Tuyển tập 30 năm Tạp Chí Toán Học và Tuổi Trẻ (part3-1)
Trang 1"phẳng", ta sẽ có +/ÖM + yiỒN + z/ÕP =1
phương trình mặt phẳng Nếu ta biến đổi
toàn bộ hình vẽ bằng một phép biến đổi afin
thì tam điện Oxyz biến thành một tam diện
O*3y'z' (nói chung không có góc vuông vì
"vuông" không phải là khái niệm afin) cồn
các tỈ số đơn được giữ nguyên :
x/OM = OS/OM = O30"
ION = OTION = OT ON
2/OP = OU/OP = OVOP
*t
Hình 5 Vậy ta có : Cho một tam diện bất kì
O'x’y’z’ va một điểm R’, qua †' có một mặt
phẳng biển thiên cắt O'x', O'y’, O'2’ theo thit
tu ¢ M’, N’, P’ ThE thi có các số
a=0S,8 P va y=O'V’, sao cho:
alO'M’ + BION + yiO'P = 1
Muén a = = y thì hình hộp
O'S'T'U'V'W'2 phải có các cạnh bằng nhau,
nghia là cô sâu một dều là hình thoi
Đến đây xin mời các bạn tiếp tục để đi
đến các bài toán khác trong [1] Tôi xin tạm
dừng bằng những nhấn mạnh sau đây :
1) Lõi cốt của nội dung 10 bài toán trong
[1] là phương trình đường thẳng và phương
trình mặt phẳng Như vậy là cùng một bản
chất mà hình thức biểu hiện ra ngoài thật
là phong phú
2) Trong các phép biến đổi, có những cái
được giữ nguyên như qua các phép biến đổi
afin thi "thẳng hàng", "đường thẳng", "tl s6 đơn",
"hình bình hành" được giữ nguyên, trong lúc
những cái khác như "vuông, "hình vuông",
"chiểu dài" thì thay đổi Cái thông minh của
loài người là khi nghiên cứu một bộ phận
tính chất nào đó ẩn trong một hình thì đi
tìm cho được những phép biến hình biết chắc
172
là giữ nguyên bộ phận các tính chất muốn nghiên cứu nhưng thay đổi các tính chất khác Khéo tÌm thì ở hình mới (qua phép biến hÌnh) các tính chất muốn nghiên cứu sẽ hiện ra rõ rệt Ví dụ ở hình 3, thoạt nhìn khó ai mà thấy được hệ thức (2), nhưng qua một phép biến đổi afin để trở về hình 2, thi
hệ thức (1) lại là một kiến thức cơ bản có
trong sách giáo khoa Đây là một tư tưởng
"lớn" trong toán học hiện dai
Vi UAH? = VAD? + 1/AK? (He thitc lugng
trong A vuéng DAK)
mà l/AR? = L/AB? + LAC? (Hệ thức lượng
trong A vuéng CAB)
nén — =—~ + — + —_ AH? AD? AB? AC AH? AH? AH? 4+ el
AD? AI? AC?
Cuối cùng ta có cosa + cos’B + cos’y = I
Bài toán 3 : Cho hình lập phương
ABCDAB'C'D' Hãy tìm điện tích của hình
chiếu nhận được khi chiếu vuông góc hình lập phương ABCDA'B'C'D' lên mặt phẳng song song với mặt chéo tam giác BDC’, biết cạnh của hỉnh lập phương bằng a
Đầu tiên ta hãy chứng minh A'C' vuông
góc với mặt phẳng BDC', Ta thấy ngay BD 1 AC
va BD 1 AA’, nén BD vuông góc với mặt phang AA’C, vay BD + A'C Tương tự BC’ 1 AC Do dé : A’C vuông góc với mặt phang BDC’
Trang 2Một cách tương tự, ta cũng chứng minh
được A'C vuông góc với mặt phẳng AB'D',
Vậy hình chiếu vuông góc của hình lập
phương lên mặt phẳng P sẽ có dang nhu
hình vẽ dưới Trong đơ hình chiếu của Á và
C trùng vào tâm của lục giác đều
BBCDDA,, BB, C,D.,D, va A, theo
thứ tự là hình chiếu của B, B’, C’, D’, D
và A Dễ thấy diện tích của hai lục giác đều
bằng 2 lần diện tích A đều 8Ð C,
S chiếu của hình lập phương ””
= 25 0V2 ov WB arya
Bài todn 1 1a bai toán quen thuộc, cớ
trong sách giáo khoa còn các bài toán 2 và
3 kho hơn một chút, nhưng cũng quen thuộc
đối với các học sinh thường tìm hiểu thêm
về hình học không gian Trong khi tỉm cách
giải bài toán đặt ra ban đầu, chúng ta suy
nghỉ và tìm tòi trong các điều đã biết, những
điều gÌ có thể vận dụng được và nhớ lại các
bài toán 1, 2, 3 trên đây Trước hết chúng
ta xét :
Hé qué cua bai todn I va bai todn 2; Ta
xét bài toán sau Cho mặt phẳng P cất ba
cạnh ŒB, CD, CC' tại các điểm nằm ở phía
trong của 3 cạnh đớ, hoặc nằm trên các cạnh
đó kéo dài về phía B, D, C’ Hay tim vị trí
của mặt phẳng P sao cho hình chiếu của 3
mặt của hình lập phương nằm kế nhau, và
có đỉnh C chung cớ diện tích lớn nhất Gọi
các điểm mà P cát các cạnh của hình lập
phuong la K, M, N, va goi a, 8, y là các góc
phẳng của các nhị điện, tạo nên bởi mặt
phang KMN với các mặt còn lại của tứ điện
vuông CKMN (vuông tại C) Theo kết quả
của bài toán 2 thì cosz + cos’g + cosy = 1,
Theo kết quả của bài toán 1 thi điện tích của hỉnh chiếu của các mặt bên của hình lập phương có chưng đỉnh € sẽ là
Schity = @ (cosa + cog8 + cosy) trong đó ø là cạnh của hình lập phương Vấn đề dat ra là thm giá trị lớn nhất của
cosa + cos8 + cosy với điều kiện
cosfœ + cos?đ + cos2y = 1, trong dd cosa, cosổ, cosy không âm (đễ dàng ching minh được diéu này) Theo bất đẳng thức Bunhiacôpxki, ta có :
(cos’a + cos’B + cos2y)(1 + 1 + 1)
> (cosz + cogỞ + cosy)2 (Bất đẳng thức này cũng dễ đàng chứng mainh được dựa vào bất đẳng thức Côsi cho
2 số œ+b >2Ýdb,ø > 0,b >0) Dấu bằng
xay ra khi cosa = cosổ = cosy = 143, Ite nay cosa + cos8 + cosa lén nhất và bang
3N3 = V3 va S.,.¢, lớn nhất là ø2V3
Vậy hình chiếu tạo nên bởi 7 đỉnh A,B,
C, D, B’, C’, D’ xuéng mat phẳng P sẽ có
điện tích lớn nhất là a2V3 Ta hãy chứng
mỉnh rằng khi chiếu vuông gớc hình lập phương ABCDA'B'C'D' xuống mặt phẳng tùy ý thì hình chiếu cớ diện tích lớn nhất
bằng œ3, lúc đó mặt phẳng P song song
với một trong các mặt chéo tam giác
Muốn vậy ta chỉ cần chứng minh khẳng định sau : "khi xét mặt phẳng P tùy ý trong không gian và hình lập phương ABCDAB'CD,, thì ta luôn luôn tịnh tiến song song mặt phẳng P về được vị trí P' sao
173
Trang 3cho tổn tại một đỉnh nao dé cua hinh lập
phương, chẳng hạn đỉnh C, mà mặt phẳng
P' cát 3 cạnh xuất phát từ Œ tại các điểm
trên 3 cạnh ấy, hoặc trên phần kéo đài của
3 cạnh ấy về phía các đỉnh kế đỉnh C",
Chẳng hạn, nếu P'cát CB, CD tại các
điểm ở trong cạnh CB, CD, còn cắt cạnh CC?
ở điểm nằm trên phần kéo dài của CC” về
phía C, thì ta không xét đỉnh C nữa, mà sẽ xét đỉnh C' thay cho đỉnh C Khẳng định trên được chứng minh tương tự Nếu các điều kiện như trong khẳng định được thực hiện thÌ A' luôn cớ hình chiếu rơi vào trong hình chiếu tạo nên bởi 7 đỉnh 4, B,C,D, B’, C’, D’, va do dé ta da giai xong bài toán dat ra
TU MOT BAT DANG THUC TRONG TAM GIAC
1 Một số kÍ hiệu
Cho AARC bất kì M là 1 điểm bất kÌ nằm
bên trong tam giác ABC Gọi các khoảng
cách MA, MB, MC tương ứng là Re, Rb, Re
hoảng cách từ Aƒ đến các cạnh đối tương
ứng BC, AC, AB là d,,d,,d,
Đối với tam giác ABC ta giữ nguyên các
kí hiệu như ở trường phổ thông đã học
Chẳng hạn :
+a, b, e, — các cạnh đối điện với các đỉnh
A, B,C
+ 6 - diện tích tam giác ABC
+, r,p kÍ hiệu lần lượt là bán kính
đường tròn ngoại tiếp, bán kính đường tròn
nội tiếp, nửa chu vi của tam giác ABC
+ ha,,m,, 8, lan higt 1a độ dài các đường
cao, trung tuyến, phân giác của tam giác hạ
từ đỉnh A
Đối với tam giác, các đỉnh được kÍ hiệu
la A,B, C, thì các kí hiệu tương ứng sẽ
được gắn thêm kí hiệu 1 : Ri, ai, bị, ¢)
Giữa Tu RR, vA dy, d,,d, cố một số
liên hệ
174
BÙI VIỆT HÀ
Th để ý 2 bất đẳng thức cơ bản trong
chúng :
Ra + Rồ + Re > 2d, +d, +d.) a
aR, + bR, + cR, > Aad, + bd, + ed.) (2)
Dưới đây ta nêu ra một số quy tắc "biến
đổi" đối với các kí hiệu R, Ry Ryd, dy d,,
dựa vào chúng ta sẽ chứng mính (1) va (2)
và dẫn ra một số bất đẳng thức khác là hệ quả của (1) và (2)
Il Thành lập các quy tác :
1 Gọi chân các đường cao hạ từ Af xuống
các cạnh đối điện với các đỉnh A, B, Œ, là
A,B, C, Th sẽ thành lập sự liên hệ giữa
tam giác ABC và A,B,C,
Rõ ràng MA, =d,=R,
1 Vậy ta có liên hệ đầu tiên
Hạ MH + CB vậy MH =d
Từ hình vẽ ta có :
MC, 4,b,
MH = MB sina = MB, “MA = Ty Vậy ta có liên hệ thứ hai :
a, = yd JR, (4); TH (4) ta 6 :
Trang 4
Ta lại có B,C, = AMsin ( GAB.) =
= am Fe Ma B,C\=a,,AM= R,, BC=a
vậy ta có :
@,=a@R,/2R (6) Từ (4) ta Suy ra công
thức ngược của (B)
ad,
RR xơ
a= (5) 6 day A = 2R
Một cách tương tự ta có các công thức
đối với b\, c¡ Các công thức (8) - (5) cho ta
một "quy tắc biến đổi", được phát biểu như
sau : (Ki hiéu la @)
Ryd, id, dd JR, ;a->aRy/2R (Q)
Các công thức (3), (4’), (5°) cho ta một
quy tắc khác :
Ry OR Rid, dR, j
ad, 2
Kéo đài các đoạn MA,, MB, MC, và lấy
trên đó các điểm Ay By Cc, thỏa mãn :
MA WA -WE WE UR Sa ca
MA, MA, = MB, MB, = MC, MC, =i (6)
6 đây & = const # 0 cho trước (có thể
điểm Á; nằm trong MA,) Các đường MA,
1MB, MC cắt các cạnh của tam Bide A,B,C,
lan lugt tai D,, £, F,
Dé kiém tra thay rang D,, £,, F, chính là
chân các đường vuông góc hạ từ Aƒ xuống
các cạnh 3C, A2C, và 4;B, hơn nữa ta có
đẳng thức :
MÃ MP, = MB MB, = Mỡ ME, = 2 (1)
(các bạn hãy tự kiểm tra điều này)
Đẳng thức (7) cho ta MA = k2/MD, hay
4
(6) cho ta: MAI =k2/MA,
Từ hình vẽ ta có : BC/E,f = MBIMP, (vì
2 AMBC, AME,F, đồng dạng)
Nhưng (công thức (5) trang 1):
E,F, = B,C,.MA,2R, Vay
BC MF, 2R, —” qd, Thay thé R, = k/db, ta co :
Re
az mR, dda Pate, +@, d
2R
_ MB BC, MA, R, a).R
2
2
q0) Các công thức ngược của (8), (9), (10) được tính như sau : (9) cho ta :
Ry = Mid, (8) cho ta ;
d, =} IR,
(10) cho ta :
ad, d, 2R,
*ˆ Ry, Thay thé (8), (9’) ta ed :
a=
* ‘b tte Ok
ad,
a
(8)
(8)
175
Trang 5Vậy :
@
a, = 2R,.=— 2 2 RR,
|
i Ị
| | Các công thức (8), (9), (10) và (8), (9°),
(10°) cho ta mét quy tác biến đổi nữa, kí hiệu
ị là 7 : (ta lấy k = 1 cho tiện)
a
Ị
(T)
ad,
IH Bây giờ ta sẽ áp dụng các quy tác trên để chứng minh các công thức
(1), (2) trong TI:
Ro rang ta co :
R,+d,>h,
> aR, + ad, 2 ah, = 28 = ad, + bd, + ed,
Suy ra :
aR, > bd, + ed, ©
Viết thêm 2 bất đẳng thức tương tự (°) cho bR,, cR, va cong ting vé cia 3 bat đẳng
thức được (2)
Bây giờ áp dụng @ cho (*) ta được
SH, Oy dade he tat
hay aR, = bd, + ed, (**)
boc
hay R, Bod, od,
Viết thêm 2 công thức tương tự cho R,, R, rdi cong ting vé cia 3 bat ding thitc
ta được (1)
IV Trong phần này ta sẽ áp dụng các quy tắc trên vào các bất đẳng thức (1) (2)
Ấp dụng 7' vào (1) ta có ngay :
1 1 1 1,1 1 1
R,*R, +R “2 (tata) (1)
i Ấp dụng @ vào (1) ta sẽ thu được :
176
dd Đ%c + dd Suố, | Se +— dd,
hay dưới dạng khác :
=> +5—+ += 2
đa, ad,” ad,
d, +d, +d, >2 (
+.L.+ zr)
Rid, Rd,
Theo quy tác 7 thì (12) dẫn đến :
RR, + RR, + RR, >
2ARd, + Ryd, + Rd.)
1
>2 (Na,
(13 Bây giờ áp dụng @* vào (1) ta có :
* + ` + - > 2R,+ R,+ R,) (14)
hay
¬-
Rd, Ry b Rd,
>2 (RR, RR * HH, ) '+=c=+x~
Ap dung T vao (14’) ta thu dugc :
Rd, + Ryd, + Rd, >
> Wd,d,+d,d,+d,d,)
414)
(15
Ấp dụng quy tắc @ vào (2) ta có :
oR, d, + bR,d, + Rd, >
> 2ad,d, + bd,d, + cd,d,) (6
Theo 7 thì (16) dẫn đến ;
a, R,d, Rd,
at bt+c22 (a ( RAR, + RR, tơ} (17) ER, ) Trong II ta đã chứng minh được bất đẳng thite (*)
Tu day suy ra :
œ—>b—+c—
d, a, a,
Từ đó có :
tạ tạ tog 22th +e) q8 a
Ap dung T vao (18) ta co :
aR? + bR}+ cR422(GR,d,+bR,d,+cR,d,) (19)
Ấp dụng Q* vào (18) ta có : oR,R, + bR,R, + RR, >
> 2(0R,d, + bRyd, + cRd,) (20)
Trang 6Lai 4p dung Q(*) vao (19) ta cd :
a +o a + €
Rd, Rd, Ra,
22 (parte
RR, * RR)
b
Từ () ta cũng có R,„> a, + đe hay
WR, > V4 f+, 2 >
> da, Vela + Vd_ Vbja\N2
Th cũng có các bất đẳng thức tương tự
cho ¥R, va VR, va di đến : c
VR, +VR,+ VR, > V2, + Vd, +Vd,) (22)
Ap dung cae quy téc Q, Q*, 7 vào (22) ta
sẽ thu được (các bạn thử lại D
—+ư + aB«
VR,” VR,” VR,
¢ ~— ( —— + — +
ala va a)
VR,d, + VR,d, + VRd, =
3 V2 (Vd,d, + Vdd, + Vd,d,)
VR,R, + VRRi,c + VRB, =
= V2 (WR,d, + VR,d, + VRd,)
1 + TRỤ, 1 + VR * 1 €
(21)
(23)
(24)
(25)
Tit (*) trong III ta cớ
aR, * bay ted, © (ba, * aa,)
và các bất đẳng thức tương tự cho 16R,,
eR, vay ta cd
1,1 i
aR, OR, cR,
1,1 1 1
sí + +}
12 - TCTH
Ap dung @ vao (28) ta có
t,t, 1 , OR d, Rd,
(az + + ar) adyd, ` bả 4, * cd,d,
Ấp dụng 7 vào (29) ta sẽ có :
1,1,1 1,1 RuR,
a*ete*a(a- Rat +1 Bee b° RA, ¢ Rd, 1 Bưu
Bây giờ ta áp dụng Q° vao (*) thu được
+, b +
OR, > bd, p+ cd,
c b
<
(30)
Ta do;
1 1
aR, + OR, + oR, > aRd, (p+ 5) +
b €
1 +bR,d, (x, + ) + ¢R,d, (etm)
1
aty
c
1
Ấp dụng bất đẳng thức te y? 4
ta Có ;
aR, + bR, + cR, »
R,+k +R +R * Rt) BY
R,+R, LN TT R,+R,
Theo quy tắc @ thi (31) cho ta
aR, ‘a oR, oR, €
=—>?—_*—>
d,d, dd dd,
>4(
>4 (+8, ata, c
+——)]32) d, SH)
Ấp dung T vào (31) ta thu được :
GR, + bR, + cR, >
dd be dd ane dd b 4(a5—— †+b——†+c——-)(3®) ( dtd, dtd “d+ %,)
Ấp dụng 7 vào (32) ta sẽ có
aq+bò+tcz
Ry+R, R,+R, R,+R,
Cuối cùng ta trở lại (°) : aR, » bd, + ed,
Suy ra :
177
Trang 7
a
> d3, + Ve Vd Jd, NZ
Từ đó có :
Va VR jd, + Vb VR,jd, + Ve VRid, >
> V2 Wa + Vb + ¥e) (35)
Ti (*) ta suy ra:
2 <
\ az bd, + ed, tai © Ved, + Ved,
(Vz Vz)
Và đi đến bất đẳng thức
——— † +#—<
VaR, VER, Ved,
<—(-—›-—:—
Y2 ( Vad, bd, Ved, )
Dùng các phép biến đổi đã thiết lập trong
II ta có thể thu được nhiều bất đẳng thức thú vị khác nữa
(36)
TÌM ĐA THÚC VỚI NGHIÊM CHO TRƯỚC
Hãy xét bài toán : TÌm mét da thúc uới
hệ số nguyên có bậc nhỏ nhất nhộn một số
ø cho trước làm nghiệm Dây là một bài toán
cổ điển có liên quan chặt chẽ đến việc phát
triển một số khái niệm cơ sở của toán học
Ngày nay người ta biết rõ phải giải quyết bài
toán này như thế nào Tuy nhiên với trình
độ phổ thông đó vẫn là một bài toán khớ
Có thể minh họa điều này qua trường hợp
œ= 2 + 33 Đây là một đề bài của kì thì
học sinh giỏi toán lớp 12 toàn quốc vừa qua
Hầu hết thí sinh đều tìm thấy :
P(X) = X° — 6X4 — 6X3 + 12K? - 36X41
là một đa thức với hệ số nguyên nhận
Ý2 + *{ã làm nghiệm nhưng không ai chứng
mình được đó là đa thức có bậc nhỏ nhất
thỏa mãn điều kiện trên
Viéc tim ra P(X) hoan toàn đơn giản và dựa vào nhận xét sau : Tích của một đa thức
có nghiệm là a véi một đa thức bất kì vẫn
là một đa thức có nghiệm là œ Đa thức cớ
bậc nhỏ nhất (với hệ số thực) nhận
Ý2 + 33 làm nghiệm là X-— V2 — 38 Để
lại căn bậc ba ta nhân nó với
(X- Ý2)?+ (X- {2) 335 + 8 và nhận
được đa thức
(X- V2)3~ 3 = X3— BV2x2+ 6x - 212-3
178
NGO VIET TRUNG
Để loại căn bậc hai ta lại nhân tiếp với
X? + 6X ~ 8 + VZ (8X2 + 2) và nhận được : P(Œ) = (X3 + 6X — 8)2 — 2(3X2 + 2)2
Sau khi tìm được P(X) nhiều thí sinh nhận xét là : vÌ 2 và 8 nguyên tố cùng nhau nên 6 = 2.3 phải là bậc nhỏ nhất của các đa thức với hệ số nguyên nhận V2 + 33 làm nghiệm Do đó P(X) là đa thức cần tìm, Kết luận liều nhưng rất gần sự thật Tại sao không tiếp tục một cách bÌnh thường bằng vite gi sử có một đa thức
QAM =a,+aX+ +aX5 với hệ số
nguyên nhận V2 + J3 làm nghiệm rối
chứng minh a, = = ø = 0?
Điều kiện duy nhất ràng buộc các số
nguyên độ, ny Os với nhau là
Q(V2 + *{3) =0 Vấn đề là phải loại được
các căn bậc hai và ba Để làm việc này ta
hãy khai triển các lũy thừa của V2 + 33 trong Q(VZ + 38) rồi viết lại phương trình
(V2 + 38) = 0 dưới dạng b„ + b VÕ + b3 ã + b,3ƒ8 + b [238 +
+bN2 9 =0
Ban doc co thể dễ dàng thử lại để thấy :
0, =a, + 2a, + 3a, ~ 40, + 50a,
Trang 8
, =a, + 2a, + 120, + 4a,
by =a, + 6a, + 8a, + 20a,
b, = 8a, + 12a, + Sa,
6, = 2a, + 8a, + 15a,
b, = 8a, + 20a,
loại căn bậc hai ta nhận được phương
trình
(6, + BNE + b SYS)? —
— 26, + 68 + 6,°¥9)? =
= 02 + 6b,b, — 2b? ~ 125.5 +
+ (2b,b, + 363 — 4b,b, — 662) WB +
+ (2b,b, + 03 ~ 4b,b, — 22) WB = 0
Tỉnh ý sẽ thấy phương trình trên cho ta
một đa thức bậc hai AX? + BX + € với hệ số
nguyên nhận 3/3 làm nghiệm Điều này dẫn
đến liên tưởng 3 là bạc nhỏ nhất của các đa
thức nhận 3ã làm nghiệm và do đớ A, B, C
phải bằng không Chứng mỉnh điều này không
khớ Từ giả thiết AWð + BẦý3 + C=0 ta
có :
(A3S + B5 + (A33 — B) =
= 842 - BC —(B2?T— AC)3ä3 = 0
Khử căn bậc ba sẽ nhận được
(3A? ~ BƠ ~ 3(B2 — AO = 0
Đặt m = 3A?T— BC và n = B2 ~ AC Tạ có
thể thấy ngay là m, n phải chia hết cho 3
nghĩa là m = âm, n = Ön, với mụ, mị là
những số nguyên Th lại có mộ — Ôn) = 0, từ
day lai suy ra m,, n, phai chia hết cho 3, v.v
Như vậy m, n sẽ chia hết cho mọi lũy thừa
của 3 Điều này chỉ xẩy ra khi m =n = 0
Từ điều kiện 84? — BC = 0, B? - AC = 0 ta
lại có 8A3 — B2 = 0 và do đó A, B phải bằng
không như ở trên Quay lại với giả thiết
AS + BYS +C=0 ta cd thé kết luận là
A=B=C=0
Với chứng minh trên thì
2 — 2 — =
62 + 6b,p, — 2? - 12,5, = 0, 2,6, + 863 — 4b,b, — 63 =0,
2— ~ 982 =
2b,b, + b3 — 4b,b, ~ 262 = 0
Các Bar a Og 0
phuong phải là
trình này các số chan cho
thay Dat
b„=2B,, b, = 2b, rồi thay vào hệ phương
trình trên và giản ước số số hạng đồng dạng đi
ta lại được một hệ phương trình tương đương với ẩn là b, bs Từ đây lại suy ra b",, .b’, phải là các số chẵn v.v Tớm lại bay Og chia hết cho mọi lũy thừa của 2 Điều này chỉ xây
ra khi 6, = = 6,=0
Q(Ý2 + 3ã) = 0 ta đã suy ra được 6 phương
trình sau :
a, + 2a, + 8a, +40,+ 500, = 0
a, + 2a, + 120, + 4a, =0
a, + Ga, + 3a, + 20a, =0
Sa, + 12a, + Ba, =0 2a, + Ba, + Lda, =0 3a, + 20, = 0
Bạn đọc có thể đễ dàng giải hệ phương trình này và nhạn được kết quả a,= =a,> 0 Bây giờ ta có thể kết luận
6 là bậc nhỏ nhất của các đa thức với hệ số
nguyên nhận V2 + 33 làm nghiệm
Trong trường hợp tổng quất không phải với số œ nào ta cũng tìm được một đa
thức với hệ số nguyên nhận œ làm nghiệm
Ví dụ như các số z, e không thể là nghiệm của bất kì một đa thức với hệ số nguyên nào,
vì vậy người ta gọi chúng là các số siéu uiệt Ngược lại người ta gọi œ là một sổ đợi số nếu có một da thức với hệ số nguyên nhận
œ làm nghiệm Số ảo ¡ cũng là một số đại số
vì nó là nghiệm của phương trình R+1=0,
179
Trang 9Các số đại số thường có thể biểu diễn qua
các căn bậc tự nhiên của các số nguyên với
các phép tính thông thường Không phải việc
xác định các đa thức với hệ số nguyên bậc
nhỏ nhất nhận chúng làm nghiệm lúc nào
œ =2 + 33 Sau đây là một cách xác định
các đa thức này dựa theo các kết quả của
toán học cao cấp
Giả sử P(Œ là một đa thức với hệ số
nguyên bậc nhỏ nhất nhận một số œ làm
nghiệm Nếu bậc của P(X) la n thi người ta
180
có thể tìm thấy œ số #, đ„ khác nhau sao cho :
P(X) = o(X -a,) (X~a,)
6 day a 1a hé 86 của X" trong P(X) Tất nhiên nằm trong các số #ị; «¿ đụ Về đị, e,, có thể
là các số phức Bạn đọc chưa quen với số phức có thể hiểu chúng là các số cớ dạng a+ với a b là những số thực mà phép nhân hai số phức thực hiện được nhờ tính chất /? = —1 Các số ơ,, a„ được gọi là các
số liên hợp của a Việc tim P(X) có thể quy
về việc tÌm các số liên hợp của ø
Trang 10
SO PHUC, MOT CONG CU GIAI TOAN HiNH HOC
Số phức, từ khi ra đời, đã thúc đẩy tốn
học tiến lên và giải quyết được một số vấn
để về khoa hoc kỉ thuật Riêng trong hình
học, số phức cũng cĩ những ứng dụng quan
trọng Bài này sẽ giới thiệu việc áp dụng số
phức để giải một số bài tốn hình học
1) Lí thuyết số
phức đã được
trình bày trong J/
sách giáo khoa
phổ thơng Cũng
nên nhắc lại việc
học các số phức #
vì đĩ là cái cẩu 0 z——*x
nối liền lí thuyết Hình 1
số phức với hình
học Trên mặt phẳng quy về hai trục tọa độ
vuơng gĩc Ox va Oy, mot số phức
z=a+ bi được biểu diễn bởi một điểm Z cĩ
hồnh độ a và tung độ b Nếu số phức được
viết dưới dang lượng giác z = r(cosz + isine)
th mơđun |zÌ =r= {a2+b2= O2, cịn
agumen œ là gĩc giữa trục hồnh và OĨZ
(hình 1) Như vậy, ta cũng cơ thể biểu diễn
số phức z bởi vectơ O2
Để tiện việc trình bày sau này, ta sẽ kí
hiệu các điểm bằng các chữ lớn A, B, C, ,
Z, cịn các số phức tương ứng theo thứ tự
được kí hiệu bằng các chữ nhỏ à, ð, c, , Z
2) Trước hết cần làm quen với các phép
biến hình thường gặp Th sẽ thống nhất kí
hiệu Z°*(Z') là ảnh của điểm Z(z) (Những điều
khơng khớ lắm, xin dành việc chứng mình
cho bạn đọc),
NGUYÊN CƠNG QUỲ (Ha Noi}
- Phép đối xứng qua gốc tọa độ :
#'`= -ã
- Phép đối xứng qua truc Ox : 2’ = z (liên hợp của Z)
~ Phép tịnh tiến theo vectơ ĐA (hình 2) :
(vi OZ = OZ + OA)
- Phép quay géc a xung quanh géc toa
độ O :
trong dé qg = cosa + isina (hinh 3) Điều này suy ra dễ dàng nếu nhớ lại quy tắc nhân hai
số phức : khi nhân hai số phức thì mơđun của tích bằng tích các mơđun, cịn agumen của tích thì bằng tổng các agumen của hai thừa số
Hình 2 Hình 3
Hình 4 Hình 5
- Phép vị tự tâm O ti 86 k : Z' = kz
~ Phép quay gĩc z quanh Ở rồi tiếp theo,
phép vị tự tâm O tỈ số ¿ (hình 4)
z’ = pz véi p = k(cosa + ising)
181