1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

53 Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên.

123 581 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kế Toán Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng TMCP Mỹ Xuyên
Tác giả Nguyễn Hà Thái Quang Vinh
Người hướng dẫn ThS. Trình Quốc Việt
Trường học Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

53 Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên.

Trang 1

NGÔ HÀ THÁI QUANG VINH

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN CHO VAY NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 6/2009

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN CHO VAY NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

Sinh viên thực hiện : NGÔ HÀ THÁI QUANG VINH

Lớp : DH6KT2 Mã số Sv: DKT052251 Người hướng dẫn : Ths TRÌNH QUỐC VIỆT

Long Xuyên, tháng 6/2009

Trang 3

KHÓA LUẬN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ZÑÑÑY

Qua 4 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học An Giang em nhận thấy mình đã tiến bộ hơn rất nhiều đặc biệt là về kiến thức chuyên môn Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường đã tạo điều kiện và môi trường tốt để chúng em học tập và nghiên cứu

Em xin cảm ơn các thầy cô, nhất là các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tế tạo cho

em một nền tảng kiến thức khá vững chắc để áp dụng vào công việc sau này Đặc biệt,

em xin chân thành cảm ơn thầy Trình Quốc Việt đã tận tình hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Mỹ Xuyên, em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế quý báu Em xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa thực tập Em xin cám ơn các anh chị ở Phòng kế toán chi nhánh Long Xuyên - Ngân hàng Mỹ Xuyên, đặc biệt em xin chân thành cám ơn anh Hải - kế toán trưởng, chị Trúc, chị Hương - kế toán tiền vay, mặc dù bận rộn với công việc nhưng vẫn tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, tạo điều kiện cho em tiếp xúc với các nghiệp vụ thực tế tại ngân hàng

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè Cám ơn mọi người đã quan tâm, gắn bó, giúp đỡ em trong thời gian qua

Cuối cùng, em xin gửi đến quý thầy cô, các anh chị ở ngân hàng Mỹ Xuyên, gia đình và bạn bè lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công

Xin chân thành cảm ơn!

Long Xuyên, ngày 15 tháng 6 năm 2009

Sinh viên thực tập

Ngô Hà Thái Quang Vinh

Trang 5

PHẦN TÓM TẮT

……oOo…….

Trong hoạt động ngân hàng, nghiệp vụ kế toán cho vay có vai trò rất quan trọng

Bộ phận kế toán cho vay không chỉ làm nhiệm vụ phản ánh, ghi chép tất cả các nghiệp

vụ cho vay phát sinh tại ngân hàng mà còn là kênh cung cấp thông tin đầu vào quan trọng cho các bộ phận khác, phục vụ hữu hiệu cho công tác quản lý giúp hiệu quả tín dụng nói riêng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng nói chung ngày càng được nâng cao Lĩnh vực kế toán cho vay bao gồm nhiều nghiệp vụ phức tạp, chi tiết, chứa đựng nhiều thông tin quan trọng thông qua đó có thể nắm bắt chính xác tình hình sử dụng vốn tại ngân hàng đang diễn ra theo chiều hướng nào

Trong năm 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt nguồn từ khủng hoảng tín dụng nhà đất tại Mỹ Từ đó, người ta bắt đầu đề cao vai trò của kế toán hơn, xem đó như là công cụ dự báo rủi ro để kịp thời ngăn chặn Chính phủ nhiều nước đã đã chi ra những khoản tiền khổng lồ để kích thích nền kinh tế phát triển dựng dậy Tại Việt Nam, chính phủ thực hiện các gói kích cầu thông qua các chương trình HTLS nhằm vào các đối tượng dễ bị ảnh hưởng nhất bởi cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu Việc HTLS của chính phủ được thực hiện dưới hình thức Chính phủ sẽ bù đắp một phần lãi suất cho vay khi đối tượng được HTLS vay vốn tại các ngân hàng Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán cho vay tại mỗi ngân hàng làm cho số lượng chứng từ, thủ tục kế toán sẽ có nhiều hơn, cách hạch toán, tính toán sẽ trở nên phức tạp hơn,… đòi hỏi bộ phận kế toán phải có những thay đổi cho phù hợp Mặc khác, trong tình hình lãi suất đang có xu hướng biến động như hiện nay các ngân hàng phần lớn tập trung vào cho vay các khoản vay ngắn hạn, tại ngân hàng Mỹ Xuyên dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm trên 80% tổng dư nợ cho vay

Xuất phát từ các vấn đề trên, xét thấy việc nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một

số giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên” là thực sự cần thiết

Nội dung đề tài bao gồm 5 chương:

Chương 1 Mở đầu Bao gồm: Lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương

pháp nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán và kế toán nghiệp vụ cho

vay ngắn hạn trong hoạt động kinh doanh của NH Với những kiến thức cơ bản về tín dụng, kế toán nghiệp vụ cho vay ngắn hạn,…

Chương 3 Giới thiệu ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên và chương trình hỗ trợ lãi suất

của Chính phủ

Chương 4 Phản ánh thực trạng kế toán cho vay ngắn hạn và một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay tại ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên

Chương 5 Kết luận - kiến nghị

Trang 6

MỤC LỤC

W X

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 U

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TÁC VÀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY NGẮN HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 3

2.1 Khái quát về kế toán NH 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Đặc điểm kế toán NH 3

2.1.3 Mục tiêu của kế toán NH .3

2.1.4 Vị trí của kế toán NH .4

2.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán cho vay .4

2.2.1 Ý nghĩa của kế toán cho vay .4

2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán cho vay .5

2.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng và tín dụng ngắn hạn 5

2.3.1 Các văn bản áp dụng .5

2.3.2 Giải thích từ ngữ .6

2.3.3 Khái niệm cho vay .6

2.3.4 Hợp đồng tín dụng .7

2.3.5 Thời hạn cho vay 7

2.3.6 Lãi suất cho vay .8

2.3.6.1 Khái niệm: 8

2.3.6.2 Cách tính lãi: 8

2.3.6.3 Miễn, giảm lãi tiền vay .8

2.3.6.4 Lãi phạt 9

2.3.7 Quy trình tín dụng .10

2.3.8 Tín dụng ngắn hạn 11

2.3.8.1 Khái niệm 11

2.3.8.2 Các phương thức cho vay 11

2.4 Những vấn đề cơ bản của kế toán cho vay ngắn hạn .12

2.4.1 Chứng từ cho vay .12

2.4.2 Tài khoản sử dụng 13

2.4.2.1 Tài khoản nội bảng: 13

2.4.2.2 Tài khoản ngoại bảng 16

2.4.2.3 Phương pháp hạch toán .17

2.4.2.4.Tính lãi và hạch toán lãi 19

2.4.3 Xử lý tài sản gán nợ của KH .20

2.4.4 Quy trình kế toán theo phương thức cho vay 20

2.4.4.1 Quy trình kế toán cho vay từng lần 20

2.4.4.2 Quy trình kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng .23

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ LÃI SUẤT CỦA CHÍNH PHỦ 25

3.1 Giới thiệu NH TMCP Mỹ Xuyên 25

Trang 7

3.1.1 Sơ lược về NH TMCP Mỹ Xuyên 25

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của NH .26

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 26

3.1.2.2 Chức năng từng bộ phận .27

3.1.3 Phạm vi hoạt động 29

3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh .29

3.2 Giới thiệu chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ 31

3.2.1 Mục đích .31

3.2.2 Đối tượng và phạm vi áp dụng 31

3.2.3 Nguyên tắc, thời hạn, mức lãi suất hỗ trợ và phương thức hỗ trợ lãi suất .31

3.2.4 Quy trình và trách nhiệm của NH thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất 31

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN 34

4.1 Tình hình thực hiện kế toán cho vay tại NH TMCP Mỹ Xuyên .34

4.1.1 Các văn bản, hồ sơ thực hiện kế toán cho vay tại NH TMCP Mỹ Xuyên .34

4.1.1.1 Văn bản thực hiện .34

4.1.1.2 Hồ sơ cho vay 35

4.1.2 Quy trình kế toán tiền vay ngắn hạn .37

4.1.2.1 Chứng từ sử dụng 37

4.1.2.2 TK sử dụng 37

4.1.2.3 Nội dung TK tiền vay 39

4.1.2.4 Quy trình kế toán tiền vay 40

4.1.2.5 Chương trình quản lý kế toán, tín dụng tại NH Mỹ Xuyên .42

4.1.3 Dự phòng rủi ro tín dụng 42

4.1.3.1 Văn bản thực hiện .42

4.1.3.2 Phân loại nợ 42

4.1.3.3 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể .44

4.1.3.4 Mức dự phòng cụ thể và dự phòng chung 44

4.1.3.5 Sử dụng dự phòng .44

4.1.3.6 Việc trích lập dự phòng rủi ro tại NH Mỹ Xuyên .45

4.1.4 Các phương pháp tính lãi và trường hợp áp dụng 47

4.1.4.1 Tính lãi theo phương pháp tích số 47

4.1.4.2 Tính lãi cho vay trả góp theo dư nợ giảm dần .47

4.1.4.3 Tính lãi theo phương pháp lãi gộp .47

4.2 Kế toán nghiệp vụ cho vay ngắn hạn .49

4.2.1 Kế toán giai đoạn giải ngân 49

4.2.2 Kế toán giai đoạn thu nợ đối với hồ sơ vay thông thường 51

4.2.3 Kế toán các khoản vay được hỗ trợ lãi suất .55

4.2.3.1 Cách đặt số hợp đồng và TK áp dụng .55

4.2.3.2 Nhập dữ liệu hợp đồng tín dụng 55

4.2.3.3 Quản lý và lưu trữ các khoản vay được hỗ trợ lãi suất 57

4.2.3.4 Kế toán thu lãi đối với hồ sơ vay được hỗ trợ lãi suất .57

4.2.3 Sao kê khế ước .65

4.2.4 Một số vấn đề trong kế toán cho vay ngắn hạn 65

4.2.4.1 Vấn đề tất toán trước hạn .65

4.2.4.2 Vấn đề khế ước đã giải ngân “không được HTLS” nhưng sau khi thẩm định lại thì được hỗ trợ lãi suất 01 phần vốn vay 66

4.2.4.3 Trường hợp khê ước đã giải ngân “được hỗ trợ lãi suất” nhưng sau khi thẩm định lại thì chỉ có một phần vốn vay được hỗ trợ lãi suất 67

Trang 8

4.2.5 Những kết quả đạt được của công tác kế toán cho vay ngắn hạn .68

4.3 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại NH TMCP Mỹ Xuyên 69

4.3.1 Hiện đại hóa chương trình quản lý 69

4.3.2 Nâng cấp hệ thống máy tính 70

4.3.3 Bổ sung hướng dẫn cách điền thông tin vào hồ sơ tín dụng trong bộ hồ sơ 70 4.3.4 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên NH để đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong cơ chế thị trường 70

4.3.5 Thực hiện đôn đốc thu nợ và thu lãi phù hợp với thực trạng từng khoản vay 71

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 72

5.1 Kết luận .72

5.2 Kiến nghị 73

5.2.1 Đối với nhà nước và các cơ quan quản lý ở địa phương 73

5.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước và Bộ tài chính .73

5.2.3 Đối với các Cơ quan giáo dục - đào tạo 75

5.2.4 Đối với Ngân hàng Mỹ Xuyên 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 79

Trang 9

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

W X

Bảng 2.1 Bảng tóm tắt qui trình tín dụng 10

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của NH Mỹ Xuyên (từ năm 2006- 2008) 30

Bảng 4.1 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể 44

Bảng 4.2 Chi tiết các khoản dự phòng rủi ro 46

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của NH Mỹ Xuyên 26

Trang 10

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI VIẾT

Trang 11

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Từ sau Đại Hội VI, Việt Nam đã có những bước phát triển nhảy vọt với những thành tựu kinh tế - xã hội to lớn trong công cuộc đổi mới, được nhiều nước trên thế giới

ca ngợi và học hỏi Đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện Trong những thành tựu đó, có sự đóng góp to lớn của ngành tài chính - NH, hoạt động của NH trong những năm qua đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, kìm chế lạm phát,…

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ bởi các quy luật kinh tế khách quan như: Quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh,… Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động nắm bắt nhu cầu, xu hướng của thị trường để có những thay đổi kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn được như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có năng lực về vốn và có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả Trong bối cảnh biến động của nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải biết tận dụng nguồn vốn cả về nội lực và ngoại lực Lúc này, vai trò của các NH thương mại mang tính chất quyết định đối với nền kinh tế Với chức năng tạo tiền các NH thương mại góp phần làm gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn cho nền kinh tế Các

NH cung cấp cho xã hội một hàng hóa đặc biệt đó là tiền, nó không chuyển giao quyền

sở hữu mà chỉ chuyển giao quyền sử dụng cho người đi vay do đó rủi ro thất thoát vốn của NH là rủi ro mang tính thường xuyên, khi NH bỏ vốn ra cho vay nhưng không thu hồi được đầy đủ vốn và lãi đúng hạn, điều này ảnh hưởng không những đến lượng vốn kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn nói riêng, và kế hoạch kinh doanh nói chung của NH Để hạn chế tính trạng đó, đòi hỏi các NH phải có một HTKT được tổ chức và hoạt động có hiệu quả Kế toán NH có vai trò đặc biệt trong việc cung cấp số liệu, phản ánh toàn bộ diễn biến hoạt động kinh tế, nhờ đó có thể kiểm tra tình hình huy động, sử dụng vốn của đơn vị có hiệu quả không Đặc biệt lĩnh vực kế toán cho vay góp phần hiệu quả trong việc khắc phục tình trạng thất thoát vốn trong hoạt động tín dụng của NH, đồng thời kế toán nghiệp vụ cho vay còn là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn trong công tác kế toán của NH

Với vai trò là cầu nối trung gian giữa các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn, các TCTD là nhân tố quan trọng có ý nghĩa quyết định hàng đầu cho sự phát triển của nền kinh tế Là một trong số ít các NH trên địa bàn tỉnh An Giang xác định ưu tiên hàng đầu

là đảm bảo nguồn vốn tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn với dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn và các ngành liên quan đến nông nghiệp chiếm trên 82% tổng dư nợ tín dụng (năm 2008) NH thương mại cổ phần Mỹ Xuyên đã có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển tam nông (nông nghiệp - nông thôn - nông dân) của tỉnh nhà nói riêng, và của cả nước nói chung Trong kế hoạch sắp tới, NH Mỹ Xuyên tiếp tục xác định mặt trận chủ lực “Tam nông” và gắn liền với thị trường nông nghiệp - nông thôn trong chiến lược đầu tư và làm nền tảng vững chắc để mở rộng đầu

tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa với phương châm “Phát triển tam nông - Đồng hành doanh nghiệp” Tuy nhiên, hoạt động sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố khách quan như: thời tiết, dịch bệnh, thiên tai, Bên cạnh đó còn là những biến động đầu vào và đầu ra của sản phẩm nên chứa đựng nhiều rủi ro trong cho vay đối với lĩnh vực này Lúc này vai trò của công tác kế toán cho vay là phải tổ chức như thế này để không chỉ đảm bảo NH hoạt động có hiệu quả cao mà còn giảm nguy cơ thất thoát vốn

Trang 12

Trong phần lớn thời gian của năm 2008, sự khủng hoảng của các tập đoàn kinh tế lớn ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu, hệ quả là lạm phát gia tăng, sản xuất đình trệ,… Chính Phủ Việt Nam đã thực hiện hàng loạt các biện pháp điều tiết kinh tế

Vĩ mô, với việc thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN như: điều chỉnh tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, kiểm soát tăng trưởng tín dụng,…nhằm củng cố thị trường tiền tệ, điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch kinh doanh của các NH trong đó có NH Mỹ Xuyên Tuy nhiên, tính đến tháng 11/2008 hoạt động kinh doanh của

NH Mỹ Xuyên đạt được kết quả khả quan, tổng dư nợ cho vay đạt 1.277 tỷ đồng (trong

đó nông nghiệp - nông thôn và các ngành liên quan đến nông nghiệp chiếm 82,53%), lợi nhuận trước thuế 83,153 tỷ đồng, tăng 18,66% so với cả năm 2007 Có được điều này có phải là do hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kế toán cho vay trong NH TMCP

Mỹ Xuyên nói riêng được tổ chức thực sự tốt?

Xuất phát từ các vấn đề trên, em quyết định nghiên cứu đề tài:

“Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay

ngắn hạn tại NH TMCP Mỹ Xuyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mô tả thực trạng kế toán cho vay ngắn hạn tại NH TMCP Mỹ Xuyên

- Phản ánh việc áp dụng chính sách HTLS của Chính Phủ vào lĩnh vực kế toán

cho vay của NH TMCP Mỹ Xuyên

- Đưa ra một số giải phápgóp phần nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn

tại NH TMCP Mỹ Xuyên

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu cách thức tổ chức, xử lý, hạch toán một số nghiệp vụ

kế toán cho vay ngắn hạn chủ yếu tại NH TMCP Mỹ Xuyên

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nguồn cơ sở dữ liệu:

- Các quyết định, sổ tay, văn bản hướng dẫn của NH TMCP Mỹ Xuyên

- Các thông tin, bài báo, bài viết có liên quan trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành, internet…

- Thông tin thu thập được từ cán bộ kế toán thông qua trao đổi, phỏng vấn

- Thông tin từ cán bộ tín dụng về quy trình thẩm định tín dụng, thu nợ, thu lãi…

Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập thông tin, dữ liệu

- Quan sát

- Tính toán, tổng hợp số liệu, lập bút toán phản ánh

- Đối chiếu, so sánh số liệu đã tính toán với các chứng từ kế toán

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TÁC VÀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY NGẮN HẠN TRONG HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

2.1 Khái quát về kế toán NH

- Kế toán NH có tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ NH Do NH là trung tâm thanh toán, nhận nợ TK cho những KH có đủ điều kiện cho nên bắt buộc NH trước khi hạch toán kế toán phải giao dịch tiếp xúc với KH, kiểm soát và xử lý chứng từ xem có đầy đủ tính hợp pháp, hợp lệ, sau đó mới tiến hành hạch toán

- Kế toán NH có tính cập nhật và chính xác cao độ Xuất phát từ vai trò của kế toán NH là cung cấp số liệu để quản lý hoạt động NH và nền kinh tế, cho nên

kế toán NH cũng phản ánh tất cả các số liệu một cách chính xác, nhanh chóng

và kịp thời Hàng ngày bao giờ cũng căn cứ vào số liệu của kế toán NH để lập Bảng cân đối TK và gửi Giấy báo, Sổ phụ…về các tổ chức kinh tế để làm cơ

sở hạch toán tại các đơn vị này

- Kế toán NH có số lượng chứng từ lớn, phức tạp Trong quá trình hoạt động

NH phải tiếp xúc với rất nhiều KH, mỗi KH lại có rất nhiều yêu cầu nên khối lượng chứng từ NH nhận được để làm cơ sở cho công tác kế toán rất lớn và phức tạp (chuyển tiền mặt, chuyển khoản từ nơi này đến nơi khác hoặc từ TK này sang TK khác, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,…)

- Kế toán NH có tính tập trung và thống nhất cao Do hệ thống NH được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương, để tạo sự chặt chẽ trong toàn ngành các NH đều tập trung các chứng từ xây dựng theo khuôn mẩu thống nhất và hệ thống TK cũng thống nhất

2.1.3 Mục tiêu của kế toán NH

Cung cấp nguồn thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của NH để phục vụ cho các đối tượng sau đây:

- Nhà quản trị NH

- Các nhà đầu tư

Trang 14

- KH

- Cơ quan thuế

- Các cơ quan quản lý khác

Người có lợi ích trực tiếp

Thông Tin Đã Được Xác Nhận Kiểm Toán

Nhà Quản Trị

2.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán cho vay

2.2.1 Ý nghĩa của kế toán cho vay

Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của

NH Nó là một nghiệp vụ kế toán phức tạp bởi lẽ hoạt động cho vay chiếm phần lớn tài sản trong tổng tài sản Có của NH nghĩa là kế toán cho vay tham gia vào quá trình sử dụng vốn – hoạt động cơ bản của NH

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng hàng đầu của các NH thương mại Công tác kế toán cho vay góp phần làm nghiệp vụ tín dụng đạt hiệu quả, năng suất

và chất lượng qua việc phản ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ cho vay, đối tượng KH vay, thời hạn cho vay và phản ánh chất lượng tín dụng để bảo vệ tốt hơn nguồn vốn của NH

Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong công việc chỉ đạo chấp hành chính sách tiền tệ của Đảng và Nhà nước trong nền kinh tế thị trường Với cơ chế tín dụng như hiện nay, NH là cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách tiền

tệ thông qua việc áp dụng mức lãi suất đối với các thành phần kinh tế tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần này có hoạt động, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh kịp thời Thực hiện tốt công tác kế toán cho vay, làm tham mưu đắc lực cho công tác tín dụng để tín dụng thực sự trở thành đòn bẩy cũng như giám đốc bằng tiền đối với toàn bộ hoạt động trong nền kinh tế quốc dân

Ở khía cạnh vĩ mô của nền kinh tế, kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn vị,

tổ chức kinh tế nhận và hoàn trả vốn nhanh chóng, kịp thời và chính xác trên cơ sở đó

để phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hoá

Trang 15

Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc doanh, các thành phần kinh tế Thông qua kế toán cho vay có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của NH vào các thành phần kinh tế đó

Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị, KH, qua đó tăng cường khuyến khích hoặc hạn chế cho vay đối với từng KH

2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán cho vay

Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng quay vốn của tín dụng

Giám sát tình hình cho vay và thu nợ thông qua việc kiểm soát chứng từ cho vay, thu nợ, từ đó phản ánh vào sổ sách thích hợp tình hình cho vay, thu nợ, giúp lãnh đạo

NH có kế hoạch, phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn

Bảo vệ tài sản NH: NH đầu tư một khối lượng lớn vốn tín dụng vào các ngành kinh tế, do đó để theo dõi chặt chẽ, kế toán cho vay phải kiểm soát chính xác các chứng

từ có liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời chính xác tránh thất thoát vốn của NH

- Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với KH ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN

- Quyết định Số 131/QĐ-TTg về việc HTLS cho các tổ chức, cá nhân vay vốn

NH để sản xuất - kinh doanh của Thủ tướng Chính phủ

- Thông tư số 02/2009/TT-NHNN quy định chi tiết thi hành việc HTLS cho các

tổ chức và cá nhân vay vốn NH để sản xuất - kinh doanh

- Thông tư 04/2009/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung thông tư NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trỡ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh

Trang 16

02/2009/TT Các văn bản hướng dẫn khác

2.3.2 Giải thích từ ngữ

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho KH sử dụng một

khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi KH bắt đầu nhận vốn vay

cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong HĐTD giữa TCTD và KH

Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả thuận

giữa TCTD và KH mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó KH phải trả một phần hoặc toàn

bộ vốn vay cho TCTD

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc TCTD và KH thoả thuận về việc thay đổi các

kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận trước đo trong hợp đồng tín dụng

Gia hạn nợ vay là việc TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian

ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức

sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống

Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất

định mà TCTD và KH đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

Khả năng tài chính của KH vay là khả năng về vốn, tài sản của KH vay để bảo

đảm hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán

Giải chấp là thủ tục được thực hiện nhằm giải phóng tài sản thế chấp của bên vay

khi người vay đã trả hết nợ gốc và lãi vay cho NH theo thời hạn quy định

2.3.3 Khái niệm cho vay

Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NH thương mại Hoạt động cho vay của NHTM phải an toàn, hiệu quả thì NHTM mới tồn tại và phát triển Muốn vậy các khâu của hoạt động cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định và thực hiện trôi chảy để NHTM thu hồi được vốn và lãi khi kết thúc thời hạn cho vay

Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Bên cho vay Vốn, tài sản + lãi Bên vay

Thỏa thuận

Trang 17

2.3.4 Hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng là văn bản pháp lý về mối quan hệ tín dụng giữa NH cho vay

và người đi vay Là cơ sở để NHTM thực hiện cho vay, quản lý khoản vay, thu hồi nợ

và xử lý các khiếu nại (nếu có)

Hợp đồng tín dụng phải có nội dụng về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thoả thuận

2.3.5 Thời hạn cho vay

TCTD và KH căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự

án đầu tư, khả năng trả nợ của KH và nguồn vốn cho vay của TCTD để thoả thuận về thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi KH bắt đầu nhận khoản tiền vay đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ vay bao gồm gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa NHTM và KH (bên đi vay)

Thời hạn cho vay bao gồm:

- Thời hạn giải ngân: Tính từ khi KH nhận tiền vay cho đến khi rút xong vốn vay

- Thời gian ân hạn: Trong hợp đồng tín dụng có thể có hoặc không Thời gian

ân hạn thường trong giai đoạn đầu tư XDCB, sản xuất thử nên KH chưa trả nợ vay cho NH

- Thời hạn trả nợ: Là khoản thời gian tính từ khi KH bắt đầu trả nợ cho đến khi trả hết nợ vay cho NH Thời hạn trả nợ được chia thành nhiều kỳ hạn trả nợ tùy thuộc vào tình hình thu nhập và khả năng trả nợ của KH

Căn cứ để xác định thời hạn cho vay:

- Dựa vào đặc điểm và chu kỳ hoạt động tương ứng với các nghiệp vụ kinh doanh của người đi vay

- Ðặc điểm đối tượng vay vốn và mục đích vay vốn của KH

- Thời hạn cho vay dựa vào thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án, phương án đầu tư

- Khả năng cân đối nguồn vốn cho vay của NH

TCTD xem xét quyết định cho KH vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các

dự án đầu tư phát triển:

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;

- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến

60 tháng;

- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

Trang 18

2.3.6 Lãi suất cho vay

∑Tích số tính lãi trong tháng x Lãi suất tháng

vay

2.3.6.3 Miễn, giảm lãi tiền vay

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, nếu KH vay bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay do nguyên nhân khách quan dẫn đến khó khăn về tài chính, có thể làm đơn đề nghị gửi đến NH xem xét miễn, giảm lãi tiền vay

Trường hợp KH ký hợp đồng tín dụng với mức lãi suất cao sau đó lãi suất thị trường giảm xuống làm cho lãi suất cho vay của NHTM giảm theo với mức chênh lệch tương đối lớn KH có thể đề nghị với NH để được hưởng mức lãi suất thấp hơn Trường hợp này, quyết định có giảm lãi suất hay không tùy thuộc vào NH và tiềm năng của KH Nếu NH muốn duy trì mối quan hệ tín dụng tốt với KH, NH sẽ chấp nhận giảm lãi suất cho KH bằng với mức lãi suất cho vay hiện tại đang được áp dụng tại NH Trường hợp ngược lại, KH ký hợp đồng tín dụng với NH với mức lãi suất thấp, sau đó do xu hướng

Tổng số dư nợ x Số ngày dư nợ thực tế trong tháng

Trang 19

thị trường lãi suất cho vay tại NH được điều chỉnh tăng lên NH có thể thỏa thuận với

KH để tăng lãi suất bằng với mức lãi suất hiện tại của NH Trường hợp này, quyền quyết định thuộc về KH, nhưng phần lớn trong trường hợp này KH sẽ đồng ý cho NH tăng lãi suất do họ muốn duy trì mối quan hệ tín dụng tốt với NH

Cách tính lãi quá hạn dựa trên vốn gốc và là một số tỉ lệ so với lãi suất cho vay, thông thường mức lãi quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay

Vốn gốc x Lãi suất cho vay/tháng x 150% x Số ngày quá hạn Tiền lãi quá

Trang 20

2.3.7 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của

KH đến khi NH quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

hồ sơ lưu trữ

• Tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện

• Báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay

Quyết định

tín dụng • Các tài liệu và

thông tin từ giai đoạn trước chuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định

• Các thông tin bổ sung

• Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay dựa vào kết quả phân tích

• Quyết định cho vay hoặc từ chối tùy theo kết quả thẩm định

• Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký

dụng,hợp đồng công chứng và các loại hợp đồng khác

Giải ngân • Quyết định cho

• Phát tiền mặt, hoặc chuyển tiền vào TK của KH hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của KH Giám sát và

thanh lý hợp

đồng tín

dụng

• Các thông tin từ nội bộ NH

• Các báo cáo tài chính theo định kỳ của KH

• Các thông tin khác

• Phân tích hoạt động

TK, báo cáo tài chính kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay

• Tái xét và xếp hạng tín dụng

• Thanh lý hợp đồng tín dụng

• Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý

• Lập các thủ tục để thanh lý tín dụng

Qui trình tín dụng trên chỉ mang tính tổng quát Hầu hết các NH đều thiết lập cho

mình một qui trình tín dụng cụ thể, chi tiết hơn phù hợp với đặc điểm hoạt động và kinh

doanh của mỗi NH

Trang 21

2.3.8 Tín dụng ngắn hạn

2.3.8.1 Khái niệm

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng trở xuống Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

Các hình thức cho vay ngắn hạn bao gồm:

- Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động: Nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động đối với tổ chức kinh tế nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh có phát sinh nhu cầu vượt quá khả năng của tổ chức đó Hình thức vay này mang tính chất bổ sung vốn chứ không quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp

- Cho vay phục vụ đời sống: Nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng, chi tiêu, mua sắm phương tiện phục vụ đời sống của hộ gia đình và cá nhân Đặc điểm của loại hình vay này là người đi vay sử dụng tiền vay không nhằm mục đích sinh lời và độc lập với nguồn trả nợ vay Loại hình cho vay phục vụ đời sống

có các hình thức sau:

o Cho vay cầm cố tài sản Tài sản cầm cố là động sản, các loại giấy tờ

có giá có giá trị mua bán thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc phải có giấy ủy quyền hợp pháp của chủ sở hữu cho phép KH vay vốn sử dụng để cầm cố

o Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập NH cho KH vay tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở thế chấp bằng lương hay thu nhập Áp dụng cho các KH có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi phí còn đủ tích lũy để trả nợ vay

o Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay NH và bên vay thoả thuận dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm nợ vay Nếu khi đến hạn mà bên vay không thực hiện việc trả nợ thì NH cho vay sẽ xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay để thu nợ Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như: Cho vay sửa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, mua xe con… Mức cho vay của NH dựa vào khả năng tài chính của KH, thường tối đa 50 – 60% giá trị tài sản mua sắm Hiện nay một số NH còn áp dụng đối với những tài sản có giá trị nhỏ như : xe mô tô, xe gắn máy,

2.3.8.2 Các phương thức cho vay

Trong cho vay ngắn hạn hiện nay có các phương thức phổ biến được áp dụng là:

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn KH và NH thương mại thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Đặc điểm của loại cho vay này

là KH xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó Theo phương thức này, nợ gốc và lãi thu cùng thời điểm Cách tính lãi dựa trên phương pháp tích

số (số dư tính theo từng ngày)

∑(Dư nợ x Số ngày) x Lãi suất/tháng Tiền lãi =

30

Trang 22

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: NH thương mại và KH xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Đặc điểm của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay Việc thu nợ theo TK cho vay luân chuyển, nghĩa là toàn bộ số tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của KH sẽ được ưu tiên cho việc trả

nợ vay, lúc đó kế toán NH ghi có vao TK cho vay luân chuyển khi đó du nợ của KH sẽ giảm Cuối mỗi tháng NH sẽ tính lãi theo phương pháp tích số Nếu hạn mức tín dụng vẫn còn NH sẽ tính lãi bằng cách ghi nợ vào TK cho vay luân chuyển Nếu hạn mức tín dụng đã hết NH sẽ trích từ TK tiền gửi của

KH để thu lãi

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, NH và KH thỏa thuận để xác định số tiền lãi vay cộng với tiền nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ trong kỳ hạn cho vay Thông thường loại hình cho vay trả góp có 2 trường hợp: cho vay trả góp chia đều và cho vay trả góp theo dư nợ giảm dần

o Cho vay trả góp chia đều: Tiền lãi được tính theo số dư ban đầu cộng với vốn gốc và chia cho thời hạn cho vay tính theo tháng

o Cho vay trả góp theo dư nợ giảm dần: Tiền lãi được tính dư nợ giảm dần tức là theo số dư nợ tại kỳ nộp tiền

2.4 Những vấn đề cơ bản của kế toán cho vay ngắn hạn

2.4.1 Chứng từ cho vay

Chứng từ kế toán là những giấy tờ đảm bảo về mặt pháp lý các khoản cho vay của

NH Mọi sự tranh chấp có liên quan đến khoản vay đều phải giải quyết trên cơ sở các chứng từ kế toán cho vay, có các loại chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ như sau:

- Chứng từ gốc:

o Đơn xin vay: Là chứng từ do KH lập để xin vay vốn NH, trong đó trình bày rõ về mục đích vay, số tiền vay Đây là căn cứ ban đầu để

NH xem xét cho vay

o Hợp đồng tín dụng: là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra giữa KH và NH

o Kế ước vay kiêm kỳ hạn nợ: Là chứng từ chứng nhận số tiền NH phát vay cho KH theo lịch trình cụ thể Đây cũng là căn cứ cho KH trả cho NH theo đúng định kỳ

Ngoài ra còn có các giấy cam kết thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh bằng tài sản cũng như là những chứng từ gốc về TSDB là căn cứ để hạch toán TK ngoại bảng

- Chứng từ ghi sổ:

o Chứng từ cho vay: Nếu vay bằng chuyển khoản thường là các chứng

từ thanh toán qua NH: Séc, ủy nhiệm chi, Nếu cho vay bằng tiền mặt chứng từ là séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi,

o Chứng từ thu nợ: Nếu thu bằng chuyển khoản: Ủy nhiệm chi, lệnh chi, Nếu thu bằng tiền mặt: Giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt, Các loại giấy tờ trong quan hệ tín dụng đòi hỏi phải có đầy đủ tính pháp lý, phải được công chứng, chứng thực rõ ràng của cơ quan chức năng được thể hiện trên các chứng từ kế toán cho vay Đây là các yếu tố xác định thẩm quyền chủ thể cho vay của

Trang 23

NH đồng thời chỉ rõ người chịu trách nhiệm nhận nợ và cam kết trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho NH

Cán bộ kế toán cho vay là người chịu trách nhiệm thực hiện công việc: Kiểm tra

hồ sơ cho vay theo danh mục quy định; hướng dẫn khách hành mở TK tiền vay; làm thủ tục phát tiền vay theo lệnh của giám đốc hoặc người được uỷ quyền; hạch toán nghiệp

vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn; lưu giữ hồ sơ theo quy định…

2.4.2 Tài khoản sử dụng

2.4.2.1 Tài khoản nội bảng:

” TK 21: “Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước”

- TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam TK 211 có các TK con như sau:

” Nội dung TK 2111: “Nợ đủ tiêu chuẩn” Các TK này dùng để hạch toán số

tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn được TCTD đáng giá là đủ khả năng thu hồi đầy đủ

cả gốc và lãi đúng thời hạn;

- Các khoản nợ đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại và sau thời hạn quy định, được TCTD đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc

và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại;

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

- Số tiền chuyển sang TK nợ thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

Trang 24

” Nội dung TK 2112: “ Nợ cần chú ý” Các TK này dùng để hạch toán số tiền

(đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại;

- Các khoản nợ còn lại của một KH đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ mà TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm và

bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn nhưng có dấu hiệu KH bị suy giảm khả năng trả nợ

- Số tiền chuyển sang TK nợ thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

- Phản ánh nợ vay của tổ

chức và cá nhân cần chú ý

theo quy định hiện hành về

phân loại nợ

” Nội dung TK 2113: “ Nợ dưới tiêu chuẩn” Các TK này dùng để hạch toán số

tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn dưới 90 ngày theo thời hạn

đã được cơ cấu lại;

- Các khoản nợ còn lại của một KH đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ mà TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm và

bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

” TK 2114: “Nợ nghi ngờ” Các TK này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt

Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

Trang 25

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại;

- Các khoản nợ còn lại của một KH đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ mà TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm và

bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả

năng tổn thất cao

” TK 2115: “Nợ có khả năng mất vốn” Các TK này dùng để hạch toán số tiền

(đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn

đã được cơ cấu lại;

- Các khoản nợ còn lại của một KH đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ mà TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm và

bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là không có

khả năng thu hồi, mất vốn

” TK 219: “Dự phòng rủi ro” Các TK này dùng để phản ánh việc trích lập và

sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động NH của TCTD theo quy định hiện hành về phân loại nợ

Bao gồm 2 TK cấp III sau:

- Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ

Hạch toán chi tiết:

- Đối với TK “Dự phòng cụ thể”: Mở TK chi tiết theo các nhóm nợ vay

- Đối với TK “Dự phòng chung”: Mở 1 TK chi tiết

Trang 26

” Nội dung TK 394: “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng”

TK này phản ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên hoạt động tín dụng Việc hạch toán TK này phải thực hiện theo các quy định sau:

- Lãi từ hoạt động tín dụng được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực

tế từng kỳ

- Lãi phãi thu từ hoạt động tín dụng thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTD đã hạch toán vào thu nhập nhưng chưa được KH vay thanh toán

TK này có 4 TK cấp III: TK 3941, TK 3942, TK 3943, TK 3944, trong đó: TK

3941 – Lãi phải thu từ cho vay bằng ĐVN

Kết cấu TK:

Nợ TK 394 Có

- Số tiền lãi phải thu từ hoạt

động tín dụng tính dồn tích

- Số tiền lãi KH vay trả tiền

- Số tiền lãi đến kỳ hạn mà không nhận được chuyển sang lãi vay quá hạn chưa thu được

- Phản ánh số tiền lãi mà

TCTD còn phải thu

2.4.2.2 Tài khoản ngoại bảng

NH kinh doanh một loại hàng hóa đặc biệt đó là tiền tệ cộng với những thủ tục pháp lý đang áp dụng hiện nay tại các NH còn nhiều hạn chế nhất định, do đó rủi ro thất thoát vốn rất cao Vì thế các hầu hết các NH thường áp dụng các hình thức cho vay có TSDB Việc quản lý các loại TSDB được thực hiện thông qua TK ngoại bảng

Việc mở, hạch toán TK ngoại bảng được tiến hành song song với việc hạch toán

TK nội bảng khi kế toán tiến hành mở TK cho vay của KH, tất toán hợp đồng hoặc xử

lý hợp đồng TK ngoại bảng được hạch toán căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất tài sản và thường được giao cho một nhân viên kế toán quản lý và theo dõi

- Còn lại: Phản ánh giá trị tài sản hoặc giấy tờ tài sản NH còn đang giữ của KH

” TK 941: “Số tiền lãi cho vay chưa thu được”

Đối với các khoản lãi chưa thu phát sinh (lãi treo) kế toán không nhập lãi vào gốc

mà hạch toán vào TK ngoại bảng “ lãi treo” để tiếp tục truy thu

Kết cấu TK:

- Bên nhập: Phản ánh số lãi treo đến hạn truy thu

- Bên xuất: Phản ánh số lãi treo đã truy thu

Trang 27

- Còn lại: Phản ánh số lãi treo chưa thu được

Hạch toán chi tiết: Mở tiểu khoản theo từng KH nợ và từng khoản nợ

Việc mở chi tiết của các TK đều có thể được ký hiệu theo mã số thích hợp của các

TK cấp III , cấp IV và cấp V của các NH

” TK 995: “Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý”

TK 995 dùng phản ánh giá trị tài sản gán nợ NH nhận được từ KH khi KH không

có khả năng trả nợ cho NH Nguyên tắc hạch toán vào TK này khi KH đã chuyển quyền

sở hữu tài sản cho NH, nghĩa là NH đã có quyền sở hữu, sử dụng tài sản gán nợ đó Kết cấu TK:

- Bên nhập: Giá trị tài sản nhận gán nợ chờ xử lý

- Bên xuất:

o Giá trị tài sản gán nợ đem phát mãi

o Giá trị tài sản gán nợ giữa lại để sử dụng

- Còn lại: Giá trị tài sản gán nợ chưa xử lý

2.4.2.3 Phương pháp hạch toán

- Khi KH thế chấp tài sản để đảm bảo nợ vay: Nhập TK 994 “Tài sản cầm cố thế chấp của KH”

- Khi giải ngân:

o Khi giải ngân bằng tiền mặt:

Trang 28

Sử dụng TK:

ƒ TK4211: Khi KH có TK tiền gửi tại NH cho vay

ƒ TK 5012: Khi KH có TK tại NH khác hệ thống với NH cho vay (thanh toán bù trừ)

ƒ TK5211/5111: Khi KH có TK tại NH cho vay nhưng khác địa bàn tỉnh, thành phố

Đồng thời: Nhập TK 971 – Nợ bị tổn thất đang trong thời hạn theo dõi

Hết thời hạn theo dõi Xuất TK 971

- Khi KH trả đúng nợ và lãi theo hợp đồng tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng và giải tỏa tài sản thế chấp:

Xuất TK 994

Trang 29

2.4.2.4.Tính lãi và hạch toán lãi

TK sử dụng: TK 702 “Thu lãi cho vay” TK này dùng phản ánh số lãi vay thu

được từ KH

Nợ TK 702 Có

- Điều chỉnh hạch toán sai

trong năm (nếu có)

- Chuyển số dư có vào TK

lợi nhuận khi quyết toán cuối

năm

- Tiền thu lãi vay

- Phản ánh số tiền thu lãi hiện có tại NH

” Lãi vay ngắn hạn theo món NH tính và thu hàng tháng (cuối mỗi tháng theo nhóm ngày phát vay, hoặc tính theo số ngày thực tế mỗi tháng) NH có thể thu theo quý hoặc thỏa thuận khác với KH

- Tính lãi:

Lãi vay = Dư nợ thực tế theo món vay x Lãi suất

- Khi NH tính lãi phải thu:

Nợ TK 394

Có TK 702

- Khi KH trả lãi:

Nợ TK 1011

Có TK 394 (702 – Nếu không tính lãi dự thu)

- Nếu đến kỳ trả mà KH không trả lãi, NH theo dõi ngoài bảng

Nhập TK 941 “Lãi vay quá hạn chưa thu được bằng VNĐ”

- Nếu phải xóa lãi:

Nợ TK 702

Có TK 394

Đồng thời ghi Xuất TK 941

Ghi chú: Đối với phương thức cho vay luân chuyển về cách hạch toán khi phát

vay, thu lãi giống như cho vay thông thường

- Riêng đối với thu nợ luân chuyển có 2 trường hợp:

o Tiền vay được trả từ TK tiền gửi sau khi KH nhận được tiền bán hàng, NH sẽ trích % để thu nợ

Hạch toán:

Nợ TK 4211

Có TK 2111

o Toàn bộ tiền thu hàng nộp vào bên Có TK tiền vay Nếu TK có số dư

Có thì NH sẽ trả lãi như số dư trên TK tiền gửi

% tiền thu bán hàng

Trang 30

30 Với Di x Ni là tích số của dư nợ (Di) và số ngày tương ứng của mức dư nợ

đó (Ni)

2.4.3 Xử lý tài sản gán nợ của KH

- Khi TCTD nhận được tài sản từ việc gán nợ bằng tài sản của KH, tài sản này

có đủ hồ sơ pháp lý, TCTD có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản trong thời gian chồ xử lý tài sản:

Nợ TK 387 – Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD

- Khi TCTD xử lý tài sản gán nợ nêu trên:

o Trường hợp TCTD phát mại tài sản:

Nợ TK thích hợp

Có TK 387

Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do phát mại tài sản và giá trị tài sản được hạch toán vào kết quả kinh doanh Nếu thiếu thì đưa vào chi phí hoạt động kinh doanh

Đồng thời Xuất TK 995

o Trường hợp TCTD giữ lại tài sản để sử dụng thì phải trên cơ sở đảm bảo nguồn vốn mua sắm tài sản cố định theo quy định (50% vốn tự có):

Nợ TK 3012 Nhà cửa, vật kiến trúc: giá trị định giá tài sản

Có TK 387

Đồng thời Xuất TK 995

2.4.4 Quy trình kế toán theo phương thức cho vay

2.4.4.1 Quy trình kế toán cho vay từng lần

a Kế toán giai đoạn giải ngân hợp đồng tín dụng

Trang 31

Khi có nhu cầu vay tiền, người vay phải làm giấy đề nghị vay gửi tới NH để trình bày lý do vay, số tiền đề nghị vay, mục đích sử dụng vốn và kế hoạch trả nợ Đây là căn

cứ để NH xem xét, tính toán, quyết định cho vay Nếu khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay thì bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện nghiệp

vụ hạch toán kế toán, giải ngân hợp đồng,

Công việc trước tiên khi kế toán tiến hành giải ngân hợp đồng vay là nhập các thông tin liên quan như: Số khế ước, họ tên KH, địa chỉ, số chứng minh thư,… các thông tin này lấy từ hợp đồng tín dụng có đối chiếu với các giấy tờ đính kèm, đây là phần việc rất quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý không chỉ ở bộ phận kế toán mà còn cho bộ phận tín dụng trên các chương trình quản lý tại NH, đồng thời kế toán tiến hành mở TK tiền gửi cho KH để thuận tiện cho việc giao dịch sau này Bộ phận kế toán

có nhiệm vụ kiểm soát lại và hướng dẫn người vay lập các chứng từ kế toán nhận tiền vay Trường hợp KH dùng đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ thì không phải lập khế ước vay tiền, khi lập khế ước vay tiền hay đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ thì phải lập đủ số liên quy định và ghi đầy đủ các yếu tố trên mẫu in sẵn để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ cho vay

Trường hợp hợp đồng vay giải ngân nhiều lần thì không nhất thiết mỗi lần phát tiền vay phải lập khế ước vay tiền riêng, mà có thể lập một khế ước cho cả khoản vay

đó, quá trình phát tiền vay sẽ được theo dõi ở mặt sau của khế ước Sau khi hoàn thành các thủ tục giấy tờ cho vay theo đúng quy định, kế toán căn cứ vào các chứng từ để hạch toán

Nợ TK 2111: Số tiền cho KH vay

Có TK 1011 (nếu cho vay bằng tiền mặt): Số tiền cho KH vay

Hoặc TK 4211 (nếu cho vay bằng chuyển khoản): Số tiền cho KH vay Hoặc TK 5012 (nếu người thụ hưởng có TK ở NH khác hệ thống với NH cho vay): Số tiền cho KH vay

Hoặc TK 5211/5111 (nếu người thụ hưởng có TK ở NH cùng hệ thống với

NH cho vay): Số tiền cho KH vay

Đối với những hợp đồng vay có tài sản thế chấp cầm cố, kế toán sẽ ghi: Nhập TK 994: “Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của KH” với số tiền là trị giá tài sản thế chấp, cầm

cố theo giá trị định giá được ghi trên hợp đồng tín dụng

Nhập TK 994: Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của KH

Đồng thời kế toán lập phiếu nhập tài sản thế chấp, cầm cố và chuyển những giấy

tờ có liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố cho cán bộ khác thuộc bộ phận kế toán quản

b Kế toán giai đoạn thu nợ

Một trong những điểm đặc trưng của phương thức cho vay từng lần là mỗi lần cho vay đều phải xác định thời hạn trả nợ Người vay có trách nhiệm trả nợ đúng hạn theo thuận với NH đã được thể hiện trên hợp đồng tín dụng Nếu đến kỳ hạn trả nợ người vay không trả đủ cho NH thì kế toán chủ động trích TK tiền gửi của người vay để thu hồi nợ Nếu TK tiền gửi của người vay đã hết số dư và KH không trả nợ cho NH khi đến hạn đồng thời khoản vay đó không được NH gia hạn nợ thì kế toán làm thủ tục chuyển nợ quá hạn

Các bút toán phản ánh khi thu nợ:

Trang 32

- Thu cả gốc và lãi cùng một thời điểm:

Nợ TK 1011 (nếu thu bằng tiền mặt): Tổng số nợ gốc và tiền lãi

Hoặc TK 4211 (nếu thu thông qua chuyển khoản): Tổng số nợ gốc và tiền lãi

Có TK 2111: Số tiền nợ gốc

Có TK 394 (nếu thực hiện dự thu): Số tiền lãi

Hoặc TK 702 (nếu không dự thu): Số tiền lãi

- Thu gốc và lãi của món vay không cùng thời điểm Trường hợp này kế toán sẽ thu lãi hàng tháng theo số dư nợ TK cho vay (theo phương pháp tích số) Do vậy thu nợ và thu lãi sẽ được hạch toán ở các thời điểm khác nhau:

o Hạch toán giai đoạn thu lãi:

Nợ TK 1011 (nếu thu bằng tiền mặt): Số tiền lãi tính theo dư nợ (phương pháp tích số)

Hoặc TK 4211(nếu thu thông qua chuyển khoản): Số tiền lãi

Có TK 394 (nếu thực hiện dự thu): Số tiền lãi

Hoặc TK 702 (nếu không dự thu): Số tiền lãi

Thông thường các NH tiến hành dự thu đối với khoản vay thu lãi hàng quý trở trở lên, các khoản vay thu lãi trước hoặc hàng tháng sẽ không dự thu Bút toán dự thu:

Nợ TK 394: Số tiền lãi dự thu

Có TK 702: Số tiền lãi dự thu

o Hạch toán giai đoạn thu gốc:

Nợ TK 1011 (nếu thu bằng tiền mặt): Số tiền nợ gốc

Hoặc TK 4211 (nếu thu bằng chuyển khoản): Số tiền nợ gốc

Có TK 2111: Số tiền nợ gốc

c Kế toán chuyển nợ quá hạn

Có hai cách định kỳ hạn nợ dẫn đến có hai cách theo dõi tiền cho vay theo món:

- Nếu định kỳ hạn trả nợ vào ngày nhất định trong tháng thì đến ngày cuối kỳ hạn nợ kế toán sẽ làm thủ tục thu hồi nợ Hết ngày đó người vay không có khả năng trả nợ thì sẽ chuyển sang TK nợ quá hạn

- Nếu định kỳ hạn nợ theo tháng thì số nợ phải thu được tiến hành trong cả tháng kỳ hạn nợ Hết tháng nếu người vay không hoàn thành việc trả nợ NH

và cũng không được gia hạn nợ thì kế toán làm thủ tục để chuyển số nợ đó sang TK nợ quá hạn

Khi chuyển nợ quá hạn kế toán ghi:

Nợ TK nợ quá hạn (chi tiết theo từng KH vay)

Có TK 2111: Số tiền nợ quá hạn

Tùy theo thời gian quá hạn của KH mà hạch toán vào TK nợ quá hạn phù hợp

Trang 33

Xử lý lãi khi chuyển nợ quá hạn:

- Trong trường hợp khi đến hạn mà KH chưa trả hết lãi, NH sẽ hạch toán ngoại bảng ghi Nhập TK 941: “Số tiền lãi cho vay chưa thu được” và theo dõi khi nào KH đến nộp tiền hoặc TK tiền gửi của KH có số dư sẽ thu hồi

- Khi thu hạch toán ngoại bảng Xuất TK 941: “Số tiền lãi cho vay chưa thu được” đồng thời hạch toán nội bảng:

Nợ TK 1011 (nếu thu bằng tiền mặt): Số tiền lãi tính theo dư nợ (phương pháp tích số)

Hoặc TK 4211(nếu thu thông qua chuyển khoản): Số tiền lãi

Có TK 394 (nếu thực hiện dự thu): Số tiền lãi

Hoặc TK 702 (nếu không dự thu): Số tiền lãi

- Khi thu hồi nợ kế toán cho vay phải xoá nợ trên khế ước vay tiền, những khế ước thu hết nợ khi xoá xong sẽ đóng thành tập riêng Những khế ước chỉ thu

có một phần thì lưu trở lại hồ sơ vay vốn của người vay để tiếp tục theo dõi thu nợ Khế ước chuyển nợ quá hạn lưu ở hồ sơ quá hạn

2.4.4.2 Quy trình kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng

a Kế toán giai đoạn giải ngân hợp đồng tín dụng

Căn cứ để kế toán phát tiền vay theo phương thức cho vay này là hạn mức tín dụng đã thoả thuận giữa NH và KH vay vốn được ghi trên hợp đồng tín dụng trong kỳ, trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, Mỗi lần rút tiền vay, KH chỉ cần lập giấy nhận nợ tiền vay kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng Như vậy, trách nhiệm của kế toán là phải theo dõi chặt chẽ dư nợ TK cho vay để dư nợ của TK cho vay không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết trong kỳ

Kế toán sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và đối chiếu với hạn mức tín dụng trong hợp đồng tín dụng, nếu đủ điều kiện thì căn cứ vào chứng từ để hạch toán:

Nợ TK 2111: Số tiền KH đề nghị vay

Có TK 1011 (nếu cho vay bằng tiền mặt): Số tiền cho KH vay

Hoặc TK 4211 (nếu cho vay bằng chuyển khoản): Số tiền cho KH vay Hoặc TK 5012 (nếu người thụ hưởng có TK ở NH khác hệ thống với NH cho vay): Số tiền cho KH vay

Hoặc TK 5211/5111 (nếu người thụ hưởng có TK ở NH cùng hệ thống với NH cho vay): Số tiền cho KH vay

b Kế toán giai đoạn thu nợ

Trong phương thức cho vay theo hạn mức, việc trả nợ của KH dựa trên cơ sở vòng quay vốn tín dụng hoặc KH trả nợ theo từng tháng được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Cách tính lãi trong cho vay luân chuyển theo dư Nợ bình quân thực tế, tính vào cuối tháng (theo dương lịch)

Trang 34

n j

Nj

Nj Dj

Nợ TK thích hợp (1011, 5012,…): Toàn bộ tiền thu bán hàng

Có TK 2111: Toàn bộ tiền thu bán hàng

- Thu gián tiếp: Thu qua TKTGTT của KH Khi KH có thu nhập sản xuất kinh doanh hay tiền bán hàng nộp vào NH thì kế toán cho vay sẽ ghi vào bên có của TK tiền gửi của KH sau đó kế toán mới trích từ TKTGTT của KH để thu

nợ Việc kế toán trích bao nhiêu phần trăm của số tiền mà KH gửi vào TK tiền gửi thanh toán được chia làm hai trường hợp: Trích theo tỉ lệ phần trăm của số thu của sản xuất kinh doanh hoặc trích theo tỉ lệ phần trăm cuả số dư trên TK tiền gửi thanh toán

Trang 35

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ LÃI SUẤT CỦA CHÍNH PHỦ

3.1 Giới thiệu NH TMCP Mỹ Xuyên

3.1.1 Sơ lược về NH TMCP Mỹ Xuyên

Tiền thân của NH thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên là quỹ tín dụng Mỹ Xuyên được thành lập vào năm 1989, hoạt động theo quyết định thành lập và cấp phép của Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Long Xuyên

Đến ngày 12/10/1992, Ùy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang cấp giấy phép số 219/QĐ.UB thành lập ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên với vốn điều lệ là 303 triệu đồng

Năm 2008, NH thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên chính thức chuyển đổi

thành NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN Sự kiện đánh dấu

bước phát triển về loại hình NH và mở rộng phạm vi hoạt động ra toàn quốc

Vốn điều lệ của NH Mỹ Xuyên tính đến tháng 5/2007 là 500 tỉ đồng Mạng lưới hoạt động của NH phủ khắp tỉnh An Giang Tính đến tháng 2/2009, NH đã có 1 Hội sở ,

02 Chi nhánh và 11 Phòng Giao Dịch, 08 Quỹ Tiết Kiệm phủ khắp Tỉnh An Giang Hiện nay NH đang trong giai đoạn hoàn tất thủ tục để mở các chi nhánh tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Đồng Tháp Trong tương lai sẽ tiếp tục phát triển mạng lưới khắp cả nước, đặc biệt phát triển khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long Số lượng cán bộ nhân viên hiện nay của NH là 248 người

Trang 36

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của NH

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của NH Mỹ Xuyên được mô tả qua sơ đồ sau:

(Nguồn: Phòng kế hoạch nghiên cứu tổng hợp)

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của NH Mỹ Xuyên

Trang 37

3.1.2.2 Chức năng từng bộ phận

” Hội đồng quản trị:

- Hoạch định chiến lược, mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành

- Phê duyệt phương án hoạt động kinh doanh do Tổng Giám Đốc đề nghị

- Quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của NH

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đại Hội cổ đông về kết quả kinh doanh, cũng như những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ và vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho NH

” Ban kiểm soát:

- Kiểm tra hoạt động tài chính của NH, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm tra nội bộ của NH Mỹ Xuyên

- Thẩm định báo cáo tài chính và kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của NH Mỹ Xuyên khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của Đại Hội cổ đông

- Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh, tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội cổ đông

” Ban Tổng Giám Đốc:

- Điều hành hoạt động NH Mỹ Xuyên là Tổng Giám Đốc, giúp việc cho Tổng Giám Đốc có một số Phó Tổng Giám Đốc, kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

- Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hằng ngày của NH Mỹ Xuyên

- Tổng giám đốc trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động của các phòng ban trong NH Mỹ Xuyên

- Phó tổng giám đốc có trách nhiệm hổ trợ cùng tổng giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động chung của NH

” Khối kinh doanh :

- Lập kế hoạch kinh doanh, triển khai thực hiện về kế hoạch và chịu trách nhiệm về kinh doanh

- Nghiên cứu phát triển, quản lý sản phẩm, tổ chức quản bá những sản phẩm dịch vụ của NH

- Quản trị mọi kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ NH nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ được cung cấp một cách tốt nhất

- Quản lý và khai thác mọi nguồn vốn của NH một cách hiệu quả nhất

- Triển khai hoạt động đầu tư (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) của NH một cách

an toàn và hiệu quả

- Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn theo đúng quy định của NH thể lệ của Nhà Nứơc

Trang 38

- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc trong việc xây dựng sản phẩm tín dụng cho từng đối tượng cụ thể Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của KH trong suốt thời gian vay, kể từ khi giải ngân cho đến khi thu hồi nợ vay

- Theo dõi đôn đốc việc trả nợ theo sự phân công của Ban Tổng Giám Đốc

” Khối Giám Sát Quản Lý:

- Quản lý và kiểm soát mọi mảng rủi ro liên quan đến hoạt động rủi ro của NH, bao gồm: rủi ro thị trường, RRTD, rủi ro hoạt động tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái…Phát triển chính sách quản lý rủi ro bao trùm mọi lĩnh vực rủi ro của NH, thiết lập một đơn vị quản trị mọi rủi ro trên toàn hệ thống với vai trò và trách nhiệm rõ ràng Xây dựng kĩ năng phân tích rủi ro cần thiết , chuẩn bị cơ sở để sử dụng các thước đo hoạt động, điều chỉnh theo rủi ro, thiết lập những tiêu chí thống nhất về độ rủi ro có thể chấp nhận và tỉ lệ mục tiêu NH cần đạt được

- Tư vấn về luật cho các qui chế, quy định, các hoạt động kinh tế

- Đại diện pháp lý của NH trong mọi vấn đề liên quan đến tranh chấp, kiện tụng…

” Khối hỗ trợ nghiệp vụ:

- Tổng hợp các số liệu của các phòng ban riêng lẽ, của toàn bộ NH để lập bản cân đối tiền tệ hằng ngày, hằng tháng, hàng quý, báo cáo quyết toán hàng năm

- Báo cáo thống kê phân tích số liệu tham mưu cho ban tổng giám đốc,về các vấn đề lãi suất tín dụng Có trách nhiệm kiểm soát khối lượng thương mại, ngân phiếu thanh toán, phụ trách thanh toán liên NH, tài vụ,…Theo dõi thường xuyên các khoản giao dịch của KH, kiểm tra các chứng từ, khi có phát sinh, thông báo về thu nợ và trả nợ tiền gửi KH

- Quản lý các tài sản cầm cố, thế chấp các tổ chức cá nhân và doanh nghiệp

” Khối tổ chức - công nghệ và chiến lược:

- Phòng tổ chức hành chính nhân sự và đào tạo: Thực hiện toàn bộ các công tác

về hành chính của NH như: quản lý lao động, kế hoạch văn phòng phẩm

o Phụ trách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho toàn bộ công nhân viên NH

o Phụ trách lương, xếp khen thưởng, thực hiện các chức năng như kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ của nhà nứơc

- Phòng công nghệ thông tin : Thường xuyên kiểm tra công tác sử dụng và bảo quản máy vi tính trong toàn cơ quan, hướng dẫn sử dụng máy đúng theo thao tác kỹ thuật, thường xuyên kiểm tra việc chấp hành quy định sử dụng máy trong toàn đơn vị

o Đảm bảo tuyệt đối bí mật thông tin số liệu của NH, thực hiện các báo cáo và chương trình theo yêu cầu của Luật định

o Thực hiện cải tiến các chương trình phục vụ công tác quản lý chuyên môn của các bộ phận theo chỉ định của Ban Tổng giám đốc

Trang 39

o Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển phần mền hổ trợ cho công tác quản lý Huấn luyện cho cán bộ nhân viên sử dụng máy vi tính, biết khai thác chương trình phục vụ nhu cầu báo cáo, thống kê tại các bộ phận nghiệp vụ

- Phòng kế hoạch nghiên cứu tổng hợp: Xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm, khảo sát theo dõi dòng sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ Theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch để có những đề xuất cho Ban Tổng Giám Đốc và Hội Đồng quản trị

- Cho vay sản xuất - kinh doanh - dịch vụ

- Cho vay sản phẩm nông nghiệp

- Cho vay trả góp

- Cho vay cầm cố các giấy tờ có giá

” Các sản phẩm tín dụng cho KH doanh nghiệp:

- Cho vay cầm cố các giấy tờ có giá

- Cho vay các khoản phải thu

- Cho vay hạn mức

- Cho vay đầu tư tài sản cầm cố

- Cho vay thấu chi TK

- Cho vay đầu tư dự án

” Các hình thức bảo lãnh của NH Mỹ Xuyên:

3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh

Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của NH Mỹ Xuyên không ngừng phát triển đạt được những kết quả đáng kể, góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của tỉnh An Giang Đặc biệt với chủ trương “Phát triển tam nông - Đồng hành doanh nghiệp” không những phù hợp với điều kiện của tỉnh nhà mà còn gắn liền với chủ trương “Phát triển tam nông” của Đảng và Nhà Nước, thông qua đó NH Mỹ Xuyên đã

Trang 40

đầu tư một lượng vốn lớn (chiếm trên 80% tổng dư nợ tín dụng) vào lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn và các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của NH Mỹ Xuyên

(từ năm 2006- 2008)

ĐVT: Triệu đồng

So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Qua bảng trên cho thấy tình hình hoạt động của NH có chiều hướng gia tăng Năm

2006, lợi nhuận ròng là 10.342 triệu đồng đến năm 2007 là 50.654 triệu đồng tăng khoảng 40.312 triệu đồng tương đương 389,79% so với năm 2006 Lợi nhuận tăng vượt bậc do NH mở thêm một số chi nhánh Mặc khác, năm 2006 doanh thu 48.688 triệu nhưng chi phí lại cao 34.413 chiếm 70,68% so với doanh thu, trong đó năm 2007 doanh thu là 149.132 triệu nhưng chi phí thấp 79.053 triệu chiếm 53% so với doanh thu Tình hình trên cho thấy hoạt động kinh doanh của NH đạt hiệu quả cao và ngày càng đi lên

Trong 2007 lợi nhuận ròng tương đối cao 50.654 triệu nhưng sang năm 2008 thì lợi nhuận ròng có tăng nhưng không đáng kể, tăng 31,25% so với năm 2007 do nhều yếu tố tác động như: nền kinh tế bị khủng hoàng, lạm phát tăng nhanh, có nhiều đối thủ cạnh tranh…

Tóm lại, hoạt động kinh doanh của NH có chiều hướng gia tăng qua các năm Để thích ứng với tình hình chung, NH Mỹ Xuyên đã điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và điều hành hoạt động của NH phù hợp với định hướng chung của ngành, đặc biệt là kiểm soát rất chặt chẽ đối với cho vay lĩnh vực bất động sản, chứng khoán, góp phần kềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô mà Chính phủ đã ưu tiên thực hiện

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng tóm tắt qui trình tín dụng. - 53 Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên.
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt qui trình tín dụng (Trang 20)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của NH Mỹ Xuyên. - 53 Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên.
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của NH Mỹ Xuyên (Trang 36)
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của NH Mỹ Xuyên   (từ năm 2006- 2008) - 53 Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên.
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của NH Mỹ Xuyên (từ năm 2006- 2008) (Trang 40)
Bảng 4.2. CHI TIẾT CÁC KHOẢN DỰ PHềNG RỦI RO  Ngày 31/03/2008 - 53 Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên.
Bảng 4.2. CHI TIẾT CÁC KHOẢN DỰ PHềNG RỦI RO Ngày 31/03/2008 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w