62 Kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty lắp ráp sản phẩm ĐT Sao Sáng
Trang 1
TRUONG DAI HOC KY THUAT CONG NGHE TP.HCM
KHOA QUAN TRI KINH DOANH
He He He
GVHD : THS TRINH NGOC ANH SVTH : TON NU MONG HUYEN MSSV : 607401011
LỚP : 07HQTI
er
7 TRUONG DHDL~ KTM, THU VIER
Tp.HCM Thang 3 - 2009
Trang 2MUC LUC
80) 00010900 Trang 1
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán mua bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
4/ Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: . -cccs+cerererree Trang 5
TE/ Ké todn ban hangs ccecscesccscseesssesssesssessseesssesssesssusssvesssesseesssessnessuvessesssvesseesseesanien Trang 7
2/Nhiệm vụ của kế toán bán 1507 1 Trang 7
4/ Kế toán doanh thu bán hàng và khoản ĐIẢM TỪ: ung, Trang 8
a/ Kế toán doanh thu ban hang: cs.cccsccessessessseeessvesseessessessssessuseseveseeesneeen Trang 8
b/KE todn cdc khodn gid trot: ooo cecceeccccssseeesscesssesssseesssesssvessuesssevessseessesevseees Trang 9
5/ Ké todn gid von hang bans ceccesssecssesssesssecssusesvecsesessecssecessaseceseveserssneessees Trang 13
0.90 0117777 = Trang 13
Trang 3IV/ Kế toán chi phi ban hang: vo ceccccccccecscssesssessessesssessvesesseesecsecsevesvessesevenecssesvesueanes Trang 17
2/ Chứng từ hạch fOáN: - c2 212v TT v2 111 1 9T go TT ng nrt Trang 17
A/ Nguyén tac hach toan: ccccccsccscsscessecsecsessecsessesevesescesuesessuceesassussassessucsecanervenee Trang 18
5/ Phuong phap ké toan mét s6 nghiép vu chu yéu: o sceccccscssesseessesseseeesecseeseeees Trang 19
V/ Kế toán chi phi quan lý doanh nghiép: cccccccccsssesssssssesstsssessssssessseeseesseestsseesseen Trang 20
S8 v06 2010088 e Trang 20
5/ Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: . -cc¿©ceccs Trang 21
VI/ Kế toán xác định kết qua kinh doanht c cccccsssesssessesssesssessessseeseesseessecsteeseeaseen Trang 22
3/ Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh đoanh . - Trang 23
4/ Kế toán xác định kết quả các hoạt động khác . c:52+2svsxcsxsscce2 Trang 24
6/ Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: . . c5:-c+ccccsee Trang 25
Chương II: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH-TM Sao Sáng Trang 26
Lịch sử hình thành và phát triển Công Ty: . -:-2-52 552 2x2St2E2ESxzkrrerkerrervee Trang 26
ii
Trang 4II Cơ cầu tổ chức quản lý của Công ty, trách nghiệm và quyền hạn: Trang 27
1/ Cơ cấu tô chức quản lý của Công ty: 5- scSs22SE2E212121 21.2 cEerrrrkd Trang 27
IV/ Tô chức về bộ máy kế toán của Công ty: c¿5222s2ct2cxcrxrrtretrrtrsrrrrrrrre Trang 28
Chương HII: Thực trạng của kế toán mua bán hàng và XĐKQKPD tại Cty TNHH Sao
Sáng
se i83(0):500ì: 00:75) 271777 Trang 35
2/ Nguyén tac ghi nhan doanh thut c.ccccccsscsesssessseeseeseeseesesseeseesesteceeeteeeseeeneeanes Trang 41
3/ Số sach va tai khodn str QUIN! .ccscccccsccscsscesseesesteseesecesseeeesessesessesecareneeeeneanenss Trang 42
4/ Kế toán thu mhap KhAct ees cccccsscsscssessesseeseeseesessecneeecenceeeneeseeneeneeseseceseneaeeeeey Trang 43
V/ Kế toán chỉ phí bán hàng: - 5: ¿5+2 25t 2x22 tri Trang 46
iii
Trang 5VỤ Kế toán chỉ phi quan ly doanh nghiép: .cccccccsscessescssessssessesssesssesssvesssessenensvenses Trang 47
VII/ Một số ví dụ nghiệp vụ khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty trong
VIIL/ Các chứng từ ghi số, cuối tháng kết chuyên doanh thu, chỉ phí để xác định kết qua
Chương IV: Nhận xét và kiến nghị - s- «se ccsecsserssevssessersssrsssrssee Trang 54
T/ Nhan xét ChUNG? oo n Ữ Trang 54
II/ Nhan xét vé cong tac t6 chitc ké todnt eececcesessessessesveseesessessessesscsessesevesesavenseneees Trang 55
VI/ Mot sé bién phap nham nang cao hiéu quả hoạt động kinh doanh: Trang 58
iv
Trang 6KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
LOI MO DAU
Trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay, đang trong thời kỳ Công
Nghiệp Hóa - Hiện Đại Hóa, đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm sâu
sắc đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Các nhà
đầu tư luôn luôn tìm kiếm và nghiên cứu làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp
nhưng mang lại lợi nhuận cao Vì vậy muốn sản phẩm của mình chiếm lĩnh
trên thị trường, các Công ty thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đang
phải thử thách và đọ sức trên thị trường hàng hóa trong nước và cả hàng
hóa ngoại nhập
Trong cuộc đầu tranh đó, tất yếu sẽ không có chỗ đứng cho những
doanh nghiệp mà hàng hóa của họ kém chất lượng và không phủ hợp với
thị hiếu của người tiêu dùng Các chủ doanh nghiệp muôn biết sau quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đã đạt được kết quả thu vào hay chi ra
là bao nhiêu, lãi hay 16
Do đó, sau khi doanh nghiệp sản xuất xong thành phẩm thi phải bán
sản phẩm để thu hồi vốn tiếp tục đầu tư và tái sản xuất Mà muốn sản
phẩm đến được với khách hàng thì doanh nghiệp phải tìm kiếm những
doanh nghiệp khác có vai trò trung gian giữa doanh nghiệp sản xuất và
khách hàng, để sản phẩm của mình đến với khách hàng nhanh hơn Những
doanh nghiệp đóng vai trò trung gian này có chức năng thương mại - dịch
vụ để đưa sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh chóng và đạt hiệu quả Và
đó gọi là quá trình mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, chúng ta phải tìm hiểu
xem tổng doanh thu bán hàng hóa, giá vốn hàng bán, chi phi ban hang, chi
phí quản lý doanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế
phải nộp vào ngân sách nhà nước Từ đó so sánh giữa doanh thu, chỉ phí đã
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp Đề thực hiện được những công việc ấy cần
phải có một bộ phận chuyên môn theo dõi và phản ánh kịp thời tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận đó chính là kế toán mua
bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh Nhận thấy được tầm quan
trọng của vấn đề này nên tôi chọn chuyên đề: “Kế toán mua bán hàng hóa
và xác định kết quả kinh doanh” làm để tai cho chuyên đề tốt nghiệp của
mình
Trong chuyên đề này, tôi nghiên cứu vẻ tình hình mua bán hàng hóa
và xác định kết quả kinh doanh trong quý I/ 2008 tại Công Ty TNHH TM
Lap Rap Sản Phâm Điện Tử Sao Sáng
Trang 7
KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
Kết cầu của chuyên đề gồm có bốn chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán mua bán hàng và XDKQKD
Chương II: Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH Sao Sáng
Chương III: Thực trạng kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết
quả kinh doanh tại Cty TNHH Sao Sáng
Chuơng IV: Nhận xét và kiến nghị
C3uoNS(:
DINH KET QUA KINH DOANH
I/ TONG QUAN VE MUA BAN HANG HOA:
1/ Kinh Doanh Thương Mại:
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối
hàng hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa
các quốc gia với nhau Nội thương là lĩnh vực thương mại trong từng nước,
thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi
tiêu dùng Hoạt động thương mại có đặc điểm chủ yếu là lưu chuyên hàng
hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm 2 giai đoạn: mua hàng và bán
hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng
Mua bán hàng hóa là hoạt động chủ yếu ở các đơn vị có chức năng lưu
thông phân phối hay còn gọi là các đơn vị kinh doanh thương mại Những
đơn vị này sẽ mua hàng hóa của nhà cung cấp rồi bán lại cho khách hàng
để kiếm lời Quá trình mua bán hàng hóa có thê trình bày theo hình vẽ sau:
Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức:
bán buôn và bán lẻ, trong đó bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán
lẻ tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp
tục quá trình của hàng, bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
Bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa có thê thực hiện bằng nhiều hình
thức: bán thăng, bán qua kho trực tiếp, gởi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi,
bán trả góp, hàng đổi hàng
Trang 8KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
2/ Nguyên Tắc Hạch Toán:
Hạch toán hàng hóa mua vào theo giá gốc và xuất tiêu thụ phải thực
hiện theo phương pháp xuât kho đã chọn Phải tuân thủ nguyên tắc nhât
quán trong kê toán tại doanh nghiệp
Riêng các chỉ phí mua hàng được hạch toán riêng trên tài khoản
1562 - phí mua hàng hóa, cuỗi kỳ phân bố hoặc kết chuyển cho khối lượng
hàng tồn cuối kỳ và hàng bán ra trong kỳ
3/ Nhiệm Vụ Của Kế Toán:
Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua, phí
khác, thuê không được hoàn trả theo chứng từ đã lập, trên hệ thông sô
thích hợp
_ Phan bô hợp lý chỉ phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán
và tôn cuôi kỳ, đê từ đó xác định giá vôn hàng hóa đã bán và tôn cuôi kỳ
Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán
hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khôi lượng hàng bán
Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng
hóa, phát hiện, xử lý kịp thời hàng hóa ứ động
Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để
dam bao bao cáo tình hình tiêu thụ và kêt quả tiêu thụ hàng hóa
Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách
hàng có liên quan của từng thương vụ giao dịch
IU/ KẾ TOÁN MUA HÀNG HÓA:
1/ Phương Thức Mua Hàng:
Nghiệp vụ mua hàng ở các đơn vị kinh doanh thương mại chủ yếu
được tiễn hành trên cơ sở các hợp đồng đã được ký kết với các đơn vị bên
bán và thường được thực hiện theo hai phương thức: chuyển hàng hoặc
nhận hàng
Theo phương thức chuyên hàng: bên bán sẽ căn cứ vào hợp đồng đã
ký kết chuyển hàng cho đơn vị mua theo kế hoạch và giao hàng tại địa
điểm đã được thỏa thuận như tại kho của bên mua Sau khi hàng hóa đã
được giao nhận xong, bên bán phải lập và gởi cho bên mua chứng từ là hóa
đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng cho số hàng đã bán, trong đó ghi rõ: số
lượng, chất lượng, đơn giá của tùng mặt hàng, thuế GTGT nếu có và tổng
số tiền bên mua phải thanh toán Chứng từ trên được dùng làm căn cử dé
bén mua thanh toan tiền hàng cho bên bán, ghi chép số sách và kiểm tra
khi cần thiết
Trang 9
KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Nggc Anh
Theo phương thức nhận hàng: bên mua sẽ ủy nhiệm cho cán bộ
nghiệp vụ đến nhận hàng ¿ ở bên bán theo địa điểm qui định trong hợp đồng
Người nhận hàng mang giấy ủy nhiệm đến nhận hàng tại kho của bên bán
hoặc tại địa điểm do bên bán chỉ định Sau khi nhận hàng xong, người
được ủy nhiệm ký và xác nhận trên chứng từ bán hàng của bên bán và
nhận một bản mang về nộp cho phòng kế toán
2/ Nguyên Tắc Hạch Toán:
Hàng hóa chờ bán là sản phẩm chủ yếu của tài sản “ hàng tôn kho”
của các đơn vị thương mại Nguyên tắc hạch toán hàng hóa về cơ bản cũng
giống hạch toán háng tồn kho — nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Cụ
thể như sau:
Doanh nghiệp chỉ được lựa chọn một trong hai phương pháp hạch
toán hàng tôn kho là kê khai thường xuyên hoặc kiêm kê định kỳ
Phải hạch toán chỉ tiết hàng hóa theo từng kho từng loại, từng nhóm,
từng thứ hàng hóa, cả về giá trị và hiện vật
Kế toán nhập xuất tồn kho hàng hóa phải phản ánh theo giá gốc hay
còn gọi là giá thực tế Vào thời điểm cuối năm, nếu xét thấy gia tri thuan
túy có thê thực hiện được của hàng hóa nhỏ hơn giá gốc đang ghi số kế
toán thì phải lập dự phòng giảm giá Mức dự phòng giảm giá của hàng hóa
tồn kho chưa bán được lúc cuối năm được tính vào chỉ tiêu “giá vốn hàng
bán”
3/ Tài Khoản Sử Dụng:
Tài khoản 156 “hàng hóa”
Trị giá vôn của hàng tôn kho đáu kỳ
Trị giá mua, nhập kho của hàng hóa
nhập kho trong kỳ theo phương
pháp kê khai thường xuyên
Giá hàng thuê gia công, chế biến
nhập kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Chi phí thu mua hàng hóa theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá vốn hàng hóa xuất trả lại cho người bán
Trị giá vôn hàng hóa thiêu hụt coi như xuất
Trang 10KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XĐKQKD GVHD: THS.Trinh Ngọc Anh
4/ Phương Pháp Kế Toán Một Số Nghiệp Vụ Chủ Yếu:
Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ mua hàng với đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên, trường hợp hàng mua và chứng từ mua hàng cùng về một lúc, thì căn cứ thực tế kiêm nghiệm hàng, kế toán ghi:
(1) Nợ TK 156 Hàng hóa (giá trị hàng hóa thực tế nhập kho)
Nợ TK 157 Hàng hóa gởi đi bán
No TK 632 Giá vốn hàng bán (giao bán thắng trực tiếp)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Tổng giá trị thanh toán bằng chuyên khoản
Có TK 311 Tổng giá trị thanh toán trả bằng vay ngắn
hạn
Có TK 331 Tổng giá trị chưa thanh toán cho khách hàng Trường hợp hàng về chưa có chứng từ, theo nguyên tắc quản lý tài sản, kế toán tiến hành các thủ tục kiểm nghiệm nhập hàng, tạm thời ghi hàng nhập kho theo giá tạm tính:
Nợ TK 156 Hàng hóa (thực tế nhập kho theo giá tam tinh)
Có TK 331 (ghi giá tạm tính — giá chưa có thuế GTGT)
Khi nhận được bộ chứng từ của lô hàng nhập, căn cứ thực tế về chi phí mua, kế toán đều chỉnh giá tạm tính của lô hàng đã nhập và phản ánh
sô hiệu ngày tháng chứng từ nhập vào dòng ghi tạm tính và dòng ghi mức điều chỉnh tăng giảm, đồng thời ghi số thuế giá trị gia tăng khấu trừ
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,311, 331, Trường hợp chứng từ mua hàng về trước, cuối kỳ hàng hóa chưa về kho, kế toán ghi hàng hóa mua đang đi trên đường
No TK 151 Hang dang di trén duong
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 11KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
No TK 156 Hàng hóa (giá trị hàng hóa nhập kho)
Nợ TK 157 Hàng hóa gởi đi bán
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (hàng mua giao bán thẳng trực
tiêp)
Có TK 151 Hàng mua đang đi trên đường
Trường hợp nhập hàng mua thừa, thiếu so với hóa đơn, kế toán cần lập biên bản và căn cứ tính chât thừa, thiêu, nguyên nhân cụ thê dé phi Trường hợp thiêu kê toán ghi:
Nợ TK 1388Phải thu khác (bồi thường hàng mua thiếu hụt)
Nợ TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
Nợ TK 632 Tài sản thiếu ghi tăng giá vốn hàng bán
Có TK 331 Phải trả cho nhà cung cấp
Trường hợp thừa kế toán ghi:
No TK 156 Nhập hàng mua thừa so với chứng từ
Nợ TK 133 Thuế GTGT khấu trừ của số hàng thừa
Có TK 3381 Hàng mua thừa chờ xử lý Trường hợp mua được chiết khấu thương mại, hoặc giảm giá thì kế toán ghi giảm giá trị hàng mua:
Có TK 156 Hàng hóa (giảm giá hàng hóa mua)
Có TK 133 Giảm thuế đầu vào
Trường hợp được hưởng chiết khấu thanh toán thì ghi vào doanh thu
hoạt động tài chính:
No TK 331 Phai tra nhà cung cấp (khấu trừ nợ phải trả)
Nợ TK 111 Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Thanh toán trực tiếp bằng tiền gởi NH
Có TK 515 Doanh thu tài chính
Trang 12KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XPKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
HI/ KẾ TOÁN BÁN HÀNG:
1/ Khái Niệm Doanh Thu Bán Hàng:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vớn chủ sở hữu Doanh thu
chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó
là quá trình bên bán chấp nhận thanh toán theo phương thức thanh toán đã
thỏa thuận với giá cả định trước
Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành
theo nhiều phương thức: Bán trực tiếp tại kho doanh nghiệp, chuyển hàng
theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý
Về nguyên tắc kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào số kế toán,
khi nào doanh nghiệp không còn sở hữu về thành phẩm, nhưng bù lại được
quyền sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hay được quyên đòi tiền
Thực chất của quá trình bán hàng hay quá trình tiêu thụ là quá trình
tìm kiêm doanh thu đề bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh
nghiệp
2/ Nhiệm Vụ Của Kế Toán Bán Hàng:
Phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời tình hình tiêu thụ, tình hình
thanh toán, phản ánh, kiêm tra các khoản chi phí phát sinh trong quá trình
quản lý và tiêu thụ sản phâm
Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán và chiết khẩu
bán hàng hoặc doanh thu của sô hàng bị trả lại đề xác định chính xác
doanh thu bán hàng thuân
3/ Phương Thức Bán Hàng:
a/Đối với bán buôn: Hiện nay việc tiêu thụ ở các doanh nghiệp sản
xuât có thê tiên hành theo 2 phương thức đó là nhận hàng và chuyên hàng
€ Nhận hàng: là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người mua
hàng sẽ nhận tại doanh nghiệp sản xuất số hàng mua sau khi đã thanh toán
tiền hàng hay chấp nhận thanh toán Trường hợp này sản phẩm đã giao cho
người mua được coi là tiêu thụ ngay
% Chuyén hàng: là phương thức gián tiếp, đó là việc gởi hàng hóa
cho khách hàng qua đường hàng không và đường thủy, nếu trong nước thì
giao hàng qua hợp đồng như khách hàng và người bán đã thỏa thuận
Trang 13
KÉ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
b/Đối với bán lẻ:
% Ban hàng thu tiền tập trung: tổ chức quy mô bán lẻ ở các quây
bán hàng lớn, khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa và thanh toán một lần
tại quầy kế toán thu tiền Cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hàng
ngày và đem tiên nộp vào phòng kê toán đê ghi sô một lân
t Bán hàng không thu tiền tập trung: Hợp với quy mô nhỏ lẻ,
mỗi nhân viên bán hàng kiêm luôn việc thu tiền như các cửa hàng bán lẻ,
quay bán hàng nhỏ Tiền mặt vẫn phải nộp hàng ngày hay định kỳ ngắn
hạn một lần
$ Ngoài ra còn có các phương thức bán lẽ khác như: khách hàng
đặt hàng qua điện thoại, bán lẽ lưu thông trên các xe tải nhỏ, quầy lưu
động
4/ Kế Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Các Khoản Giảm Trừ:
a/ Kế toán doanh thu bán hàng:
, Tai khoan sir dung: 1a tài khoản 511 “doanh thu ban hang va
cung cap dich vy” Day la tai khoản dùng đê phản ánh doanh thu bán hàng
và cung câp dịch vụ của doanh nghiệp Tài khoản 51 I không có sô dư cuôi
kỳ, và có năm tài khoán câp 2:
+ TK 5111: Doanh thu ban hang hoa
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bắt động sản đầu tư
Nguyên tắc hạch toán: tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của
khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã được xác định tiêu thụ trong kỳ, không
phân biệt doanh thu đã thu tiên trong kỳ hay sẽ được thu tiên
No TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Có TK 131 “Phải thu của khách hàng”
Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp
khẩu trừ, doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với sản
phẩm hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu thì doanh thu bán hang la tong gia thanh toan (bao gồm cả thuế tiêu
thụ đặc biệt và thuế xuất khâu) Còn đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì đoanh thu bán hàng
là tổng giá thanh toán
Trang 14
KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
tài khoản xác định kêt quả kinh
Chứng từ và thủ tục kế toán bao gồm: hóa đơn bán hàng, hóa hàng
kiêm phiêu xuât kho, phiêu thu, giây báo có của ngân hàng và các chúng từ
khác
Số sách kế toán sử dụng: tùy theo quy mô và hình thức kế toán tại
doanh nghiệp mà có thê sử dụng các hình thức sô thích hợp
Quy trình hạch toán: căn cứ vào hóa đơn hằng ngày, số liệu đã được
kiểm tra, kế toán lấy số liệu đó ghi vào số chỉ tiết bán hàng Đến cuối
tháng hay cuối quý khóa số chỉ tiết tài khoản, xác định tổng số phát sinh
cua tai khoan 511 va đối ứng nợ tài khoản liên quan, lấy số tổng cộng ghi
vào sô cái Căn cứ vào số chỉ tiết ban hang duoc mo hang ngay, phan ghi
có tài khoản 511 ghi vào bảng tông hợp chỉ tiết
b/ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
$ Kế toán hàng bán bị trả lại: hàng bán bị trả lại là số sản phẩm,
hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do
vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém
phẩm chất, sai quy cách
Doanh thu hàng Số lượng hàng bán Đơn giá bán đã ghi
bán = bị trả lại x trên hợp đồng
bị trả lại
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý
do trả lại hàng, số lượng hàng trả lại đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ)
hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ
nhập kho của doanh nghiệp số hàng nói trên
Hạch toán như sau:
Trang 15
KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
TK 531 “Hang ban bi tra lai”
Kết chuyên giá trị hàng hóa bị trả lại vao TK 511, TK 512 để xác định
Trị giá số hàng bán bị tra lai `
%Ké toan giam gia hang ban : La khoan giam trir durge bén ban
chấp thuận
một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn vì lý do hàng bị
kém phân chât lượng không đúng quy cách hoặc thời gian đã ghi trong hợp đồng
Tài khoản sử dụng 532 “giảm giá hàng bán”
Cuối kỳ kết chuyên sang TK 511 dé
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Kế toán chiết khấu thương mại : Chiếc khấu thương mại là khoản tiên doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán chỉ người mua hàng
đã mua hàng hóa dịch vụ với khôi lượng lớn theo thỏa thuận vê chiết khâu thương mại đã ghi trên hợp đông hoặc các cam kết
Tài khoản sử dụng 521 “ chiếc khấu thương mại”
Số chiết khấu thương mại đã thanh | Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản toán cho khách hàng 511 đê xác định doanh thu thuân
trong kỳ
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
— Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5211 - chiết khấu hàng hóa
+ Tài khoản 5212 - chiết khấu thành phẩm
+ Tài khoản 5213 - chiết khấu dịch vụ
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này ghi giảm trừ
vào giá bán trên hóa đơn lần cuối cùng
Trường hợp khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng >
số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chịu tiền
chiết khấu thương mại cho người mua và hạch toán vào tài khoản 521
Trang 16KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết
khấu thương mại giá bán phản ánh trên hóa đơn và giá đã trừ chiết khẩu
thương mại thì khoản chiết khấu thương mại này được hạch toán vào tài
khoản 521
Tài khoản 511 —- Doanh thu bán hàng sẽ phản ánh theo gía đã trừ chiết
khâu thương mại
No TK 521
Co TK 111, TK 112, TK 131 Cuối kỳ kết chuyển
No TK 511
Co TK 521
Doanh thu thuan
Doanh thu ban hang, cung cap dich vu(cé tai khoan 511)- A
Các khoản giảm trừ vào doanh thu - B
Doanh thu thuần= A - B
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
vKhái niệm: Là loại thuế gián thu, thu vào một số hàng hóa,
dịch vụ được xem là đặc biệt, thường là những hàng hóa không khuyến
khích tiêu dùng, xét trên mức độ lợi ích của xã hội Thuế tiêu thụ đặc biệt
còn được sử dụng để tập trung thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập
cao, khi tiêu dùng hàng hóa cao cấp, đắt tiền
vNội dung cơ bản của Thuế TTĐB:
Đối tượng chịu thuế:
Gồm 8 mặt hàng như: thuốc lá điếu và xì gà, rượu, bia, bài lá, ô tô
dưới 24 chỗ, xăng các loại, máy điêu hòa nhiệt độ công suât từ 90.000
BTU tro xu6ng, vang ma Gom 5 nhóm dịch vụ như: Kinh doanh
vũ trường, casino, giải trí có đặc cược, golf, x6 so
Đối tượng không thuộc diện chịu thuế:
Doi voi hang hoa xuất khẩu: hàng hóa do các cơ sở sản xuất, ø1a công
trực tiếp xuất khâu ra nước ngoài Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy
thác cho cơ sở kinh doanh xuất khâu Hàng hóa mang ra nước ngoài đề bán
tại hội chợ triển lãm ớ nước ngoài
Đối với hàng hóa nhập khẩu: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không
hoàn lại.Hàng tạm nhập khâu để dự hội chợ Hàng hóa nhập khẩu dé ban
tại các cửa hàng kinh đoanh hàng miễn thuế
Trang 17
KẾ TOÁN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt: Tất cả các tổ chức, cá nhân có
sản xuất, nhập khâu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đôi tượng chịu
thuê tiêu thụ đặc biệt
vPhương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
Đôi với hàng sản xuât trong nước:
Giá bán chưa có thuế GTGT
1 + % thuế suất thuế TTĐB
t Thuế giá trị gia tăng
v' Khái niệm: Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu dựa trên giá
tri tang thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuât lưu
thông đên tiêu dùng
vNội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng:
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy
hải sản, thiệt bị, máy móc, dịch vụ tín dụng, quỹ đâu tư, hoạt động kinh
doanh chứng khoán, dạy học, dạy nghé
Đối tượng nộp thuế giá trị giá tăng: tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt
động sản xuât, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Y Phuong pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Trang 18KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
GTGT cua hang hoa dvu chiu thuế = Doanh số của hàng hóa, dvụ bán ra —
Gía vôn của hàng hóa, dvụ bán ra
t Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
vKhái niệm:Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế thu vào hàng hóa được phép giao thương qua biên giới các quôc g1a
vNội dung cơ bán của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Đối tượng chịu thuế: Hàng hóa xuất khâu, nhập khẩu qua cửa khâu,biên
giới lãnh thô Việt Nam Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào
khu phi thuê quan và từ khu phi thuê quan vào thị trường trong nước
Đối tượng không chịu thuế: Hàng vận chuyển quá cảnh, chuyên khâu qua cửa khẩu, biên giới Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các chính phủ Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài
nguyên của nhà nước khi xuất khẩu
Đối tượng nộp thuế: Tắt ca tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khâu, nhập khâu Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyên phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thế cho đối tuợng nộp thuế
vPhương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khấu:
Hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỉ lệ phần trăm:
Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp = số lượng đơn vị
từng mặt hàng thực tế xuất khâu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan *
Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa * thuế suất của từng mặt hàng Hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối:
Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp = số lượng đơn vị
từng mặt hàng thực tê xuât khâu, nhập khâu ghi trong tờ khai hải quan * Mức thuê tuyệt đôi quy định trên một đơn vị hàng hóa
5/ Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán:
a/ Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thành thực tế về khối lượng sản phẩm, khối
lượng công trình, dịch vụ bán ra
b/ Nhiệm vụ của kế toán giá vốn hàng bán:
Lựa chọn phương pháp đánh giá giá thành sản phẩm xuất kho phù
hợp với công tác kê toán tại doanh nghiệp
Cung cấp số liệu cần thiết cho doanh nghiệp.Tổ chức ghi chép, ghi
nhận giá vôn theo đúng chê độ kê toán hiện hành,
Trang 19
KẺ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
Theo dõi chặt chẽ, ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời giá vốn
của hàng xuât trong kỳ nhăm đảm bảo tình tương xứng giữa chi phí tạo ra
doanh thu trong kỳ
c/ Các phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho:
Giống như trường hợp xuất nguyên vật liệu, tình giá hàng hóa xuất
kho bao gôm các phương pháp sau:
Phương pháp thực tế đích danh: phương pháp này thì hàng hóa xuất
ra thuộc lân nhập nào thì phải lây giá của lân nhập đó dé lam giá xuât kho
Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này, cuối kỳ
kế toán tính giá hàng hóa xuất trong kỳ theo đơn giá thực tế bình quân của
hàng hóa nhập trong kỳ và tồn kho đầu kỳ, rồi sau đó suy ra giá thực tế của
hàng hóa theo công thức sau:
Trị giá hàng hóa + Trị giá hàng hóa nhập
Đơn gia = Số lượng hàng hóa + Số lượng hàng hóa nhập
bình quân tồn kho đầu tháng kho trong tháng
hóa xuât kho bình quân
trong tháng
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Căn cứ vao giá sau cùng
trước khi xuất đê lam giá xuất va lay thứ tự ngược lên
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Căn cứ giá của hàng có
đầu tiên để làm giá xuất và lấy thứ tự tiếp theo
d/ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng là tài khoản 632 “ giá vôn hàng bán”, tài khoản
632 không có sô dư cuôi kỳ
- Chỉ phí NVL, CC vượt mức và chỉ |_ hàng tôn kho
phí S5XC không phân bô - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập
- Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho kho ,
- Chỉ phí tự xây dựng vượt mức |" Ket chuyên giá vôn hàng bán của
bình thường.Só trích lập dự phòng | Sản giảm giá hàng Tkho sang TK 9I1 đê xác định kết qua phẩm, hàng hóa, dịch vụ
kinh doanh
Trang 20
KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
6/Phương Pháp Kế Toán Một Số Nghiệp Vụ Chủ Yếu:
Kế toán bán buôn hàng hóa trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán
hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuê GTGT theo
Nợ TK III Tổng giá trị thanh toán thu bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Tổng giá trị thanh toán thu bằng TGNH
Nợ TK 131 Tổng giá trị thanh toán phải thu khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng theo giá không có thuế
No TK 111 Téng gia trị thanh toán thu bằng tiền mặt
Nợ TK I12 Tổng giá trị thanh toán thu bằng TGNH
Nợ TK 131 Tổng giá trị thanh toán phải thu khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng theo giá không có thuế
Trang 21KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
Trường hợp bán hàng vận chuyên thắng có tham gia thanh toán, khi
mua hàng vận chuyên bán thắng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi giá trị mua
hàng, bán thăng:
Nợ TK 157 Hàng gởi đi bán
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 Thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt C6 TK 112 Thanh toán cho khách hàng bằng TGNH
Có TK331 Phải trả nhà cung cấp
Nếu mua, bán thắng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách
hàng mua, kê toán ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 Thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt
Có TK 112 Thanh toán cho khách hàng bằng TGNH
Có TK331 Phải trả nhà cung cấp
Căn cứ chứng từ kế toán ghi doanh thu của lô hàng bán thang:
No TK 111 Khách hàng thanh toán thu bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Khách hàng thanh toán thu bang TGNH
Trường hợp bán buôn vận chuyên thăng không tham gia thanh toán,
khi nhận tiên hoa hông được hưởng từ việc môi giới hàng cho nhà cung
câp hoặc cho khách hàng, kê toán ghi:
No TK 111 Khách hàng thanh toán thu bằng tiền mặt
No TK 112 Khách hàng thanh toán thu bằng TGNH
C6 TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Trang 22
KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
Nếu phát sinh chi phí môi giới bán hàng, kế toán ghi:
No TK 641 Chi phi bán hàng
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
C6 TK 111 Thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt
C6 TK 112 Thanh toán cho khách hàng bằng TGNH
Cuối kỳ, kế toán ghi các nghiệp vụ kết chuyên chỉ tiêu giá vốn và doanh thu, để xác định kết quả kinh doanh Khi kết chuyển giá vốn, kế toán ghi:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
Kết chuyên các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại và doanh thu
của hàng bán bị trả lại đê xác định doanh thu thuân của hoạt động bán
hàng:
No TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 Chiết khấu thương mại
Có TK 531 Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 Giảm giá hàng bán Xác định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và kết chuyền:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
IV/ KE TOAN CHI PHI BAN HANG:
1/ Khái Niệm:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chỉ phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm:
- _ Chỉ phí bảo quản, đóng gói, vận chuyền
- - Chị phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo
- _ Chi phí hoa hồng, đại lý
- _ Chỉ phí bảo hành sản phẩm
2/ Chừng Từ Hạch Toán:
-_ Hóa đơn thuế GTGT
- _ Phiếu thu, phiếu chi
- - Bảng kê thanh toán tạm ứng
Trang 23
KE TOAN MUA BẢN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
- - Các chứng từ khác có liên quan
3/ Tài Khoản Sử Dụng:
Tài khoản 641 “chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí thực
tê phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phâm, hàng hóa, dịch vụ của doanh
nghiệp
TK 641 “Chi phí bán hàng”
Tập hợp chỉ phí thực tế phát sinh | - Các khoản giảm trừ chỉ phí bán
trong quá trình tiêu thụ sản phâm, | hàng phát sinh trong kỳ hạch toán
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp | _ Kết chuyển chi phi ban hang vào
TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ hoặc:
- Kết chuyển chi phi ban hang vào tải khoản 142 “chi phí trả trước”
đê chờ phân bô
+ TK 6417: Chi phi dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418: Chi phi khac bang tién
4/ Nguyén Tac Hach Toan:
Hạch toán chỉ tiết từng nội dung theo quy định
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chỉ phí bán hàng vào Bên Nợ tài khoản
911 “Xác định kêt quả kinh doanh”
Trang 24KE TOAN MUA BAN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
5/ Phương Pháp Kế Toán Một Số Nghiệp Vụ Chú Yếu:
Cuối tháng, tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng:
No TK 6411Chi phi nhân viên
Co TK 334 Phai tra công nhân viên Trích các khoản trên tiền lương theo quy định:
No TK 6411Chi phi nhân viên
Có TK 3382Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK I11 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Tổng số tiền thanh toán bằng TGNH
Có TK 331 Tổng số tiền phải trả cho người bán
Các khoản làm giảm chi phi ban hàng:
Nợ TK 111 Ghi giảm chi phí bán hàng thu bằng tiền mặt
No TK 112 Ghi giam chi phi ban hang thu bang TGNH
No TK 331 Ghi giảm chỉ phí bán hàng bằng giảm nợ phải trả
Có TK 641 Chỉ phí bán hàng
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Cuối kỳ, kết chuyển chi phi ban hang vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:
No TK 911 Xác định kết qủa kinh doanh
Cé TK 641 Chi phi ban hang
Trang 25
KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
V/ KE TOAN CHI PHI QUAN LÝ DOANH NGHIỆP:
1/ Khai Niém:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chỉ phí có liên quan chung tới
toàn bộ hoạt động quản lý điêu hành chung của doanh nghiệp, bao gôm:
Chi phi hành chính, chi phí tô chức, chi phí văn phong.,
2/ Chứng Từ Hạch Toán:
Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
Phiếu thu, phiếu chỉ
Giấy báo nợ, giấy báo có
Bảng kê thanh toán tạm ứng
Các chứng từ khác có liên quan
3/ Tài Khoản Sử Dụng:
Tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các
chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phat sinh trong một kỳ hạch
toán
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Tap hợp chỉ phí quản lý doanh | - Các khoản giảm trừ chi phi quan
nghiệp thực tê phát sinh trong kỹ lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
hạch toán
- Kết chuyển chỉ phí quản lý doanh nghiệp vao TK 911 dé xác định kêt quả kinh doanh trong kỳ hoặc:
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tải khoản 142 “chi phí trả trước” đê chờ phân bô
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có 08 tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý + TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng + TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định + TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
Trang 26KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDBKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
+ TK 6426 : Chi phí dự phòng
+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428: Chi phí khác bằng tiền
4/ Nguyên Tắc Hạch Toán:
Hach toán chỉ tiết từng nội dung chỉ phí theo quy định của Nhà
nước Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngảnh,
từng doanh nghiệp cụ thể mà có thể mở thêm một số nội sung chi phí khác
Cuối kỳ, kế toán kết chuyén chi phi quan ly doanh nghiệp vào bên
No TK 911 “X4c dinh két qua kinh doanh”
5/ Phương Pháp Kế Toán Một Số Nghiệp Vụ Chủ Yếu:
Cuối tháng, tính lương phải trả cho nhân viên bộ phận quản
lý doanh nghiệp :
Nợ TK 6421Chi phí nhân viên quan lý
Có TK334 Phải trả công nhần viên Trích các khoản trên tiền lương theo quy định:
No TK 6421Chi phi nhân viên quản lý
Có TK 3382 Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 Bảo hiểm y tế
Đối với chỉ phí khấu hao tài sản cố định, kế toán trích khẩu hao tài
sản ở bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6424Chi phi khấu hao tài sản có định
Có TK 214 Hao mòn tài sản cô định Thuế, phí và lệ phí, thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản phí và lệ
phí phải nộp, kê toán ghi:
Nợ TK 6425 Thué, phí và lệ phí
Có TK 3337 Thuế nhà, đất phài nộp
Có TK 3338 Thuế môn bài phải nộp
Có TK 3339 Phí và lệ phí phải nộp Chi phi dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Khi phat sinh
chi phi:
No TK 6427Chi phi dịch vụ mua ngoài
No TK 6428Chi phi bang tiền khac
Trang 27KE TOÁN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Tổng số tiền thanh toán bằng TGNH
Có TK 331 Tổng số tiền phải trả cho người bán Các khoản làm giảm chỉ phí quản lý doanh nghiệp, nếu có:
tiên mặt
No TK 112 Ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp thu bằng
TƠNH
No TK 1388Ghi giam chi phi quản lý doanh nghiệp
No TK 139 Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Cuối kỳ, kết chuyên chỉ phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để
xác định kêt quả kinh doanh:
Nợ TK 911 Xác định kết qủa kinh doanh
Có TK 642 Chi phi quản lý doanh nghiệp
VƯ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KÉT QUÁ KINH DOANH:
1/ Khái Niệm:
Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh
trong kỳ với yêu câu chính xác và kịp thời Chú ý tới nguyên tắc phù hợp
khi ghi nhận doanh thu va chi phi phat sinh trong kỳ hạch toán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa
doanh thu thuân về bán hàng và cung câp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài
chính và trị giá vôn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh
nghiệp và chi phí tài chính
Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí
khác
2/ Tài Khoản Sử Dụng:
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán Tài
khoản 911 không có sô dư cuôi kỳ
Trang 28KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ”
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, địch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phi ban hàng
- Chi phi quan ly doanh nghiép
- Chi phi khác, chi phi thuế thu nhập
doanh nghiép
- Số lãi trước thuế của hoạt động
kinh doanh trong kỳ
3/ Kế Toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
a/ Cuối tháng kế toán kết chuyên doanh thu thuần:
No TK 511,512 doanh thu thuần
Có TK 9I1 b/ Kết chuyên giá vốn và chi phí:
4/ Kế Toán Xác Định Kết Quả Các Hoạt Động Khác
a/Cuối tháng kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và
hoạt động khác:
Nợ TK 515 doanh thu hoạt động tài chính
No TK 711
Co TK 911 thu nhập hoạt động khác
Trang 29
KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
b/ Két chuyén chi phi hoạt động tài chính và hoạt động khác:
No TK 911
C6 TK 635 chi phí hoạt động tài chính
Co TK 811 chi phi hoat d6ng khac
c/ Xác định lãi, lỗ:
Nợ TK 911 số lãi CóTK 421 số lãi
Có TK 911 số lễ 5/ Kế Toán Chỉ Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
a/ Khái niệm :Chỉ phí thuế TNDN hiện hành là khoản thuế TNDN
thực phải nộp trong năm
Thuế TNDN tổng thu nhập chịu thuế thuế suất thuế
TNDN
Phải nộp = phát sinh trong năm * hiện hành
b/ Tài khoản sử dụng:
TK 821” chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp” phản ánh chỉ phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kêt quả kinh doanh của
doanh nghiệp
TK 821 “ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
-Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp phát sinh trong năm
- Thuế TNDN hiện hành của năm
trước phải nộp bô sung
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát
sinh trong năm
- Ghi nhận chỉ phí thuế TNDN hoãn
lại
- Kết chuyển chênh lệch giữa số
phát sinh bên có TK 8212 lớn hơn
sô phát sinh bên nợ TK 8212 phát
sinh trong kỳ vào nợ TK 911
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế
phải nộp trong năm
- Ghi giảm chỉ phí thuế TNDN hoãn
lại và ghi nhận tài sản thuê thu
nhập hoãn lại
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chỉ
phí thuế TNDN hiện hành phát
sinh trong năm lớn hơn khoản
được ghi giảm chi p hí thuế
TNDN hiện hành trong năm vào
Trang 30KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
TK 821 co 2 TK cấp hai:
8211 : chi phi thué TNDN hién hanh
8212 : chi phí thuế TNDN hoãn lại
6/ Phương Pháp Kế Toán Một Số Nghiệp Vụ Chủ Yếu:
Kết chuyển các khoản doanh thu thuần của số sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ bên ngoài; doanh thu tiêu thụ nội bộ ; doanh thu hoạt
động tài chính và thu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 Doanh thu nội bộ
Nợ TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 Thu nhập khác
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ; chi phi ban hang; chi phi quản lý doanh nghiệp; ch phí tài chính
và chi phí khác phát sinh trong kỳ đê xác định kêt quả kinh doanh:
No TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
Co TK 641 Chi phi ban hang
Co TK 642 Chi phi quan ly doanh nghiép
Có TK 635 Chi phí tài chính
Cé TK 811 Chỉ phí khác
Có TK821 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, số lãi trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ được ghi như sau :
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK421 Lợi nhuận chưa phân phối
Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ được ghi như sau :
No TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 31
KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
CHU ONS II:
GIOI THIEU KHAI QUAT VE CONG TY TNHH TM
LAP RAP SAN PHAM DIEN TU SAO SANG
I/ LICH SU HiINH THANH VA PHAT TRIEN CONG TY:
Công ty được thành lập theo giấy phép số: 658/GP - UB của Ủy
Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 11 năm 1992
Vốn điều lệ: 2.150.000.000đ (/2¡ tỷ một trăm năm mươi triệu động)
Tên Công Ty: Công Ty TNHH TM Lắp Ráp Sản Phẩm Điện Tử
Sao Sáng
Tên giao dich: Sasaco., Ltd
Địa chỉ: 25 Hải Triều, phường Bến Nghé, Quận 1
Điện thoại: 08.8210851 Fax: 08.8223775
Công ty TNHH TM Sao Sáng được thành lập từ năm 1992 do Ông
Lương Quang Phú và Ông Lương Hoàn Kím đồng sáng lập Trong những
năm đầu vừa mới thành lập với số vốn: 500.000.000đ (năm trăm triệu
đồng), Công ty chỉ hoạt động ở lĩnh vực mua bán, cung ứng xuất khẩu: Tư
liệu tiêu dùng, nông sản, thủy hải sản các loại, vật liệu xây dựng và trang
trí nội thât
Cùng với sự phất triển của nền kinh tế, cũng như sự năng động sẵn
có của Công ty, chỉ sau vài năm hoạt động Công ty đã có thêm những thị
trường mới và đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh Và hiện nay, Công ty
đã kinh doanh nghiêu mặt hàng mới như: kim khí điện máy, điện tử, điện
sinh hoạt, điện công nghiệp
Và đến ngày 22 tháng 11 năm 2007, vốn điều lệ của Công ty lên đến
2.150.000.000đ (Hai tỷ một trăm năm mươi triệu đông) và có sự thay đôi
thành viên với vôn góp như sau:
_ Ông Lương Quang Phu: 2.100.000.000d (Hai ty mét tram triéu
đồng)
Bà Luong Thị Bích Loan: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đông)
_ Hiện nay thị trường kinh doanh của Công ty rộng khắp từ Nha Trang
đên Phú Quôc Sao Sáng ngày càng vững mạnh, tạo được uy tín trên thị
trường và đã khăng định được vi tri của minh trên thị trường cả nước, góp
phân thúc đây nên kinh tê Xã hội phát triên
Trang 32
KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
H/ CHỨC NANG VA NHIEM VU CUA CONG TY:
_ l/ Chức Năng: Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh theo ngành
nghệ đã đăng ký: bán buôn giao nhận, làm đại lý Hiện nay Công ty chủ
yêu kinh doanh các mặt hàng như: kim khí điện máy, điện tử, điện sinh
hoạt
2/ Nhiệm Vụ:
Nhiệm vụ của Công ty là làm huy động và sử dụng vốn có hiệu quả,
tuân thủ các nguyên tac tài chính của Bộ Tài Chính ban hành Thực hiện
các kê hoạch của các câp quản lý dé ra, kinh doanh theo chức năng đã đăng
ký, hạch toán đầy đủ, rõ ràng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoàn thành
nghĩa vụ nộp Ngân Sách Nhà Nước và thanh toán tiên lương cho Cán Bộ
Công Nhân Viên hàng tháng đầy đủ và đúng thời hạn
II CƠ CÂU TÓ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY, TRÁCH
NHIEM VA QUYEN HAN:
1/ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý Của Công Ty:
Công ty TNHH Sao Sáng có cơ câu tô chức dựa trên sơ đô sau:
\ Tổng giám đốc: là người đứng đầu Công ty, Chịu trách nhiệm
chung về mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật
và Nhà Nước Là người định hướng hoạt động cho Công ty, trực tiếp điều
hành các phòng ban và đưa ra quyết định cuỗi cùng
$ Bộ phận kế toán: bộ phận này có trách nhiệm hạch toán tông hợp
các hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ kế toán mà Nhà Nước quy
định Đại diện cho Công ty hoàn thành nghĩa vụ báo cáo thuế Bộ phận kế
toán còn kết hợp với các phòng ban khác tham mưu xây dựng và thực hiện
các kế hoạch hoạt động hàng năm theo chỉ tiêu mà cấp trên đề ra
Trang 33
KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
© Bộ phận nhận hàng: bộ phận này có nghĩa vụ hoàn thành đầy đủ các chứng từ có liên quan đến vấn đề nhập hàng, kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa trước khi nhập kho
BO phan xuất hàng: bộ phận này có nghĩa vụ hoàn thành đây đủ các chứng từ liên quan đến vấn đề xuất hàng, kiểm tra hóa đơn, số lượng theo hóa đơn bán hàng và theo đơn đặt hàng trước khi xuất kho
È Bộ phận kinh doanh: đây là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu cho Công ty Bộ phận này có chức năng tìm kiếm thị trường, bán và vận chuyên hàng đi bán, kiểm tra và đảm bảo chất lượng hàng hóa cho khách hàng, chăm sóc khách hàng
IV/ TO CHUC VE BO MAY KE TOAN CUA CONG TY:
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Với hình
thức kê toán này thì toàn bộ công tác kê toán đêu được tập trung tại phòng
kê toán, từ việc xử lý chứng từ ghi sô tông hợp cho đên việc tạo lập các báo cáo tài chính
1/ Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán:
Bang 1.2: Sơ đồ cơ cấu tô chức phòng kế toán
$ Kế toán trưởng: Là người trực tiếp chịu trách nhiệm toàn bộ
công việc kế toán của Công ty trước Ban Giám đốc, có nhiệm vụ tô chức
hình thức kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, giám sát
các hoạt động về lĩnh vực kế toán tài chính của Công ty, có nhiệm vụ theo
dõi các lĩnh vực như: thu, chỉ, nhập xuất và việc mua bán hàng hóa của Công ty, có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống
sự diễn biến sử dụng vôn, theo dõi các hoạt động kinh tế, có trách nhiệm
báo cáo về mặt kinh tế tài chính vời cấp trên và chuẩn bị tài liệu, số liệu
cho Công ty kiểm toán khi có yêu cầu, có quyền đề xuất với Giám đốc về các vấn đề kế toán tài chính của Công ty mà Kế toán trưởng còn thấy bất hợp lý Kế toán trưởng giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các công tác tài chính - thống kê của doanh nghiệp Xem xét chứng từ, kiểm tra
Trang 34KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
việc ghi chép vào sỐ sách kế toán Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố
định Cuối quý, cuối năm tập hợp chỉ phí, toàn bộ sô liệu ở các số sách,
chứng từ lên số cái và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán Tổng hợp doanh
thu, tính toán và trích nộp đầy đủ các khoản phải nộp cho Ngân Sách
Thủ kho: có nhiệm vụ ghi chép, kiểm tra, báo cáo tình hình nhập
xuất tôn kho hàng hóa, sản phâm
Kế toán tổng hợp: Là người có trách nhiệm tổng hợp các chứng
từ kế toán và các bộ phận có liên quan, lên kế hoạch cân đối hàng tháng
kịp thời và chính xác
% Tha quy kiêm kế toán thanh toán: Là người quản lý, bảo quản
tiền mặt, ngân phiếu, lập báo cáo quỹ hàng ngày, theo dõi tình hình thu chỉ
tiền mặt, theo dõi tình hình công nợ phải thu - phải trả, các khoản phải thu
chi khác trong đơn vị như tiền điện thoại, tiền nước, an ninh quốc phòng,
tiền lương đồng thời theo dõi khoản tiền vay ngân hàng, tiền gởi ngân
hàng
2/ Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty:
Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ Cong ty, day là một công việc
thường xuyên và là một nội dung không thê thiếu trong công tác kế toán
Bao đảm cho các quy định kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu
chính xác, trung thực
$ Chế độ chứng từ kế toán:
Chính sách kế toán: Hiện tại Công ty đang áp dụng chế độ kế
toán theo quyêt định sô 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng
BTC
$ Niên độ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm
Don vi tiền tệ: đồng Việt Nam
Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ
ghi sô
_ SHệ thống tài khoản: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống
nhât theo quy định của Bộ Tài Chính
Trang 35
KÉ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
14 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
15 334 Phải trả người lao động
16 3388 Phải trả, phải nộp khác
17 411 Nguồn vốn kinh doanh
18 421 Lợi nhuận chưa phân phối
19 43] Quỹ khen thưởng, phúc lợi
20 S111 Doanh thu bản hàng hóa
22 6421 Chi phi ban hàng
23 6422 Chi phi quan ly doanh nghiép
Trang 36KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
% Cac phuong phap ké toan co ban đang thực hiện tại Công Ty
Sao Sang:
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai
thường xuyên
+ Phương pháp tính giá xuất kho: thực tế đích danh
+ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: đường thắng
+ Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp GTGT khẩu
trừ
Vẻ tô chức trang thiết bị, các phương tiện công nghệ cho công tác kế
toán: Ở Công ty Sao Sáng, công nghệ phục vụ cho công tác kế toán rất đơn
giản và gọn nhẹ, gồm: máy vi tính và máy in Quá trình xử lý các nghiệp
vụ kế toán chủ yếu là trên cơ sở số sách nên máy tính chỉ sử dụng để kiểm
tra, đối chiếu và xử lý các nghiệp vụ cuối kỳ, cuối năm như lên bảng cân
đối kế toán, quyết toán thuế, báo cáo tài chính, báo cáo thuế GTGT hàng
Về báo cáo tài chính: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết
định sô 48 dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nên không phải làm bảo cáo
tài chính hàng quý hoạc nữa năm mà chỉ làm báo cáo tài chính năm Báo
cáo tài chính gôm có:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Lưu chuyên tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
$ Sơ đồ luân chuyền chứng từ:
Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi số là: việc ghi số kế
toán tông hợp được căn cứ trực tiép vao các “chứng từ ghi sô” Chứng từ
ghi sô là một loại sô kê toán dùng cho đơn vi dé phân loại, hệ thông hoá và
xác định nội dung kinh tê tài chính đã phát sinh Việc ghi sô sẽ được tách
biệt thành hai quá trình riêng rẽ
Trang 37
KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
+ Ghi theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế phát
sinh
+ Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trên sô cái
SO DO
Chứng từ kế toán
”- Đối chiếu kiểm tra
Bang 1.4: Ghi Số Kế Toán Theo Hình Thức Chứng Từ Ghi Số
V/ THUAN LOI VA KHO KHAN CUA CONG TY:
1/ Thuận Lợi:
_ Công ty thành lập từ những năm đầu của nền kinh tế đang trong thời
kỳ đôi mới Công Nghiệp Hóa - Hiện Đại Hóa, từng bước khăng định vị trí
Trang 38
KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA& XĐKQKD GVHD: THS.Trịnh Ngọc Anh
của mình trên thị trường thương mại về lĩnh vực kinh doanh kim khí điện máy, điện tử, điện lạnh
Công ty có một đội công nhân lành nghề, chuyên về lắp ráp sản phẩm điện tử như: Tivi trắng den 14 inch, Radio Cassette Trong những
nam cua thap nién 90, moi gia đình ở vùng sâu, vùng xa, ai ai cũng mong
muốn có được một cái tivi, hay cassette để nghe tin tức, thời sự hay dự báo thời tiết Nắm bắt được nhu cầu này của khách hàng nên Công ty quyết định nhằm vào khách hàng ở vùng sâu, vùng xa Những sản phẩm của Công ty đều có giá thành rẻ, hợp túi tiền với khách hàng nên doanh thu của Công ty rất cao Doanh thu bình quân hàng tháng đạt khoảng 15 - 20 triệu đồng vào năm 1993
Công ty đã có một lượng khách hàng rất đông và Sao Sáng trở thành một cái tên mà khách hàng có thê giới thiệu cho nhau về sản phẩm mà họ
đã dùng và thật sự tin tưởng Với nên kinh tế ngày càng phát triển, thi hiéu
va nhu cau của khách hàng cũng dần dan thay déi Khi đã đáp ứng được các yêu cầu như ăn, ở, mặc thì người ta lại có thêm nhu cầu về giải trí Họ muôn được thư giản sau một ngày làm việc vất vả, họ có thể xem một bộ phim hài, phim tình cảm hoặc nghe nhạc Và Sao Sáng đã không bỏ lở cơ hội sẵn có của mình, Công ty đã bắt đầu tìm kiếm đến những nhà cung cấp, nhà sản xuất chính hãng để được mua hàng với giá gốc, rồi sau đó bán lại cho người tiêu dùng với giá cả hợp lý Thị trường của Công ty được mở
rộng dần sang nhiều tỉnh thành như: ĐắkLắk, Lâm Đồng, Nha Trang,
Đồng Nai, Cần Thơ, Cà Mau, Phú Quốc, Và trong quý I năm 2008,
doanh thu bán hàng của Công ty lên đến 80.000.000.000đ (ám mươi tỷ đồng) Một con số không nhỏ trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường đang thay da đối thịt
Hiện tại Cán bộ Công Nhân Viên của Công ty đa số là những người
trẻ tuôi, năng động, có ý chí câu tiên và ham học hỏi Đây là điêu rât thuận
lợi cho Công ty đê ngày càng phát triên và bên vững
2/ Khó Khăn:
Ngày nay, nhiều người đã nhận thấy rằng kinh doanh thương mại là
một ngành nghẻ rất nhạy cảm, mặc dù có nhiều rủi ro, xong mặt khác vẫn
có thể thu hoạch được lợi nhuận cao Vì thế họ bỏ vốn ra và thành lập
nhiều Công ty, có Công ty chuyên kinh doanh về mặt hàng này, có Công ty chuyên kinh doanh về mặt hàng khác và trong đó ngành điện máy, điện tử,
điện lạnh là không thể thiếu Nên khách hàng của Công ty cũng thưa dần
Trong thời buổi công nghệ thông tin đã và đang phát triển, hàng hóa kinh doanh của Công ty ngày càng đa dạng và phong phú, đòi hỏi phải ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho nhu cầu quản lý hàng hóa, nhập
xuất tồn, phục vụ cho công tác kế toán được cập nhật số liệu một cách
Trang 39
KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
chính xác và kịp thời, mà Công ty vẫn sử dụng phương pháp thủ công để
quản lý, đê hạch toán kê toán
Một số nhân viên của Công ty là người lớn tuổi, mặc dù có kinh
nghiệm lâu năm nhưng trình độ quản lý về số sách kế toán chứng từ còn rất
hạn chế, không theo kịp những đổi mới trong phương pháp quản lý, thay
đổi trong chính sách thuế
VU CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIÊN CỦA
CÔNG TY SAO SÁNG TRONG TƯƠNG LAI:
$ Chiến lược và mục tiêu: tiêu chí của Công ty “ khách hàng là
thượng đế” nên Công ty luôn có nhiều chính sách ưu đãi với khách hàng:
như mua năm cái Tivi 2linch hiệu Hanel sẽ được tặng một cái Tivi Hanel
16 inch; mua một cái Tivi Sony 29 ínch, sẽ được tặng một dau dia DVD;
mua một cái máy giặt Toshiba sẽ được tặng ba gói bột giặt Omo loại 3kg
Khách hàng của Công ty rất đông và rải rác nhiều ở các tỉnh thành nên
Công ty lên kế hoạch để chăm sóc khách hàng thật chu đáo và không thé
bỏ sót một khách hàng nào Mỗi năm đến Tết Nguyên Đán, Công ty cử
nhân viên đại diện khi đi giao hàng cho khách hàng đem theo quà và lịch
tặng cho khách hàng để “ thay lời cảm ơn” đến quý khách hàng thân thiết
và đã gắn bó với Công ty
© Phương hướng: Sao Sáng đã và luôn mong muốn có được nhiều
thị phần trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vệ điện máy, điện tử và
điện lạnh Nên Công ty sẽ luôn phan đấu và đáp ứng được nhu cầu của quỹ
khách hàng Để thương hiệu Sao Sáng trở thành một cái tên khó có thể
quên khi khách hàng có nhu cầu về những mặt hàng trên
Trang 40KE TOAN MUA BAN HANG HOA& XDKQKD GVHD: THS.Trinh Ngoc Anh
THUC TRANG CUA KE TOAN MUA BAN HANG
& XAC DINH KET QUA KINH DOANH TAI CTY
TNHH TM LAP RAP SP DT SAO SANG
I/ HOAT DONG CUA CONG TY:
Trong những nam đầu vừa mới thành lập với số vốn:
500.000.000đ (năm trăm triệu đồng), Công ty chỉ hoạt động ở lĩnh vực
mua bán, cung ứng xuất khẩu: Tư liệu tiêu dùng, nông sản, thủy hải sản
các loại, vật liệu xây dựng và trang trí nội thất
Cùng với sự phất triển của nền kinh tế, cũng như sự năng động sẵn
có của Công ty, chỉ sau vài năm hoạt động Công ty đã có thêm những thị
trường mới và đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh
Và hiện nay, Công ty đã kinh doanh nhiều mặt hàng mới như: kim
khí điện máy, điện tử, điện sinh hoạt, điện công nghiệp Mua bán các
loại hàng về Điện Tử - Điện Lạnh như: Tivi, Tủ Lạnh, Máy Giặt, Đầu
DVD, Máy Nước Nóng,
I/ NGUYÊN TÁC HẠCH TOÁN
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai
thường xuyên
+ Phương pháp tính giá xuất kho: thực tế đích danh
+ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: đường thang
+ Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp GTGT khấu trừ
Cty hạch toán hàng hóa mua vào theo giá gốc và xuất tiêu thụ thực
hiện theo phương pháp xuât kho đã chọn
È Chứng từ, số sách sứ dụng:
Chứng từ: hoá đơn GTGT loại 3LL, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
hóa đơn kiêm vận chuyển nội bộ, bảng lương, bảng trích khấu hao tài sản
có định, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ghi sô
Số sách: Số đăng ký chứng từ ghi số, số quỹ tiền mặt, số tiền gởi
ngân hàng, số chỉ tiết các tài khoản, số cái
Báo cáo kế toán gồm có: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, lưu chuyền tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo hàng tháng gồm có: Tờ khai thế GTGT, bảng kê bán ra,
bảng kê mua vào, bảng kê nhập xuat ton hang hóa