54 Một số kiến nghị đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu ở Công ty Dược phẩm Hà Thành
Trang 1lời mở đầu
Xã hội đang chuyển mình trong nền kinh tế thị trờng với những cáchthức và cơ hội mới Để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh gay gắt nh hiệnnay Doanh nghiệp phải nắm bắt các thông tin kịp thời và chính xác đó làthông tin về thị trờng từ đó tìm ra những sản phẩm tối u dựa trên năng lực sảnxuất của doanh nghiệp
Thực hiện chủ trơng đổi mới của Đảng và Nhà nớc, xoá bỏ nền kinh tếbao cấp xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa hơnmời năm qua các doanh nghiệp Việt Nam có những bớc phát triển quan trọngtrong việc ổn định và tăng trởng khá mạnh của nền kinh tế nhà nớc
Hoạt động trong cơ chế thị trờng bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại
và phát triển đều có mục đích hàng đầu là lợi nhuận, để đạt đợc lợi nhuận tối
đa thì các doanh nghiệp phải tạo ra tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí Chiphí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của quá trình sảnxuất kinh doanh, thông thờng chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn hơnchi phí sản xuất và chi phí giá thành sản phẩm Do vậy việc quản lý các chiphí thực chất là quản lý các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đặc biệt làchi phí nguyên vật liệu chỉ cần một biến động nhỏ là ảnh hởng đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp Từ đó buộc doanh nghiệp phải quan tâm chú trọng đến việc
sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc vận hành quản lý vật liệu trên cơ
sở những kiến thức đã đợc học tập tại trờng cùng với sự hớng dẫn của cô giáo.Qua thời gian tìm hiểu thực tập tại phòng kế toán của công ty Dợc phẩm HàThành với sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú, anh, chị phòng kế toán em đã đisâu tìm hiểu công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Dợc phẩm HàThành
Trang 2Néi dung b¸o c¸o thùc tËp ngoµi phÇn më ®Çu vµ phÇn kÕt luËn cßn baogåm c¸c phÇn sau:
Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Sinh viªn
D¬ng ThÞ Quy
Trang 3Phần I Giới thiệu chung về Công ty Dợc phẩm Hà Thành
I Giới thiệu khái quát về Công ty Dợc phẩm Hà Thành
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dợc phẩm Hà Thành
Công ty Dợc phẩm Hà Thành là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Y tếkinh doanh hầu hết các mặt hàng thuốc chữa bệnh
Tên Công ty: Công ty TNHH Dợc phẩm Hà Thành
Tên giao dịch: FAMIC
Trụ sở công ty: Thôn Tựu Liệt, xã Tam Điệp - Thanh Trì - Hà Nội
Tiền thân của Công ty TNHH Dợc phẩm Hà Thành là Hội Dợc học HàNội, theo quyết định số 04-1011/BYT-QĐ ngày 19/10/1992 của Bộ Y tế cótên là Công ty TNHH Dợc phẩm Hà Thành Công ty TNHH Dợc phẩm HàThành là đơn vị kinh doanh bán buôn bán lẻ theo chế độ hạch toán kinh tế độclập Có nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng thuốc nam, thuốc bắc, cao đơnhoàn tán giống dợc liệu và nuôi trồng dợc liệu, hàng năm đảm bảo hoàn thành
kế hoạch và các chỉ tiêu đã đề ra, đồng thời đóng góp với nhà nớc và tích luỹmột phần để lại quỹ xí nghiệp
Để nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơchế thị trờng dới sự điều tiết của nhà nớc Bộ Y tế ra quyết định số(QĐ95/BYT) ngày 9 tháng 2 năm 1993 về việc bổ sung ngành nghề chủ yếucủa công ty là kinh doanh thành phẩm tân dợc, dụng cụ y tế, thông thờng baobì, hơng liệu và mỹ liệu để hỗ trợ cho việc phát triển dợc liệu
Từ năm 1993 đến nay công ty có tên giao dịch là FAMIC trực thuộc liênhiệp các xí nghiệp Dợc Việt Nam
Mặc dù Công ty Dợc phẩm Hà Thành là một công ty TNHH không phải
là một công ty nhà nớc, nhng công ty không ngừng phấn đấu và phát triểntrong những năm qua Chúng ta muốn biết điều đó hãy theo dõi một số chỉtiêu sau của Công ty
Bảng 1: Theo dõi sự tăng trởng của Công ty theo một số chỉ tiêu cụ thể
trong những năm gần đây
Tổng doanh thu 3.992.049.187 4.089.714.344 4.403.482.411Lợi nhuận thực hiện 55.489.122 30.764.561 54.995.745Tổng vốn kinh doanh 2.517.290.000 3.477.290.000 4.427.290.000Vốn cố định 4.298.721.844 5.077.022.725 5.136.285.779
Trang 4Không ngừng nghiên cứu chế tạo ra sản phẩm mới có nhiều chức năngcũng nh tác dụng đa ra thị trờng đợc nhiều ngời tiêu dùng lựa chọn Công typhấn đấu trong năm 2005 sản phẩm tăng lên từ 20% 25%/năm đồng thời sẽtăng lợi nhuận lên.
2 Qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm chủ yếu
Nhiệm vụ của công ty là sản xuất ra các loại dợc phẩm phục vụ cho conngời nên quy trình công nghệ mang tính dây chuyền khép kín từ khi đanguyên vật liệu vào tới khi hoàn thành sản phẩm
Trang 5Sơ đồ 1: sản xuất thuốc tân dợc (thuốc viên)
Trang 6+ Pha chế thuốc: là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất, trongkhâu này sử dụng một lợng tá dợc và hoá chất nhất định đem trộn với nhautheo tỷ lệ quy định.
+ Sấy thuốc: Bộ phận này có nhiệm vụ làm cho thuốc đợc giữ khôkhông bị ẩm ớt
+ Bộ phận tạo hạt và dập viên: quá trình này đợc diễn ra liên tiếp khi tạohạt xong ta phải dập viên ngay để tạo thành phẩm
+ Bộ phận nhập kho thành phẩm
Sau khi nhận hàng do đợc đóng gói từ kho bộ phận này có nhiệm vụ vậnchuyển số hàng đó đến nơi quy định giao cho khách hàng
3 Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp
Cơ cấu sản xuất: Là hình thức tổ chức quá trình sản xuất biểu hiện quymô doanh nghiệp số lợng thành phần các phân xởng và không gian của nóchiếm trong tổng thể Doanh nghiệp hay nói cách khác cơ cấu sản xuất là tổngthể các phân xởng hay bộ phận sản xuất hình thức tổ chức của từng bộ phận vàmối quan hệ giữa chúng với nhau
Trang 7Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất
của Công ty dợc phẩm Hà Thành
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tấtcảcác quyền nhân danh công ty Hoạt động kinh doanh và các dịch vụ củacông ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của hội đồng quản trị Hội
đồng quản trị có trách nhiệm giám sát giám đốc và các bộ phận quản lý khác
+ Giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm điều hành chung toàn cong ty làngời chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và trớc pháp luật nhà nớc về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, là ngời chỉ huy trực tiếp phó giám đốc
+ Phó giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm điều hành công ty khi đợcgiám đốc uỷ quyền, phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám đốc và công tytrong phạm vi quyền hạn của mình và phần việc đợc uỷ quyền Kiểm tra đôn
đốc mọi thành viên đặc biệt là các phòng ban giám sát khuyến khích hoànthành nhiệm vụ đợc giao
+ Phòng kế toán hành chính: Làm nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịpthời các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thu thập và xử lý thông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Phòng Quản lý điều hành sản xuất
Phòng Kế toán
PX sản xuất thuốc
đông d ợc
PX sản xuất hoá d ợc
Cửa hàng bán lẻ
Đại lý bán d ợc
Trang 8tin, cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết về tình hình lao động sản xuấtkinh doanh của công ty cho ban lãnh đạo công ty.
+ Phòng quản lý điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ quản lý từng phân ởng về mặt kỹ thuật nh việc thực hiện quy chế nghiên cứu công nghệ sản xuấttheo tiêu chuẩn kỹ thuật chịu sự giám sát trực tiếp của Phó giám đốc
x-+ Phòng kinh doanh và phòng kho: Có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm,
đồng thời có nhiệm vụ quản lý một hệ thống kho tàng của công ty ngoài racông ty còn có các cửa hàng đại lý bán lẻ giới thiệu sản phẩm ở nhiều địa bànkhác nhau
4 Chức năng nhiệm vụ của Công ty dợc phẩm Hà Thành
a) Chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của Công ty dợc phẩm Hà Thành đợc quy địnhtrong giấy phép kinh doanh số 1021007/GP ngày 12/5/1993 của Bộ Y tế.Công ty TNHH dợc phẩm Hà Thành trong nền kinh tế có nhiệm vụ sản xuất racác loại dợc phẩm làm thuốc chữa bệnh cho con ngời Từ khi chuyển sang cơchế thị trờng công ty phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác Chính vìvậy mà công ty phát huy hết nội lực, khai thác các tiềm năng về công nghệ sảnxuất Không ngừng khuyến khích sự sáng tạo nâng cao chất lợng sản phẩm đểphù hợp với nhu cầu đời sống con ngời với chức năng sản xuất là chủ yếu kếthợp với cơ chế thị trờng để hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao hơn
b) Nhiệm vụ
Với vai trò sản xuất của công ty phải tuyệt đối tuana thủ theo các chế độquy chế quản lý của nhà nớc
- Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh
- Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
- Cung cấp kịp thời đầy đủ số lợng cũng nh chất lợng cho ngời tiêudùng
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng đã ký để nâng cao uy tín chất lợngvới khách hàng
Công ty dợc phẩm Hà Thành vẫn còn nhiều hạn chế và kó khăn nhngcông ty vẫn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của mình
Trang 9Phần II Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu
của Công ty dợc phẩm hà thành
I Vai trò và vị trí của nguyên vật liệu
1.Vai trò của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuấttạo ra sản phẩm
Tất cả các nguyên vật liệu đều không phải đợc Công ty sản xuất ra rồichế biến mà Công ty còn phải nhập từ bên ngòài vào
Nguồn nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng, không những đối vớicông ty Dợc Phẩm Hà Thành mà còn cả các doanh nghiệp khác nữa
Một Công ty muốn phát triển tốt và bền vững thì đòi hỏi phải có côngtác quản lý thu mua, nguyên vật liệu hết sức chặt chẽ
2 Vị trí của nguyên vật liệu : Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố
cấu thành lên sản phẩm quyết định trực tiếp chất lợng sản phẩm Xét về mặtgiá trị thì nó chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu Bản thân nó là TSLĐ vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lu động
3 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
3.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Do Công ty dợc phẩm Hà Thành chuyên sản xuất các loại thuốc đông
d-ợc Nên đặc điểm của nguyên vật liệu dễ bị h hỏng, thối dữa trong khi thu muanhất là thời tiết ẩm ớt ma nhiều thì chúng rất dễ bị mốc chúng chỉ phù hợp vớithời tiết nắng và khô
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuấttạo ra sản phẩm
Việc cung cấp nguyên vật liệu đúng số lợng, chủng loại sẽ đáp ứng đợcchiến lợc sản xuất, kinh doanh của Công ty
Sẽ đáp ứng đợc chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tung rathị trờng đúng loại sản phẩm, đúng thời điểm sẽ tạo u thế cạnh tranh phát triểncủa Công ty
3.2 Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào vai trò của tác dụng của vật liệu trong sản xuất đợc chiathành các loại nh sau:
Nguyên vật liệu chính : (các loại cây dợc thảo): Sau quá trình gia côngchế biến, sẽ trở thành sản phẩm chủ yếu của các doanh nghiệp
Trang 10nguyên vật liệu phụ : (phẩm màu, băng dính, bông, túi ni lông) là cácvật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ cho sản xuất đợc sử dụng kết hợp với nguyênvật liệu để làm thay đổi màu sắc, mùi vị hoặc dùng để bảo quản.
Căn cứ vào nguồn hình thành
Vật liệu tự sản xuất tạo ra sản phẩm là cây thuốc mà đơn vị tự sản xuất
ra tự phục vụ cho hoạt đỗng của mình
Vật liệu mua ngoài (các loại thuốc hoá học) là vật liệu mà doanh nghiệpkhông tự sản xuất ra phải nhập từ bên ngoài vào
Căn cứ vào quyền sở hữu chia 2 loại :
Vật liệu tự có, là nhứng vật liệu mà đã có sẵn trong Công ty và khôngphải nhập ở bên ngoài
Vật liệu giữ hộ : là vật liệu do Công ty khác do cha có đầy đủ thiết bịbảo quản lên nhờ giữ hộ
Ngoài ra trong quá trình sản xuất tạo ra thuốc đông dợc còn có nhiềuloại vật liệu khác nữa
Để biết rõ hơn về các loại nguyên vật liệu thì xem qua bảng về một sốnguyên vật liệu sau đây:
Trang 11Bảng danh mục vật t của Công ty dợc phẩm hà thành
STT Tên nguyên vật liệu chính Tên nguyên vật liệu phụ
3.3 Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu trong Công ty Dợc Phẩm Hà Thành
a) Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu.
Lợng nguyên vật liệu không thể tính chung mà phải tính riêng từng loạinguyên vật liệu của mỗi loại sản phẩm, nhiệm vụ sản xuất tạo sản phẩm mới
Để tính toán lợng nguyên vật liệu cần dùng ta có thể áp dụng công thức
Dvi: Định mức tiêu dùng NVL cho 1 đơn vị sản phẩm (i) kỳ kế hoạch
Pi : Số lợng phế phẩm cho phép của sản phẩm i kỳ kế hoạch
Pdi : Lợng phế phẩm dùng lại của sản phẩm (i)
Trang 12Xác định lợng nguyên vật liệu cần dự trữ, để đảm bảo cho quá trình sảnxuất đợc tiến hành liên tục đạt hiệu quả kinh tế cao cần phải có một lợngnguyên vật liệu dự trữ hợp lý vừa đảm bảo sự liên tục cho quá trình sản xuấttránh ứ đọng vốn làm ảnh hởng làm ảnh hởng tới tốc độ luân chuyển và hiệuquả sử dụng vốn.
Nguyên vật liệu dự trữ chia làm ba loại:
l-Đảm bảo chuyển nhanh chóng nguyên vật liệu tiếp nhận đợc đến kho củadoanh nghiệp tránh h hỏng mất mát
Tổ chức tiếp nhận tốt, tạo điều kiện cho thủ kho nắm chắc số lợng vậtliệu kịp thời phát hiện sự thiếu hụt vật liệu có thể xảy ra
b) Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu
Để đảm bảo số lợng, ngăn chặn mất mát h hỏng mất mát nguyên vậtliệu thì cần phải có một hệ thống kho bãi phù hợp với từng loại nguyên vậtliệu Vì vậy phân loại nguyên vật liệu và xăp xếp nguyên vật liệu theo từngkho từng loại khác nhau để phù hợp với từng đối tợng dự trữ có điều kiện tác
động ngoại cảnh hợp lý
c) Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:
Cấp phát NVL tức là chuyển nguyên vật liệu từ nơi bảo quản đến các bộphận sản xuất giúp cho bộ phận sản xuất có thể sử dụng triệt để công suất thiết
bị và thời gian lao động của ngời công nhân
Trang 13vật t sẽ đối chiếu theo yêu cầu đó với định mức nguyên vật liệu sử dụng Saukhi xem xét bộ phận vật t tiến hành lập phiếu cấp phát cho các bộ phận sảnxuất.
Cấp phát theo hạn mức : (theo tiến độ kế hoạch) căn cứ vào hệ thốngmức tiêu dùng, chủng loại nguyên vật liệu đã xác định trong kế hoạch và tiến
độ sản xuất phòng kế hoạch kinh doanh lập phiếu cấp phát hạn mức giao cho
bộ phận sản xuất
II Tình hình sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty Dợc Phẩm Hà Thành.
2.1 Công tác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu tại Công ty Dợc Phẩm Hà Thành
Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, sản phẩm thuốc đông dợc củaCông ty dợc phẩm Hà Thành chủ yếu đợc mua ngoài Chính vì vậy công tácthu mua nguyên vật liệu không chỉ phụ thuộc vào phòng vật t mà còn có sự tvấn vật t quyết định mua cuối cùng thuộc về Giám đốc
Nhu cầu nguyên vật liệu của Công ty đợc xác địng bằng công thức:
Vi = (Si x Di)Trong đó: Vi : nhu cầu vật t (i) kỳ kế hoạch
Si : Sản lợng sản phẩm loại (i) sản xuất kỳ kế hoạch
Trang 14Bảng nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu trong năm 2004
STT Loại NVL ĐVT Nhập trớc kỳ Xuất trớc kỳ Tồn cuối kỳ
Còn lại là các nguyên vật liệu có số lợng thực tế nhập trong kỳ lớn hơn
số lợng nguyên vật liệu thực tế xuất trong kỳ gồm các loại nh Promethazin,natbenzoat, hộp nhãn bé ho, tinh dầu tràm, hộp vỉ 5ml, túi chè TN
Ta thấy số lợng tăng cụ thể của một số loại nh sau:
Đờng nhập số lợng 3000kg nhng xuất là (6734) kg tăng lên 3784 (kg) Nắp nhôm số lợng nhập 24320 (cái) số lợng xuất là 57340 (cái) tăng
33020 (caí)
Nớc cất số lợng nhập 1350 (lít) số lợng xuất là 1670 (lít) tăng 320 (lít)Hầu nh số lợng của mỗi loại nguyên vật liệu đều tăng lên đáng kể trongkhi xuất chiếm từ 15-20% so với số lợng thực tế nhập trớc kỳ
Còn một số loại vật liệu mà có số lợng nhập trớc kỳ lại lớn hơn số lợngxuất trớc kỳ đợc thể hiện cụ thể ở một số loại nh sau:
Promethazin số lợng nhập là 136060(g) số lợng xuất thực tế là 2075 (g)giảm đi một lợng là 1358525 (g)
Trang 15Số lợng tồn cuối kỳ của tng nguyên vật liệu cũng tăng giảm theo mức
độ thực tế nhập- xuất vật liệu trong kỳ
Thông qua bảng tình hình Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu ở trên tathấy tỷ lệ khối lợng cũng nh số lợng nguyên vật liệu nhập vào là rất lớn chứng
tỏ tốc độ sản xuất và chế tạo ra sản phẩm rất có hiệu quả
Khi lợng nguyên vật liệu nhập về đã đợc chế biến và sản xuất tạo ra sảnphẩm và đợc xuất ra, khối lợng sản phẩm xuất ra trong kỳ cũng tăng đáng kểchiếm từ 15-20% chứng tỏ quá trình sản xuất của Công ty ngày càng pháttriển về số lợng và chất lợng
2.2 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong những năm gần đây
Công ty Dợc Phẩm Hà Thành trong những năm gần đây có tốc độ pháttriển rất mạnh mẽ cả về vị trí và quy mô, Do Công ty thực hiện tốt quản lýnguyên vật liệu dùng trong khâu sản xuất và khâu dự trữ
Để nhận thức đánh giá đợc chính xác hiệu quả sử dụng nguyên vật liệucủa Công ty ta thông qua bảng số liệu sau :