mại HữuNghị" nhằm vận dụng lý thuyết để tìm hiểu lý luận thực tế kê toán nguyên vật liệutrong đơn vị sản xuất, từ đó tìm ra u nhợc điểm trong công tác quản lý công tác kế toánnguyên vật liệu Vì vậy để rút ra kinh nghiệm học tập và đề xuất một số ý kiến vớimong muốn làm hoàn thiện hơn nữa tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty TNHHsản xuất và thơng mại Hữu Nghị
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm cú ba
chương chớnh sau:
Phần I: Tổng quan về Cụng ty TNHH sản xuất và thơng mại Hữu Nghị
Phần II: Thực trạng cụng tỏc kế toỏn nguyờn vật liệu ở Cụng Ty TNHH sản xuất và thơng mại Hữu Nghị
Phần III: Hoàn thiện kế toỏn nguyờn vật liệu tại Cụng Ty TNHH san xuất và thơng mại Hữu Nghị
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toỏn
Trang 2PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CễNG TY TNHH sản xuất và thơng mại
Cú bề dày hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất sơn nước, cụng ty
cú nhiều sản phẩm được nhiều người ưa chuộng , tớnh đến nay sản phẩm sơn đó cúmặt hầu hết trờn thị trường cựng nhiều sản phẩm sơn khỏc nhưng sản phẩm sơn mangthương hiệu của cụng ty vẩn là sự lựa chọn của phần đụng lượng khỏch hàng
Quỏ trỡnh hoạt động của cụng ty luụn trải qua nhiều thăng trầm và cú nhiều biếnđộng Hoạt động sản xuất của cụng ty như sau :
Từ năm 1985 đến nay: đõy là giai đoạn khú khăn nhất của cỏc doanh nghiệpnúi chung và của cụng ty Trường Sơn núi riờng trong nền kinh tế bước vào giai đoạncủa nền kinh tế thị trường Từ đú, đũi hỏi cụng ty phải cú bước đi đỳng đắn chủ động
và mạnh dạn hơn trong tỡnh hỡnh Nhà Nước chuyển đổi nền kinh tế bao cấp sang nềnkinh tế nhiều thành phần Chuyến sang cơ chế mới cũn nhiều bỡ ngỡ và bắt kịp đượcnhu cầu của thị trường cần một sản phẩm sơn trang trớ đẹp và rẻ, từ sản phẩm vụi vethụng thường cụng ty đó năng động đẩy mạnh học hỏi từ thị trường nước ngoài cụngnghệ sản xuất cũng như khả năng tiếp thu kiến thức từ cụng nghệ mới đó được cụng tyTrường Sơn ỏp dụng, đội ngũ nhõn viờn cũng được nõng cao học hỏi tay nghề từnhững chuyờn gia cú nhiều kinh nghiệm về cụng nghệ mới, Cụng Ty TNHH sản xuất
và thơng mại Hữu Nghị dần làm quen với nguyờn tắc tự hoạt động tự trang trải tự tồntại và phỏt triển
Trang 3Sự thay đổi của Nhà Nước trong thời kỳ mới gây ảnh hưởng không ít đến việcsản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty Sản phẩm mới làm ra không tiêu thụ đượcthay vào đó là giá cả vật tư tăng vọt và khan hiếm việc đảm báo chi phí cho công nhânviên bước vào giai đoạn khó khăn
Tuy khó vậy song công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Công
ty dùng hình thức gia công chế biến, liên doanh, liên kết tự tiêu thụ sản phẩm, tự xâydựng đánh giá, tự tìm khách hàng có hiệu quả, có lãi để cạnh tranh trên thị trường
Công ty tìm cách xâm nhập vào thị trường cạnh tranh với sản phẩm giá rẻ chođến sản phẩm sơn cao cấp có mặt trên thị trường, đẩy mạnh cho thị trường trong nướcđến ngoại tỉnh mở rộng cho khắp thị trường trên cả nước
Tên đơn vị : Công ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i H÷u NghÞ
Địa Điểm : 1006 Đường Láng- Hà Nội
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty được thể hiện bằng các chỉtiêu kế toán Cụ thể được thể hiện qua một số bảng sau:
Bảng 1: M T S CH TIÊU CH Y U V TÌNH HÌNH TH ỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ TÌNH HÌNH THỰC Ố CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ TÌNH HÌNH THỰC Ỉ TIÊU CHỦ YẾU VỀ TÌNH HÌNH THỰC Ủ YẾU VỀ TÌNH HÌNH THỰC ẾU VỀ TÌNH HÌNH THỰC Ề TÌNH HÌNH THỰC ỰC C
HI N K HO CH S N XU T KINH DOANH ẾU VỀ TÌNH HÌNH THỰC ẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH ẢN XUẤT KINH DOANH ẤT KINH DOANH
( Theo nguồn số liệu thống kê tháng 12/2006)
Nhìn bảng bảng trên ta thấy hoạt động kinh doanh các sản phẩm chính hiệu củaCông ty tiêu thụ liên tục tăng, giá trị sản xuất công nghiệp tăng, thu nhập tăng Nhữngchỉ tiêu trên đã khẳng định phần nào sự thích nghi và phát triển của Công ty trong nềnkinh tế thị trường
Bảng 2: B NG SO S NH GI ẢN XUẤT KINH DOANH ÁNH GIỮA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI ỮA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI A TÌNH HÌNH TH ỰC C HI N SO V ỚI I
K HO CH S N XU T KINH DOANH T ẾU VỀ TÌNH HÌNH THỰC ẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH ẢN XUẤT KINH DOANH ẤT KINH DOANH Ừ NĂM 2004 – 2006 ĂM 2004 – 2006 N M 2004 - 2006
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toán
Trang 4- Nhập khẩu vật tư kỹ thuật , bảng màu , phụ tùng chủ yếu của nghành sơn phục
vụ cho nhu cầu thị trường
* Mặt hàng sản xuất kinh doanh:
Các sản phẩm chủ yếu của công ty bao gồm:
+ Sản phẩm sơn dầu : Dùng cho ngoài trời, đảm bảo đúng với thời tiết của ViệtNam ẩm mốc và nóng ẩm làm cho độ che phủ của tường trở nên bền đẹp
+ Sản phẩm sơn sắt: Dùng cho sản phẩm sơn trên bề mặt có độ bám dínhcao ,độ keo của sản phẩm là 20%
+ Sản phẩm keo : Dùng để dán những sản phẩm tạo độ bám dính khá cao.+ Sản phẩm sơn dùng cho trong nhà: Bao gồm nhiều loại mỗi loại có những đặctính khác nhau
Ngoài ra công ty còn sản xuất nhiều loại sản phẩm thùng nhựa 20L, 5Lvà thùngbằng sắt 5L phục vụ cho nhu cầu sản xuất sơn và xuất đi các tỉnh thành trong và ngoàinước Bên cạnh đó công ty còn sản xuất các loại vỏ hộp bằng giấy để đóng hàng nhưhộp cát tông và in lên những thông số cần thiết
1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty:
Trang 5* Nguồn nhân lực công ty :
Đây là điều tất yếu hết sức quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bạicủa công ty Chính vì thế, ngay từ khi thành lập Công ty không ngừng đầu tư pháttriển nguồn nhân lực
Hàng năm công ty vẫn tổ chức tuyển thêm công nhân viên từ nguồn cao đẳng,đại học và trung học dạy nghề Đến nay công ty đã có 120 cán bộ công nhân viên, điềuquan trọng là tuổi đời của cán bộ công nhân viên trong công ty còn trẻ, nên đã khôngngừng phát huy tính sáng tạo của tuổi trẻ
Để phát huy tối ưu thế mạnh này nhờ công ty đã áp dụng chế độ tiền lương thoảđáng Mỗi các bộ công nhân viên được giao nhiệm vụ cụ thể và trực tiếp chịu tráchnhiệm trước công ty, người làm tốt sẽ có thưởng vào cuối tháng Công ty cũng đã ápdụng chế độ khoán theo sản phẩm nên mọi công nhân trong công ty đều tận tâm vớicông việc của mình
Đầu tư cho đào tạo tăng cường chất xám cho cán bộ công nhân viên cũng là mộtđiều kiện quan trọng để công ty phát triển vững mạnh Công ty xác định được rằng conngười là nền tảng quan trọng vững chắc tạo nên sự thành công của Công ty Tất cả100% công nhân viên vào làm việc tại công ty đều đã được đào tạo cơ bản và thậm chí
có người còn được học với chuyên môn cao
* Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Là sự tập hợp các bộ phận sản xuất chính, sản xuất phụ trợ và các bộ phận phục
vụ có tính chất sản xuất cùng với mối quan hệ giữa các bộ phận đó với nhau trong quátrình sản xuất
a Các bộ phận sản xuất chính:
Phân xưởng sản xuất gồm có: Dây chuyền sản xuất, máy tính đưa ra thông số
kỹ thuật hợp lý cho dây chuyền sản xuất vận hành, bộ phận lắp giáp, bộ phận kiểm trathông số, bộ phận thiết kế, bộ phận vận hành máy
b Bộ phận sản xuất phụ gồm có:
Các loại mặt hàng phục vụ cho sản xuất sản phẩm, tận dụng từ nguyên liệu chếtạo sản phẩm đắt tiền đưa cho ra đời sản phẩm rẻ, các mặt hàng thùng, lon chứa sảnphẩm, bìa cát tông, đai dập, tất cả sản phẩm phục vụ sơn để đưa ra sản phẩm sơnthành sản phẩm trên thị trường
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toán
Trang 6Bộ phận sản xuất phụ trợ : Phân xưởng vận chuyển, kho bán thành phẩm, bộphận kiểm tra KCS.
Sơ đồ 1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG SƠN
NGUYÊN VẬT LIỆU
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
KSC
NHẬP KHO BÁN THÀNH PHẨM
IN THÔNG SỐ
ĐÓNG KIỆN
KSC
THÀNH PHẨM
Trang 7* Mô hình quản lý và tổ chức quản lý
Hiện nay Công ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i H÷u NghÞ quản lý theo 2 cấp:cấp Công ty và cấp phân xưởng Cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chứcnăng, kiểu quản lý hiện nay rất phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.Mỗi một phòng ban có một chức năng, một nhiệm vụ riêng
Giám đốc: là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước cơ
quan quản lý cấp trên và pháp luật, điều hành hoạt động của doanh nghiệp Giám đốc
có quyền hành cao nhất trong doanh nghiệp
Đồng chí giám đốc trực tiếp phụ trách:
- Phòng tổ chức hành chính bảo vệ
- Trưởng ban thi đua khen thưởng
- Chủ tịch hội đồng kỷ luật
- Chỉ huy trưởng lực lượng bảo vệ và anh ninh quốc phòng
Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm trước giám đốc, trực tiếp chỉ đạo
khối kinh tế và nghiệp vụ gồm các phòng ban chức năng:
+ Chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm kế hoạch dài hạn
+ Phụ trách công tác cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.+ Chịu trách nhiệm công tác đối ngoại, giao dịch mở rộng thị trường, mở rộngsản xuất kinh doanh
+ Chỉ đạo công tác thống kê - kế toán, hạch toán của Công ty
Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất:
+ Chỉ đạo công tác tiến bộ kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến vàthiết kế sản phẩm mới
Dưới quyền của giám đốc và phó giám đốc là các phòng ban
- Phòng kế hoạch - thương mại: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch ngắn hạn,dài hạn, điều hành sản xuất, ký các hợp đồng mua bán quản lý kho tàng, thống kê tổnghợp
- Phòng tài vụ: có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ hoạt động của Công ty,giám sát tình hình sử dụng vốn (vốn cố định, vốn lưu động), tình hình tài chính và cáchoạt động khác
- Phòng tổ chức hành chính bảo vệ
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toán
Trang 8- Phòng kỹ thuật- công nghệ: Nghiên cứu thiết kế các sản phẩm mới và cải tiếnsản phẩm, xây dựng định mức vật tư, nguyên nhiên vật liệu và định mức lao động chosản phẩm mới, quản lý về chất lượng sản phẩm.
- Phân xưởng sản xuất trung tâm: có nhiệm vụ thực hiện và hoàn thành sản phẩnthông qua các bước công nghệ
- Ban kiến thiết cơ bản: có nhiệm vụ sửa chữa, thiết kế các công trình của Côngty
- Nhà khách có nhiệm vụ tiếp khách đến giao dịch với Công ty
- Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty
Các bộ phận của Công ty đã tạo được mối quan hệ mật thiết luôn hỗ trợ cho nhaugiải quyết các vấn đề chồng chéo lên nhau, cùng nhau tạo ra hiệu quả tốt trong quátrình quản lý và sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i h÷u nghÞ
( Trang 12)
1.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
1.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán Công Ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i H÷u NghÞ
là tổ chức quản lý mọi mặt hoạt động liên quan đến công tác tài chính kế toán củacông ty như: tổng hợp thu – chi, công nợ, giá thành, hạch toán, dự toán sử dụngnguồn vốn, NVL, quản lý tiền mặt
Để phù hợp với tình hình, đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cũng nhưnhiệm vụ của mình, mô hình bộ máy kế toán gồm 6 người và được phân công nhữngviệc cụ thể sau:
- Kế toán trưởng đồng thời là kế toán sản xuất và giá thành: tổ chức điều hành
hệ thống kế toán, tham mưu cho giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh Làmcông tác tính giá và tổng hợp số liệu ghi sổ cái và lập các báo cáo tài chính theo quyđịnh của nhà nước
- Kế toán thanh toán và kế toán tiền mặt, tiền gửi: có nhiệm vụ theo dõi TK
331, theo dõi việc thu chi bằng tiền vào các bảng kê số 1, nhật ký chứng từ số 1
- Kế toán tiền lương: theo dõi việc trả lương, BHXH, KPCĐ cho cán bộ công
nhân viên
Trang 9- Kế toỏn nguyờn vật liệu: theo dừi nguyờn vạt liệu nhập, xuất, tồn.
- Kế toỏn tiờu thụ: theo dừi TK131 (thanh toỏn với người mua) cuối thỏng vào
bảng kờ số 11 rồi chuyển cho kế toỏn tổng hợp vào sổ
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của Cụng ty, căn cứ vào cỏc chứng từ được duyệt
hợp lý, hợp lệ, hợp phỏp để tiến hành thu chi tiền mặt, ngõn phiếu phục vụ sản xuất.Ghi chộp thường xuyờn việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng Thanh toỏn cỏckhoản bằng ngõn phiếu hoặc tiền mặt
Sơ đồ 3:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CễNG TY TNHH hữu nghị
1.1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sỏch, bỏo cỏo.
Trong những năm gần đõy, do đất nước chuyển mỡnh theo cơ chế thị trường cú
sự quản lý của nhà nước nờn rất nhiều lĩnh vực được thay đổi để thớch ứng với tỡnhhỡnh mới,cơ cấu tài chớnh kế toỏn cũng đó cú những bước thay đổi biểu hiện ở sự rađời của hệ thống kế toỏn mới ban hành theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày25/10/2000 và sửa đổi theo thông t số 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 do bộ tàichớnh ban hành tuõn thủ cỏc tài khoản cấp 1; tài khoản cấp 2 cho phự hợp với đăc điểmnghành
Xuất phỏt từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, chế độ hiện hành của nhà nước cụngtỏc tổ chức kế toỏn của Cụng ty TNHH sản xuất và thơng mại Hữu Nghị cú những đặcđiểm sau
- Phương phỏp hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn
- Phương phỏp tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ
- Niờn độ kế toỏn bắt đầu ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toỏn
Kế toỏn
thanh
toỏn
Kế toỏn lương
Kế toỏn NVL Kế toỏn tiờu thụ Thủ quỹ
Kế toỏn trưởng
Trang 10- Xác định giá trị hàng tồn kho của Công ty theo giá đích danh, giá vốn hàng bán
là giá trị thực tế dựa trên những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất tính vào giáthành sản phẩm
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng VNĐ Nếu có nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thìđược quy đổi VNĐ theo tỷ giá ngân hàng công bố tại thời điểm hạch toán
a) Hình thức sổ kế toán:
Để thích ứng với điều kiện thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty ápdụng hình thức tổ chức kế toán là nhật ký chứng từ Tổ chức công tác kế toán theohình thức tập trung Toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán tàichính của công ty Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán thủ công
Nhật ký - Chứng từ
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 11Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lấy
số liệu trực tiếp ghi vào bảng kê cuối tháng ghi thẻ và số kế toán có liên quan
Nhật ký chứng từ được ghi hàng ngày dựa trên số liệu của chứng từ gốc, cuốitháng chuyển sổ tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ Căn cứ vào
số liệu trên các bảng phân bổ, kế toán ghi vào nhật ký chứng từ liên quan Cuối thángkhoá sổ, cộng các số liệu trên các nhật ký chứng từ và ghi vào sổ cái Đối với cácchứng từ liên quan đến sổ và thẻ kế toán chi tiết ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liênquan Cuối tháng cộng sổ, thẻ kế toán và căn cứ vào đó lập bảng cân đối tổng hợp chitiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Số liệu chứng từ, bảng kê và các bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
b) Hệ thống tài khoản:
Hiện tại Công ty căn cứ vào chế độ kế toán được ban hành theo quyết định167/2000/Q§-BTC ngµy 25/10/2000 do bộ tài chính ban hành tuân thủ các tài khoảncấp 1, tài khoản cấp 2 áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa để xây dựng hệ thống tàikhoản sử dụng trong Công ty Cuối năm 2006, khi Quyết định số 48 Công ty đangtừng bước chuyển sang áp dụng chế độ kế toán mới vào công tác kế toán Công ty quyđịnh thống nhất sử dụng các tài khoản trong bảng cân đối kế toán Nội dung phản ánhcủa các tài khoản về cơ bản là tuân thủ theo chế độ
c) Chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán mà Công ty sử dụng bao gồm các chứng từ kế toán
do Bộ tài chính ban hành và chứng từ do Công ty in Với những nghiệp vụ phát sinh đãđược chế độ thể chế hoá thành chứng từ cụ thể thì Công ty sử dụng chứng từ bắt buộc
do Bộ tài chính ban hành Còn lại một số nghiệp vụ khác mang tính chất quản lý nội
bộ thì chứng từ sẽ do xí nghiệp tự thiết kế dựa trên những nội dung quy định bắt buộctrên chứng từ
d) Báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo Công ty sử dụng bao gồm mẫu báo cáo do mẫu báo cáo do
Bộ tài chính ban hành Bốn báo cáo tài chính cơ bản Công ty lập bao gồm: Bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyếtminh báo cáo tài chính được lập theo đúng chế độ kế toán quy định Các báo cáo này
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toán
Trang 12được lập và gửi cuối quý và khi kết thúc niên độ kế toán Cơ quan nhận báo cáo nàygồm có: Cục thuế, Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội, Ngân hàng giao dịch,Tổng cục thống kê
Trang 13SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toán
Trang 14PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i h÷u nghÞ
Chương I:
Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu
1 Các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu
1.1 Khái niệm, đặc diểm nguyên liệu, vật liệu
1.1.1 Khái niệm nguyên liệu
Nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ - là cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở vật chất của sản phẩm.
1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu, vật liệu thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ, một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất, nguyên liệu, vật liệu cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ về các mặt hiện vật và giá trị ở tất cả các khâu mua sắm, dự trữ và bảo quản
Trang 152.1 Các vấn đ ề chung về kế toán
2.3 Đ ặc điểm vật liệu và phân loại vật liệu.
2.1.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu.
Với số lượng sản phẩm đa dạng phong phú với nhiều chủng loại khác nhau, thìCông ty cần phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau như vôi, sơn, bột màu,nhựa, bìa, sắt thép, dầu, phụ gia, keo, bột hoá học nếu các loại nguyên vật liệu trênkhông được bảo quản tốt, không xây dựng nhà kho thì sẽ làm cho vật liệu trên han, gỉ,
ẩm mốc mất tính năng sử dụng gây khó khăn trong quá trình sản xuất sản phẩm
a Đặc điểm công tác thu mua nguyên vật liệu ở Công Ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i H÷u NghÞ
* Công tác thu mua nguyên vật liệu
Ở Công ty, kế hoạch thu mua nguyên vật liệu được xây dựng dựa trên kế hoạchsản xuất (do phòng kế hoạch lập) đồng thời dựa trên định mức tiêu hao vật liệu chotừng loại sản phẩm Do vậy hàng tháng, quý căn cứ vào khả năng sản xuất của Công tygiữa thu mua vật tư phục vụ kịp thời cho sản xuất
Nguồn cung cấp vật tư: Vật tư phục vụ cho công tác sản xuất của Công ty chủyếu là ở trong nước phần còn lại phải nhập ở nước ngoài Đây là điều kiện khá thuậnlợi cho công tác thu mua vật liệu Bởi nơi thu mua sẽ ảnh hưởng đến giá cả thu muanguyên vật liệu, từ đó sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành, thu nhập và lợinhuận Những ảnh hưởng trên có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau, nếu nơi cung cấpnguyên vật liệu của Công ty ở xa ngoài những chi phí chung như nhà kho, bến bãiCông ty còn phải trả khoản chi phí vận chuyển, nếu ở gần thì chi phí vận chuyển thấp,giá thành của sản phẩm thấp, sản phẩm được khách hàng tin dùng được nhiều lợinhuận và thu nhập bình quân đầu người cao, tạo nhiều công ăn việc làm cho cán bộcông nhân viên Còn nếu chi phí vận chuyển, cộng các chi phí liên quan cao thì nó sẽđội giá thành của sản phẩm lên, sản phẩm không đủ sức cạnh tranh với thị trường vềgiá cả thì dẫn đến tình trạng sản phẩm của Công ty sản xuất ra không được khách hàngtin dùng, dẫn đến lợi nhuận giảm và thu nhập bình quân người/tháng giảm xuống Do
đó vấn đề mua sản phẩm ở đâu và như thế nào đó cũng là vấn đề cần quan tâm ở Côngty
Các đơn vị thường xuyên cung cấp vật liệu cho Công ty:
+ Công ty Thanh Phụng ( bột màu)
+ Công ty Cao Sơn ( Sắt, thép )
+ Công ty 4 Oranges (động cơ)
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toán
Trang 16+ Công ty cổ phần công nghiệp Đông Á
+ Công ty cổ phần xây lắp và Sản xuất cơ khí Phú Cường
Với những khách hàng thường xuyên có ký các hợp đồng mua bán, Công ty chủyếu áp dụng theo phương thức mua hàng trả chậm, đôi khi mua theo phương thức trảtiền ngay
Theo quy định của Công ty, khi mua nguyên vật liệu yêu cầu cần phải có hoá đơnGTGT do bộ tài chính phát hành kèm theo, trong ít trường hợp mua của cá nhân không
có hoá đơn đỏ thì người bán phải viết giấy biên nhận ghi rõ loại vật liệu mua về sốlượng, đơn giá, thành tiền
b) Đặc điểm hệ thống kho tàng
Nếu như khâu thu mua ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm được sản xuất ra,nguồn cung cấp vật tư ảnh hưởng đến giá thành, lợi nhuận thì nhân tố kho tàng cũngtác động đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất ra Chính vì vậy, tổ chức hệthống kho tàng để bảo quản vật tư là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được ở bất
kỳ doanh nghiệp nào Ở Công ty H÷u NghÞ có 2 kho phục vụ trực tiếp cho sản xuất là:+ Kho thương phẩm
+ Kho bán thành phẩm
+ Kho thứ 3 là kho thành phẩm tức là sau khi mọi công đoạn thì sản phẩm đượcđóng kiện và phân loại ở kho thành phẩm Mỗi loại vật liệu đều được sắp xếp 1 cáchkhoa học hợp lý
c) Hệ thống định mức.
Để đạt được mục tiêu là chi phí đầu vào là thấp nhất cho sản phẩm thì công tácquản lý vật liệu chặc chẽ và có hiệu quả là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp Ởtừng Công ty thì công tác quản lý khác nhau Còn đối với Công Ty TNHH s¶n xuÊt vµth¬ng m¹i H÷u NghÞ thì ở phòng kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sơn Với sơn dầu cần những nguyên vậtliệu gì, sơn sắt hay sơn gỗ sơn chống phèn, ngoài trời, sơn nước, sơn bóng, bóng nhẹ,sản phẩm sơn chùi rửa được để sản xuất những loại sơn đó thì cần những nguyên vậtliệu gì Khi biết được những định mức của từng loại sơn thì phòng vật tư sẽ viết phiếuxuất kho dựa trên nhiệm vụ kế hoạch sản xuất mà Công ty giao cho từng phân xưởng,
để sản xuất từng loại máy với những chi tiết của nó
d) Quy chế bảo vệ và chế độ trách nhiệm vật chất
Trang 17Nói đến công tác quản lý vật tư thì không thể nói đến vai trò của thủ kho Bởi thủkho ngoài nhiệm vụ quản lý và bảo quản tốt nguyên vật liệu có không kho, còn phảicập nhật sổ sách hàng ngày, theo dõi số hiện có và tình hình nhập xuất nguyên vật liệu
ở trong kho về mặt số lượng, hàng ngày ghi chép vào thẻ kho (mẫu 06VT), khi hết báocho phòng kế hoạch, vật tư đi mua Trường hợp thủ kho ghi thiếu so với kiểm kê thìphải bổ sung thẻ kho, còn trong trường hợp thủ kho không đảm bảo số lượng vật liệukhi kiểm kê mà có thể bị mất hoặc thất lạc, thì phải chịu bồi thường vật chất tuỳ thuộcmức độ
Đối với người công nhân:
+ Khi nhận chi tiết thành phẩm hoặc bán thành phẩm để xắp xếp hoặc phân loạisản phẳm phải sơ bộ kiểm tra chất lượng, quy cách (nứt vỡ, không đạt yêu cầu kỹthuật Sau khi nhận xong phải có trách nhiệm bảo quản giữ gìn nếu xảy ra mất mát hưhỏng ở khâu nào thì khâu đó chịu trách nhiệm
+ Sản phẩm làm xong phải đưa vào nơi quy định, cuối ca làm việc không để chitiết bừa bãi mà phải xếp lại gọn gàng hoặc để vào trong kho
2.1.2 Phân loại vật liệu ở Công ty H÷u NghÞ
Hiện nay Công ty sản xuất sản phẩm chính phục vụ cho ngành kinh tế quốc dânbao gồm các cơ sở hạ tầng cơ sở trang trí nội thất cho các công trình quốc gia với sảnlượng cung cấp cho thị trường hàng năm từ 160-180 nghìn sản phẩm Ngoài các sảnphẩm chính Công ty còn sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu thị hiếu của ngườitiêu dùng là chọn màu sắc cho phong phú cho ngôi nhà cũng như công trình của mình
đó là nhưng quyển catalo kiểu dáng sơn phụ thuộc cho từng ngôi nhà Để đáp ứng cho
số lượng sản phẩm lớn như hiện nay thì khối lượng nguyên vật liệu cần để sản xuất làrất lớn và chủng loại vật liệu đa dạng và nhiều nhóm khác nhau Mỗi chủng loại có vaitrò công dụng khác nhau, muốn quản lý tốt được vật liệu và hạch toán chính xác vậtliệu thì phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học và hợp lý Ở Công
ty H÷u NghÞ nguyên vật liệu sử dụng trong Công ty được chia thành 10 nhóm:
+ Vật liệu chính kim loại: thép, tôn, sắt, bột màu,hoá chất
+ Vật liệu phụ: dầu mỡ, nhãn mác, phụ tùng thay thế, bìa cát tông, phụ gia
+ Dây đai các loại
+ Vật liệu điện: cầu dao, bóng đèn, dây điện
+ Nhiên liệu: ô xi, đất đèn, than
+ Dụng cụ cắt gọt: dao tay, dao máy, dao dũa, mũi khoan
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toán
Trang 18+ Quy chế: giấy , mực
+ Hoá chất: dụng cụ hoá chất, phấn, bột tan
+ Vỏ thùng nhựa các loại, nhựa tổng hợp
+ Các vật liệu khác: giẻ lau, khoá, thúng, bảo hộ lao động, dụng cụ
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu ở Công ty H÷u NghÞ
Công ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i H÷u NghÞ là doanh nghiệp sản xuất vớiquy mô rộng nên việc nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra một cách thường xuyên, liêntục đối với từng thứ, từng loại Nguyên vật liệu ở Công ty được hình thành từ muangoài, kế toán của Công ty đã sử dụng giá thực tế để hạch toán chi tiết và tổng hợptình hình nhập - xuất kho nguyên vật liệu
a) Giá thực tế vật tư nhập kho
Công ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i H÷u NghÞ thường xuyên mua nguyên vậtliệu với số lượng lớn, mà Công ty lạị không có đội xe vận chuyển nên khi vật liệuđược mua về nhập kho Công ty không phải trả khoản chi phí vận chuyển bởi giá ghitrên hoá đơn của người bán là giá đã bao gồm cả chi phí vận chuyển
b) Giá thực tế vật liệu xuất kho
Để việc tính giá dễ dàng và đơn giản, kế toán ở công ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ngm¹i H÷u NghÞ sử dụng cách tính giá thực tế vật liệu xuất kho bằng phương pháp giáthực tế đích danh tức là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho để sản xuất sảnphẩm chính là giá mua vào của nguyên vật liệu đó
2.3 Phương thức hạch toán tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu.
Việc phản ánh chính xác kịp thời tình hình nhập – xuất - tồn kho nguyên vật liệu
là công việc rất quan trọng đòi hỏi người thủ kho phải cẩn thận, chính xác để khônglàm ngừng trệ sản xuất vì thiếu vật liệu
Hàng ngày thủ kho phải ghi và phản ánh những nguyên vật liệu đã xuất - nhậptrên thẻ kho
Các chứng từ kế toán được sử dụng để theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vậtliệu gồm:
Trang 19Với số lượng nguyên vật liệu nhập - xuất hàng ngày là rất lớn, do đó không thểchờ đến cuối tháng thủ kho mới ghi vào thẻ kho mà phải ghi từng ngày để biết sốlượng nguyên vật liệu tồn cuối ngày là bao nhiêu, để không ảnh hưởng đến tiến độ sảnxuất kế toán chi tiết vật liệu ở công ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i H÷u NghÞ sửdụng theo phương pháp thẻ song song.
a) Thủ tục nhập kho
Tại Công Ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i H÷u NghÞ chỉ xảy ra trường hợp vậtliệu nhập kho do mua ngoài Vật liệu chuyển về phải kèm theo hoá đơn mua hàng
b) Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất do phòng kế hoach vật tư gửi xuống, quản đốcphân xưởng lên kế hoạch sản xuất và giao việc cho từng bộ phận trực thuộc để tiếnhành sản xuất cho đúng tiến độ
Dựa vào lệnh sản xuất tổ trưởng các tổ phân công công việc và tiến hành nhậnvật tư để sản xuất Và thủ kho cũng căn cứ vào lệnh sản xuất để vật tư cho các tổ
c) Nhiệm vụ cụ thể ở kho và bộ phận kế toán
Ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho theo mẫu số 06 - VT để ghi chép tình hình nhập– xuất- tồn hàng ngày, với mỗi loại vật tư thì có thẻ kho riêng, trong từng nhóm vậtliệu lại có những vật liệu chi tiết và tất cả những vật liệu chi tiết đó đều được ghi ởtừng thẻ kho, sau đó nó được tập hợp lại thành một nhóm
Cách ghi thẻ kho: khi có chứng từ nhập hoặc xuất vật tư, thủ kho kiểm tra tính
hợp lệ của chứng từ tức là phải có chữ ký của những người có liên quan như phụ tráchcung tiêu, người nhận, người giao hàng, thủ kho…, sau khi những chứng từ này đượccoi là hợp lệ chúng sẽ được thủ kho tập hợp vào thẻ kho Thẻ kho ghi tình hình nhập -xuất vật liệu theo trình tự thời gian, sau mỗi nghiệp vụ thủ kho lại tính số tồn kho ngaytrên thẻ kho Và thủ kho phải thường xuyên kiểm tra số lượng thực tế ở trong kho để
dễ dàng phát hiện ra những trường hợp sai sót
Ở bộ phận kế toán: kế toán vật tư sử dụng sổ chi tiết nguyên vật liệu để theo dõi
tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu hàng ngày, với mỗi loại nguyên vật liệukhác nhau thì có sổ chi tiết riêng
Cách ghi vào sổ chi tiết vật liệu cũng giống như vào thẻ kho, chỉ khác một điềuthẻ kho do thủ kho ghi, còn sổ chi tiết vật liệu do kế toán vật liệu ghi, căn cứ vào phiếunhập - xuất hàng ngày kế toán vật liệu có sổ ghi chi tiết sau
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toán
Trang 202.4 Kế toán tổng hợp tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu ở Công Ty TNHH s¶n xuÊt vµ th ¬ng m¹i H÷u NghÞ
* Tài khoản sử dụng
TK 152- Nguyên liệu vật liệu
TK 1521: Nguyên liệu vật liệu chính
Kế toán tình hình tăng nguyên vật liệu:
Căn cứ vào phiếu nhập kho số 52 ngày 7/10/2007 chưa trả tiền mua 1.397 kgBột đơn giá 4.672 đ/kg của Công ty Thanh Phụng Thuế GTGT 5% Kế toán phảnánh:
Nợ TK 152: 6.509.654 (VNĐ)
Nợ TK 133: 325.483 (VNĐ)
Có TK 331: 6.835.137 (VNĐ)
Kế toán tình hình giảm nguyên vật liệu
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 101 ngày 9/10/2007 xuất cho anh Hoàng thuộc bộphận sản xuất thuộc lần nhập ngày 7/10/2007 kế toán phản ánh:
Nợ TK 621: 2.142.900
Có TK 152: 2.142.900
Sổ sách sử dụng
Trang 21Đối với các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến tiền mặt và các khoản phảitrả người bán kế toán sử dụng sổ sau.
+ Tiền mặt: Sổ chi tiết tiền mặt, nhật ký chứng từ số 1
+ Phải trả người bán: Sử dụng sổ chi tiết thanh toán với người bán, nhật ký chứng
từ số 5
Số liệu ở số chi tiết TK 111, sổ chi tiết TK 331, nhật ký chứng từ số 1, số 5 chính
là số liệu có được ở bảng kê nhập nguyên vật liệu
Tập hợp số liệu ở bảng phân bổ nguyên vật liệu chính là số liệu ở bảng kê xuấtnguyên vật liệu
Từ số liệu ở nhật ký chứng từ số 1 và 5 và bảng kê phân bổ nguyên vật liệu tavào bảng kê số 3
Cách ghi vào bảng kê nhập nguyên vật liệu căn cứ vào các phiếu nhập kho trongtháng, kế toán vật tư tiến hành lập bảng kê nguyên vật liệu sau đó ghi nợ TK 152 và cócác TK liên quan
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toán
Trang 22HOÁ ĐƠN Mẫu số 01GTGT-3LL
Liên 2 (giao cho khách hàng) AA2005-T
Ngày 07 tháng 10 năm 2007 043573
Đơn vị bán hàng: Công ty Thanh Phụng
Địa chỉ: 444 Đội cấn – Ba đình – Hà nội
Mã số thuế: 0100507883-1
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Xuân Ngọc
Đơn Vị: Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Hữu Nghị
Địa chỉ: 1006 Đờng Láng – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0101644674 STT Tên hàng hoá,
Số tiền bằng chữ:( Sáu triệu, tám trăm ba mơi lăm ngàn một trăm ba mơi bảy
đồng)
Ngời mua hàng
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Thủ trởng đơn vị(Ký, họ tên)Căn cứ vào hoá đơn số 043573 ngày 7/10/2007 thủ kho tiến hành kiểm tra và vàophiếu nhập kho
Trang 23Theo hoá đơn số 009508 ngày 06 tháng 10 năm 2007 của Công ty Thanh Phụng
Nhập tại kho: V t li u ật liệu ệu
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Theoctừ
Thựcnhập
Thủ kho(ký, họ tên)
Kế toántrưởng(ký, họ tên)
Thủ trưởng(ký, họ tên)
Thủ kho có trách nhiệm sắp xếp các lọai vật liệu có ở trong kho một cách khoahọc, hợp lý, đảm bảo yêu cầu bảo quản từng thứ, từng loại vật liệu thuận tiện cho côngviệc theo dõi số liệu hiện có và công tác nhập - xuất vật liệu
SVTH: Phương Thuý Hà Khoa: Kế toán
Trang 24Đơn vị:Cty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i H÷u NghÞ Mẫu số 02-VTĐịa chỉ: 1006 Đường Láng QĐ số 167/2000
Lý do xuất kho: Tạo sản phẩm sơn pha sẵn cho loại thùng nhựa 5l và 18 l
Xuất từ kho: Vật liệu chính
Stt Tên quy cách sản
phẩm hàng hoá
Đơn vị Tính
Cộng
Xuất ngày 09 tháng 10 năm 2007
Phụ trách Người giao Thủ kho Kế toán Thủ trưởng cung tiêu hàng trưởng đơn vị
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Khi nhận được một liên phiếu xuất kho thủ kho gửi lên, kế toán vật tư vào giácho từng loại vật liệu tương ứng
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 101 ngày 9/10/2007: Xuất 450 kg bột màu của lầnnhập trước, phiếu số 52 ngày 7/10/2007 Kế toán vật tư tiến hành vào giá của vật liệuxuất kho
Giá thực tế NVL Số lượng NVL Đơn giá thực tế xuất kho = xuất kho x NVL tồn đầu kỳ
= 4.762 x 450
= 2.142.900 (đ)