57 Thực trạng và một số giải pháp Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Phú Xuân
Trang 1Lời mở đầu
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế với chức năngcơ bản là cung cấp những thông tin không chỉ cho bản thân doanh nghiệp màcho tất cả các bên liên quan nh: Nhà đầu t, ngân hàng, Nhà Nớc… Đối với các Đối với cácnhà kinh tế, các nhà quản lý doanh nghiệp thì Kế toán đợc coi nh một nghệthuật ghi chép, để phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongquá trình sản xuất của doanh nghiệp
Ngành xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất đặc thù vớichức năng tạo ra TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy việc sử dụng NVLhợp lý có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp xây lắp mà còn
có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Quốc dân Bởi vì vốn đầu t XDCBhàng năm chiếm khoảng 40% ngân sách Nhà Nớc Đứng trớc tầm quan trọng
đó các doanh nghiệp cần phải tăng cờng và cải tiến công tác kế toán Nguyênvật liệu nói riêng và công tác kế toán nói chung
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, chu
kỳ sản xuất dài, hoạt động của doanh nghiệp xây lắp mang tính lu động rộngnên công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm riêng.Qua quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tiễn tại công ty CP T Vấn &Xây Dựng Phú Xuân, đợc sự giúp đỡ của cán bộ trong phòng kế toán cũng nh
sự tận tình chỉ bảo của thầy Trình Đình Khải, tôi đã chọn đề tài: Thực trạng
và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty
CP T Vấn & Xây Dựng Phú Xuân cho luận văn của mình.
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn có những nội dung chính sau: Chơng I: Những vấn đề lý lụân cơ bản về công tác kế toán Nguyên vậtliệu trong các doanh nghiệp xây lắp
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty cổphần t vấn & xây dựng Phú Xuân
Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyênvật liệu tại công ty cổ phần t vấn & xây dựng Phú Xuân
Chơng I những vấn đề Lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp
I Đặc điểm, ý nghĩa của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu.
Trang 2Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế Quốc dân.
Từ những tài sản và nguồn vốn mà doanh nghiệp trực tiếp tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xãhội Trong đó, NVL là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Về mặt hiện vật: NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh.Dới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ, hoặc bị thay đổi hìnhthái vật chất để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
Về mặt giá trị: Giá trị của NVL đợc chuyển dịch một lần vào giá trị củasản phẩm mới tạo ra
1.2 ý nghĩa của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là đối tợng lao động mua ngoài hoặc tự chếbiến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, NVL thể hiện dớidạng vật hoá và là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Trong các doanh nghiệp xây lắp thì NVL thờng chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm Nếu NVL đảm bảo chất l-ợng, đợc sử dụng hợp lý, tiết kiệm sẽ nâng cao chất lợng công trình, thúc đẩydoanh thu của doanh nghiệp, góp phần tăng thu nhập cho đất nớc, vị thế củadoanh nghiệp trên thị trờng trong và ngoài nớc ngày càng cao Chính về thế,phải tổ chức tốt công tác kế toán Nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết khôngthể thiếu đợc nhằm đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 3II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp
2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Do Nguyên liệu, vật liệu có nhiều thứ, nhiều loại và thờng xuyên biến
động nên cần thiết phải tiến hành phân loại NVL nhằm tạo điều kiện cho việchạch toán và quản lý Nguyên vật liệu Căn cứ vào vai trò và tác dụng củaNguyên vật liệu trong sản xuất, NVL đợc chia làm các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là những loại NVL khi tham gia vào quá trìnhsản xuất cấu thành thực thể vật chất chính của sản phẩm
- Vật liệu phụ: Là những NVL chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
đợc sử dụng kết hợp với NVL chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, tăngthêm chất lợng của sản phẩm, tạo điều kiện cho quá trình thi công công trình
đợc thực hiện bình thờng, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật,… Đối với các
- Nhiên liệu là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đợc diễn rabình thờng Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn, hoặc thể khí nh: Than,củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thaythế cho máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất, … Đối với các
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các Nguyên vật liệu vàthiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ), doanh nghiệpmua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất haythanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (gạch, sắt )
- Vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu còn lại ngoài các thứ vật liệu cha
kể trên nh các loại vật t đặc trng dùng trong ngành xây dựng
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Theo chuẩn mực số 02 hạch toán, nguyên vật liệu đợc tính theo giá thực
tế (giá gốc)
Đánh giá NVL là việc sử dụng thớc đo giá trị để xác định giá trị thực tếcủa từng loại, từng thứ NVL theo những nguyên tắc nhất định Tuỳ theo doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ màtrong giá thực tế có thể có GTGT (nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp) hay không có thuế GTGT (nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
2.2.1 Phơng pháp tính giá NVL nhập kho theo giá thực tế:
Giá thực tế NVL nhập căn cứ vào từng nguồn nhập.
* Đối với NVL mua ngoài: Cần phân biệt hai trờng hợp sau:
Trang 4- Nếu NVL mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đốitợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
Thuếnhập +khẩu… Đối với các(nếu có)
Chi phí trực
-sinh trong khâu mua
Các khoảngiảm giá vàCKthơng mại
Thuế nhậpkhẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu (nếu có)
Chi phítrực tiếpphát sinh -trong
khâu mua(nếu có)
Các khoảngiảm giá và
CK thơng mại đợc h-ởng
(nếu có)
+ +
Trang 5* Đối với NVL tự chế biến:
Giá thực tế =
NVL nhập kho
Giá thực tế +NVL xuất chế biến
Chi phí vận chuyển NVL +
Tiền thuêngoài giacông
* Đối với NVL nhận do liên doanh góp vốn: Trị giá NVL do liên doanh góp
vốn đợc xác định là giá trị do hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá cộng với cácchi phí phát sinh khi tiếp nhận vật t
* Đối với NVL đợc cấp, biếu tặng, tài trợ, viện trợ không hoàn lại :
Trị giá NVL thực tế nhập kho bằng giá NVL tơng đơng trên thị trờng
cộng với các chi phí liên quan khác (nếu có)
* Đối với NVL là phế liệu thu hồi thực tế nhập kho : Là giá có thể sử
dụng đợc, tiêu thụ đợc hoặc giá ớc tính
2.2.2 Phơng pháp đánh giá Nguyên vật liệu xuất kho:
Giá thực tế NVLxuất kho doanh nghiệp có thể áp dụng một trong cácphơng pháp sau đây:
* Phơng pháp đơn giá bình quân: Theo phơng pháp này giá thực tế của NVL xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng Nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân của Nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
Số lợng NVL xuất kho
Đơn giá
bình quânTrong đó, đơn giá bình quân tính theo một trong ba cách sau:
ng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng,gây ảnh huởng đến công tác quyết toán nói chung
Trang 6NVL lần nhập đóPhơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập sẽ khắc phục đợcnhợc điểm của phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhợc điểm củaphơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
có xu hớng giảm
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này giả định những NVL mua sau cùng sẽ đợc xuất trớctiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc Phơng pháp nhập sau xuấttrớc thích hợp trong trờng hợp giá NVL có xu hớng tăng
* Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, NVL đợc xác định theo theo từng lô và nguyên
từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh) khi xuấtNVL nào sẽ tính theo giá thực tế của NVL đó Do vậy, phơng pháp thờng đợc
sử dụng trong các doanh nghiệp, sử dụng ít loại NVL hoặc NVL sử dụng ổn
Trị giá thực tế Trị giá hạch toán
NVL xuất kho NVL xuất kho
Trang 7Trị giá hạch toán NVL Trị giá hạch toán NVL Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
III Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý NVL trong doanh nghiệp xây lắp.
3.1 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý NVL, thực hiện tốt chức năng của kế toán NVLthì kế toán NVL trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc phân loại, đánh giá vật t, hàng hóa phù hợp với cácnguyên tắc, chuẩn mực kế toán đã định và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
- Ghi chép phản ánh chính xác trung thực kịp thời, số lợng và giá thực tếcủa NVL nhập kho
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời, số lợng và giá trịNVL, xuất kho kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL
- Phân bổ hợp lý giá trị NVL, sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phísản xuất kinh doanh
- Tính toán và phản ánh chính xác số lợng, giá trị NVL tồn kho, pháthiện kịp thời NVL thiếu thừa, ứ đọng kém phẩm chất, để doanh nghiệp cóbiện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức có thể thiệt hại có thể xảy ra
3.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Quản lý NVL là công tác không thể thiếu đợc đối với công tác quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nênphạm vi, mức độ quản lý cũng khác nhau
Theo đó, Quản lý NVL là quản lý chặt chẽ ở tất cả các khâu: Từkhâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng, cụ thể là:
- Trong khâu thu mua: NVL phải đựơc đảm bảo về mặt số lợng, chủng
loại, giá mua, chi phí thu mua, quy cách Cần phải có quyết định đúng đắn từ
đầu trong việc lựa chọn NVL cung cấp, dự đoán những biến động về cung cầuNVL trên thị trờng để có biện pháp thích ứng, tối thiểu hóa những ảnh hởng
do giá cả thị trờng và nguồn cung cấp tác động Phải tổ chức hạch toán thumua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Trong khâu bảo quản: Phải tổ chức quản lý tốt kho bãi theo đúng chế
độ quy định đối với từng loại vật t tránh h hỏng, mất mát, hao hụt, kém phẩmchất làm ảnh hởng tới số lợng, chất lợng sản phẩm sản xuất ra
- Trong khâu dự trữ: Đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định đợc mức độ
dự trữ tối đa, tối thiểu đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đựơc bình ờng
th-+
Trang 8- Trong khâu sử dụng: Phải tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình xuất
dùng, sử dụng NVL một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời Đặc biệt quan trọng
là phải sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí
về NVL
Nh vậy, việc quản lý tốt NVL từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ,
sử dụng là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản
lý tài sản của doanh nghiệp
IV Công tác hạch toán kế toán NVL trong các doanh nghiệp xây lắp.
4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
4.1.1 Chứng từ sử dụng.
Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/QĐ/CĐKT ngày
20/03/2006 của Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán nguyên vật liệu gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa ( Mẫu 08-VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
- Hóa đơn cớc phí vận chuyển ( Mẫu 03-BH) Ngoài các chứng từ sử dụng bắt buộc thống nhất theo quy định của nhà nớc,các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức ( Mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại tồn cuối kỳ ( Mẫu 07-VT)
Tùy thuộc đặc điểm cụ thể của từng loại doanh nghiệp mà áp dụngchứng từ cho phù hợp
4.1.2 Sổ kế toán chi tiết.
Tùy thuộc phơng pháp hạch toán chi tiết đợc áp dụng trong các doanhnghiệp mà kế toán sử dụng các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết nh sau:
- Sổ kho hoặc thẻ kho
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trang 9- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các bảng kê nhập, xuất vàbảng kê tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NVL phục vụ cho việc ghi sổ kế toánchi tiết đợc đầy đủ hơn, nhanh hơn và hiệu quả
Trang 104.1.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết
Hạch toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng chất ợng của từng thứ (từng danh điểm) vật liệu theo từng kho và từng ngời phụtrách vật chất Trong thực tế hiện nay có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết vậtliệu sau đây:
* Phơng pháp thẻ song song (Sơ đồ 1.1)
Theo phơng pháp này, để hạch toán chi tiết NVL ở kho phải mở thẻ kho
để ghi chép về số lợng NVL ở từng kho và ở phòng kế toán phải mở sổ (thẻ)
kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn NVL cả về mặt số lợng
và giá trị
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định (mẫu 06 - VT) cho từng danh
điểm vật liệu theo từng kho và phát cho thủ kho để ghi chép hàng ngày
+ ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồnvật liệu về mặt số lợng Cuối tháng, thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập,xuất, tính giá số tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm vật liệu
+ ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu chotừng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dungtơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị Hàng ngày, hoặc định
kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên
kế toán vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu ghi đơn giá hạch toán vào và tính ra số tiền.Sau đó, lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vậtliệu có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu thủ kho
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Sơ đồ 1.2)
+ ở kho: Mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng đối với từng danh điểmNguyên vật liệu nh phơng thức thể song song
+ ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng
và số tiền của từng thứ (danh điểm) NVL theo từng kho Sổ này mỗi thángmột lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinhtrong tháng của từng NVL, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho, đối chiếu với số tiền tổng hợp
* Phơng pháp ghi sổ số d (Sơ đồ 1.3)
- ở kho: Sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ xuấtkho, xuất kho phát sinh theo từng vật liệu quy định Sau đó, lập phiếu giao nhậnchứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất vật liệu
- ở phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hớngdẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhập chứng từ Khi
Trang 11nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo theo từng những chứng
từ (giá hạch toán), tổng cộng số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật liệu(nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập - xuất tồn kho vật liệu Bảngnày đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giaonhận chứng từ nhập, xuất vật liệu
4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.
Theo Quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng
Bộ Tài chính, thì đối với hoạt động xây lắp quy định chỉ áp dụng phơng pháphạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, không áp dụngphơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu đối với doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Tài khoản sử dụng chủ yếu : TK152, TK153
+ T ài khoản 152: “ Nguyên vật liệu ”
Tài khoản 152 dùng để phản ánh số liệu hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vậtliệu của doanh nghiệp theo giá thực tế Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoảncấp 2 để mở kế toán chi tiết theo từng loại Nguyên vật liệu, phù hợp với các phânloại theo chức năng và tác dụng của Nguyên vật liệu bao gồm:
Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp 4… Đối với cáctới
từng nhóm thứ NVL tuỳ thuộc tổ chức quản lý tài sản của doanh nghiệp.
Ngoài ra quá trình hạch toán kế toán có sử dụng các tài khoản nh:
TK 111, TK 112, TK 133, TK 331… Đối với các
+ Tài khoản 151:” Hàng mua đi đờng ”.
Tài khoản 151 dùng để theo dõi các nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ,hàng hoá… Đối với các
mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả đang gửi kho ngời bán)
Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu
Khái quát sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu (Sơ đồ 1.4)
V Hệ thống sổ kế toán sử dụng để hạch toán NVL theo từng hình thức kế toán.
Trang 12Tuỳ theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng hệ thống sổ kế toán khác
nhau Hiện nay, theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC, doanh nghiệp đợc áp dụngmột trong năm hình thức kế toán sau: Hình thức kế toán Nhật Ký Chung; Hình thức
kế toán Nhật Ký – Sổ Cái; Hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ; Hình thức kế toánNhật Ký – Chứng Từ; Hình thức kế toán Máy Vi Tính
Các sơ đồ 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9
Chơng ii Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần TƯ VấN & xây dựng PHú XUÂN
I Tổng quan về công ty cổ phần t vấn & xây dựng Phú Xuân.
Ngày 20/12/2006, Công ty đợc chuyển đổi thành Công ty cổ phần t vấn
& xây dựng Phú Xuân với tổng vốn điều lệ đợc xác định là 14,5 tỷ đồng.Cuốinăm 2007 vốn điều lệ của công ty đợc nâng lên thành 30 tỷ đồng
Công ty mở tài khoản tại Ngân hàng đầu t & phát triển Nông Nghiệp,
đợc sử dụng con dấu riêng theo mãu của nhà nớc quy định
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ.
- Tư vấn thiết kế cỏc cụng trỡnh XD :
+ Lập dự ỏn đầu tư, khảo sỏt thiết kế cỏc CT thuỷ, CT cầu đường bộ
Trang 13+ Giỏm sỏt thi cụng xõy dựng cụng trỡnh Thuỷ…
+ Khảo sỏt địa chấn cụng trỡnh, địa chất thuỷ văn; Khảo sỏt trắc địa CT + Cỏc dịch vụ khỏc
- Thi cụng XD xõy lắp (chiếm phần lớn)
+ Xõy dựng cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp, giao thụng, thuỷ lợi, cụng trỡnh thuỷ cụng…
+ Khoan cọc nhồi cỏc cụng trỡnh cảng đường thuỷ, cỏc nền múng cụng
trỡnh cầu đường bộ…
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
- Cty CP Tư Vấn & Xõy Dựng Phỳ Xuõn là DN hoạt động trờn cả 2 lĩnh
vực: t vấn thiết kế và xây lắp
- Phạm vi hoạt động của cụng ty là trong và mở rộng ra cả nước bạn
- Cụng ty đó trỳng thầu được nhiều cụng trỡnh lớn như: Thi cụng cảng xuấtclenker nhà mỏy xi măng Hạ Long; xử lý nền đất yếu nõng cấp mở rộng nhàmỏy đúng tàu Phà Rừng; Gúi thầu số 03 –xõy dựng 3 cầu Tỉnh Lộ 337 -Quảng Ninh …
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Trong cùng một thời gian, doanh nghiệp có thể phải triển khai nhiều hợp
đồng xây dựng khác nhau trên các địa điểm khác nhau Do vậy để hoàn thànhcác yêu cầu của chủ đầu t theo những hợp đồng xây dựng đã ký kết, với nănglực hiện có, doanh nghiệp đã tổ cức lực lợng lao động thành 4 đội trực thuộc
Điều này đã giúp doanh nghiệp tăng cờng đợc tính cơ động, linh hoạt, gọn nhẹ
về mặt trang bị TSCĐ sản xuất, lợi dụng tối đa lực lợng lao động tại chỗ, giảmchi phí vận chuyển đồng thời tránh sự chồng chéo trong xây dựng
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ.
Do sản phẩm xây dựng là những công trình, hạng mục công trình mangtính đơn chiếc, đợc sử dụng tại chỗ, thời gian xây dựng dài và chi phí lớn Dovậy đặc thù của quá trình sản xuất của doang nghiệp là sản phẩm liên tục,phức tạp trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có thiết kế,
dự toán riêng và phân bố rải rác ở các điểm khác nhau Tuy nhiên, hầu hết cáccông trình đều tuân theo quy trình công nghệ nh sau:
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc đợc giao thầu trực tiếp.
Trang 14- Ký hợp đồng kinh tế (xây dựng) với các chủ đầu t công trình.
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
- Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý (Phụ lục số 01)
Cty CP Tư Vấn & Xõy Dựng Phỳ Xuõn gồm cú: 01 giỏm đốc, 03 phú giỏm đốc
Trực tiếp chỉ huy phú giỏm đốc thực hiện phần việc được phõn cụng
sỏt mọi hoạt động của cỏc cụng trỡnh xõy dựng
Phú giỏm đốc kỹ thuật
Phú giỏm đốc nhõn sự
Phú giỏm đốc tư vấn thiết kế Cty có đội ngũ cán bộ công nhân chuyên ngành có năng lực và tay nghề cao với đầy đủ máy móc thiết bị thi công nên đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật thi công công trình
Tổng số cán bộ công nhân viên biên chế chính thức: 166
Trong đó:
Kỹ s Cảng đờng thuỷ - Công trình biển: 06
Kỹ s xây dựng, cơ khí và các chuyên ngành khác: 08
Trang 152 Phũng quản lý thi cụng :
Tham mưu cho giỏm đốc về lĩnh vực kế hoạch, kỹ thuật thi cụng xõy lắp
4 Phũng kế hoạch :
Chủ yếu thực hiện quan hệ đối ngoại, có nhiệm vụ nghiên cứu tìm hiểu, cungcấp cho lãnh đạo những thông tin về thị trờng, nhu cầu về sản xuất xây lắp, khaithác khách hàng Đông thời có trách nhiệm mua, cung cấp nguyên vật liệu phục vụcho quá trình thi công
Trang 161.5 Tình hình tổ chức công tác kế toán
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục số 02)
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung từviệc hạch toán bắt đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tết đến việc lậybáo cáo Nhân viên kế toán đợc điều hành trực tiếp từ kế toán trởng
Kế toán trởng:(kiêm trởng phòng kế toán): Kiểm tra, đôn đốc công táctài chính kế toán tại công ty và các đội sản xuất
Kế toán tổng hợp: Là ngời có nhiện vụ chịu trách nhiệm về tiền lơng,BHXH BHYT, KPCĐ, cuối kỳ thực hiện tập hợp chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm, xác định kết quả và lập các biểu kế toán
Kế toán thanh toán: Thanh toán các khoản thu, chi và thanh toán nội
bộ, mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày, liên tục trình tự phát sinhcác khoản thu, chi xuất nhập quỹ tiền mặt, ngân phiếu
Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu vềtình hình tăng giảm TSCĐ Căn cứ vào chứng từ mua các TSCĐ, kế toán ghi
sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan
Kế toán thuế: Là ngời thực hiện kê khai, theo dõi thuế hàng tháng, vàcác khoản thuế phải nộp ngân sách
Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi trong quỹ thông qua sổ quỹ
1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng:
Theo quyết định số 15/QD – BTC, thông t 20/TT – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài Chính do Bộ Tài Chính ban hành, Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo tài chính
- Niên độ kế toán: Đợc tính theo năn dơng lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Với hình thức kế toán này công ty áp dụng các loại sổ nh:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái các tài khoản ( 154,621,622,627 )
+ Các sổ tổng hợp, sổ thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi chép kế toán của CTy (Phụ lục số 03)
- Phơng pháp tính thuế GTGT của công ty theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định
Trang 17+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Đợc đánh giá theo nguyên giá ( giátrị ban đầu) và giá trị còn lại.
+ Phơng pháp tính khấu hao: Khấu hao theo đờng thẳng
- Kỳ lập báo cáo: Theo quý.
1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty cổ phần t vấn & xây dựng Phú Xuân đang áp dụng hệ thống tàikhoản kế toán ban hành theo quyết định 15 ngày 20 tháng 03 năm 2006 của
Bộ Tài Chính Kế toán NVL tại tại công ty sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật t mà doanh nghiệp đãmua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập kho tại công ty
- Tài khoản 152: Nguyên liệu - vật liệu:
Tài khoản này dùng để ghi chép số liệu hiện có và tình hình tăng giảmNVL theo giá trị thực tế Tài khoản 152 có thể mở chi tiết cho từng loại vật t tùytheo yêu cầu quản lý của công ty
- Tài khoản 331: Phải trả ngời bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa công ty với ngời bán về các vật t, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết
Ngoài ra, công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan nh: TK111, TK112, TK141, TK128, TK621, TK 627, TK222, TK641, TK642,
1.5.4 Tổ chức lập báo cáo tài chính
Hiện nay công ty cổ phần t vấn & xây dựng Phú Xuân đang áp dụng báo
cáo bắt buộc ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006của Bộ Tài Chính là báo cáo định kỳ phải lập theo quy định trong chế độ báo báo
kế toán và lập theo mẫu quy định, lập và nộp theo đúng địa chỉ và thời hạn quy
định nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý vĩ mô, cho công tác thống kê
và thông tin kinh tế, cũng nh phục vụ cho việc phân tích hoạt động kinh tế, tàichính ở đơn vị
Báo cáo tài chính bắt buộc gồm:
* Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01- DNN)
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02- DNN)
* Báo cáo lu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03- DNN)