1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : vai trò của vợ chồng trong hoạt động sản xuất ppsx

4 227 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của vợ chồng trong hoạt động sản xuất
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện để gia đình trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ đầy tính năng động, tạo cơ hội cho phụ nữ tham gia vào các hoạt động và có khả năng cải th

Trang 1

Đề ra: vai trò của vợ chồng trong hoạt đ ng sản xuấtộng sản xuất

Gia đình là một trong những thiết chế xã hội cơ bản nhất, có ý nghĩa thật to lớn đối với cuộc sống của mỗi cá nhân cũng như sự tồn tại và phát triển của xã hội Gia đình thực hiện các chức năng của mình thông qua việc thực hiện vai trò của các thành viên, mà trong đó vai trò của người vợ và người chồng là trung tâm Nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện để gia đình trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ đầy tính năng động, tạo cơ hội cho phụ nữ tham gia vào các hoạt động và có khả năng cải thiện vị thế xã hội của mình.Tuy nhiên trong gia đình hiện nay cũng chứa đựng không ít những hiện tượng đáng lo ngại như: con cái hư hỏng, phụ nữ làm việc quá sức, bất bình đẳng nam, nữ v.v Những biến đổi tích cực và tiêu cực này có liên quan chặt chẽ đến vai trò của người vợ và người chồng trong gia đình, người vợ và người chồng đóng vai trò như thế nào trong gia đình hiện nay? Khả năng thích ứng vai trò của họ như thế nào?

Sự thay đổi quan hệ giới và tính tất yếu của nó làm cho cả giới nam và giới nữ đều phải tự nhận diện lại bản thân mình, điều chỉnh và thích nghi với nhau trong cả suy nghĩ và hành động Một trong những hiện tượng quan sát được là trách nhiệm đối với các công việc trong gia đình giờ đây không còn là bổn phận chỉ dành riêng cho giới nữ Đồng thời việc kiếm tiền nuôi sống gia đình cũng như việc tham gia các quan

hệ xã hội bên ngoài gia đình không còn là khoảng trời riêng của nam giới Người vợ tham gia vào công việc và quan hệ xã hội rộng lớn hơn Ngược lại, người chồng đã phải chia sẻ bổn phận và trách nhiệm đối với công việc nhà, ngay cả công việc nội trợ vốn trước đây là “quyền bất khả xâm phạm” của nữ giới Từ xã h i nông nghi p bước vào công nghi p hóa, là bước vào sự phân công lao đ ng mới, quá trình ộng sản xuất ộng sản xuất phân công này đã dẫn đến các nghành công nghi p mới đòi hỏi nam giới phải làm vi c xa nhà trong khi phụ nữ vẫn sống ở các làng nhỏ và phải đảm nh n các công vi c nhà Tuy nhiên hi n tượng này chưa ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa tồn tại lâu, thời kì công nghi p hóa đòi hỏi những lao đ ng giản đơn, không cần chuyên môn, kỹ thu t ộng sản xuất ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa nhưng lại cần lao đ ng khéo léo, chịu khó, cần cù Phụ nữ đáp ứng được những phẩm chất này, và là ộng sản xuất nguồn cung cấp lao đ ng dồi dào cho các công xưởng, nhà máy.ộng sản xuất

M t điểm đáng chú ý là, các ông chủ khi thuê lao đ ng lại thích lựa chọn m t phụ nữ có gia đình hơn ộng sản xuất ộng sản xuất ộng sản xuất phụ nữ chưa có gia đình – điều mà những ông chủ hi n nay làm ngược lại Lý do theo m t ông chủ ộng sản xuất xưởng cho biết là: “ông ta chỉ toàn dùng những phụ nữ để đứng máy d t thôi, ông thích sử dụng đàn bà

có chồng, nhất là những người có gia đình họ phải nuôi, họ chăm chỉ hơn và dễ bảo đảm hơn phụ nữ chưa chồng và hơn nữa họ bu c phải làm vi c c t lực để kiếm được những tư li u sinh hoạt cần thiết ”.ộng sản xuất ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa Như v y, những đ c tính, phẩm chất đ c bi t của người phụ nữ lại trở lại làm khổ chính họ, cũng như ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa

sự dịu dàng nết na trong bản chất người phụ nữ đã trở thành công cụ để biến họ thành nô l và làm cho

cu c sống của họ càng đau khổ dưới sự bóc l t của chủ nghĩa tư bản.ộng sản xuất ộng sản xuất

Phân công lao đ ng theo giới được xem là m t thành tố cơ bản trong cấu trúc xã h i của nhân loại, là ộng sản xuất ộng sản xuất ộng sản xuất

m t chủ đề bắt đầu được quan tâm từ thế kỉ XIX Nhưng quan tâm về sự phân công lao đ ng theo giới ộng sản xuất ộng sản xuất thay đổi theo thời gian cùng với quá trình tiến hóa, phát triển của con người, cũng như ảnh hưởng của

sự phân công lao đ ng theo giới đến mối quan h giữa phụ nữ và nam giới.ộng sản xuất

Trang 2

So với giai đoạn trước, vi c bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực vi c làm ở Vi t Nam được cải thi n thông qua Nhà nước tiến hành sửa đổi m t số điều khoản pháp lu t và chính sách cũng ộng sản xuất ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa như triển khai các bi n pháp tích cực để hỗ trợ cho lao đ ng nữ.ộng sản xuất

Xem xét cơ cấu dân số hoạt đ ng kinh tế theo giới tính và đ tuổi cho thấy sự phản ánh tình trangj nhânộng sản xuất ộng sản xuất khẩu học và kinh tế xã h i Nhìn chung, tỷ suất hoạt đ ng của nước ta là 71%, con số này ở nữ giới có ộng sản xuất ộng sản xuất thấp hơn nam nhưng vẫn ở mức khá cao (64,4% và 78,2%)(TCTK,2007:45) Đối với cả hai giới, tỷ l cao nhất ở nhóm tuổi 30-34 (nam: 98,2% và nữ 84,7%) Mức chênh l ch giữa nam và nữ về tỷ suất hoạt

đ ng kinh tế tăng theo đ tuổi, đại cực đại ở nhóm 55- 59 (nam: 76,9% nữ 52,2%) và giảm ở các nhóm ộng sản xuất ộng sản xuất tuổi tiếp theo Điều này cho thấy, không chỉ tỷ trọng tham gia vào lực lượng lao đ ng của nữ thấp hơn ộng sản xuất nam mà phụ nữ còn ra khỏi lực lượng lao đ ng sớm hơn nam.ộng sản xuất

Cũng có sự khác bi t về tỷ suất lao đ ng kinh tế giữa nam và nữ theo các vùng Hai vùng có tỷ suất hoạt ộng sản xuất

đ ng kinh tế của nữ thấp nhất là Đông Nam B và ĐB Sông Cửu Long(55% và 56%) Sự khác bi t theo ộng sản xuất ộng sản xuất giới giữa các nhóm tuổi trong lao đ ng còn có thể thấy khi so sánh khu vực nông thôn với đô thị, theo ộng sản xuất

đó các đ tuổi thành thị tấp hơn nông thôn, Điều này do phụ nữ nông thôn tham gia lao đ ng nhiều ộng sản xuất ộng sản xuất hơn so với đô thị, thêm nữa với cả nam và nữ ở đô thị làm công ăn lương nên hết tuổi lao đ ng(nữ 55, ộng sản xuất nam 60), họ nghỉ hưu, còn ở nông thôn nhiều người sau đ tuổi này vẫn lao đ ng.ộng sản xuất ộng sản xuất

Vi t Nam cũng tự hào là m t trong những nước có tỷ l tham gia kinh tế cao nhất trên thế giới: 85% ộng sản xuất nam giới và 83% nữ giới trong đ tuổi từ 15 đến 60 tham gia vào lực lượng lao đ ng trong năm ộng sản xuất ộng sản xuất

2002(báo cáo phát triển Vi t Nam)

Năm 2005, nam giới chiếm 51%lực lượng lao đ ng và nữ giới chiếm 49%, tương đương với 22,3 tri u ộng sản xuất nam và 21,2 tri u nữ (B KH&ĐT – ủy ban Quốc gia vì sự tiến b của Phụ nữ Vi t Nam, 2006).ộng sản xuất ộng sản xuất

Nhìn chung, 26% số phụ nữ làm vi c có công vi c chính thu c lĩnh vực làm công ăn lương, tỷ l này ở ộng sản xuất nam giới là 41%(WB,2006)

Phụ nữ t p trung khá nhiều ở các công ty kĩ thuaatj thấp, đ c bi t trong khu vực không chính thức ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa Những phụ nữ làm công ăn lương không có tay nghề, đ c bi t trong các dây chuyền sản xuất, ít có cơ

h i nâng cao tay nghề và tiếp tục phải làm các công vi c được trả lương thấp trong nhà máy ( Mekong ộng sản xuất Economics, 2004b)

Trong giai đôạn 2001- 2005, khoảng cách giới trong lực lượng lao đ ng tăng lên theo hướng có lợi chon ộng sản xuất

am giới, từ 0,6% năm 2001 lên 2,8% năm 2005 (B &ĐT – ủy ban Quốc gia vì sự tiến b của Phụ nữ Vi tộng sản xuất ộng sản xuất Nam, 2006)

Số li u điều tra mức sống h gia đình năm 2004 cho thấy thời gian trung bình mỗi ngày làm vi c nhà ộng sản xuất của nam giới là 1,6 giờ so với phụ nữ làm 2,2 giờ Tuy v y, đóng góp về thu nh p tiền m t của phụ nữ ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa lại ít hơn, và họ cũng có ít quyền pháp ý đối với tài sản là những thứ có được nhờ nỗ lực của phụ nữ Cũng cần thấy rằng, với phụ nữ thì nghĩa vụ và trách nhi m gia đình cũng là m t nhân tố trở ngại đối vớiộng sản xuất

vi c tham gia vào thì trường lao đ ng Nghiên cứu cho thấy, khi có gia đình, mức đ tham gia vào thị ộng sản xuất ộng sản xuất trường của phụ nữ g p khó khăn, nhất là người phụ nữ có con dưới 6 tuổi

Trang 3

Vi c tham gia thị trường lao đ ng của nữ giới đã kết hôn giảm hơn so với nữ chưa kết hôn cho thấy phụ ộng sản xuất

nữ phải gánh vác công vi c n i trợ gia đình do v y thời gian dành cho hoạt đ ng sản xuất giảm M t ộng sản xuất ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa ộng sản xuất khác, nam đã kết hôn có sự tham gia vào các hoạt đ ng sản xuất lớn hơn nữ đã kết hôn rất nhiều vì namộng sản xuất

là người trụ c t trong gia đình để kiếm tiền, đây có thể coi là sức ép đối với vai trò nam giới trong gia ộng sản xuất đình

Khác bi t giữa phụ nữ và nam giới về lương, thu nh p là m t hi n tượng phổ biến trên toàn thế giới Ởận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa ộng sản xuất Vieetj nam, nghiên cứu cho thấy, phữn thu nh p thấp hơn nam giới trong mọi nghành nghề Trung bình ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa năm 2004, m t phụ nữ Vi t Nam kiếm được 83%so với lương của nam giới ở thành thị và 85% so với ộng sản xuất lương của nam giới ở nông thôn Sự bất bình đẳng giới về thu nh p trong lao đ ng có thể phản ánh sự ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa ộng sản xuất kết hợp của các yếu tố trong đó có sự khác bi t về trình đ văn hóa, chuyên môn, kinh nghi m và ộng sản xuất những nguyên nhân khác c ng với sự phân bi t đối xử.ộng sản xuất

Có thể giải thích bất bình đẳng trong thu nh p xuất phát từ trình đ bằng cấp, chức vụ, năng lực, và số ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa ộng sản xuất giờ làm thêm Người làm công ăn lương có thể vừa giữ m t chức vụ quan trọng vừa có m t địa vị trong ộng sản xuất ộng sản xuất

m t dự án cụ thể Những phụ nữ đ c thân, không con có thể dễ dàng t n dụng những cơ h i như v y ộng sản xuất ộng sản xuất ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa ộng sản xuất ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa hơn những phụ nữ có con ho c phải chăm sóc cha mẹ già Hơn nữa tiền công ở các khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài có khuynh hướng cao hốn với khu vực đầu tư trong nước, vì v y, những người phụ nữ ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa lớn tuổi có tay nghề và bằng cấp thấp là những người đầu tiên phải rời bỏ lực lượng lao đ ng có lương.ộng sản xuất

Sự phân chia giới trong thị trường người lao đ ng tạo sự bất lợi cho nữ giới Theo các nhà nghiên cứu ộng sản xuất thị trường lao đ ng được chia làm hai loại:a) thị trường lao đ ng loại m t, đòi hỏi chuyên môn kĩ thu t ộng sản xuất ộng sản xuất ộng sản xuất ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa cao, là những nghề có uy tín xã h i, lương cao, ổn định và có môi trường làm vi c tốt, thị trường này ộng sản xuất chủ yếu là nam giới; b) thị trường lao đ ng hai, những nghành nghề đòi hỏi ít chuyên môn kỹ thu t ộng sản xuất ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa

ho c không vần chuyên môn kỹ thu t cao, ít có uy tín trong xã h i, lương thấp, môi trường làm vi c ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa ộng sản xuất kém, thị trường này chủ yếu là lao đ ng nữ:ộng sản xuất

Chuyên môn kỹ thu t b c caoận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa 41,5 58,5

Chuyên môn kỹ thu t bâc trungận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa 58,5 41,5

Lắp máy/ v n hànhận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa 26,9 73,1

Trang 4

Nghề đơn giản 49,8 50,2

Với thiên chức của mình, phụ nữ thường đảm nh n vai trò chính trong quá trình xã h i hóa trẻ em Điềuận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa ộng sản xuất này hạn chế cơ h i lựa chọn nghề nghi p của nghười phụ nữ, và họ còn phải lựa chọn công vi c thích ộng sản xuất hợp để đảm nh n tốt hai vai trò “ giỏi vi c nước, đảm vi c nhà”.ận các công việc nhà Tuy nhiên hiện tượng này chưa

Ngày đăng: 08/08/2014, 02:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w