1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên

53 390 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán, Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ Ở Xí Nghiệp Khai Thác Công Trình Thuỷ Lợi Huyện Kim Động – Hưng Yên
Tác giả Phạm Kiên Quyết
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 561 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên

Trang 1

Lời mở đầu

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế gắn liền với hoạt động quản lý

đợc xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài ngời Nền sảnxuất ngày càng phát triển thì kế toán càng trở lên quan trọng và là công cụ khôngthể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của nhà nớc và doanh nghiệp, để điều hành vàquản lý đợc toàn bộ hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp một cách có hiệu quảnhất Các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời chính xác các thông tin kinh tế, cáchoạt động đó bao gồm : Chi phí đầu vào và kết quả đầu ra Tất cả các thông tinkinh tế liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đợc kế toán – với chức năngphản ánh thông tin và kiểm tra để thu nhận, xử lý và tổng kết một cách kịp thờibằng hệ thống các phơng pháp khoa học trên cơ sở đó cung cấp thông tin chính xáccần thiết cho việc ra quyết định các phơng án sản xuất tối u của doanh nghiệp phùhợp với tình hình phát triển kinh tế theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.Hiện nay cơ chế quản lý kinh tế tài chính ở nớc ta đã có biến đổi sâu sắc và triệt để,hạch toán ; kế toán với t cách là công cụ quản lý đã và cần có sự đổi mới không chỉdừng lại ở việc ghi chép và lu giữ các số liệu mà quan trọng hơn là thiết lập một hệthống thông tin cho quản lý Có thể nói kế toán là trung tâm hoạt động tài chínhcủa hệ thống thông tin quản lý, nó giúp cho các nhà quản lý, các nhà kinh doanhxem xét một cách toàn diện về hoạt động của đơn vị mình

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, NVL – CCDC là những chỉ tiêu quantrọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, vì nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ lànhững chỉ tiêu phản ánh chất lợng sử dụng nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ cóhợp lý không ? Hay là lãng phí ? Thông qua những thông tin về chi phí nguyên vậtliệu – công cụ dụng cụ do bộ phận kế toán cung cấp, những ngời quản lý củadoanh nghiệp sẽ nẵm vững đợc nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ của đơn vịmình từ đó đa ra các quyết định phù hợp chính xác, kịp thời

Xuất phát từ những lý do đã trình bày ở trên em chọn chuyên đề thực tập với

đề tài : "Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở xí nghiệp khai tháccông trình thuỷ lợi huyện Kim Động – Hng Yên

Qua nghiên cứu, phân tích chuyên đề này em hy vọng sẽ nâng cao trình độ,

áp dụng những lý thuyết vào thực tiễn Qua đó em cũng mong muốn góp phần nàovào quá trình hạch toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ của xí nghiệp có hiệuquả hơn, tiết kiệm đợc chi phí NVL – CCDC đến mức thấp nhất, từ đó giảm giáthành sản phẩm tăng lợi nhuận Chuyên đề này còn rất nhiều thiếu sót em rất mong

đợc các thầy cô giúp đỡ và chỉ bảo

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

Phần thứ nhấtKhái quát chung về xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện kim động

1.1 Quá trình hình thành và lịch sử phát triển :

Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim Động là một doanh nghiệpnhà nớc đợc thành lập vào những năm 60 cùng với sự ra đời của nền sản xuất nôngnghiệp, mô hình hợp tác xã hoá nông nghiệp cũng ra đời song song với nó là cáctrạm, cụm thuỷ nông cũng ra đời cung cấp nớc tới tiêu và tiện phục vụ sản xuấtnông nghiệp là tiền thân của Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim

Động

Xí nghiệp thuỷ nông Kim Động đợc thành lập từ những năm 1970 đợc sát nhậpvới Xí nghiệp thuỷ nông Ân Thi năm 1979, đặt tên là Xí nghiệp thuỷ nông KimThi Đến ngày 01/04/1996 Quốc hội cho phép tách làm 2 xí nghiệp theo 2 huyện

Ân Thi và Kim Động Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim Động cóquyết định là Xí nghiệp Khai thác công trình huyện Kim Động

Đến ngày 01/01/2006 XNKTCTTL huyện Kim Động đợc UBND tỉnh Hng Yên

có Quyết Định là XNKTCTTL huyện Kim Động là một doanh nghiệp nhà nớc dới

sự lãnh đạo của Xí nghiệp KTCTTL tỉnh Hng Yên của Sở Nông Nghiệp và Sở TàiChính có nhiệm vụ quản lý và kt

Từ những ngày đàu thành lập hoạt động của xí nghiệp gặp rất nhiều khó khănnhng với sự cố gắng hết mình của CBCNV và đợc nhà nớc trang bị đổi mớivề công trình những năm gần đây XNKTCTTL huyện Kim Động đã có

đóng góp đáng kể trong việc tới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp góp phần đanăng xuất lúa ngày một lên cao

XNKTCTTL huyện Kim Động có nhiệm vụ tới tiêu cho 4.700 ha lúa và 5.600

ha mà cây công nghiệp, quản lý và khai thác 21 trạm bơm tới tiêu phục vụ sản xuấtnông nghiệp trong toàn huyện

Trong đó gồm :

+ Hai trạm bơm có công xuất 400m3/h

+ Bốn trạm bơm có công xuất 2500m3/h

+ 16 Trạm bơm có công xuất 100m3/h

Và một hệ thống kênh mơng tới tiêu trong đó :

Kênh tới : 15 con kênh dài 6800m tới 2.200 ha

Kênh tiêu : 17 con kênh có chiều dài 74.800m tiêu cho 350 ha và 200 Kênh rộng2,3 dài 4.500km Ngoài ra còn có nhiều công trình tới tiêu khác

Trang 3

Trụ sở của xí nghiệp nằm trên thị trấn Lơng Bằng huyện Kim Động tỉnh HngYên với diện tích là 1.700m2 bao gồm : Nhà kho, nhà xe và 2 nhà tầng trụ sở làmviệc.

Tổng nguồn vốn kinh doanh đến 01/01/2006 là 21.606.907đ

Trong đó : - Vốn cố định : 21.306.907đ

- Vốn lu động : 300.000.000đ

Tổng nguyên giá TSCĐ : 25.363.014đ bao gồm nhà cửa, kiến trúc, phơngtiện vận tải tồn tại dới hình thức tài sản cố định hữu hình có thời gian sử dụng lâudài phục vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của xí nghiệp :

1.2.1 Cơ cấu tổ chức lao động của Xí nghiệp :

Là xí nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào máy móc thiết bị, dovậy 100% CBCNV đợc đào tạo cơ bản có chuyện môn nghiệp vụ kỹ thuật đáp ứngyêu cầu cơ cấu sản xuất và tổ chức bộ máy theo đặc thù riêng của ngành thuỷ lợi,bằng cách phân cấp cho các cụm, trạm , phân ca phân trực, có sự kiểm tra giám sátcủa Ban Giám Đốc xí nghiệp hàng năm xí nghiệp có tổng kết bình bầu thi đua độngviên đợc cán CBCNV hoàn thành tốt nhiệm vụ

Trang 4

* Bộ máy quản lý và chuyên viên giúp việc đợc bố trí 10% so với số CBCNV trong

Trang 5

Sơ đồ số 1 tổ chức xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim Động

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ bộ máy quản lý của Xí nghiệp :

Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim Động là một doanhnghiệp nhà nớc hoạt động công ích, hạch toán độc lập dới sự quản lý của xí nghiệp,

Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính vật giá và các cơ quan quản

lý cấp trên có liên quan

* Ban Giám đốc xí nghiệp gồm có :

- Giám đốc phụ trách chung và PT Tài vụ và TCHC

Cụm thuỷ

Các HTX dịch vụ nông nghiệp và các hộ dùng nớc

Trang 6

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và cơ điện.

Trong đó :

- Giám đốc : Là ngời đại diện pháp nhân của xí nghiệp chịu trách nhiệm trớc

ngời bổ nhiệm, pháp luật và nhà nớc về lãnh đạo, quản lý và điều hành mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, là ngời có quyền điều hành cao nhất trong

xí nghiệp

- Phó Giám đốc : Là ngời giúp giám đốc điều hành công việc theo sự phân

công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợcgiao, trực tiếp phụ trách bộ phận kỹ thuật, bộ phận cơ điện, lập kế hoạch tới tiêu,sửa chữa, máy móc thiết bị nâng cấp công trình, nạo vét kênh mơng, giám sát thicông nghiện thu công trình

- Phụ trách kế toán trởng : Giúp việc cho giám đốc kiêm trởng Bộ phận tài

vụ, giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tổng hợp,lập báo cáo quyết toán theo chế độ kế toán thống kê hiện hành, tổng hợp số liệu đểtiến hành phân tích hoạt động kinh tế, xây dựng kế hoạch quản lý tài chính trongdoanh nghiệp, bố trí sắp xếp phân công công việc cho kế toán viên để thực hiện cácnghiệp vụ thu chi Điều hoà cân đối vốn và nguồn vốn các nghiệp vụ thanh toáncông nợ để mọi hoạt động tài chính của xí nghiệp luôn luôn ổn định

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận ban :

- Bộ phận tổ chức hành chính lao động tiền lơng : Gồm 02 ngời có chức

năng quản lý toàn bộ hồ sơ lao động của xí nghiệp, quản lý và kiểm tra giám sátlao động, theo dõi đào tạo công nhân, hàng năm lập danh sách thi giữ bậc và nângbậc, bố trí lao động cho hợp với trình độ, khả năng chuyên môn, nghiệp vụ củatừng ngời Kiểm tra việc thực hiện các chế độ của nhà nớc, giải quyết các chế độBHXH, bảo hộ lao động, tiền lơng, tiền thởng, đôn đốc việc thực hiện nghiêm túc

Bộ Luật Lao Động ở các đơn vị

- Bộ phận kỹ thuật : Gồm 02 ngời, để đảm bảo cho công tác sơ cấp công

trình có hiệu quả và chất lợng, bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ giúp việc Ban giám

đốc về mặt kỹ thuật, kiểm tra các hệ thống công trình kênh mơng, phát hiện kịpthời những sự cố về kỹ thuật để trình Ban giám đốc cho phơng hớng sử lý bằng cácbiện pháp Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật để sửa chũa các công trình có sự cố trongquá trình vận hành và chí đạo kỹ thuật, giám sát thi công và nhiệm thu công trình

đúng quy định, quy trình kỹ thuật Nhà nớc quy định, áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật mới để nâng cao hiệu quả, phát huy hết công xuất phục vụ bơm nớc tớitiêu

- Bộ phận Kế toán Tài vụ : Gồm 02 ngời có chức năng nhiệm vụ quản lýmọi hoạt động tài chính của xí nghiệp bao gồm : Lập kế hoạch tài chính quản lýtiền vốn, giải quyết nhanh chóng kịp thời các nhu cầu về vốn, thực hiện các nhiệm

Trang 7

vụ thanh, quyết toán thu- chi, xuất- nhập vật t, đôn đốc theo dõi thanh toán công

nợ, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc đầy đủ theo chế độ quy định Đồngthời thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo đúng quy định của nhà nớc,thống kê ghi chép đầy đủ các thông tin kinh tế cụ thể nhằm phân tích đúng đắn tìnhhình giúp Ban giám đốc nắm đợc tình hình tài chính của xí nghiệp một cách kịpthời chính xác từ đó đa ra các quyết định, phơng án tối u trong công tác quản lý vàchỉ đạo sản xuất Bên cạnh đó bộ phận còn hớng dẫn nghiệp vụ Kế toán tài vụthống kê cho các bộ phận trong xí nghiệp thực hiện tốt báo cáo tài chính với nhà n-ớc

- Bộ phận cơ điện, quản lý nớc : Gồm 01 ngời có nhiệm vụ thờng xuyên

kiểm tra theo dõi phần điện và phần cơ , duy tu, bảo dỡng định kỳ và sửa chữa máymóc thiết bị trong phạm vi của xí nghiệp bao gồm : Máy bơm có công suất4.000m3/h ; 2.500m3/h ; 1.000m3/h và cống đóng mở có diện tích từ 2m2 trở lên Xínghiệp đã giao nhiệm vụ, phân khu vực theo dõi cho từng ngời phụ trách để đảmbảo quản lý, sử dụng kịp thời những hỏng hóc, sự cố xảy ra

- Các Cụm thuỷ nông : Gồm có 89 ngời, trong đó mỗi cụm có cụm trởng,

cụm phó và một cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ vận hành các trạm bơm phục vụ sảnxuất nông nghiệp theo kế hoạc của xí nghiệp giao cho, đồng thời đôn đốc, thu nợthuộc vùng phụ trách, quản lý tài sản, vật t trong cụm, điều hành công nhân bơm t-

ới tiêu theo từng thời điểm mùa vụ

1.2.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của xí nghiệp :

Tổ chức sản xuất gắn liền với quy định, quy trình công nghệ sản xuất, xínghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động có nhiệm vụ chủ yếu là cungcấp dịch vụ tới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, là một xí nghiệp có hình thức sảnxuất theo đặc thù riêng, chịu sự chi phối của cây lúa, hoa màu, và cây công nghiệp

đợc hình thành theo mùa vụ rõ rệt :

Vào đầu mùa vụ thì ký hợp đồng, cuối vụ tiến hành nghiệm thu thanh lý hợp

đồng Còn mức thu do UBND tỉnh quy định, kết hợp với giá thóc thuế hiện thờicủa tỉnh, khi đó mới tính đợc doanh thu đến cuối năm xấc định và tính lỗ lãi Xínghiệp lấy nớc từ cống điều tiết Xuân Quan – Sông Hồng thuộc sự quản lý của xínghiệp khai thác công trình thuỷ lợi Bắc – Hng – Hải bằng hai con sông chính làsông Kim Ngu và sông Cửu An dẫn nớc về các kênh mơng của xí nghiệp,các trạm

Trang 8

bơm của xí nghiệp bơm nớc tới tiêu qua hệ thống dẫn nớc tới từng đơn vị cá nhân

và các HTX dịch vị cần nớc trong toàn huyện, tất cả các trạm bơm tiêu thoát nớcqua đập neo sông Luộc, tổ chức hệ thống sản xuất nh vậy trở thành một mạng lới t-

ới tiêu rất khoa học và hợp lý

* Sơ đồ số 2 tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp :

* Quá trình sản xuất chính : Đợc tiến hành theo từng bớc :

Để vận hành đợc máy bơm trớc hết phải có nguồn điện từ trạm biến thế đợc

đóng điện cho từng tổ máy của trạm bơm, khi vận hành đợc chia làm 3 ca trongngày :

- Nếu bơm tới thì đổ bể xả và dẫn nớc trên kênh tới ruộng

- Nếu bơm tiêu thì đổ xuống kênh chìm sau đó dẫn tiêu ra sông lớn

- Quá trình sản xuất phù trợ :

đập neo sông luộc

Cống điều tiết xuân quan – sông

Kênh tới

Các htx dịch vụ nông nghiệp và các đơn vị khác

Trang 9

Xí nghiệp giao công tác sản xuất phù trợ cho các cụm sản xuất của Xínghiệp làm các việc phù trợ cho sản xuất nh : Cung cấp vật t thay thế và sửa chữalớn, bảo dỡng định kỳ cho máy móc, thiết bị.

1.3 Tổ chức bộ máy Kế toán của xí nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim Động :

Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim Động là doanh nghiệpdịch vụ kỹ thuật mang tính chất công nghiệp có nhiệm vụ khai thác điều hoà nớcphục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế dân sinh trong hệ thống Địabàn hoạt động của xí nghiệp đợc trải khắp toàn huyện Xuất phát thừ yêu cầu,nhiệm vụ sản xuất của xí nghiệp nên công tác tổ chức bộ máy kế toán cũng đápứng theo yêu cầu phục vụ sản xuất

1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy Kế toán trong Xí nghiệp :

* Sơ đồ số 3 tổ chức bộ máy Kế toán

- Phụ trách kế toán kiêm tài vụ : Có chức năng tổ chức chỉ đạo thực hiện

toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán của xínghiệp, đồng thời có chức năng kiểm tra, kiểm soát tình hình kinh tế, tài chính tại

xí nghiệp và chỉ đạo công tác trong bộ phận Kế toán trởng của xí nghiệp vừa chịu

sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, vừa chịu sự chỉ đạo Sở tài chính vật giá và cáccơ quan quản lý tài chính cấp trên

- Các kế toán viên và cán bộ trong bộ phận Kế toán tài vụ : Làm việc dới sự

phân công chỉ đạo của Kế toán trởng

Tổ chức bộ máy Kế toán gồm :

+ Kế toán tổng hợp ( Kế toán trởng) : Phụ trách chung về tài chính và phụ trách

Kế toán tổng hợp toàn xí nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành,tổng hợp và lập báo cáo tài chính và kiêm các phần hành kế toán chi tiết

PT Kế toán xí nghiệp

Kế toán thanh toán

Kế toán ngân hàng

Kế toán tiền l ơng

Kế toán TSCĐ

Kế toán nguyên vật liệu &

công cụ dụng cụ, kế toán thanh toán công nợ,kế toán chi phí sản xuất tông

hợp

Thủ quỹ Thủ kho

Trang 10

+ Nhân viên kế toán phụ trách kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng, kế toántiền lơng, kế toán tài sản cố định, có nhiệm vụ theo dõi giấy báo nợ, báo có, bảngsao kê của ngân hàng để vào sổ cuối tháng, căn cứ vào sổ theo dõi tiền gửi trênbảng kê Theo dõi việc tăng giảm tài sản cố định để khấu hao tháng, quý, năm, lậpbảng khấu hao tài sản cố định, theo dõi quỹ lơng của xí nghiệp, căn cứ vào bảngthanh toán lơng phân bổ tiền lơng theo quy định

+ Nhân viên phụ trách kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, thanh toáncông nợ, chi phí sản xuất có nhiệm vụ theo dõi việc nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu,công cụ , dụng cụ cuối tháng lập bảng phân bổ

+ Thủ quỹ, thủ kho thu chi tiền : Có nhiệm vụ phản ánh tình hình biến độnghàng ngày mọi khoản thu chi, xuất – nhập vật t

* Hình thức Kế toán của xí nghiệp : Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh

doanh, căn cứ vào trình đọ và yêu cầu quản lý lao động, trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim Động áp

dụng ‘Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ’ Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản

ở chứng từ gốc đều đợc phân loại để lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi

sổ để ghi sổ kế toán Tổng hợp việc ghi số kế toán theo thứ tự thời gian trên sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ tách riêng với việc ghi sổ Kế toán theo nội dung kinh tếtrên sổ cái.Công tác Kế toán của xí nghiệp thực hiện theo quyết định 15/2006/QĐ -BTC ngày 23/03/2006 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc liên độngày 31/12 hàng năm

Trang 11

- Phiếu nhập, phiếu xuất.

- Biên bản kiểm tra chất lợng vật t nhập kho

- Biên bản giao nhận vật t

2.2 áp dụng hệ thống chế độ Kế toán theo QĐ số 15/2006 Hệ thống tài khoản

sử dụng trong xí nghiệp cho các phần hành Kế toán :

- Tài khoản tài sản ngắn hạn :111,112,131,136

- Tài khoản tài sản dài hạn : 211,214

- Tài khoản nợ phả trả : 331,333,334,336,338

- Tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu : 411,431,561

- Tài khoản doanh thu : 511,515

- Tài khoản chi phí SXKD : 621,622,627,642

- Thu nhập khác : 711

- Chi phí khác : 811

- Tài khoản xác định kết quả : 911

- Tài khoản ngoài bảng : 009

 Sơ đồ số 4 Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Bảng cân đối Báo cáo tài Sổ cái

Trang 12

Ghi chú :

Ghi hằng ngàyGhi cuối thángCăn cứ vào chứng từ gốc, Kế toán kiểm tra phân loại và định khoản : lập chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi sổ kế toán chi tiết, sổ cái, các chứng từ liên quan đếntiền mặt( Chứng từ gốc) đã đợc Giám đốc duyệt, kể cả phiếu thu, chi đợc Giám đốc

và Kế toán trởng ký, thủ uqyx và các kế toán viên mới đợc vào sổ theo dõi quỹ tiền mặt, Kế toán xuất nhập nguyên vật liệu cũng tơng tự nh vậy, sau đó lập bảng kê chứng từ Lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, ghi sổ đăng ký chứng từ chi sổ và vào sổ cái, đồng thời cũng vào sổ chi tiết các tài khoản cuối kỳ căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, tập hợp toàn bộ số phát sinh trong kỳ tiến hành lập báo cáo tài chính Trình tự luân chuyển chứng từ này đợc bộ phận Kế toán xí nghiệp thực hiện thờng xuyên, đúng nguyên tắc cho tấtcả mọi nghiệp vụ Kế toán, rất thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu Các báocáo biểu mẫu Kế toán đợc lập chính xác kịp thời

* Sổ kế toán :

Hệ thống sổ kế toán của xí nghiệp gồm 2 loại :

- Sổ tổng hợp bao gồm : + Sổ nhật ký chứng từ

+ Sổ cái

- Sổ chi tiết bao gồm :

+ Sổ chi tiết tài sản+ sổ chi tiết vật t+ Sổ chi tiết phải thu

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 13

+ Sổ chi tiết phải trả

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất+ Sổ chi tiết tạm ứng,

Do dặc thù của ngành là hoạt động công ích mang tính chất phục vụ sản xuất làchính nên chỉ hạch toán gán thu bù chi, ngoài ra còn đợc ngân sách cấp bù, Kế toánchỉ tập hợp chi phí sản xuất, kết quả phục vụ tới tiêu qua nguồn thu thuỷ lợi phí vàcác khoản liên quan lập báo cáo quyết toán với cấp trên

Các báo cáo Kế toán của xí nghiệp : Để đáp ứng yêu cầu chỉ đạo sản xuất kinhdoanh của lãnh đạo xí nghiệp và cung cấp những thông tin về tình hình tài sản vật

t tiền vốn, kết quả phục vụ sản xuất của xí nghiệp với cấp trên và cơ quan quản lýDoanh nghiệp định kỳ xí nghiệp lập báo cáo và gửi theo quy định

Báo cáo tài chính bao gồm :

- Báo cáo tài chính năm

- Báo cáo tài chính giữa niên độ

+ Bảng cân đối kế toán

+ Kết quả hoạt động kinh doanh

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Lu chuyển tiền tệ

Báo cáo nội bộ bao gồm các biểu mẫu nh báo cáo quý kèm theo các biểu chi tiết :

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Báo cáo thu

+ Báo cáo chi

+ Báo cáo tài khoản phải thu nội bộ

+ Báo cáo tài khoản công nợ, phải thu, phải trả

+ Kết d các khoản phải thu, phải trả ngời bán

Trang 14

phần II:

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí Nghiệp kỹ

thuật công trình thuỷ lợi huyện Kim Động

*Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:

Để sử dụng có hiệu quả, chúng ta cần quản lý, giám sát chặt chẽ nguyên vậtliệu từ khâu mua, dự trữ, bảo quản tới khâu sản xuất

Trong khâu mua: Để đáp ứng yêu cầu sản xuất thờng xuyên, liên tục không

bị gián đoạn doanh nghiệp cần phải quản lý về khối lợng thu mua sao cho vừa đápứng đợc quá trình sản xuất vừa đảm bảo không bị ứ đọng vốn lu động quản lý vềquy cách, chủng loại, chất lợng, giá mua và chi phí mua Tổ chức thực hiện tốt quá

Trang 15

trình thu mua giúp cho doanh nghiệp chủ động trong quá trình sản xuất, góp phầnquan trọng vào chất lợng sản phẩm đầu ra.

Trong khâu sử dụng: Cần phải tiết kiệm hợp lý dựa trên cơ sở các định mức

và dự toán chi phí sản xuất từ đó hạ thấp giá thành sản phẩm tăng thu nhập tích luỹcho doanh nghiệp Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh quá trình sản xuất

và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

Trong khâu dự trữ: Cần phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng không bị ngng trệ gián

đoạn do việc cung cấp không kịp thời gây ra hoặc tình trạng ứ đọng vốn quá nhiều.Ngoài ra, nguyên vật liệu cần phải bảo quản trong điều kiện tốt tránh hao hụt, mấtmát

2 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu.

2.1 Phân loại nguyên vật liệu:

Trong doanh nghiệp, vật t thờng gồm nhiều loại, nhóm, thứ khác nhau vớicông dụng kinh tế, tính năng hoá học và yêu cầu quản lý khác nhau Để quản lý cóhiệu quả cần phải tiến hành phân loại vật t

* Căn cứ vào công dụng kinh tế và chức năng của vật t trong quá trình thamgia sản xuất kinh doanh có thể chia vật t trong doanh nghiệp thành các loại:

- Nguyên liệu,vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nênthực thể chính của sản phẩm sản xuất ra nh sắt thép trong doanh nghiệp chế tạomáy, xi măng, gạch, ngói trong doanh nghiệp xây dựng, bông sợi trong doanhnghiệp dệt vải trong doanh nghiệp may mặc

-Vật liệu phụ: Là vật liệu có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, chếtạo sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý sản xuất, bảo quản bao gói sản phẩm

nh các loại thuốc tẩy nhuộm trong doanh nghiệp dệt, dầu nhờn xà phòng, giẻ lautrong doanh nghiệp cơ khí sửa chữa, bao bì và vật liệu bao gói sản phẩm

- Nhiên liệu: Là loại vật liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, chohoạt động của máy móc thiết bị sản xuất nh xăng, phơng tiện vận tải nh xăng dầu,than, củi, hơi đốt

- Phụ tùng thay thế: Là các phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế, sửachữa các máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải của doanh nghiệp

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp,các vật kết cấu, các vật t xây dựng dùng cho công tác xây dựng cơ bản trongdoanh nghiệp

- Vật liệu khác: Là loại vật liệu không dợc xếp vào các loại kể trên gồm phếliệu do quá trình sản xuất ra nh sắt, thép, gỗ, vải vụn hay phế liệu thu hồi đợc từviệc thanh lý tài sản cố định

Trang 16

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị vật liệu mà mỗi loại vật liệu trên đơc chiathành các nhóm thứ một cách chi tiết:

* Căn cứ vào nguồn gốc của vật liệu có thể chia thành các loại:

- Vật liệu mua ngoài

- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

- Vật liệu tự gia công chế biến

*Căn cứ vào mục đích sử dụng của vật liệu có thể chia thành các loại

-Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm

+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, dùng cho bộ phậnbán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp

-Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:

+Nhợng bán

+Đem góp vốn liên doanh

+Đem quyên tặng

2.2 Đánh giá nguyên vật liệu:

 Khái niệm: Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của chúng ởnhững thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc quy định

 Khi đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc giá gốc:( Theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho) nguyên vật liệu phải

đợc đánh giá theo giá gốc Gía gốc hay đợc gọi là trị giá vốn thực tế của nguyên vậtliệu; là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc những nguyên vậtliệu đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm nguyênvật liệu tồn kho; kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảmgiá nguyên vật liệu tồn kho Do đó trên báo cáo tài chính trình bày thông qua haichỉ tiêu:

+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu

+ Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho (điều chỉnh giảm giá)

Trang 17

- Nguyên tắc nhất quán

Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá nguyên vật liệu phải đảmbảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phơng pháp nào thì phải áp dụng phơngpháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp có thể thay đổi phơngpháp đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình bày thông tin

kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn Đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởngcủa sự thay đổi đó

2.2.1 Phơng pháp định giá nguyên vật liệu.

2.2.1.1 Phơng pháp xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho:

- Giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài đợc xác định là giá mua ghi trên hoá

đơn ( kể cả thuế nhập khẩu nếu có ) cộng với chi phí mua thực tế trừ đi chiết khấuthơng mại và giảm gía ( nếu có ) Với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theophơng pháp khầu trừ thì giá mua trên hoá đơn là giá mua cha có thuế đợc sử dụng

để tính giá Với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếphoặc các đối tợng không chịu thuế thì giá ghi trên hoá đơn là tổng giá thanh toán đ-

ợc sử dụng để tính thuế

- Giá thực tế vật t tự gia công chế biến đánh giá theo giá thành sản xuất thực

tế gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung

- Gía thực tế vật t mua ngoài gia công chế biến là giá thực tế vật t xuất thuêngoài gia công chế biến + chi phí vận chuyển + chi phí phải trả cho đơn vị nhận giacông chế biến

- Gía thực tế vật t do đơn vị khác góp vốn là giá do hội đồng liên doanh xác

định

- Gía thực tế của vật t thu nhặt trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản

cố định là giá ớc tính hay giá có thể sử dụng

2.2.1.2 Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.

Với vật t xuất kho do nguồn nhập khác nhau và các lần xuất khác nhau nênviệc tính giá thực tế xuất dùng cho các đối tợng có thể thực hiện theo một trong cácphơng pháp sau đây: (theo chuẩn mực số 02- hàng tồn kho)

* Phơng pháp tính theo giá đích danh: đợc áp dụng với các doanh nghiệp vật

t có thể nhận diện đợc, theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lýtheo dõi nguyên vật liệu theo từng lô hàng, khi xuất kho thuộc lô hàng nào thì căn

cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giáthực tế xuất kho

Trang 18

* Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này trị giá từng loạivật t đợc tính theo trị giá bình quân đối với mỗi loại bao gồm tồn kho đầu kỳ vàmua vào trong kỳ

Gía thực tế tồn kho + Gía thực tế nhập kho đầu kỳ trong kỳ

Đơn giá bình quân =

Số lợng tồn kho + Số lợng nhập kho đầu kỳ trong kỳ

Giá thực tế xuất kho = Đơn giá bình quân * Số lợng xuất kho

(trong kỳ)

Việc tính đơn giá bình quân có thể tính cho cả kỳ (tháng, quý) hay sau từnglần nhập

*Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO):

Theo phơng pháp này phải xác định đơn giá thực tế theo từng lần nhập kho

và giả thiết rằng mặt hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc sau đó căn cứ vào số lợngxuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn gía nhập trớc

đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập kho trớc, số còn lại (tổng số xuất kho- số đãxuất của lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá của lần nhập tiếp theo

*Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO):

Theo phơng pháp này phải xác định đơn giá của từng lần nhập kho và giảthiết rằng hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc sau đó căn cứ vào số lợng xuất khotính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế của lần nhậpsau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo

đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó

3 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:

3.1 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

3.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng:

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

Hoá đơn cớc phí vận chuyển

Hoá đơn giá trị gia tăng

Ngoài ra còn có các chứng từ mang tính chất hớng dẫn nh phiếu xuất khotheo hạn mức, biên bản kiểm nghiệm vật t, phiếu báo vật t còn lại cuối tháng

3.1.2 Sổ kế toán chi tiết vật t:

Thẻ kho

Trang 19

Sổ chi tiết vật t

Sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ số d

3.1.3 Các phơng pháp chi tiết nguyên vật liệu:

3.1.3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song:

* Nội dung:

- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuấttồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lợng Thẻ kho do phòng kếtoán lập cho từng thứ (danh điểm) vật t và lập cho từng kho Sau khi ghi đầy đủ cácyếu tố ở phần nh trên nh: tên, nhãn hiệu, quy cách, danh điểm, định mức dự trữ, kếtoán giao cho thủ kho, thẻ kho đợc sắp xếp theo loại, nhóm thứ để tiện cho việc ghichép quản lý

- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết nguyên vật liệu để ghi chéptình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày theo chỉ tiêu hiện vật, giá trị Sổ chi tiết đ -

ợc mở cho từng thứ, từng kho Khi nhận đợc chứng từ nhập xuất do thủ kho gửi

đến, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, hoàn chỉnhchứng từ (tính giá trên chứng từ) phân loại chứng từ và ghi vào sổ chi tiết, tính ra

số tồn kho cuối ngày Cuối tháng hay vào một thời điểm cụ thể nào đó, kế toán vàthủ kho tiến hành đối chiếu số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Mặt khác kế toán chitiết phải lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn từ các sổ chi tiết để đối chiếu với kếtoán tổng hợp

Có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 20

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

* Ưu điểm, nhợc điểm và điều kiện áp dụng

- Ưu điểm: ghi chép sổ thẻ đơn giản dễ hiểu, dễ kiểm tra, đối chiếu

Nhợc điểm: Ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số l ợng, việc kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra

Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có chủng loại vật t ít, khối lợng cácnghiệp vụ phát sinh không nhiều, không thờng xuyên, trình độ kế toán còn hạn chế

3.1.3.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:

Ta có thể minh hoạ qua sơ đồ sau:

20

-Thẻ kho

Chứng từ xuất Chứng từ nhập

Bảng kê

Trang 21

*Ưu điểm, nhợc điểm và điều kiện áp dụng

- Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lầnvào cuối tháng

-Nhợc điểm: Phơng pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng kếtoán về chỉ tiêu số lợng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiếnhành đợc vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán

- Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những doanh nghiệp không có nhiềunghiệp vụ nhập xuất và chủng loại không lớn

3.1.3.3 Phơng pháp ghi sổ số d:

* Nội dung:

- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hìnhnhập xuất tồn kho của từng thứ vật t giống nh phơng pháp ghi thẻ song song đồngthời sử dụng sổ số d để cuối tháng ghi chuyển số tồn kho cuat từng thứ vật t từ thẻkho vào sổ số d theo chỉ tiêu số lợng

Sổ số d do kế toán mở và mở cho từng kho, dùng cho cả năm để ghi số tồnkho cuối tháng theo từng thứ theo dõi hai chỉ tiêu số lợng, số tiền Thủ kho ghi cột

số lợng, phòng kế toán ghi cột số tiền Sau khi vào cột số lợng, thủ kho chuyển sổ

số d cho phòng kế toán

- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất để ghichép hàng ngày hay định kỳ tình hình nhập xuất theo chỉ tiêu giá trị theo từngnhóm nguyên vật liệu, theo từng kho và sử dụng bảng tổng hợp nhập xuất tồn đểphản ánh tổng số vật t luân chuyển trong tháng, số tồn kho cuối tháng theo chỉ tiêugiá trị

Trang 22

Khi nhận đợc chứng từ, kế toán tiến hành kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ,phân loại tổng hợp theo nhóm ghi vào bảng kê nhập, bảng kê xuất, lập bảng luỹ kếnhập, luỹ kế xuất Cuối tháng ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn.

Khi nhận đợc sổ số d thủ kho gửi đến kế toán tính ra số tiền của từng thứnguyên vật liệu theo gía hạch toán, cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệuphần ghi trên sổ số d với bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Sổ số d

Đơn giá

hạch toán

Số d đầu năm Số d tháng1 Số d cuốinăm

Trang 23

- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có chủng loại vật t hàng hoá lớn, việc xuấtnhập xảy ra thờng xuyên, doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống giá hạch toán và có

đội ngũ kế toán vững vàng

3.2 Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:

3.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là việc nhập xuất vật t đợc thực hiện thờngxuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho để ghi vào tài khoản vật t t-

ơng ứng

Mọi trờng hợp tăng vật t phải có đầy đủ thủ tục chứng từ để làm cơ sở choviệc ghi tăng vật t trong sổ kế toán Các chứng từ ghi tăng vật t bao gồm các chứng

từ bắt buộc:

Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

Biên bản kiểm kê vật t (Mẫu 08-VT)

Phiếu mua hàng (Mẫu 13-BH)

Hoá đơn thuế giá trị gia tăng

Ngoài ra còn có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn nh:

Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)

Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)

Các chứng từ bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủcác yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán Việc luân chuyển chứng

từ phải có kế hoạch cụ thể để đảm bảo ghi chép cụ thể kịp thời

Để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu kế toán sửdụng các tài khoản dới đây:

* TK 151: Hàng mua đang đi đờng

TK này phản ánh trị giá vật t doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán hoặc đãchấp nhận thanh toán nhng cha nhập kho và còn đang đi đờng cuối tháng trớc vàtháng này đã nhập kho

Kết cấu của tài khoản này nh sau:

Trang 24

+ Kết chuyển trị giá hàng đang đi đờng đầu kỳ sang bên nợ TK 611 ( phơngpháp kiểm kê định kỳ)

+Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ

+ Số tiền điều chỉnh tăng giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại

+Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ từTK611sang (phơng pháp kiểm kê định kỳ)

- Bên có ghi:

+ Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu giảm trong kỳ do xuất dùng

+ Số tiền giảm giá, trả lại nguyên vật liệu khi mua

+ Số tiền điều chỉnh nguyên vật liệu khi đánh giá lại

+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển trị gía vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ sang Tk

611 (phơng pháp kiểm kê định kỳ)

- Số d Nợ: Phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

.3.2.1.1 Kế toán tăng nguyên vật liệu.

*Trờng hợp 2: Hàng về cha có hoá đơn

- Nếu vật t mua đã về, hoá đơn cha về, doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng muahàng tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho Khi nhận đợc phiếu nhập kho, kếtoán cha ghi ngay mà lu vào tập hồ sơ “hàng cha có hoá đơn”

- Nếu trong tháng có hoá đơn về thì kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi sổ bìnhthờng giống trờng hợp 1

Trang 25

- Nếu đến cuối tháng, hoá đơn vẫn cha về thì kế toán căn cứ vào phiếu nhập khoghi sổ theo giá tạm tính:

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK liên quan (331, )

Sang tháng sau, khi hoá đơn về, tiến hành điều chỉnh giá thực tế bằng các cách:+ Cách 1: Xoá bút toán đã ghi theo giá tạm tính tháng trớc; đồng thời căn cứ vàohoá đơn, phiếu nhập kho ghi bình thờng nh trờng hợp 1

+ Cách 2: Ghi chênh lệch giữa giá thực tế với giá tạm tính

Nếu giá thực tế > giá tạm tính thì ghi bình thờng

Nếu giá thực tế < giá tạm tính thì ghi số âm

* Trờng hợp 3: Hàng đang đi đờng

- Khi nhận đợc hoá đơn, kế toán cha ghi sổ ngay mà lu vào tập hồ sơ “ hàng đang

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK 151- Hàng mua đang đi đờng

* Trờng hợp 4: Nhập khẩu nguyên vật liệu

+ Căn cứ vào phiếu nhập kho của vật t kế toán ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK 331- Phải trả cho ngời bán

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp ngân sách

+ Căn cứ vào chứng từ phản ánh thuế giá trị gia tăng của vật t nhập khẩu, kế toánghi:

Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp ngân sách

* Trờng hợp 5: Phản ánh các chi phí thu mua

Căn cứ vào chứng từ phản ánh chi phí thu mua kế toán ghi :

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Trang 26

Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ.

Có TK 111,112,331

* Trờng hợp 6: Các khoản chiết khấu, giảm giá vật t:

Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 331- phải trả ngời bán (nếu cha thanh toán)

Nợ TK 111 (112) (nếu đã thanh toán)

Có TK 152 (các khoản chiết khấu, giảm giá)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (khoản chiết khấu thanh toán)

Có TK133: (giảm thuế GTGT đợc khấu trừ)

2) Nhập vật t do tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Căn cứ vào trị giá vốn thực tế nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

3) Nhập vật t do nhận vốn góp liên doanh

Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi theo giá đã đợc hội đồng liên doanh xác

định:

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

4) Nhập vật t do đợc biếu tặng

Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK 711- Thu nhập khác

5) Nhập vật t đã xuất ra sử dụng không hết đem nhập lại kho:

Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

3.2.1.2 Kế toán giảm nguyên vật liệu:

1) Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm,dịch vụ, xây dựng cơ bản hoặc dùng cho công tác quản lý; căn cứ vào phiếu xuấtkho kế toán tính ra trị giá vốn thực tế xuất kho cho từng đối tợng sử dụng để ghi:

Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1 tổ chức xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim Động - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Sơ đồ s ố 1 tổ chức xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim Động (Trang 5)
Bảng cân đối  số phát sinh - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 12)
Bảng kê  xuÊt - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Bảng k ê xuÊt (Trang 22)
Bảng kê  nhËp - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Bảng k ê nhËp (Trang 22)
Bảng kê nhập Sổ số dư Bảng kê xuất - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Bảng k ê nhập Sổ số dư Bảng kê xuất (Trang 23)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái (Trang 34)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 35)
Bảng cân đối số  phát sinh - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 35)
Bảng tổng hợp  chi tiết - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 35)
Bảng cân đối số phát sinhSổ quỹ - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Bảng c ân đối số phát sinhSổ quỹ (Trang 37)
Bảng kê nhập vật t - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Bảng k ê nhập vật t (Trang 45)
Bảng tổng hơp chi tiết Vật liêu, sản phẩm, hàng hoá - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Bảng t ổng hơp chi tiết Vật liêu, sản phẩm, hàng hoá (Trang 53)
Bảng tổng hợp chi  tiết - 56 Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động – Hưng Yên
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w