58 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Sông Đà
Trang 1Phần I Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà
I Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
hồ chứa nớc, hệ thống tới tiêu; xây lắp đờng dây và trạm biến thế điện đến 220kV;sản xuất và lắp đặt kết cấu xây dựng và kết cấu cơ khí công trình; sản xuất kinhdoanh vật t và vật liệu xây dựng
Ngày 20 tháng 1 năm 2000 Chi nhánh Công ty xây dựng Sông Đà II tại Sơn
La đợc đổi tên thành xí nghiệp Xây dựng Sông Đà 2.04 trực thuộc Công ty Xâydựng Sông Đà II theo quyết định số 16/TCT-TCLĐ của Tổng công ty Xây dựngSông Đà
Ngày 26 tháng 3 năm 2002 Xí nghiệp Xây dựng Sông Đà 2.04 đợc đổi tênthành xí nghiệp Sông Đà 2.04 trực thuộc Công ty Sông Đà 2 theo quyết định số 09/TCT-TCLĐ của Tổng công ty Xây dựng Sông Đà
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc cũng nh của Tổng công ty Sông
Đà trong việc đổi mới và sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà nớc, ngày 29 tháng 4năm 2004, công ty Cổ phần Đầu t và xây dựng Sông Đà đợc thành lập theo Quyết
định số 709/QĐ-BXD của Bộ trởng Bộ Xây Dựng về việc chuyển xí nghiệp Sông
Đà 2.04 trực thuộc Công ty Sông Đà II - Tổng công ty Sông Đà thành công ty Cổphần Đầu t và Xây lắp Sông Đà Ngày 20 tháng 05 năm 2004, Công ty đợc sở Kếhoạch và Đầu t tỉnh Hà Tây cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh lần đầu với sốVốn điều lệ 7.000.000.000 đồng
Vốn điều lệ theo đăng kí kinh doanh : 50.000.000.000
Vốn điều lệ thực góp đến thời điểm 15/10/2007 : 36.500.000.000
2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
a Lĩnh vực kinh doanh:
Trang 2Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0303000173 thay đổi lần thứ 3 do sở
Kế hoạch và Đầu t tỉnh Hà Tây cấp ngày 29 tháng 3 năm 2007 Ngành nghề kinhdoanh chủ yếu của Công ty cổ phần đầu t và xây lắp Sông Đà:
- Đầu t kinh doanh khai thác các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị
- Đầu t kinh doanh các công trình thủy điện vừa và nhỏ
- Xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng
- Xây lắp công trình giao thông, thủy điện, công trình hạ tầng đô thị và khucông nghiệp, các công trình cấp thoát nớc; xây lắp các công trình đờng dây vàtrạm biến thế đến 500kV
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật t, vật liệu xây dựng, máy móc thiết
bị
Trong hơn 10 năm ra đời và phát triển, công ty đã hoạt đông sản xuất kinhdoanh với sự tham gia của hơn 530 cán bộ công nhân lành nghề, giàu kinh nghệmtrong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là đội ngũ kỹ s giỏi, tâm huyết với nghề
Bên cạnh đó còn có các trang thiết bị tiên tiến hiện đại của nhiều nớc trên thếgiới Từ đó công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ của Tổng công ty giao phó và luônsẵn sàng tiếp nhận những công trình quan trọng trong và ngoài nớc Công ty đãtham gia xây dựng nhiều công trình lớn nh: Nhà máy thủy điện Thác Bà (Yên Bái),Nhà máy thủy điện Sông Đà (Hòa Bình), Nhà máy Xi măng Bút Sơn (Nam Hà) Đó
là những nhân tố quan trọng giúp công ty vững vàng trong việc nhận thầu và tiếptục hoàn thành các công trình với chất lợng cao Hiện nay công ty đang tiến hànhthi công nhiều công trình trong và ngoài nớc nh:
- Công trình thủy điện Nậm La - CHDCND Lào
- Công trình Thủy Điện Quỳnh Nhai - Sơn La
- Công trình Thủy Điện Tú Lệ - Sơn La
- Công trình thủy điện Tan Thành - Yên Bái
- Công trình thủy điện Hố Hô - Quảng Bình
b Đặc điểm quy trình công nghệ:
Là công ty xây dựng cho nên sản phẩm của Công ty mang những nét đặc trngriêng của ngành xây dựng Đó là những công trình dân dụng với công nghệ quy môlớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng dài, khối thi công đợc tiến hành hầu hếtngoài trời, do vậy quy trình sản xuất cũng rất phức tạp
Sau đây là sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần đầu và Xây lấp Sông Đà
Bướcư1: Tìm hiểu thị tr ờng, tìm kiếm chủ đầu t
(khách hàng), xây dựng các mối quan hệ
Bướcư2: Đàm phán, kí kết hợp đồng thi công
Bướcư3: Lập biện pháp thi công, lập kế hoạch
huy động nhân lực, máy móc và tài chính
Bướcư4: Tiến hành thi công
Trang 33 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty:
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo cơ chế một cấp Đứng đầu làGiám đốc, tiếp theo là các phòng ban: phòng Tổ chức hành chính; phòng kinh tế,
kế hoạch, kỹ thuật; phòng vật t cơ giới; phòng tài chính kế toán Dới
phòng ban là các tổ sản xuất và đội công trình
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây lắp Sông Đà ưđợc mô tả qua sơ đồ sau:
kĩ thuật
Phòng Tài chính
Trang 4Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy tổ chức của công ty:
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty; quyết địnhnhững vấn đợc Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định; thông qua các báo cáo tàichính hàng năm, ngân sách tài chính năm tới
- Hội đồng quản trị: có toàn quyền nhân danh công ty quyết định, thực hiện cácquyền nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát : Là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồngQuản trị và Ban Giám đốc, Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và thaymặt Đại hội đồng cổ đông giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, báo cáo trực tiếp cho Đại hội đồng cổ đông
- Ban giám đốc: gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc.Giám đốc là ngời điềuhành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytheo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Phòng tổ chức - vật t: thực hiện các công việc nh: công tác tổ chức; công tác
đào tạo; công tác thi đua, khen thởng; công tác hành chính văn phòng
- Phòng kinh tế - kế hoạch - đầu t: thực hiện các công việc nh: xây dựng kếhoạch SXKD của Công ty; thiết lập chiến lợc tiếp thị, quản lý vật t; công tác đầu t,công tác đấu thầu, mua sắm thiết bị
- Phòng quản lý kĩ thuật: thực hiện các công việc nh: quản lý kĩ thuật, chất lợng
và tiến độ công trình; nghiên cứu, hớng dẫn và hỗ trợ ứng dụng công nghệ, quản lý
về an toàn bảo hộ lao động
Phòng tài chính kế toán: là bộ phận giúp giám đốc tổ chức bộ máy tài chính
-kế toán - tín dụng; kiểm soát các hoạt động kinh tế - tài chính
Trang 54 Kết quả kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây:
Đơn vị tính: VNĐ
Chêch lệch + ( - ) Tỷ lệ % Tổng giá trị tài sản 37.382.424.866 75.422.363.788 38.039.938.922 101.75
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 1.681.747.955 5.381.051.119 3.699.303.164 219.96
Nhìn chung, tổng giá trị tài sản năm 2007 tăng gần nh gấp đôi so với năm 2006(101.75%) Doanh thu thuần năm 2007 so với năm 2006 tăng gần 8,5 tỷ Lợi nhuận
từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận trớc thuế năm 2007 tăng mạnh domột số công trình lớn đã đợc quyết toán Năm 2006 và 2007 công ty đợc giảm 50%thuế thu nhập doanh nghiệp nên lợi nhuận sau thuế tơng đối cao, năm 2007 là4.649.203.962đ
II Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà
1.Tổ chức bộ máy kế toán:
Trang 6Để quản lý tốt hoạt động SXKD, quản lý và sử dụng tốt tài sản, công ty sử
dụng hình thức kế toán tập trung Sau đây là mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay, phòng Tài chính kế toán của Công ty gồm 6 ngời.Trong đó:
- Kế toán trởng: Giúp Giám Đốc Công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộcông tác tài chính- kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán trong Công ty
- Phó kế toán trởng : Thay mặt kế toán trởng điều hành công tác tài chính kếtoán khi kế toán trởng đi vắng, nhập các dữ liệu từ các chứng từ gốc ban đầu, lậpbáo cáo thuế và theo dõi các khoản phải nộp NSNN
- Kế toán công nợ nội bộ, thanh toán: Theo dõi thanh toán nội bộ, các khoảngiảm trừ nội bộ, thực hiện nghĩa vụ với NSNN, thanh toán với ngời bán
- Kế toán công nợ khách hàng, vật t, TSCĐ: Theo dõi việc kí kết, thực hiệnthanh lý các hợp đồng xây lắp, các hợp đồng mua bán vật t và tình hình tăng giảmTSCĐ, việc trích và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Kế toán tiền lơng và BHXH kiêm thủ quỹ: Theo dõi và tính tiền lơng, cáckhoản trích theo lơng, các chế độ đợc hởng của công nhân viên
- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tiền mặt trên TK 111 và tiềngửi ngân hàng trên TK 112, kiểm tra theo dõi tạm ứng, thanh quyết toán cho chủcông trình
- Nhân viên kinh tế đội: Làm nhiệm vụ thu thập toàn bộ chứng từ phát sinhtrong tháng để gửi về phòng kế toán của Công ty
nợ khách hàng, vật t , TSCĐ
Nhân viên
kế toántiền l ơng, BHXH kiêm thủ quỹ
Nhân viên
kế toántiền mặt và tiền gửingân hàng
Kế toán các đội, tổ SX(Nhân viên kinh tế đội)
Trang 72 Hình thức kế toán:
Hiện nay, Công ty Cổ phần và Đầu t Sông Đà đang áp dụng hình thức kế
toán Nhật kí chung dựa trên phần mềm kế toán SAS ( Sông Đà Accounting
System)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Trang 8Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối kì :
Đối chiếu :
Tóm tắt quy trình luân chuyển chứng từ:
- Hàng ngày, tháng hoặc quý các đội công trình phải tập hợp toàn bộ chứng từliên quan đến công việc của mình sau đó gửi lên phòng kế toán Căn cứ vào cácchứng từ gốc nhận đợc hàng ngày, kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của cácchứng từ đó, đồng thời tiến hành phân loại chứng từ và lập danh sách chứng từ
- Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán định khoản ghi vào “ Nhật kí chung ”,những chứng từ liên quan đến đối tợng cần thiết phải hạch toán chi tiết để ghi vàocác sổ chi tiết có liên quan Cuối tháng từ sổ chi tiết kế toán ghi vào sổ tổng hợp chitiết
- Định kì từ 3 - 5 ngày căn cứ vào các định khoản kế toán để ghi trên sổ “ Nhật
kí chung ”, kế toán tiến hành chuyển số liệu vào Sổ cái Mỗi tài khoản cấp 1 đều
Sổ kế toán chi tiết
Trang 9điều chỉnh Từ đó kế toán căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối tài khoản và Bảngtổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính.
- Những công việc trên đều đợc thực hiện trên máy tính Kế toán chỉ việc nhập
số liệu của chứng từ vào máy tính Máy tính sẽ tự động lên các sổ và tính ra số dcuối kì cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh
3 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
Hệ thống chế độ kế toán của doanh nghiệp tuân theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính
- Một niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ 01/ 01 và kết thúc vào ngày31/ 12 của năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng
- Chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nớcViệt Nam tại thời điểm hạch toán
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trênmáy tính
- Tình hình trích lập các khoản dự phòng: Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắpSông Đà lập các khoản dự phòng tuân theo thông t số 64 ngày 15/ 09/ 1997 về việchớng dẫn chế độ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, công nợ khó đòi
4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở Công ty:
Công tác kế toán trong Công ty đợc sự giúp đỡ của phần mềm kế toán SAS(Sông Đà Accounting System) Căn cứ vào các chứng từ gốc hay bảng tổng hợp cácchứng từ gốc cùng loại hợp lệ để ghi vào các sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh
Phần II Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại
Tổ chức kế toán chi phí tính giá thành một cách khoa học, hợp lý và đúng đắn
có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chức
Trang 10kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp, ở từng bộphận, từng đối tợng, góp phần tăng cờng quản lý tài sản, vật t lao động, tiền vốnmột cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiện phấn đâu tiết kiệm chi phíhạ thấp giá thành sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo chodoanh nghiệp một u thế trong cạnh tranh.
Việc tập hợp chi phí ở Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà thực hiện dựatrên những chi phí phát sinh đối với từng công trình, hạng mục công trình Để quản
lý chặt chẽ các chi phí sản xuất, tạo điều kiện cho việc tập hợp chi phí Công ty đãtiến hành phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết tạo
ra sản phẩm xây lắp nh vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu…
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền công, tiền lơng và cáckhoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản khấu hao máy thi công,nhiên liệu, phụ tùng thay thế,chi phí nhân công cho bộ phận công nhân vận hànhmáy thi công và chi phí khác phục vụ cho hoạt động của xe máy thi công
- Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí liên quan đến công tácquản lý và phục vụ chung trong quá trình xây lắp nh Chi phí vật liệu, Chi phí dịch
vụ mua ngoài và Chi phí bằng tiền khác
Công ty Cổ Phần Đầu T và Xây Lắp Sông Đà sử dụng phơng pháp tập hợp chiphí sản xuất trực tiếp (chi phí khấu hao máy thi công, TSCĐ…thì sử dụng phơngpháp phân bổ gián tiếp) Theo phơng pháp này thì các chi phí liên quan trực tiếp
đến đối tợng nào thì đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó Với các chi phí liên quan
đến nhiều dự toán không tập hợp trực tiếp đợc thì đến cuối kỳ hạch toán tiến hànhphân bổ theo tiêu thức hợp lý
Đối tợng tính giá thành tại công ty là các hạng mục công trình đợc hoàn thành.Khi đó giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp chính là toàn bộ chi phí phát sinh cóliên quan trực tiếp tới công trình, hạng mục công trình trong quá trình thi công
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đợc trình bày trong chuyên
đề này là công trình thủy điện Hố Hô - Quảng Bình
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp, vìvậy việc hạch toán đúng và đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng vai trò đặc biệtquan trọng trong việc xác định lợng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công, đảm
Trang 11bảo tính chính xác về giá thành cả toàn công trình xây dựng cũng nh phản ánh tìnhhình sử dụng nguyên vật liệu đối với mỗi công trình, hạng mục công trình thi công.Tại Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà, chi phí nguyên vật liệu trực tiếpbao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu chính nh gạch, sỏi, sắt thép, xi măng…
Chi phí nguyên vật liệu phụ nh sơn, vôi ve…
Chi phí vật liệu kết cấu nh kèo, cột…
Khi có hợp đồng thi công, tùy từng khối lợng và tính chất của từng công trình,hạng mục công trình, phòng kế toán triẻn khai theo hình thức giao kế hoạch haygiao khoán gọn cho các đội thi công công trình Phòng kinh tế - kế hoạch - kĩ thuật
và phòng vật t cơ giới căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công công trình, hạng mụccông trình để dự toán khối lợng xây dựng theo từng loại công việc Từ đó, phòng kếhoạch căn cứ vào khối lợng dự toán công trình, tình hình sử dụng vật t, lực lợngtrang thiết bị… để đa ra định mức thi công và sử dụng nguyên vật liệu Định mứcvật liệu là vật liệu chính, phụ, vật liệu kết cấu cần cho việc xây lắp Bộ phận kỹthuật thi công công trình căn cứ vào bản vẽ thi công và khối lợng công việc thựchiện theo tiến độ yêu cầu cấp vật t cho thi công công trình
Trong quá trình thi công, các đội công trình căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thicông để tính toán khối lợng cần thiết và khi có nhu cầu về vật t thì các đội lập yêucầu cung ứng vật t có xác nhận của đội trởng gửi lên phòng kinh tế kế hoạch vàphòng kế toán Kế toán căn cứ vào yêu cầu cung ứng và định mức chi phí vật t củacông trình, sẽ lập phiếu xuất kho vật t , thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho hợp lệ đểxuất vật t Hoặc đội lập giấy đề nghị tạm ứng gửi lên Giám đốc, phòng kinh tế kếhoạch xét duyệt Sau khi giám đốc kí duyệt giấy đợc chuyển đến phòng tài chính kếtoán để tạm ứng tiền mua Khi hoàn thành các thủ tục kế toán thanh toán sẽ lậpphiếu chi Đến cuối tháng hoặc định kì, nhân viên kinh tế đội tập hợp chứng từ phátsinh nh: hóa đơn GTGT, chứng từ vận chuyển…chuyển lên phòng kế toán Kế toánkiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp lập giấy thanh toán tạm ứng
Vật t công ty sử dụng để thi công công trình bao gồm: vật t từ kho của Công ty,vật t Công ty mua xuất thẳng tới công trình và vật t giao cho đội tự đảm nhiệm.Việc nhập xuất vật t đợc thực hiện thông qua thẻ kho của Công ty do phòng vật t -cơ giới quản lý Thủ kho có trách nhiệm quản lý số lợng nhập xuất kho Nếu vật tmua đợc xuất thẳng tới công trình thì đội trởng (đội phó) thi công kí xác nhận thaythủ kho, sau đó đợc chuyển tới phòng vật t và phòng kế toán để lên thẻ kho và sổ kếtoán
Trang 12Giá mua ghi trên hóa đơn
Giá thực tế vật t
xuất dùng công
-Chi phí thu mua(vận chuyển )
Khoản giảm trừ(giảm giá hàng bán, chiết khấu th
số thực xuất lên phiếu xuất kho rồi ký giao cho ngời vận chuyển (nhân viên đội),vật liệu chuyển tới đội, ngời nhân kiểm tra và kí xác nhận, giữ phiếu làm chứng từ
đối chiếu
Nếu công ty mua vật t chuyển thẳng tới công trình thì chứng từ là “ biên bản bàngiao vật t ” giữa ngời cung ứng và ngời phụ trách đội thi công(lập 2 liên, mỗi bêngiữ 1 liên) Các đội thi công tập hợp chứng từ nộp lên phòng kế toán vào cuối tháng(hoặc định kì)
Nếu vật t do đội tự mua thì chứng từ là hóa đơn GTGT Cuối tháng hoặc định kì,nhân viên kinh tế đội tập hợp hóa đơn gửi lên phòng kế toán để làm chứng từ thanhtoán
2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Lao động là điều kiện tất yếu cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, là yếu tố cơbản quyết định nhất trong quá trình sản xuất Chi phí lao động là một trong nhữngchi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm xây lắp Do đó việc hạch toán đúng,
đủ chi phí nhân công trực tiếp không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc tính lơng,trả lơng kịp thời, chính xác cho ngời lao động đồng thời góp phần quản lý tốt thờigian lao động và quỹ lơng của công ty mà quan trọng hơn cả là việc hạch toán
đúng, đủ sẽ góp phần hạ giá thành sản phẩm xây lắp từ đó nâng cao lợi nhuận chocông ty
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lơng, tiền công đợc trả theo số ngàycông của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng thi công công trình, số ngày côngbao gồm cả lao động chính, phụ; cả công tác chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện tr ờng
Trang 13thi công Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm xây lắp của công tybao gồm:
- Lơng chính của công nhân trực tiếp thi công
- Lơng làm thêm ngoài giờ
- Lơng ngoài các khoản phụ cấp lơng
- Lơng phụ
- Các khoản trích theo lơng
Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà áp dụng 2 hình thức trả
l-ơng bao gồm hình thức trả ll-ơng theo thời gian và hình thức trả ll-ơng khoán Hìnhthức trả lơng thời gian đợc áp dụng cho cán bộ quản lý đội, cán bộ đội và áp dụngtrong trờng hợp những công việc không thể định mức đợc hao phí nhân công màphải tiến hành công nhật Lơng khoán áp dụng cho công nhân trực tiếp thi công xâydựng các công trình theo từng khối lợng công việc hoàn thành và khoán gọn côngviệc
- Hình thức trả lơng thời gian căn cứ vào cấp bậc, số ngày công làm việc thực tếtrong tháng
đó thông qua Phòng hành chính và Phòng kinh tế - kế hoạch - kĩ thuật rồi đa lênGiám đốc duyệt
Tiền lơng trả theo hình thức này tùy vào khối lợng công việc hoàn thành mà trảtheo cá nhân hoặc theo nhóm
Công thức tính: TL = ĐG x NX
Trong đó: TL : Tiền lơng phải trả
Trang 14ĐG : Đơn giá tiền lơng
NX : Số ngày làm việc thực tế
Đơn giá tiền lơng do phòng Kinh tế - kế hoạch - kĩ thuật tính toán dựa trên hợp
đồng giao khoán, nhật trình xe máy thi công Phòng Tài chính kế toán sẽ dựa vào
số ngày làm việc thực tế của từng công nhân và tính ra tiền lơng phải trả.Tiền lơngnày có thể trả cho công nhân khi khối lợng công việc hoàn thàn, không nhất thiếtphải trả theo tháng
Về các khoản trích theo lơng nh: Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn:
- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) đợc hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy
định trên tổng số quỹ lơng cơ bản và các loại phụ cấp Tỷ lệ trích BHXH là 20%,trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% còn lại do ngời lao động đóng góp trừvào thu nhập Quỹ BHXH dùng để chi tiêu trong trờng hợp lao động ốm đau, thaisản…
- Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) cũng đợc hình thành nh quỹ BHXH nhng tỷ lệtrích là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất, 1% do ngời lao động đóng góp trừ vào thu nhập Quỹ này sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh,thuốc chữa bênh…
- Kinh phí công đoàn tỷ lệ trích là 2% theo tiền lơng thực tế của ngời lao động
và tính vào chi phí sản xuất.Trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý cấp trên, 1% đểlại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại xe, máy chạy bằng động lực (điện, xăng dầu, khínén…) đợc sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình nh máy trộn bêtông, cần cẩu, máy xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc…Các phơng tiện thi công Công
ty có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài
Chi phí máy thi công bao gồm cả tiền khấu hao máy, tiền thuê máy, lơng côngnhận điều khiển máy, chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch, các chi phí vật liệu phụ,nhiên liệu…phục vụ trực tiếp cho hoạt động của máy
Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà thực hiện việc xõy lắp theo phươngthức thi cụng hỗn hợp vừa thi cụng bằng thủ cụng vừa kết hợp thi cụng bằng mỏy,nên trong giỏ thành xõy lắp cũn cú khoản mục chi phớ sử dụng mỏy thi cụng
Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng gồm hai loại chi phớ là chi phớ thường xuyờn vàchi phớ tạm thời
Trang 15- Chi phớ thường xuyờn gồm: cỏc chi phớ xảy ra hàng ngày một cỏch thườngxuyờn cho quỏ trỡnh sử dụng mỏy thi cụng như chi phớ về nhiờn liệu, dầu mỡ, cỏcchi phớ vật liệu phụ khỏc; tiền lương của cụng nhõn điều khiển và cụng nhõn phục
vụ mỏy thi cụng; tiền khấu hao TSCĐ là xe mỏy thi cụng; cỏc chi phớ về thuờ mỏy,chi phớ sử chữa thường xuyờn xe mỏy thi cụng
- Chi phớ tạm thời là những chi phớ phỏt sinh một lần cú liờn quan đến việclắp, thỏo, vận chuyển, di chuyển mỏy và cỏc khoản chi phớ về những cụng trỡnhtạm phục vụ cho việc sử dụng mỏy thi cụng như lỏn che mỏy ở cụng trường, bệ đểmỏy ở khu vực thi cụng
Cỏc chi phí thường xuyờn được tớnh trực tiếp một lần vào chi phớ sử dụng mỏythi cụng trong kỳ cũn chi phớ tạm thời khụng hạch toỏn một lần vào chi phớ sử dụngmỏy thi cụng mà được tớnh phõn bổ dần theo thời gian sử dụng cỏc cụng trỡnh tạmhoặc theo thời gian thi cụng trờn cụng trường (thời gian nào ngắn hơn sẽ đượcchọn làm tiờu thức để phõn bổ)
Đối với máy thi công của công ty thì những máy lớn nh cần cẩu, máy đào, máy
đóng cọc…là do công ty quản lý Các đội có nhu cầu sử dụng máy cần lập kếhoạch sử dụng thông qua Phòng kinh tế - kế hoạch và Giám đốc duyệt, đợc đội vật
t cơ giới theo dõi Đối với các loại máy nhỏ nh máy trộn vữa, máy đầm đất…công
ty giao cho đội tự quản lý Chi phí máy thi công sử dụng cho công trình nào thìphân bổ cho công trình đó
Xe, máy thiết bị đợc sử dụng thi công hạng mục nào thì đợc tiến hành trích khấuhao vào chi phí sản xuất của công trình đó Trờng hợp trong kì xe, máy thi công đ-
ợc sử dụng cho nhiều hạng mục thì khoản trích khấu hao xe, máy sẽ đợc phân bổvào chi phí sử dụng máy thi công của các công trình, hạng mục công trình liênquan căn cứ vào số ca xe, máy thực hiện thi công Phơng pháp trích khấu hao xe,máy thi công mà hiện nay Công ty đang áp dụng là phơng pháp khấu hao đờngthẳng:
Mức khấu hao trung bình năm của xe, máy =
Nguyên giá của xe, máyThời gian sử dụng của xe, máy
Trang 164 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong quá trình thi công côngtrình nằm ngoài 3 khoản mục chi phí kể trên Những chi phí này chiếm tỷ trọngkhông lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp nhng chúng không thể thiếu trong quátrình thi công xây lắp Chi phí này bao gồm: Chi phí nhân viên phân xởng, chi phívật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chiphí bằng tiền khác phục vụ công trình
Do các công trình thờng đơn chiếc, ở cách xa nhau nên chi phí sản xuất chungcủa công trình nào thì đợc tập hợp cho công trình đó Trờng hợp chi phí sản xuấtchung liên quan đến nhiều công trình, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuấtchung cho các công trình theo chi phí nhân công tiêu hao cho công trình đó
5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
a Kế toán tập hợp chi phí
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà đợc tiến hành khi các công trình, hạng mụccông trình hoàn thành toàn bộ, trên cơ sở các bảng tính toán tập hợp chi phí, phân
bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung Việc tập hợp chi phí sản xuất phải thực hiện theotừng công trình, hạng mục công trình
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Để tính đợc giá thành thực tế của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao trongkì, cần phải xác định đợc chi phí sản xuất tính cho khối lợng xây lắp dở dang cuốikì Do đặc điểm của ngành xây lắp, thời gian thi công kéo dài, giá trị, quy mô sảnphẩm xây lắp lớn Vì vậy việc xác định giá trị khối lợng xây lắp dở dang cuối kìphụ thuộc vào phơng thức bàn giao, thanh toán khối lợng xây lắp dở dang giữa xínghiệp với chủ đầu t hoặc ngời giao thầu
Nếu Công ty và bên chủ đầu t (hoặc ngời giao thầu) thỏa thuận bàn giao thanhtoán một lần khi toàn bộ khối lợng xây lắp hoàn thành thì ở kỳ tính giá thành không
có sản phẩm dở dang cuối kì và do đó chi phí sản phẩm dở dang bằng không Giáthành các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thànhđợc xác định trên cơ sởtổng cộng các chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở cácthẻ tính giá thành
Nếu Công ty và bên chủ đầu t (hoặc ngời giao thầu) thỏa thuận thanh toán theotừng giai đoạn xây lắp thì sản phẩm dở dang cuối kì chính là những hạng mục côngtrình, khối lợng xây lắp cha hoàn thành, cha đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý,hoặc đã hoàn thành, đã đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý nhng cha đợc nghiệm
Trang 17-Chi phí thực tế khối l ợng xây lắp phát sinh trong kì
Chi phí thực tế khối l ợng xây lắp dở dang cuối kì
thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán Khi trong kì có khối lợng xây lắp hoàn
thành, bàn giao và thanh toán, đại diện phòng kinh tế kế hoạch cùng cán bộ sẽ tiến
hành kiểm kê, xác định khối lợng xây lắp dở dang cuối kì, đồng thời đánh giá mức
độ hoàn thành theo thiết kế dự toán để lập Biên bản kiểm kê giá trị dở dang cuối kì
Trong trờng hợp này, chi phí thực tế của khối lợng hay giai đoạn xây lắp dở
dang cuối kì đợc xác định nh sau:
b Kế toán tính giá thành
Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành ở Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà đợc xác
định là từng công trình, hạng mục công trình, khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc
đợc nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán Đối với công trình Hố Hô
-Quảng Bình, đối tợng tính giá thành đợc xác định là toàn bộ công trình hoàn thành
Kì tính giá thành:
Việc tính giá thành chỉ đợc thực hiện ở một kì nhất định gọi là kì tính giá thành
Tại Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà kì tính giá thành là thời gian có sản
phẩm xây lắp hoàn thành đợc chủ đầu t tiến hành nghiệm thu và chấp nhận thanh
toán
Phơng pháp tính giá thành
Căn cứ vào kết quả của biên bản kiểm kê giá trị dở dang cuối kì và chi phí sản
xuất tập hợp, kế toán tổ chức tính giá thành theo công thức cơ bản sau:
Chi phí khối l ợng xây lắp hoàn thành trong kì
theo dự toán
Chi phí khối l ợng xây lắp dở dang cuối kì theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành
=
Chi phí thực
tế khối l ợng xây lắp dở dang đầu kì
x+
Chi phí khối l ợng xây lắp dở dang cuối kì theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành
+
Trang 18b Tài khoản sử dụng :
TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
Kết cấu TK 621
+ Bên nợ: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.+ Bên có: - Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt độngxây lắp trong kỳ vào TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- Trị giá nguyên vật liệu thực tế xuất dùng không hết nhập lại kho
c Phơng pháp hạch toán
- Nguyên vật liệu mua về xuất thẳng sử dụng hoạt động xây lắp
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợckhấu trừ
Có TK 141, 111, 112, 331…
- Nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối mỗi công trình, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu tập hợp trong kì sang TK
154 để tính giá thành
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 19Có TK 334 - Phải trả ngơig lao động
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên số tiền lơng, tiền công của công nhântrực tiếp sản xuất (Phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu)
b Tài khoản sử dụng :
TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công ”
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2
Trang 20+ TK 6231 “ Chi phí nhân công ” : dùng để phản ánh lơng chính, phụ, cáckhoản phụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy phục vụ thicông.
+ TK 6232 “ Chi phí vật liệu ” : dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu , vật liệukhác phục vụ xe, máy thi công
+ TK 6233 “ Chi phí dụng cụ sản xuất ” : dùng để phản ánh công cụ dụng cụ lao
động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công
+ TK 6234 “ Chi phí khấu hao máy thi công ” : dùng để phản ánh chi phí khấuhao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình
+ TK 6237 “ Chi phí dich vụ mua ngoài ” : dùng đẻ phản ánh chi phí dịch vụmua ngoài nh sửa chữa, bảo hành, chi phí điện nớc…
+ TK 6238 “ Chi phí bằng tiền khác ” : dùng để phản ánh các chi phí bằng tiềnphục vụ cho hoạt động xe, máy thi công
Kết cấu TK 623 :
+ Bên nợ: Chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công nh: chi phí vậtliệu máy hoạt động, chi phí bảo dỡng, sửa chữa….Chi phí vật liệu, chi phí dich vụkhác phục vụ cho xe, máy thi công
+ Bên có: - Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công trong kỳ vào TK 154
“ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
c Phơng pháp hạch toán
Hạch toỏn chi phớ sử mỏy thi cụng phụ thuộc vào hỡnh thức sử dụng mỏy thicụng: tổ chức đội mỏy thi cụng riờng biệt chuyờn thực hiện cỏc khối lượng thi cụngbằng mỏy hoặc giao mỏy thi cụng cho cỏc đội, xớ nghiệp xõy lắp
Tại Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà không tổ chức đội mỏy thi cụngriờng biệt, hoặc cú tổ chức đội mỏy thi cụng riờng biệt nhưng khụng phõn cấpthành một bộ phận độc lập để theo dừi riờng chi phớ thỡ chi phớ phỏt sinh được tậphợp vào TK623- Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng
+ Căn cứ vào tiền lương (lương chớnh, lương phụ), tiền cụng, tiền ăn giữa caphải trả cho cụng nhõn điều khiển mỏy, phục vụ mỏy, ghi:
Nợ TK 623 (6231) - Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng
Cú TK 334 - Phải trả ngời lao động
Trang 21Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉphép cho công nhân điều khiển máy thi công, kế to¸n ghi giống như đối với côngnhân xấy lắp.
+ Xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe,máy thi công:
Nợ TK 623 (6232) - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 (1331) - nếu được khấu trừ thuế
Có TK 152, 111, 112, 331…
+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho xe, máy thi công:
Nợ TK 623 (6233) – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 153, 111, 112… (loại phân bổ 1 lần)
Có TK 142 (1421), 242 (loại phân bổ nhiều lần)
+ Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công:
Nợ TK 623 (6234) - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 214 - KhÊu hao TSC§
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (chi phí sửa chữa máy thi công thuêngoài, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…)
Nợ TK 623 (6237) – Giá hoá đơn chưa có thuế (nếu tính thuế GTGT khấu trừ)
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
Có TK 111, 112, 331…
+ Các chi phí khác bằng tiền phát sinh:
Nợ TK 623 (6238) - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 (1331) - nếu được khấu trừ thuế
Trang 22Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
4 Kế toán chi phí sản xuất chung
b Tài khoản sử dụng
TK 627 “ Chi phí sản xuất chung ”
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6271 “ Chi phí nhân viên phân xởng ” : dùng để phản ánh lơng chính, cáckhoản phụ cấp lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng, bộ phận sản xuất.+ TK 6272 “ Chi phí vật liệu ” : dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu , vật liệukhác dùng cho phân xởng nh vật liệu dùng để tu sửa, bảo dỡng…
+ TK 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất ” : dùng để phản ánh công cụ dụng cụ lao
động dùng cho nhu cầu sản xuất ở tổ, đội…
+ TK 6274 “ Chi phí khấu hao TCSĐ ” : dùng để phản ánh chi phí khấu haoTSCĐ phục vụ cho quản lý công ty, tổ, đội
+ TK 6277 “ Chi phí dich vụ mua ngoài ” : dùng đẻ phản ánh chi phí dịch vụmua ngoài nh tiền thuê xe, điện thoại, điện nớc…
+ TK 6278 “ Chi phí bằng tiền khác ” : dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền
nh hội nghị, tiếp khách, phí công tác…
Kết cấu TK 627 :
+ Bên nợ: Chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công nh: chi phí vậtliệu máy hoạt động, chi phí bảo dỡng, sửa chữa….Chi phí vật liệu, chi phí dich vụkhác phục vụ cho xe, máy thi công
+ Bên có: - Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công trong kỳ vào TK 154
“ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
c Phơng pháp hạch toán:
- Khi tớnh tiền lương, tiền cụng, cỏc khoản phụ cấp phải trả cho nhõn viờn của độixõy dựng; tiền ăn giữa ca của nhõn viờn quản lý đội xõy dựng, của cụng nhõn xõylắp, ghi:
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung
Trang 23Cú TK 334 - Phải trả ngời lao động
- Tạm ứng chi phớ để thực hiện giỏ trị xõy lắp khoỏn nội bộ (trường hợp đơn vịnhận khoỏn khụng tổ chức hạch túan kế toỏn riờng), khi bản quyết toỏn tạm ứng vềgiỏ trị khối lượng xõy lắp hoàn thành đó bàn giao được duyệt, ghi:
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
Cú TK 141 (1413) - Tạm ứng chi phớ xõy lắp giao khoỏn nội bộ
- Chi phớ nguyờn liệu, nhiờn liệu xuất dựng cho đội xõy dựng:
Nợ TK 627 (6272) - Chi phí sản xuất chung
Cú TK 152 - Nguyên vật liệu
- Khi xuất cụng cụ, dụng cụ sản xuất cú giỏ trị nhỏ cho đội xõy dựng, căn cứ vàoPhiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627 (6273) - Chi phí sản xuất chung
Cú TK 153 - Công cụ dụng cụ
- Khi xuất cụng cụ, dụng cụ sản xuất một lần cú giỏ trị lớn cho đội xõy dựng phảiphõn bổ dần, ghi:
Nợ TK 142 (1421), 242…
Cú TK 153 - Công cụ dụng cụ
Khi phõn bổ giỏ trị cụng cụ, dụng cụ vào chi phớ sản xuất chung trong kỳ, ghi:
Nợ TK 627 (6273) - Chi phí sản xuất chung
Cú TK 142 (1421), 242
- Trớch khấu hao mỏy múc, thiết bị sản xuất… thuộc đội xõy dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6274) - Chi phí sản xuất chung
Cú TK 214 - Khấu hao TSCĐ
- Chi phớ điện, nước, điờn thoại… thuộc đội xõy dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6277) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 (1331) - nếu được khấu trừ thuế
Trang 24Cú TK 111, 112, 335…
- Cỏc chi phớ bằng tiền khỏc phỏt sinh tại đội xõy dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6278) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 (1331) - nếu được khấu trừ thuế
Cú TK 111, 112…
- Cuối mỗi công trình, kết chuyển chi phí nhân công tập hợp trong kì sang TK 154
để tính giá thành
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
b Tài khoản sử dụng
TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”
Kết cấu TK 154
+ Bên nợ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì liên quan đến giáthành sản phẩm xây lắp công trình
+ Bên có: Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thànhbàn giao toàn bộ tiêuthụ trong kì
+ Số d bên nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kì
c Phơng pháp hạch toán
- Cuối mỗi công trình, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu tập hợp trong kì sang TK
154 để tính giá thành
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối mỗi công trình, kết chuyển chi phí nhân công tập hợp trong kì sang TK 154
để tính giá thành
Trang 25Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công tính cho từng công trình,hạng mục công trình
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
- Cuối mỗi công trình, kết chuyển chi phí sản xuất chung tập hợp trong kì sang TK
154 để tính giá thành
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao cho bên chủ đầu t (hoặc ngời giao thầu),giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
6 Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi có nhu cầu về vật t, đội trởng đội thi công công trình lập giấy đề nghị tạmứng để mua vật t Sau khi đợc Giám đốc kí duyệt kế toán lập phiếu chi, sau khinhận đợc tiền đội trởng trực tiếp đi mua nguyên vật liệu Định kì nhân viên kinh tế
đội tập chứng từ nh hóa đơn GTGT, vé cầu đờng…lập bảng kê chứng từ đề nghịthanh toán, để làm thủ tục thanh toán tạm ứng Kế toán sử dụng giấy thanh toántạm ứng hay chứng từ hoàn ứng để làm cơ sở hạch toán vào Sổ chi tiết TK 621 Tr-ờng hợp mua nguyên vật liệu xuất thẳng tới công trình phải có hóa đơn GTGT hợp
lí kế toán vào Sổ chi tiết TK 621 Nếu nguyên vật liệu đợc xuất từ kho của Công ty,
kế toán dựa vào phiếu xuất kho để lên Sổ chi tiết TK 621
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng cho các công trình và chứng từ gốc khác kếtoán hạch toán vào Sổ chi tiết TK 622
Căn cứ vào giấy thanh toán tạm ứng, hợp đồng thuê máy, bảng phân bổ chi phíkhấu hao máy thi công cho từng công trình, kế toán hạch toán vào Sổ chi tiết TK623
Căn cứ vào giấy thanh toán tạm ứng, phiếu chi, phiếu xuất kho…kế toán hạchtoán vào sổ chi tiết TK 627
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để vào Sổ Nhật kí chung
Cuối tháng hoặc cuối quý, kế toán căn cứ vào Nhật kí chung để vào Sổ cái các
TK 621, 622, 623, 627, 154
Cuối kì hạch toán, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết các TK, biên bản kiểm kêgiá trị dở dang, kế toán lên thẻ tính giá thành