Tuyển tập 30 năm Tạp Chí Toán Học và Tuổi Trẻ (part3-3)
Trang 1Tit do
+ đa+ yatta (getpist gira =0 hoặc
z+(gaz-—p)x+jtTa=0
Giải hai phương trÌnh bậc hai này ta được
tập hợp nghiệm của (1) :
\ (3^+p)°~44~
Xv.=~3 (3® —P) +
4
2
vA
Vi du 6 Gidi phuong trinh
xtToz2—1x2+x+6=0, Tựa vào công thức (3) ta xác định duge A :
4(h+ `) (qe 6) - (he 1)7=0
tức
h3 + Th? — 25h ~175=0
Ta tim được một nghiệm thực A cia
phương trình này là » = 5ð,
Dựa vào (3) và với h = ¢ = 5, a = -1
= -7,¢ = 1, d = 6 thi tinh được
p=1/2,q= - 1/2
Phương trỉnh đã cho sé được diễn đạt
theo (4) là :
(2~gz+5)”~(gz~g) =0
Từ đó ta giải phương trình tích :
(2~sz+5+sz- 3) x
x (2~š*+š—g**š) =0 thì được tập hợp nghiệm của phương trình
đã cho là :
{~>l; -2; 3; 1}
§4 Ta lại còn có thể giải phương trình
bậc bốn bằng cách sử dụng đồ thị
Thật vậy, để giải phương trình bậc bốn
+! + ax3 + bx2 + œx + d = 0 @)
206
bằng đồ thị, ta hay dat
+2 =y — mx
Phuong trinh (1) trở thành y2 ~ Đmxy + m2x2 + axy —
— am42 + bz2 + cx + đ = 0
Để khử được các số hạng có xy trong phương trình này thì phải có :
- 2m +a = 0 tiem = a/2
Vay néu dat
x? =y ~ mx vA m = a/2 tite
xt =y~ (@/2)x thì (1) trở thành : y? + (42/42 — (a29)x2 + bx2 + cx + đ = 0 (9) Thay x? bdi y — (a/2) x và biến đổi thì (2) trở thành
x? + y2 + (a/2 + a3/8 — ab/2 + c)x + +(b—a24—1)y+d0
Vậy phương trình (1) tương đương với hệ
phương trình :
x2 + y? + (af2 + a3/8 — ab/2 + cx +
Đo đó hoành độ các giao điểm của parabôn, đồ thị của (8) và của đường tròn,
đồ thị của (4), là nghiệm của phương trình (1) đã cho
Nếu ta đặt my = z2 + (a/2)x (m #0) thì khi ấy nghiệm của phương trình (1) lại là
hoành độ các giao điểm của hai parabôn
y = (n2 + (a/2m) x
và
x =m? y? | (ab/2 — a3/8 — e) + + mb - a/Ajy/(ab/2 — a3/3 — e) +d Bạn hãy vận dụng các phương pháp trên
để giải các phương trỉnh bậc bốn sau : 1) x+ 4x) + âx2 + 22— 1= 0, 2) x'+ 232 + Bx2 + 4x — 19 =0, 3) 6x! + ñx3 — 882 + Bx + 6 = 0, 4) z! + ly? — 12y2 + be +1 =0,
B) x' + 2x2 — 2x2 + 6x — 1B = 0
Trang 2VE MOT PHUONG TRINH HAM
Tòa soạn báo Toán học tuổi trẻ có nhận
được một số lời giải bài toán số 1 trong ki
thi Toán ở Lúc-xem-bua :
Bài toán 1 Hay tim mot ham số f(x) xác
dinh uới mọi x hữu ti, thỏa mãn cóc điều
biện
ÑU =32,f@y) = f@ƒ0) -fœ+z)+1
uới mọi x, y hữu ti
Các lời giải gởi đến kể ra cũng đáp ứng
được yêu cầu đòi hỏi, vÌ bài toán nói rằng :
hay tÌm một hàm Do đó chẳng cần dài
dông có thể đưa ngay ra ham s6 ffx) = x + 1,
xác định với mọi số hữu tỉ
Nhưng đó không phải là thâm ý của bài
toán ! Thực chất bài toán đòi hỏi tìm tất cả
các hàm số thỏa mãn các điều kiện đã nêu
Và thực tế là ffx) = z + 1 (x hữu tỈ) là nghiệm
duy nhất của bài toán Rất tiếc trong các lời
giải gửi đến, không có bạn nào chứng minh
được tính duy nhất ấy,
Đồng chi Pham Quang Giém làm việc tại
tòa soạn có hỏi tôi : tại sao bài toán chỉ nói
đến hàm ƒ(+) xác định với x hữu tỈ, liệu có
md rộng được cho mọi số thực x chăng ?
Bài toán 1 thuộc loại "phương trình hàm”,
tức là ẩn là hàm số và phải tìm tất cả các
ham số nghiệm bài toán Phép giải một
phương trình thông thường nói chung đã là
việc không đơn giản, lẽ di nhiên phép giải một
phương trình hàm lại càng phức tạp hơn
Trong một bài toán về phương trình hàm,
ham số phải tÌm buộc phải thỏa mãn một
Chay nhiều) hệ thức đại số cơ bản Và nói
chung, nếu không buộc thêm một vài điều
kiện phụ, thỉ có vô số hàm số có đạng rất
khác nhau, nghiệm bài toán Chẳng hạn :
Bài toán 2 Tìm tất cả các hàm ƒfx), xác
định 0uới mọi số thục x, uà thỏa mãn diều kiện
ƒ& +y) = f4) + f0) udi moi x va y
Có vô số hàm số nghiệm bài toán này
Đặc điểm chung của chúng là :
f(x) = Cx v6i mọi x hữu tỉ,
PHAN ĐỨC CHÍNH
trong đó Œ là một hằng số tùy ý, cố định
Nhưng không thể kết luận rằng
ƒ) = Cx với mọi số thực x ql) Chang han, véi A va C 1a hai hAng số tùy
ý, cố định, hàm
Ar + Ca nếu x có dạng x = rÝÖ + s
với r, s hữu tỉ, fa) =
0 nếu x không biểu diễn dưới dạng
trên ;
là một nghiệm của bài toứn
Để bài toán 2 chỉ có nghiệm (1), cẩn đặt thêm điểu kiện phụ Thông thường, đối với
đa số các phương trình hàm, đó là điều kiện :
f(x) Hiên tục
Khái niệm liên tục hết sức quan trong trong toán học Nhưng khái niệm ấy rất tỉnh
vi, nó phải dựa trên quan niệm chặt chẽ về
số thực Vì vậy, ở trình độ phổ thông, nếu
có thì cũng chỉ có thể để cập đến khái niệm
liên tục một cách sơ lược
Đến đây các bạn đã hiểu vì sao trong bài toán 1, chỉ nới đến hàm ƒ(x) xác định với z hữu tỈ Dù sao câu hôi của đồng chí Giám
đã thôi thúc tôi : mở rộng bài toán 1 cho các
số thực, không phải sử dụng khái niệm Hên tục Nói cách khác, có thể là hệ thức đại số trong bài toán 1 đã ngấm bao gồm khái niệm liên tục ?
Nghỉ sâu hơn, tôi thấy rằng đúng là như vậy Đồng thời có thể giảm nhẹ giả thiết, tôi
đã đi đến : Bài toán 3 Giả sử fix) la mot ham số xóc
định oói mọi số thục x, uà thỏa mán điều biện
fay) = f4)f0) ¬ f& +y) +1 (2)
uới mọi x uà y Thế thì ffx) phải là một trong
hai hàm sau đây :
- hoặc f4) = 1 uới mọi + ;
¬ hoặc f(x) = x + 1 vdi moi x
Hệ thức (2) tuy có vẻ đơn giản, nhưng
hoi kho lam viéc Dat g(x) = ffx) — 1, thi bài
toán 3 tương đương với
Bài toán 8* Gid sit g(x) la mot ham số xác định uới mọi số thục x, uà thỏa môn diều hiện
207
Trang 3#(xy) = glx) gly) + gx) + Bly) Bie ty) (3)
vdi moi x va y Thé thi :
~ hoge g(x) đồng nhất bằng 0 ;
~ hode g(x) = x vdi moi x
lời giải Ta chỉ việc tìm các hàm g(x)
không đồng nhất bằng 0, nghiệm bài toán,
Phép giải chia ra nhiều bước
1) Trong (3), cho x = y = 0 thì được
ø(0) = ø?(0) + 2g(0) ~ g(0),
vay g(0) = 0
2) Trong (3), cho y = 1, ta được
#G@) = g@z() + g@) + ø() — gứ + Ù,
Vậy
gøgŒ + 1) = ø(1)[g@) + 1], (4)
Nếu ø(1) = 0, thì gf +1) = 0 véi moi x,
tức là gí) đồng nhất bằng 0, trái với giả
thiết Thành thử g(4) z 0 Trong (1), cho
x = -1, thi được
0 = gO) = g(-1 + 1) = = g(1) [g(-1) + 1},
ma g(1) # 0, nén g(-1) = -1
3) Trong (3) cho y = -1 thi duge
øC—#) =ø(—~1)gŒ) + g(—1) + gŒœ) — gŒ — 1)
= -1-g(e- 1)
Nhân cả hai vế này với -ø(1), thi theo (4)
~ø(1)øØ(—) = BQ) + a@ - LY) = ee) (8)
Trong hệ thức này, cho x = -1, thì được
~#*4) =ø#(—1) =1
vậy g°(1) = 1 Nếu ø(1) = -1, thì (4) trở
thành
#œ + 1)= —1 - g@),
do do
øŒ + 2) = -1—g(x + 1)
= -l1+l+g@) = g2), dac biét g(2) = g(0) = 0 Nhưng khi đó
~1 =ø(1) = ø(2 1/2) = ø(2)g(1/2) + g(2) +
+ø0/2) — ø@ + 1/2) = ø(1/2) — ø(1/2) = 0,
mâu thuẫn Vậy ta phải cớ øg(1) = 1, và (4),
(5) tré thành
ge + 1) = g(x) + 1 g(x) = —g@)
4) Lại theo (8), (và theo trén,
gœ+ 2) = gœ& + L) + 1= g(@)+ 2 và g(2) = 2
&(2x) = g(2)g(z) + g(2) + gŒ) — gứ + 2)
= 3gŒ) + 2 + g(x) — g(x) — 3 = 2g()
5) Dé y rằng
— ety) = g(—xy)
208
= ø@)ø(~3) + ø(%)øØ(~) — gŒ — y)
= —ấ(%)g0) + øŒ) — #0) — gứ ~ y)
Cộng đẳng thức này với (8), suy ra
B(t + y) + B(x — y) = 2g(z) = g (2x)
Datu =x+y,u =x - y, thi ta cd
Blu) + gv) = glu tu) đúng với mọi u, 0, hay viết lại
B(x) + Bly) = gíx + y)
Khi đó từ (3), ta được
gay) = gtx) By)
Tom lai, ham g(x) có các tính chất :
Ðø =1,
ii) g(x + y) = g(x) + g0) với mọi z, % iii) gay) = g(x) gy) vai moi x, y
‘Tit ii) bang phép quy nap, ta duge g(nx) = ng(x) v6i moi n nguyên Do đó với n nguyên, mm
nguyên dương
8m) = ng(Lim), ƒ = gặt Lm) = mg(lim), Vậy
g(nim) = nim
Tu iii) dé y ring néu x > 0 thi g(x) > 0 bởi vÌ khi đơ
øŒ) =g(x Ýz) = ø2({x) = 0
thành thử nếu z z y thÌ
0 € glx ~ y) = glx) + g(~y) = g2) — g0),
hay g(x) > gy)
Gia thit x là một số thực, tùy ý Nếu +
hữu tỈ, ta có ngay gít) = z Nếu z vô tỉ, chẳng hạn bằng cách xấp xỈ thiếu và thừa
số x, ta tìm được hai dãy số hữu tÌ
Tị >PFy> «>> , lÌmr, =x,
8) <8 < <8, > + slims, =X,
Vi với mọi n
$ạ<£<
nên
8(8,) < 8) < B(r,)
hay
8, © B(x) <r
Chon + & thi s,—x, 7, x, vay B(x) = x,
Trang 4GIAI TOAN BANG PHUONG PHAP DO THI
Phương pháp đồ thị là một phương pháp
rất có hiệu lực để giải một loạt bài toán : có
những bài toán cổ điển trong chương trình
PTTH và những bài toán không mẫu mực
trong phần thực hành ở các lớp PT chuyên
toán
Các bạn đang học ở các lớp PTTH thông
thường cần chú ý đến các bài toán cổ điển
nêu trong các ví dụ 1, 2, 3 dưới đây : chúng
tôi đặc biệt chọn những bài toán liên quan
đến việc biện luận tham 85, các kiểu toán
nay thường gặp trong dé thi tuyển sinh vào
Đại học và Cao đằng
Vi dy 1 Với những giá trị nào của m thì
phương trình sau dây có nghiệm
cost + mein2x + 2 = 0?
Giải Đặt £ = coa2x (Ô < ¿ & 1) thì phương
trình trên trở thành
2 + mt +m + 2= 0 œ@
Như vậy ta cẩn xác định m để phương trình
(1) có Ít nhất một nghiệm / với 0 « ¢ < 1
Kinh nghiệm giảng dạy của tôi cho hay
rằng đại đa số các bạn học sinh thường giải
bài toán trên bằng cách so sánh các số Ú và
1 với các nghiệm của {Ö, thật là cầu kì Co
cách giải trong sáng hơn như sau ;
Hiển nhiên ¿ = 1 không phải là nghiệm
của (1) Vi vậy (1) tương đương với
m = (2 + 9)/ + 1)=/+1+8/- 1),
khi đó bài toán đã cho trở thanh Tim m để
đường thẳng y = m cắt dồ thị cua ham
tại it nhất một điểm uới hoành đệO0 «0< 1,
Để giải, không cẩn vẽ đồ thị hàm (2), ta
chỉ việc lập bảng biến thiên của nó như sau
xe 1-¥3 1 1+ý$
+
Như vậy trong khoảng (0, 1), hàm (2) là
nghịch biến, và trong khoảng đó nó lấy mọi
1#*TéTH
PHAN ĐỨC CHÍNH
gid tri y < -2 Thành thử đáp số của bài
toán lÀ m « -2,
VÍ dụ 8 Với những giá trị nào của 4 thì
bất phương trình 2x + 1 > a(Ï~# +1)
có nghiệm ?
Giải Đặt t= VI-z (¢ 3 0) thiz = 1-2,
bất phương trình trên trở thành
~32 +8 >a (+)
Ta chỉ xét các ¢ » 0, vậy nớ tương đương với
(-28 + 3)Kt + 1) > a,
và bài toán trở thành : xác định œ để hàm số
y = C2 + 8Œ + 1) = ~9/ +2 + Lự + 1Ð)
(3) có phần đồ thị ứng uới t > 0 nằm trên
đường thẳng y = q
Hàm (3) có đạo hàm
y'=-~2- Lữ +1)? < 0
vậy nơ nghịch biến trên các khoảng (~œ ; =1)
(-1 ; +o) V6i ¢ = 0, ta có y = 3, từ đó suy
za kết quả phải tÌm : a « 3
Vi dy 3 Tim các giá trị m sao cho phương trình
x +4? TT = mx + 1/2
có đúng hai nghiệm
Giải Ta phải xác định m sao đường thẳng
Ð có phương trình
# = mx + 1/2, cắt đổ thị của hàm số
y=x+Ý42?—T1 (4)
tại hai điểm Đường thẳng D có hệ số góc m
và di qua điểm (0 ; 1/2) DS thị của hàm (4)
có tiệm cận xiên về bên phải y = đz và tiệm can xiên về bên trái y = -z Hàm (4) được xác định với |z| > 1/2 và có đạo hàm
y= 1+ 4eNGZoT
Vay hién nhién y’ > 0 khi xz > 1/2 Với x
< -U2, để ý rằng |2x| > jJ4x2— 1, vậy ÿ” < 0 từ đó suy ra bang biến thiên
Trang 5
dưa vào đó, ta vẽ được đồ thị
Nghiên cứu đổ thị và các tiệm cận xiên
của nó, ta thấy rằng yêu cầu của bài toán
được thỏa mãn nếu đường thẳng 2 nầm
trong miền chấm (hình vẽ), giới hạn bởi các
đường thẳng y = 1/2 và y = 2x + 1/2, vậy
các giá trị phải tìm của m là
0«<&m <9, Sau đây là hai vÍ dụ nữa cho các bạn
chuyên toán
Vi du 4 a, b, e, h là bốn số dương cho
trước ; x, y, z là ba số thực thay dối, rùng
buộc bói điều kiện
ax + by +ez = k (k cố định)
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
S=aVhe +x" +b Yh? +92 + cheat
(Bai todn nay nay sinh ra từ một bài toán
hình học của tác giả da dang trong báo TH
và TT số ö + 6-1980),
Giải Trên mặt phẳng tọa độ OXY, xét
các điểm
A(ah ; ax), B((a + b)h ; ax + by)
C (a+b + ch ; ax + by + cz)
Co thé thay ngay ring
OA =a Yh? +x7 ,AB=b fh +y?,
BC =e fh? +22
Vi vay S là độ dài đường gấp khúc OABC,
Š nhỏ nhất nếu đường gấp khúc ấy trùng với
đoạn thang OC (do € là điểm cố định), điều
này xây ra khi
210
tức là
+ =y=z=kl(a+b+c)
Khi đó
Siin = OC = VR ¥ (a +B + cyhZ
Vi dy 5 100 66 thuc a,, a) igg 06 tong
bằng 0 Người ta viết các số ấy theo thứ tự trên một đường tròn định hướng (hình vẽ)
4;
Si;
Chứng minh rằng tốn tại một chỉ số ¡ sao cho tất cả các tổng
8, =4,, 8) = 4,, +0,
Š = tui + Bà +0 và
Sy = đụ † 0021 +4
Sio9 = a, +a,.+ ta, +a đều không âm
Giải Nếu n là một số tự nhiên > 100 ; thin = 100m +r véi0 <r < 99, và ta đặt
a, = a, néur > 0,4, = ai) néur = 0 Chẳng hạn Đa = 822 đuạo = địog, Với k là
một nguyên không âm, ta đặt f(0) = 0, f(k) = a tat +a.
Trang 6Trên mặt phẳng tọa độ, xem các điểm A,
(h ; ft) (k = 0, 1, ) Nối các điểm Ak với
4y¿¡ = 0, 1, ), ta được một đường gấp
khúc, tuần hoàn với chu kì 100 (hình vẽ)
Xét một chu kÌ, chẳng hạn từ 0 đến 100 Gọi ¡ là giá trị sao cho ƒfj nhỏ nhất : đồ thị của /íx) chứng tô rằng đơ là chỉ số ¡ phải tìm (có thể có nhiều chỉ số ¿ như vậy)
Hiển nhiên trong ví dụ này, cũng như cả trong 4 ví dụ trên, có thể đưa ra một lời giải không dùng đến đổ thị Nhưng các lời giải
đã nêu đùng phương pháp đồ thị chắc chấn
có đủ sức thuyết phục để các bạn tự rút ra
kết luận cần thiết
MỘT PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT
VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
Trong số báo 118, chúng ta đã bàn về một
số phương pháp tÌm giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất của hàm số Ở bài này, tôi muốn trao
đổi thêm về phương pháp dựa vào miền giá
trị của hàm số
Trước hết ta nhắc lại khái niệm miền giá
trị của hàm số là gì ? Cho hàm 86 y = f(x),
miền giá trị của hàm số là tất cả các giá trị
của y sao cho tồn tại x mà y = /íJ Nếu hàm
số cho bởi công thức giải tích thi ta có thé
coi đẳng thức y = Ø2) là phương trình đối
với ẩn z, còn tham số là y Vậy trong trường
hợp này để tìm miền giá trị của y, ta làm
bài toán : "Tìm các giá trị của tham số y sao
cho phương trình y = /fz) đối với ẩn +, có
nghiệm"
Thi du 1 Tim giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất của hàm số
xt+1 v= text’
Giải : Ta tìm miền giá trị bằng cách tìm
gid trị của y để phương trình
= =^ Z2+z+1 có nghiệm đối với ẩn x
Do z?+ x + 1 # 0 nên phương trình trên
tương đương :
LÊ THỐNG NHẤT
Khi y = 0 ta có phương trình : -+ ~ 1 = 0, phương trình có nghiệm x = -1 Vậyy =0
là một trong các giá trị cần tìm (Ở bài báo
số 113 bỏ sót trường hợp nây ở ví dụ 4) Khi y # 0 ta có (1) là phương trình bậc
2, muốn có nghiệm thì : A=0~-1U?-4@-1)»>0
“~ Ù0~1—4y)>0
©=0@~ 1(—1 - 8y) >0
=-—1/8«y<1;y z0
Kết hợp cả y = 0 và y « 0 đã xét ta có
đán số
-1/8 « y « 1
Vậy giá trị lớn nhất của y là 1 và nhỏ
nhất của y là -1/3,
O thi dụ 1, ta mới đưa về biện luận
phương trình đơn giản Ta xét thí dụ phức tạp hơn :
Thí dụ 2 Tim giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số :
-4El + gizJ +2
Y “ám ese a
211
Trang 7Giải, Ta hãy tìm y để phương trình :
—4ltl + 2lx1 +2 4l — 21 +1 + g
có nghiệm Dặt X = 2l ta thấy do |x| >1
nên X=2!*' >1 Phương trình trên có
nghiệm khi và chỉ khi phương trình :
~X? + 4X
7“Xt+2x+a2
cố Ít nhất một nghiệm thỏa mãn X > 1
Do X2 - 2X +2 z 0 nên phương trình
y=
Ta cố bảng sau :
tương đương với
+ ĐX?~ 2y +2)X+3y=0 (2)
Với y = -l ta có : -2X - 2 = 0, không thỏa mãn X » 1 Vay y = -1 không nằm
trong những giá trị cần tÌm Với y # -1 ta
có (2) là phương trình bậc (2) : cẩn phải biện luận và so sánh nghiệm của (2) với số 1 Th có :
Y= ~y? + By + 4,
afl) = & + DG - 3) 1— 82 = -f@ + 1)
1-Vễ | —0-——|— + _—| + _| # =#¿ạ = —(1 + ¥5) > 1
Nhìn vào bảng ta thấy với -1 < y < 1 + Võ
thì phương trình (2) có nghiệm thỏa mãn X
Từ đó ta kết luận y_= 1 + Vð còn ' min
không tồn tại
Như vậy phương pháp này còn chứng tỏ
được sự tồn tại hay không của các giá trị lớn
nhất và nhỏ nhất
Bây giờ ta chuyển sang làm với những
hàm số không chỉ là 1 đối số Chẳng bạn ta
xét ví dụ 12 của bài đã noi "Cho x? + y? = 1
Th of giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của S = z +y"
Đây là nội dung của bài thi khối A, vào
trường Đại học năm 1970 Có rất nhiều lời
giải cho bài này, nay xin trình bày 1 lời giải
chưa từng giới thiệu
Th coi S là tham số, ta có hệ
x2+y?=1
xe+y=8
Miền giá trị của S chính là những giá trị
của làm cho hệ trên có nghiệm Ta có ;
(ety)? - 2xy= x2 + y2 = 1
212
Vậy : xy = (92 - 1/2
Do đó +, y là nghiệm của phương trình
(có định lý Vi-ét)
X?- Sư + TC =0
Hệ (3) có nghiệm ©+(4) có nghiệm, hay
A= S?-2(8?-1) 20
<2 - S2 = 02 2 S?
V2 = S z - V2
Vay Siu = V2 5 Sain = ~VZ
“Th có thể giải ví dụ 1 của bài viết số 113 bằng
cách này Bây giờ ta xét ví dụ phức tạp hơn :
Thí dụ 3, Biết : sin?x + siny = 1/2 Tìm
giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của
§ = tgầx + tg2y
Giải : Th tìm S > 0 dé sintx + sin^2y = 1/2 tg’ + tg’y = S
He (5) trengdoơngvdi
(ð) có nghiệm cos2y + cos2y = 3/2 1/cos2x+ l/cos2y=S+2
Trang 8Tw dé suy ra:
(cos2x + cos2y)/(cos2x cog2y) = @ + 2
3
hay COB2x cos2y = 2+2)
Vậy cos2x, costy là nghiệm của phương
trình :
3
Do 0 < cos’x < 1 ;O0« cos2y < 1, nên
để (ð) có nghiệm thì (6) phải có tất cả các
nghiệm thỏa mãn 0 « X < 1 Tn cớ hệ điều
kiện
X? - (3/2)X +
A=9~ 24(S +2) 20 af(0) = 34S + 2) >0
—b/2a —0>0
af(1) = 3(8 + 2)- 120
—b/2a-1<0
(9S - 6)(S + 2) >0
oo {Sp -2
(-S + 1)(S + 2) 20
Sx 2/3 S<-2
§>-2 -2<6Sel1
= 26S <1
Vay Snax = 13 Sin = 2/3
Cuối cùng các bạn hãy tự làm các bài tập
Bài 1 : Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất _ sinks + 2com + 1)
=
min
y sin%x — 2cosr + 2
1—3.41
? 7= +9zl?1+ 1 Bài 2 : Biết : cosx + cosy = 1 TÌm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
8 = cos%/2) + cos(y/2)
MỘT VÀI SUY DIỄN TỪ MỘT BẤT ĐĂNG THÚC ĐƠN GIẢN
Trong tam giác có một kết quả rất quen
thuộc
Bài toán l1 :
cosA + cosB + cosC < 3/2 qd)
Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi AABC
đều (1) được chứng minh khá đơn giản nhờ
phương pháp tam thức bậc hai Trong bài
viết này tôi xin nêu lên một vài suy diễn
từ (1)
Bài toán 2 : Cho AABC với mọi +, y, z
không đồng thời bằng không Chứng minh
rằng :
yecosA+ zxcosB+ xycosC « (x2+ y?+ 22/2 (2)
đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi
x/sinA = y/sinB = z/sinC
“©Ầxla = ylb = zÍc
NGUYEN MINH HA
(2) vẫn có thể được chứng minh nhờ
phương pháp tam thức bậc hai, nhưng ở đây tôi xin nêu ra một phương pháp chứng minh khác cớ ý nghĩa hơn
8
€
Không mất tính tổng quát giả sử bán kỉnh đường tròn nội tiếp AABC bằng 1 : Ta
kí hiệu 7 là tâm đường tròn nội tiếp A;, B,, C¡ theo thứ tự là các tiếp điểm của đường tròn
với các cạnh BC, CA, AB Tạ có ngay
213
Trang 9+
0 < GIÁ, + yEB, + zIC,)?
= z?+y? + z2 + 2yzcos(x — A) +
+ #t — B) + 2xyocoa(x — C) =
=> yzcosA + 2xcosB + xycosC «
dễ thấy đẳng t thức xây ra khi và chỉ khi
zIÃ, + yiB, +2, =0
Gọi ƒ là phép quay véctơ góc z/2 theo
chiều kim m đồng h hồ ta co:
feeiA, + yiB, +216 p=
= z/đÃ,) + yfB,) + 2fiC,)
= x CBICB + yBAIBA + 2ACIAC — ~ —~
= (xía)CB + WBA + (AC (*)
Mat khác ta lại 6 CB + BA + AC =0(**) — > —>
Vay xIA, + yIB, + 2IC, =0
eof, + yiB, + 2iC,) = 0
= (xia)CB + (yib)BẦ + @ie)CÃ = 0
xa = yÍb = zÍc
(điều này suy ra từ (*) và (**)
Tom lại (2) xảy ra đẳng thức khi và chỉ
khi
x/a = yib = zíc
“>risinA = y/sinB = z/sinC
"Song song" với (1) trong AABC có một
kết quả khác cũng rất quen thuộc
Bài toán 3 : Cho AABC chứng minh
rằng :
cos2A + cos2B + cos2C » -3/2 (3)
Việc chứng minh (3) không khó khăn gi
G day toi xin nêu ra và chitng minh két qua
tổng quát của (3)
Bài toán 4 : Cho AABC với mọi +, yz
không đồng thời bằng không chứng minh
rằng :
yzeos2A + zxcos2B + xycos2C >
đẳng thức xấy ra khi và chỉ khi V z :
x=keinda
y sin2B
2 = ksin2C
Dé chitng minh (4) ta lai sử dụng phương
pháp đã dùng để chứng minh (2)
214
Không mất tính tổng quát giả sử bán kính vòng tròn tâm O ngoại tiếp AABC bằng
1 ta có ngay :
0 < @OA+ yOR + 200)? =
= x? + y2 + 22 + 9y2cos2A + + 2zxcos2B + 2xycos2C
= yzcos2A + zxcos2B + xycos2C >
> ~@? + y2 + z2)/2 (4)
8
Dễ thấy đẳng thức xảy ra khi và chỉ khí
— —> ~
xOA + yOB + 20C =0 (*) Mặt khác ta lại có :
sin2A.0A+ sin2B.OB+ sin2C.0C = Ở (**)
(Việc chứng minh (**) không khớ khăn gì)
Ti (*) va (**) © 3k: (do OA, OB, OC
độc lập tuyến tính)
x= ksin2A
y = ksin2B
2 = ksin2C Chú ý rằng ở trên ta vẽ hình và chứng minh (4) khi AABC nhọn Nếu AABC vuông hoặc tù, chứng minh trên vẫn có hiệu lực Trong không gian đối với tứ điện cũng có kết quả tương tự như (1)
Bài toán 5 : Cho tứ diện ABCD đạt các góc nhị diện cạnh AB, AC, AD ; CD ; DB;
BC là ai, Oy, By đ¿, as, a Ching minh
rang :
6
> cosa, < 2 (5) i=}
Đẳng thức xẩy ra khí và chỉ khi tứ diện
ABCD gần đều
Trang 10Không mất tính tổng quát giả sử bán kính
mật cẩu nội tiếp ABCD bằng 1 Th kí hiệu 7
là tâm mặt cầu nội tiếp A,,B,,C,,D, la
tiếp điểm của mặt cầu với các mặt BCD ;
CDA : DAB ; ABC ta cé ngay :
0 « (A, + 1B, + 72, + By
6
= 4+ >) 2cos(x — «,)
i=
6
isl
bây giờ ta chứng minh điều kiện cần và đủ
để xẩy ra đẳng thức
Nếu đẳng thức xẩy ra ở (5) thì :
> > = 2+ —
IA, + IB, + IC, + ID, = 0"
> = > =
= IA, + IB, = —-(IC, + ID,) blnh phuong
hai vế > 2 + cosa, = 2 + cosa, > cosa =
cosa, > a = a, Tuong ty ta cớ œ =@
a, = a,, Tit dién ABCD có các nhị điện dối,
bing nhau = ABCD gần đều
Nếu ABCD gần đều thì 7 chính là trọng
tam ABCD vi vai trd cha 7 đối với các mat
như nhau nên ta có các biểu diễn : — > >
IA, = xIB + yIC + 21D
IB, = xIA + vIÖ + siỄ
= > >>
TỔ, = x1D + yIA + 218
> 2 +, ¬
1D, = xIC + yEB + zIA
(x, y, z là ba số thích hợp nào đó) cộng các
đẳng thức trên ta có :
> +
TA, = 1B, + IC, + iB, =
oe
= z(Ã + 1Š + TÈ + lỗ)
+ > 7<
+y đÀ + TẾ + TỄ + TÔ) + 2t 7a T + z(QÄ + TẾ + TẾ + TÔ) = ở
> (ð) xẩy ra đẳng thức
Kết quả sau đây là sự tổng quát của (5)
Bài toán 6 : Cho tứ diện ABCD Với các
kÍ hiệu như bài toán 5 : khi mọi x, y, 2, ý không đồng thời bằng không Chứng minh rằng :
zt cosa, + tgcosa, + yecosa, + xycosa, + xzcosa, + xtcosa, < (x? + y? + 22 + 42/2 ts) Đẳng thức xẩy ra
“=®4/SApcp = V!/Sacpa = 78 span = Space
Việc chứng mình (6) cũng giống như chứng minh (5) Ta coi bán kính cầu nội tiếp bằng 1 + => = =
và xét @QJA, + yIB, + 2iC, + HỖ)? > 0
nhưng khi tÌm điều kiện xây ra đẳng thức
ta phải sử đụng kết quả sau :
Sancp TA, + Sacna TB, + => >
+ Sppag IC, + Spuge- ID, =O
Kết quả trên được chứng minh rất ngắn nhờ khái niệm tỉch cớ hướng của hai véctơ
Nhưng nếu không dùng khái niệm đơ ta vẫn
có thể chứng minh được
Để kết thúc bài viết này tôi xin trở lại
(1) với nhận xét sau : Người ta có thể chứng
minh (1) (tuy hơi đài) nhờ hai kết quả : co0sÁ + cosB + cosC = 1 + r/R
wR = U2
Phải chăng trong không gian cũng có một
cái gì đó na ná như hai kết quả trên mà từ
đó ta có thể suy ra (ð)
SỬ DỤNG GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ
BÉ NHẤT TRONG CHỨNG MINH
Trong các kì thi vào Đại học thường gặp
các bài toán mà nếu dùng giá trị lớn nhất
và giá trị bé nhất của ham số y (gọi tất là
và y„ ) thì cách giải bài toán sẽ trở nên
ao giản on nhiều,“
Thí dụ 1 (Dé thi Dai hoe A - B ~ D/1985)
Tim m dé cho ham số
LÊ ĐÌNH THỊNH
y = 2mx— 2eosx— maincoa+ 1/4 x cos22x
luôn luôn đồng biến
Giải Hàm số xác định với mọi x y` = 2m + 2sin2x — mecos2x — 1/2sindx =
= ứn + sin2v)(2 — cos2x)
215