Tuyển tập 30 năm Tạp Chí Toán Học và Tuổi Trẻ (part3-2)
Trang 1=P, + PQ >
~ G+ dP,
= Py ~ 1% — 2 ~ %~ Py 2)
‘Ta thay biéu thitc trong dấu ngoặc ở vế
phải là biểu thức ở vế trái mà thay chi số k
bởi è - 1 Nếu áp dụng liên tiếp phép biến
đổi đó thì ta được : PQ 1 -— UP, =
= IPP, G5 - & - Pe -3)
= CD HPQ, - @,P,)
= (1k 1qP, +1 -aP,),
Vay PQ, 1 ~ QP, = (IF!)
Đẳng thức (6) chứng tỏ :
1) (P„@Q/)= 1 : Vì nếu ở là ước chung
của P,, Q„ thì nớ phải là ước của vế trái (6)
do đơ là ước của vế phải, suy rad = 1 Vậy
giản phân là phân số tối giản Từ đó nếu
» là phân số tối giản thÌ từ 2 =" suy ra b 6-8,
a=P,,6=@,
Đặc biệt lấy & = n thi (6) có thể viết :
—= x.¬
-*96,_T¡T 6P T—¡= C1
và do đó
al(-1)"~'eQ,_ + 5I(-1)"eP, _ ) =e
Rõ ràng là x, = (~1)"~ Jo mt
Yo = (WP, _
là một nghiệm của phương trình
Vi du : Giải phương trình
43x + 87y = 21
43 Khai trién 37 thành liên phân số theo
phương pháp trên, để cho gọn ta viết
43, 37 Lo
37° «1 6 we 1
43
6
Để tính các giản phân ta lập bảng sau :
dòng thứ nhất ghi chỉ số k, đồng thứ bai ghỉ các giá trị q„ tương ứng ở đây q = lq, = 6,
92 = 6 Dong thi 3 ghi P, bang cach sau :
ta ghi P_, = 1, P,=q, = loin P, voik > 1
có được bằng cách lấy g & dòng trên nhân với P,_ ¡ cộng với P,_;- Chẳng hạn ?.=
=ð6x 1+1 =7 Cũng như thế đòng thứ
tư gồm các @, tương ứng
Ở đâyn =2 Q,_,= Q,=6,P,_, Vậy theo trên ta có một nghiệm của phương trỉnh là :
#¿= (1)?121 x 6 = ~126
Yo = 121 x 7 = 147
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ;
l =x, + 3% = 37-126
=P =7
ý =#¿ — 43 = 147 — 48
Tl Biểu diễn xấp xỈ số thực bằng các giản phân
P Cho ø là số thực, —” là giản phân bậc „ hạ
của liên phân số biểu diễn số @, người ta thấy
1 < a-—|<« Pa <2
G17 @) “1% 3 < Ga
Nhu vậy, nếu dùng giản phân để biểu điễn gần đúng số thực thì ta biết được cả cận trên và cận đưới của sai 36 Người ta chứng
P
minh duge ring méi giản phân bậc n, a biểu ;
diễn xấp xỈ œ tốt nhất so với các phân số có mẫu số nhỏ hơn hay bằng Q„ Cớ nghĩa nếu
b <Q, thi
le @,) <le-a|
với mọi phân số é Như vậy ta có thể dùng giản phân để biểu điễn xấp xỉ số thực với độ
189
Trang 2chính xác cao, bằng những số không lớn lắm
Chẳng bạn ta biết x = [3 ; 7, 15, 1, 292, }
các giản hàn của nó là cô=g, pI Garr = 2
P, 333 Py 355 P¿ 103993
l7-@l=|*~ al
1
< Tis x gar0a < °,0000008 ,
3 như vậy dùng giản phân = biểu diễn số
z ta mắc sai số nhỏ hơn một phần triệu
Muốn biểu diễn bằng phân số thập phân
với sai số như vậy, phải dùng số 3,1415926
15707963 hay phân nố 5000000"
Trên đây mới chỉ là vài nét sơ lược về liên phân số Nhiều công trình của các nhà toán học lớn như Ole, Lagøräng, Galoa về liên phân số, đã làm cho liên phân số trở thành một công cụ có hiệu lực trong nhiều lĩnh vực toán học
NGUYÊN LÍ DIRICHLET
"NHỮNG CHIẾC LỒNG" VÀ "CÁC CHU THO"
Khi chứng minh các bài toán thường
người ta dùng một phương pháp rất thuận
lợi, đó là phương phdp Dirichlet (Péte
Gutxtap Legien Diricheolé (1805 ~ 1859)
nhà toán học Đức nổi tiếng) Dạng đơn giản
nhất có thể phát biểu như sau : Khong thé
nhốt 7 chit thé vio 3 chiếc lồng, sao cho
trong mỗi lồng có không quá hai chú thỏ
Bây giờ ta sẽ giải một số bài toán bằng
cách chọn các chú thỏ thích hợp và nhốt vào
những chiếc lồng tương ứng
1 Trong lớp có 30 học sinh Khi viết
chính tả em Xuân phạm 13 lỗi, còn các em
khác ít lỗi hơn Chứng minh rằng có Ít nhất
là 3 em học sinh đã mắc một số lỗi bằng
nhau (kể cả những người viết 0 lỗi)
6 đây "thỏ" tức là các em học sinh, còn
"lồng" là lỗi đã phạm phải
Trong "lồng" 0 ta nhốt tất cả những em
viết chính tả không lỗi, trong "lồng" 1 nhốt
tất cả các em phạm 1 lỗi, trong "lồng" 2 nhốt
tất cả các em phạm 2 lối, v.v cho đến chiếc
190
LÊ ĐÌNH THỊNH (dịch)
"lồng' thứ 13 ta chỉ nhốt mình chú "thỏ"
Xuân
Bay giờ chúng ta ứng dụng nguyên tấc Dirichcolé (cha ý là chỗ này rất quan trọng)
Ta sẽ chứng mình bài toán bằng phản chứng Giả sử rằng không có ba em nào viết chính tả phạm cùng số lỗi như nhau, điều đó
có nghĩa là trong mỗi lồng 0, 1, 12 có Ít hơn
3 học sinh, khi đó trong mỗi lồng có không quá 2 học sinh và trong số 13 lồng cá không quá 26 em học sinh, cộng thêm em Xuân nữa cũng chưa đẩy 30 em : Điều đó mâu thuẫn
Cơ thể khẳng định rằng có đúng ba em học sinh có cùng số lỗi như nhau không ? Tất nhiên là không Có thể là trừ Xuân ra, còn tất cả các em đều viết chính tả không lỗi Có thể nói rằng ít nhất là cổ 4 em ở trong cùng một lồng hay không ? Cũng không Lớp học có 3 người viết không lỗi, 3 người viết 1 lỗi, 3 người viết 2 lỗi, 2 người viết 3 lỗi, 2 người viết 12 lỗi và 1 người viết 13 lỗi thỏa mãn đầu bài toán
Trang 32 Ở Matxeova có khoảng 7,1 triệu dân,
Trên đầu mỗi người có không quá 100.000
sợi tóc, chứng minh rằng ở Matxcơva có ít
nhất là 7Ô người có số sợi tóc trên đầu như
nhau
SỰ QUEN BIẾT
Ta xem sự quen biết là đối xứng giữa mọi
người, có nghĩa là nếu Mai quen với Hồng,
thì Hồng cũng quen với Mai
3 Chọn 5 người tùy ý Chứng minh rằng
Ít nhất là 2 người trong số đó có số người
quen (trong ð người đã chọn) như nhau
Te dung 5 "chiếc léng" 0, 1, 2, 3, 4 Gia
sử số thứ tự của những "chiếc lồng" bằng số
người quen của người ở trong lổng đó Có
hai trường hợp có thể ; Có người không quen
với 4 người còn lại hay là không co người
như thế Trong trường hợp đầu trong chiếc
lồng 4 không có ai cả (không thế thì những
người ngồi trong lồng 4 và lồng 0 quen nhau
mất) và 5 người bị nhốt trong 4 "lồng" Trong
trường hợp thứ hai họ cũng bị nhốt như thế
(vi "lổng" 0 trống) Theo nguyên tác
Đirichcơlê ít nhất là có hai người ở trong
một lồng
4 Trong cuộc thì đấu bóng đá có 10 đội
tham gia Cứ hai đội trong số đó phải đấu
với nhau một trận Chứng minh rằng, trong
mọi thời điểm của cuộc đấu đều có hai đội
đã đấu được một số trận như nhau
TĨNH CHIA HẾT
5 Chứng minh rằng trong số 12 số tự
nhiên bất kÌ cớ thể chọn hai số cơ hiệu chia
hết cho 11
Khi chia cho 11 ta có một trong 11 dư số
là 0, 1, 2, , 10 ta có tới 11 số, do đó theo
nguyên tắc Dirichcơlê phải tổn tại hai số có
cùng dư số Hiệu của hai số đó sẽ chia hết
cho 11
6 Người ta viết 5 số tự nhiên vào một
hàng : ai, đ¿ G3, @4, a Ching minh rang,
hoặc một trong các số đó chia hết cho ð, hoặc
tổng một số số tự nhiên kề nhau chia hết
cho 5
Xét 5 sé
a
„
ai + d2,
a, ta, ta,
a, ta, +a, +a,
a, ta, +a, +a, ta,
Nếu một trong các số đó chia hết cho ð thì bài toán đã giải xong Trong trường hợp
trái lại, khi chia cho 5 mỗi số cớ 1 dư số nào
đó trong 4 số : 1, 2, 3, 4 Theo nguyên tÁc Đirichcơlê ít nhất 2 trong 5 số đớ có cùng
du số Nhưng hiệu hai số đó hoặc là 1 trong những số đã cho trong đầu bài, hoặc là tổng một số số kể nhau,
7 Chứng mính rằng trong 52 số tự nhiên
có thể chọn hai số, sao cho tổng hoặc biệu
của chúng chia hết cho 100 Mệnh đề đớ có
đúng không, nếu ta chỉ lấy 51 số ?
HÌNH HỌC
8 Trong hình vuông cạnh 1z lấy ð1 điểm tùy ý Chứng mình rằng tổn tại 3 điểm trong một vòng tròn bán kính 1/7.m
Chia hình vuông thành 25 hình vuông nhỏ bằng nhau (với canh 1/5.m) Ta sé chứng minh rang trong một hình vuông nào đó cứ
Ít nhất là 3 điểm trong số ð1 điểm đã cho Ứng dụng nguyên tắc Điricheơlê : nếu như trong mỗi hình vuông (ở trong hay ở trên cạnh) có không quá hai điểm thì tổng số các điểm trong hỉnh vuông không quá 2 x 25 = 50 điểm mất
Ngoại tiếp hình vuông nhỏ cớ ít nhất 3 điểm đã cho đó một vòng tròn, bán kính của vòng tròn đó bé hơn 1/7.m
9 Trong hình vuông cớ cạnh là 1 lấy 101 điểm tùy ý (không nhất thiết là các điểm trong) ; không có ba điểm nào thẳng hàng Chứng minh rằng tổn tại một tam giác với đỉnh tại các điểm đã cho, có diện tích không lớn hơn 1/100
Bay giờ là một số bài toán mà khi dùng nguyên tắc Điricheơlê phải biến về dạng hình học
10 Một số cung của một vòng tròn được
sơn đen Tổng độ dài của các cung sơn đen
đó bé hơn nửa vòng tròn Chứng minh rằng tổn tại một đường kính cớ hai đầu không bị son den
Ta son xanh những cung đối xứng với các cung den qua tâm của vòng tròn Vì tổng độ dài của các cung xanh bằng tổng độ dài của các cung đen, nên tổng độ dài các cung bị
sơn bé hơn độ dài của vòng tròn Điều đó có
nghĩa là (nguyên tắc Điricheơla) tồn tại một điểm chưa bị sơn Đường kính đi qua điểm
đó, chính là đường kính cẩn tìm
181
Trang 5vậy z = 0 không phải là nghiệm của phương
trình, ta cổ phương trình tương đương (bằng
e4ch chia cho x") :
¬1
ax" + a,x" + tay + +
Gy%-1 | mn
+t tp =O hay
(02 St + (Orage Ea a
+ (a, 2+") +ay =0
Theo gia thist:a,_,=0,, (1<j <n),
nên phương trình trên tương đương với :
a,, [ (txy"+ 5] + +te,, | (ÿ+ 3 + +
+o, [m+ 2] +a,=0
hay
By Vy ot đu + ta, ¥i+a,=0
với
Ÿ.= = (txy + 1 (ej 5 <jsn) }
Theo nhị thức Niu-tơn
(a + bY = Chal + + Chad “tok e+ G9
Ta có
( tt) (ty) +0 tay" +P O(n 44+
+ #0(xÿ + + HƠI gout tg
với È là số tự nhiên và 0 < & sự
Tu đó ta có
;„ 1 ly
Ya (ay toe (@+2) -
j ; t
_ [3e 1 xi +o —1_ gi] ae ~ —
- [ Achy —2k + ¿Ø -k_ yout
hay
=Yi - Ì _ _ _
Y= ¥ ~tCl¥;_ — - ACY, yy -
Từ (Ù với j = 3 và j = 2 ta có
Y, = YỶ ~ 0C, (2)
lÄ-T£TH
Từ (1), (2), (3) bằng cách truy hồi ta có thể biểu diễn được mọi Ÿ, qua Y) với số mũ cao nhất của Y, là n Vậy phương trình đưa được về dạng ƒŒ\) = 0 với số mũ cao nhất cia Y, lan Dé là điều cần chitng minh
Ví dụ 1 Giải phương trình 16z8 ~ 8x” - 56x5 + 1625 + 52x4 — a3 -
-142+z+1= 0
Ta thấy với £ = -2 = a,las, anja, = (-2)2,
a,fa, = (-2)7, a fa, = (~9)', thỏa mãn gia thiết của mệnh đề 1 Vậy có thể đưa phương trình về một phương trình bậc bốn
Th có phương trình tương đương
(1e +1) + ( & +55)
1
~14(42 + 5)-8 (a +2) 452-0
(#43) = (27%) +4
nên phương trÌnh trên tương đương với
(2-2)* (ý) s( a )*— 6 (= ax)?
- 2(š~2) tá=0,
x
Đặt Y = 7 — 2x thì có
Y†+Y2-6Y?-2Y+4=0
Ta lại cố ý = -1/2 thỏa mãn giả thiết của
mệnh để 1 Vậy ta có phương trình tương đương
(2+2) +(Y-ÿ)-s=0
đưa được về
Z?+Z-9 = 0 với Z = Y - 9/Y
Phương trình có nghiệm Z = 1 và Z = -2
Từ Z tìm ra Y và cuối cùng tìm ra 8 nghiệm của phương trình là :
193
Trang 614 V3
x, = 1,x, = -1/2, Xs 4 = 5
_1-Y8+Vï2-25
1 + Vã + j12 + 23
4
#ịg=
Ví dụ 3 Giải phương trình
96x? + 24V3x3 — x2 + 6x + 2 = 0
Ta thấy ¿ = 4/3 thỏa mãn giả thiết của
mệnh để 1, nên đưa được về việc giải phương
trình bậc hai
Để hoàn thiện phương pháp, các bạn hãy
tự chứng minh mệnh để sau đây
Mệnh đề 2 Phương trình bậc 2z
f@) = q2?! + a2 TT + + ay, = Ô
muốn đưa được về một phương trình bậc ø
bằng cách chia cho +” thì điều kiện cần là
có số ý # O sao cho
„~
a, j= 8n vjP với mọi j = 1, 2,
Một số chú ý :
1 Cần chú ý đấu của các hệ số : Gy va ở„„_ „ phải cùng dấu thì mới sử dụng được phương pháp trên
2 Nếu có thể thì dùng phép thé dang
y =3 sau đó mới dùng phương pháp trên
Ví dụ phương trình
16x12 - 82x2 + 8xế + 8y? + 1 = 0
nên đưa về
16y! - 82y2 + 8y? + 8y +1 =0
rổi mới áp dụng phương pháp này
Cuối cùng xin đưa ra vài phương trình để các bạn áp dụng phương pháp trên :
1) x4 + 2x3 - 2x? + 10x + 95 = 0
2) BY8x* + x3 — 10V 7x? - 2x = 4V75 = 0
3) Bal? + 4x? — 18x6 - 12x2 + 4ð = 0 4) 8x6 - 16x5 + 2x4 + 1203 + Bx? - 86x +
+27 = 0
B) 2x8 + 9x7 + 20x56 + 88x” + 48x! + + 66x3 + 80x? + 72x + 32 = 0
VÀI VẤN ĐỀ VỀ SO SÁNH CÁC SỐ
Šo sánh các số, nhất là các số lớn là một
việc rất khó khăn và phức tạp Đặc biệt các
số đó lại ở dạng không cố định thì việc tìm
các dấu bất đẳng thức giữa chúng lại càng
khó khăn Thế nhưng trong chương trình
toán ở trường phổ thông lại rất Ít đề cập đến
vấn đề này Qua bài báo này tôi muốn trao
đổi với các bạn phương pháp giải một số bài
toán đạng đó
Bài toán 1 Số nào lớn hơn trong hai số
ino
2" va g2
0
di giải 'Th sẽ chứng mình rằng 23” > g2”,
That vay, tit (3/2)? > 2
ta suy ra
(3/2)! > 2 hay 3100 > 2, 2100,
194
Nouyén vif THÀNH
Từ đó
1 2100 2" „49 „g9 (đpem)
Bài toán 3 Số nào lớn hơn trong hai số
B19 + 619 gà 710
Lời giải
Cách 1 : Ta chứng mình rằng
510 4 glo ~ 710
Thật vay, ta cd 519 + 619 < 2,610
Vậy điều cần chứng minh tương đương với
2.619 < 719 gay (7/6110 > 2
“Theo bất đẳng thức Becnuli, ta được (1/610 = (1 + 1/6)! > 14+ 10 1/6 > 2
đó là điều phải chứng minh
Trang 7Cách 2 : Ta có 62 + G3 = 841 < 843 = 7ô
hay (5/73 + (6/7 < 1
Mặt khác
(5/7)! < (5/73 va (6/119 < (0/02
Từ đó
(5/7)19 + (6/719 < 1
nghĩa là
B10 + G10 < 10, Bài toán 2 không phải là bài toán quá
khó, song lời giải của nớ là cơ sở để ta suy
nghĩ giải các bài toán tổng quát hơn
Bài toán 3 Số nào lớn hơn trong hai số
1+2!'+ +9? oà 101,
tời giải Trước hết ta nhận thấy rằng nếu
có một số n nào đó sao cho
1*°+27+ +! «10!
thì với mọi số m > n ta đều cớ
M+ 24 + OM 10",
Bây giờ, bằng phép thử trực tiếp, ta được
1+2.,+9>10,12+22+ +92 > 102,
lẬ+22+ +6) > B2 +92 = 729 + 512 > 109,
Nhu vậy, với n tương đối bé thÌ bước thử
đó làm cho các ước vọng sử dụng các nhận
xét của ta mất hiệu quả, song với œ = 7 ta
có :
17 +27 < 37, vì thế Ù + #7 + 87 < 2.97 < 47,
tiếp tục quá trình đó, bằng cách sử dụng bất
đẳng thức Benuli thì 1” + 27+ + 87 < 2,87,
2.87 < 97 va 2.97 < 107, tức là 1” + 27 +
+97 < 107, Véin = 5 thi 15+ 254 .+ 95 > 105
do có bất đẳng thức 0,9 + 0,8 + 0,72 >1,
Các bạn hãy tỉm lấy trường hợp n = 6
(Tra li: 16 + 26 + + 9% < 108)
Vậy ta đi đến đáp số là
- V6 1 <s n < 5 th
1#“+2+ + 0> 10
~ Với ø > 6 thì !1+ 2+ +89!'< 10
Bài toán 4 Số nào lớn hơn trong hai số
2 14+ 224334 + 1000100 ya 2?”
Tời giải
Ta cd
vì 219 = 1024 > 10
và 26 = 64 nén 215 > 64000
2
nghĩa là 22” > 264000 Mặt khác
1+22+ 83+ + 10001900 < 1000, 10001000
= 10001001 < (2231001 — 210010
Do 264000 — 210010
2 2
Nen 1 +224 33+ + 1000100 < 9%
Bài toán õ Số nào lớn hơn trong hai số
at
va 0, = 22.20
——
n
Khi đó
øa=2, da =4, a,= 16 , a, = 65536 ; b,=4
Như vậy dễ thấy rằng
a, <b), a,<b,,a,<b,,a,<b,
Ta hay xem a, vd 65, tacd:
a, = a% = 265536 | b, = 2222922222
Ta chitng minh a, < o,
That vay, vi 22222 > 1024 = 210 nén
2992222222 „ (21022222 — 2222220 _ 965536 tức là 6; >a,
Ta hãy chứng mỉnh rằng với n > 6 thì
a, >, -
Ta có 22 2 < 10" eye
n nên — ö„< (10910°= 10H < (297
195
Trang 9I- Trước hết chúng ta bắt đầu bằng
những bài tốn trong mặt phẳng
1 Xét bài tốn sau đây : Cho một điểm
M nam trong mot tam giác A, A, Ay Hay xée
dinh céc số thục Rị, hy va ka khong ding
thời bang 0 sao cho 5k; MA, = 0
(kí hiệu 3 ở đây và suốt trong mục 1 được
3
hiểu là tổng > )
¿=1
Trước hết ta thấy rằng nếu (Ry, Ry, Ry)
là một bộ số thực thỏa mãn hệ thức đã cho
thì mọi bộ số thực Q&,, 4À, Ak,) trong dé A
là một số thực khác 0, đều thỏa mãn hệ thức
đã cho Vì vậy nghiệm của bài tốn được xác
định sai khác một thừa số khác 0
Để giải bài tốn này, ta hãy gọi B; la giao
điểm cua dutng néi M va dinh A, với cạnh
d6i dién G = 1, 2, 8); 8, 18,8, theo thứ tự
la dién tich cfc - tam giác
MA/Ay,MA,A, va MA,A, (hinh 1),
Ae
Hình 1
Nếu N, va Ny lần lượt là chân các đường
vuơng gĩc hạ tit A, va A, xudng A,B, thi
ByAYBA,= ~ ANIA = ~ (12) AN)
MA,/(1/2) A,N, MA, = — s5, ,
Nếu P là một điểm bat ki trong mat
phẳng thì hệ thức
—_—
BiAJB A, = — sÚa,
(PA, - PB DPA, ~ PB en sys từ đĩ rút
ra (8, +85) PB, = 6, PA, + 8,PA, q)
Ta hãy chọn P là điểm chia đoạn 4Ư,
_— >
theo ti số — (s;+ s2)/6ị , tite 1a PA, PB, =
= — (8)+ 8,)/s, hay
6,PA 1+ @ +8) PB, =0
Hệ thức này cùng với q cho ta
s,PÃ + s,PÄ.+ s,PA,= 0 hay > s,PA,= 0 (2) Như vậy, điểm P xác định bởi hệ thức (2) nằm trên đường thẳng AB,
Để ý rằng trong hệ thức (2), các chỉ số 1,
2, 3 cĩ vai trị như nhau, nên bằng cách tương tự ta cũng chứng mỉnh được điểm P xác định bởi hệ thức (2) cũng nằm trên các duong thing A,B, va A,B, Ndi cách khác điểm P xác định như vậy chính là điểm M
Như vậy là ta đã chứng minh được rằng
k¡ tỈ lộ với ø, @ = 1,2,3), và udi moi điểm
M nam trong tam gite A,A,A, ta cb hé thite
Death, =o
Nếu O là một điểm tùy ý trong mặt hẳng _tJ thì hệ thức trên cĩ thể viết thành
OM = Sa, ỒJS s.=S sỘ/S với 8 là
điện tich tam giéc A,A,A, Dé cho gon ta
sẽ quy ước kí hiệu theo vectơ bán kính tức
la vist OM = M.OA, = A, Nhu vay hé thitc
trên cĩ thể viết thành
=>
2 Trường hợp điểm M nằm ngồi tam giác AyA;A; Bằng đường lối tương tự trên
ta dễ dàng đi tới kết quả sau đây Nếu ta đánh số các miển của mặt phẳng như ở hình
2 thì trong trường hợp M thuộc miền œ; hoặc
ø, thi hệ thức @, duge thay thế bởi
~ 5\MA, + s,MA, + sMA, =0, cịn Œ')
thì _được thay, thế bởi các ] hệ thức
M= = 4 A, + oAyt sAyis néu M € a,
hoặc M= (8, A, - sA,- 83 AIS nếu M € a’,
197
Trang 10Trường hợp M nằm trong các miền khác
cũng được giải tuyết tương tự Còn nếu M
nằm trên một hoặc hai trong những đường
thẳng 4z4;:, Azá, Ái4; thì các hệ thức (I)
và (T) vẫn đúng Lúc đó sẽ có một hoặc hai
trong những số s, bằng 0
3 Bây giờ ta hãy vận dụng các kết quả
đã thu được để xác định các điểm đặc biệt
trong tam giác
a) Nếu điểm M trùng với trọng tâm Œ
của tam giác 4424; thì rõ ràng
§¡= 8, = 8, va ta thu duge cdc két qua quen
thuộc
3G, =0 va F= Days
b) Nếu điểm M trùng với tâm 7 của đường
tròn nội tiếp tam giác AAA, thì
8,/a, = s,/a, = sa, = r/2 trong đó
a, = AA,, a, = A2, 0y =A‡A; và r là bán
kính đường tròn nội tiếp Hệ thức (D trở
thành
=
Để ý đến các hệ thức a,h, = a,h, =a,h,
(A, là đường cao hạ từ A) và
a,/sin Ay = A,sinA, = a,/sin A, ; từ hệ thức
(8) ta suy ra
-1 rr
> hy TA, = 0
>
Dsin A, IA, = 0
Từ đó suy ra các hệ thức
— =>
T= 30 0,4; 2p
(trong đó p là nửa chu vi của tam giác)
T= (aghy At + hyh, Ay + hy, Ay)
Mhghy + hyh, + A\hy)
T= ¥ sina, A/D sind, =
= ¥ sin A, Aj x coa(A/2)
3
(với x=z
i=l c) Néu diém M tring véi tam 1, của
dường tròn bàng tiếp tam giác A;4;4; nằm
trong góc AAA, thì ta thu được các hệ thức
198
là kí hiệu tích)
> ~ >
Tai HAI + a2TA; + aJ Ai =0,
-BTLIẢ AVIA, + hy 1A, + A514, = 0 ¬1T T1 =
— siRnA,liẤt + sinÁ, 1A, + sinA; 1Ã; =0
=> = =>
T= (-a,A, + 6y Ấy + 0,4, — a,)
=> => =>
T= (— hy Ay + Agh, A, + hyh, Ay)/
No hyhy + hgh, + Ah) -
1, = (~ sind, A, + sinA, A, + sinA, A,)/
AsinA, + sind, + sinA,)
= (sind, A, + sind, A, + sind, A,)/
Acos(A /2) sin(A,/2) x sin (A2)
4;
Ay
Hình 3 d) Nếu điểm M trùng với tâm O cia
đường tròn ngoại tiếp tam giác AiAz4;
(hình 3) thì sy/sìn Ã,OA„= é,/sin A,OA,= s,sinA,OA,
hay 8/sin2A, = s,/sin2A, = s,/sin2A,
Vì vậy các hệ thức Œ) và (I) lần lượt cho ta
> sin24,0A, = 0
va O = 5) sin24,A/> sin2A, =
= > sin2A, AA + sin A, Chúng ta có thể kiểm nghiệm lại rằng các hệ thức này đúng với mọi vị trí của tâm
© (ở trong, ở ngoài hay ở trên biên của tam giác), tức là đúng cho mọi tam giác (có toàn góc nhọn, có góc tù hay góc vuông)
e) Trường hợp điểm M trùng với trực tâm của tam giác xin dành cho các bạn nghiên cứu,