Tuyển tập 30 năm Tạp Chí Toán Học và Tuổi Trẻ (part2-5)
Trang 1trong đường tròn øœ (hinh 1) Néu M’ la mot
điểm ở ngoài œ thì doan thang M’A phai ct w
tại một điểm M nao dé (hinh 1) Trong tam
giác MM’B ta co :
M’B < MB + MM’, do đó M'A : M'B >
MA : (MB + MM’) = (MA + MM") : (MB +
MM’) Vi MA: MB =k < 1 nén (MA +
MM’) ; (MB + MM’) > MA : MB và do đó
MA: MB > MA : MB,
Các trường hợp khác (M' ở trong œ cũng
như & > 1) cũng được chứng minh tương tự
Tính chất đó giúp ta giải các bài toán cực
trị sau đây :
Bài toán 1 Cho điểm M chạy trên một
đường thằng m uờ hai điểm A, B cố dịnh 6
ngoời m Tìm những uị trí của điểm M ở đó
£#l số MA : MB đạt các giá trị nhỏ nhốt uờ
lon nhất
“
2
Hình 1 Lời giải
a) Trước hết xét trường hợp m không
vuông góc với đường thẳng ÁB, ta hãy vẽ
đường tròn (Ó) qua Á, B và có tâm O trên
đường thẳng m (O là giao điểm của m với
trung trực đoạn AB) ; Th sẽ chứng minh
rằng các giao điểm MỊ, M;¿ của đường tròn
này với m là những điểm cần tìm (hình 2),
Thật vậy, gọi 7 là giao điểm của tiếp tuyến tại M, của đường tròn (O) với đường thẳng ÁB Nếu vẽ đường tròn œ tâm 7 bán kính 1M; cắt đường thẳng AB ở P, Q thì ta
có TM} = TA.IB hay IP? = TA TB Hệ thức
này chứng tỏ rằng bốn điểm A, B, P, Q thành một hàng điểm điều hòa và do đó œ là đường tròn Apôlôniút của cặp điểm A, B ứng với
tl s6 MA: M,B Vi M, và ÂM, ở hai phía
khác nhau đối với đường trung trực đoạn AB nên trong hai tỈ số MA : M,B va MAA: M
có một cấi nhỏ hơn 1, một cái lớn hơn 1 Th
giả sử Mỳ)A : MỊB < 1, M}A ; MỤB > 1, Với
giả thiết đó và để ý rằng m là tiếp tuyến của
œ, ta thấy mọi điểm M # 1M) trên đường thẳng m đều ở ngoài œ nên theo tính chất trên ta có : MA : MB > MA: MB, tic là tỉ
số MA : MB đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm M, Nếu để ý rằng nếu M,B : M.A < 1 thi tương tự trên ta thấy với mọi điểm Mz M, trên đường thẳng m ta đều có : MB : MA >
> MB: bay MA : MB < B, tức là
tỉ số : đạt giá trị lớn nhất tại điểm M b) Bay giờ xét trường hợp đường thẳng
m vuông gớc với AB Nếu m là trung trực của đoạn ÁB thì tỈ số MA : MB luôn luôn bằng 1 Ngược lại, nếu m cắt đường thẳng
AB tại điểm H và HA < HB thì với mọi điểm M thuộc m ta có MA : MB =
= \GA + HM): (HB? + HM)
Để ý rằng HA : HB < 1 ta thấy biểu thức trong dấu căn càng nhỏ nếu ZïAƒ càng nhỏ
và đạt giá trị nhỏ nhất khi #M = 0 Như vậy nghĩa là tỉ số MA : AfB đạt giá trị nhỏ nhất tại 7ƒ và không có điểm nào ứng với
giá trị lớn nhất
Còn nếu HỨA > HB thi H tng véi gid trị lớn nhất của tÌ số MA : MB và không có điểm nào ứng với giá trị nhỏ nhất
Từ bài toán trên ta suy ra những hệ quả sau :
Hệ quả 1 Nếu cố định đường thẳng m
và cho cặp điểm A, B thay đổi tùy ý trên một đường tròn có tâm thuộc đường thẳng
m thì cặp điểm tai dé ti s6 MA : MB dat cdc giá trị nhô nhất và lớn nhất vẫn cố định (nhưng có thể hai điểm ứng với các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất hoán vị lẫn nhau)
2 Nếu cố định cặp điểm A, ở và cho đường thẳng m quay xung quanh một điểm thuộc đường trung trực của đoạn AB thì quỹ tích những điểm tại đó tỉ số MA : MB đạt các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất là đường tròn tâm O
đi qua A, B8 và đường trung trực đoạn AB
155
Trang 2Chú ý 1 Ta hãy nghiên cứu thêm trường
hợp đường thẳng m cất đường thẳng AB tại
một điểm E nằm /rong đoạn AB và giả sử
EA < EB Sau khi đã dựng đường tròn (O)
và có các điểm M,, M; như trên, ta hãy vẽ
qua A đường thẳng AC đối xứng của AB qua
AM,, cắt m ở Ở Như vậy AM, là phân giác
trong của góc BAC (hỉnh 3) và do AM, 1 AM,
nên AM, là phân giác ngoài của góc BAC,
chim AB, AC, AM,, AM, là chùm điều hòa
và do đó chùm BA, BC, BM,, BM, cing la
chùm điều hòa Vì BM, 1 BM, nén suy ra
BM, và BM, là các phân giác trong và ngoài
của góc ABC Nhu vậy thì 1; là giao điểm
của đường phân giác trong của các góc ABC
và BÁC Từ đó thấy rằng m là phân giác
trong của góc ACB Như vậy tức là M, va
M, là tâm các
đường tròn nội
tiếp và bàng tiếp
của tam giác ABC
Đế ý rằng các
điểm đó, như đã
chứng minh trên,
là những điểm tại
đó tỉ số MA : MB
đạt các giá trị nhỏ
nhất và lớn nhất,
ta đi đến kết luận
sau đây :
Cho tam giác ABC (CA < CB) Nếu điểm
M chạy trên đường phân giác trong của góc
ACB thì tỷ số MA : MB dạt giá trị nhỏ nhất
tại tâm đường tròn nội tiếp uà giá trị lớn
nhất tại tâm đường tròn bùng tiếp
2 Trong trường hợp đường thẳng m cắt
ngoài đoạn AB, ta cũng lập luận tương tự
trên, chỉ khác là hoán vị các từ "phân giác
trong", "phân giác ngoài" một cách thích hợp
và đổi từ "nội tiếp" thành "bàng tiếp" Ta sé
đi đến kết luận :
Nếu diêm M chạy trên phân giác ngoài
của góc ACB của tam giác ABC thi ti 36
2
Hình 4
156
MA : MB sẽ dạt các gió trị nhỏ nhốt uờ lồn
nhất tại tâm các đường tròn bùng tiếp trên phân giác đó
Như vậy ta lại thấy thêm một đính chết
đặc trưng của các tâm các đường tròn nội
tiếp uù bừng tiếp của một tam giác ABC :
đó là những điểm mà tại đó tỈ số MA : MB
đạt các giá trị nhỏ nhét va lớn nhất khi điểm M chạy trên phân giác trong hoặc ngoài của góc ACB
Bài toán 1 gợi ý cho ta bài toán sau đây
Bài toán 2 Cho điểm M chạy trên một
đường tròn m uà hai điểm cố dịnh A, B không nềm trên đường tròn dó Hãy xác định những
dị trí của điểm M tại đó tỈ số MA : MB đạt
các giá trị nhỏ nhất uà lớn nhất,
Hinh §
Lời giải a) Trước hết xét trường hợp tâm của đường tròn m không thuộc đường thẳng
AB Ta hãy vẽ đường tròn (O) qua A, B và trực giao với m (đường tròn (O) qua điểm A’
liên hợp của A đối với m), cắt đường tròn m
ở M, và M, (Hình 5) Ta chứng minh rằng
đó chính là các điểm cẩn tìm
Thật vậy, gọi 7 l giao điểm của đường thẳng
AB với tiếp tuyến tại M, của đường tròn (O)
Nếu vẽ đường tròn œ tâm 7 bán kính 1M, cát
dutng thing AB é P @ thi ta od IM? = TA TB
Tiệ thức này chứng tỏ rằng các điểm A, Ö, P,
@ lap thành một hàng điểm điều hòa va do
đó (O) là đường tròn Apôlôniút của cặp điểm
A, B ứng với tỷ số M,A : M,B Vì hai đường tròn œ và m đều trực giao với (Ở) tại M, nén chúng tiếp xúc nhau tại Ä, y: Nhu vay thi đường tròn m nằm về một phía của đường tròn œ (trên hình vẽ m nằm ngoài œ nên với mọi điểm M # AM, trên đường tròn œ ta đều có hoặc MA : MB > Mỹ A : MỊB hoặc MA : MB
Trang 3< M,A : M,B Như vậy tức là ti s6 MA: MB
đạt giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất tại M, 1 va
cũng tương tự như vậy đối với diém M,
Nếu giả sử MỊA : M,B < M;A : M,B thì
1; ứng với giá trị nhỏ nhất, M; ứng với giá
trị lớn nhất
b) Trong trường hợp đường tròn m có tâm
trên đường thẳng AB, nếu đường tròn m
chia điều hòa đoạn AB thì nó là một đường
tròn Apôlôniút nên tÍ số MA : MB không đổi
Còn nếu m không chia đều hòa đoạn AB thi
dễ dàng thấy rằng các giao điểm của nó với
đường thẳng 4B là các điểm phải tìm
Chú ý : Bài toán 1 có thể coi là một
trường hợp giới hạn của bài toán 2 khi đường
tròn m có bán kính vô cùng lớn
Những vấn đề trên dây có thể mở rộng
vào hình học không gian Sau đây chỉ xin
nêu lên một cách vắn tắt các kết quả và
những bài toán có hướng dẫn và giải đáp
Trước hết cẩn biết rằng quỹ tích những
điểm M trong không gian mà tỈ số khoảng
cách đến hai điểm cố định A, B bang một
hằng số k # 1 la một mặt cầu có tâm trên
đường thẳng AB, gọi là m¿ cồu Apôlôniúi
Mặt cầu này cùng chỉa không gian thành
hai miền những diễm mà tỉ số khoảng cách
dén A, B nhé hon va lon han k
Từ đơ đi đến những bài toán tương tự như
ở phần trên
Bài toán ä (Tương tự như bài toán 1
nhưng thay đường thẳng m bang mot mat
phẳng mì),
Hướng dẫn : Nếu tÌ số MA : MB đạt mot cực trị nào đó tại điểm AM; thì điểm đó phải
là tiếp điểm của mặt phẳng m với một mặt cầu Apôlôniút của cặp điểm A, B Vì tiếpdiện vuông góc với bán kính qua tiếp điểm nên suy
ra M, nằm trong mặt phẳng P qua Á, B và vuông góc với m Do đó có thể đưa bài toán
đã cho về bài toán 1 xét trên mặt phẳng P
Bài toán 4 Tương tự bài toán 2 nhưng thay đường tròn m bởi một mặt cầu
Hướng dẫn : Cũng phân tích như ở bài toán 3, ta sẽ đưa bài toán đã cho về bài toán
2 xét trên mặt phẳng qua A, Ö và tâm của mặt cầu đã cho
Bài toán 5 (Nhu bai toán l1 nhưng xét trong không gian)
Đáp : a) Trường hợp m không vuông góc với AB, các giao điểm của đường thẳng m
với mặt cầu qua A, B và có tâm trên z chính
là các điểm phai tim
b) Trường hợp m L AB, nếu z thuộc mặt phẳng trung trực đoạn AB thi MA: MB bằng hằng số Ngược lại một cực trị sẽ đạt
được tại chân của đường vuông góc chung
của m và AB Cực trị thứ hai không có
Bài toán 6 (Như bài toán 2 nhưng xét trong không gian)
Đáp : Các điểm phải tÌm nằm trên mặt cầu qua Á, Ö và trực giao với đường tròn m (mat cầu này có tâm trên mặt phẳng của đường tròn m va di qua diém liên hợp của A đối với mặt cầu nhận m làm đường tròn lớn)
MỘT PHƯƠNG PHAP PHAN TICH RA THUA SO
Trong quá trình giải toán có những lúc
ta phải phân tích một đa thức nào đó ra thừa
số Chẳng hạn khi giải các phương trình đại
số bậc 8, 4 hay 5, vấn đề biến đổi thành một
tích là điều quan trọng Han ban cdn nhé
hâm số bậc 2 viết dưới dạng một tích :
fix) = ox? + bx +o = a(x - 1i) — 3;)
BUI QUANG TRUONG
Trong dé a # 0, x, va x, 1a hai nghiém thực của f+) = 0 Bạn có suy nghĩ gì về các thừa số (+ — #¡), & — ~¿) ? Phải chăng khi nó bằng 0 thì f) = 0 ! Ta cớ thể mở rộng tính chất này cho hàm nhiều biến không ? Đó là vấn đề sau đây sẽ được trình bày
Nếu gứx, y, z, £ ) là hàm đa thức bậc thấp hơn hàm đa thức ffq, y, 2z, ( ); fúa, y, 2, 6.) = 0
187
Trang 4khi p(x, y, 2, ằ ) = 0 thÌ chắc chắn
fey, 4 tt @ yy, 2, be)
Thật vậy, ta có thể viết :
f=p.gtr
trong dé g la hàm của các biến z, y, 2, Ư
và r là số dư của phép chia Ặ cho ụ
Bài toán 1 Rút gọn phân thức
Đo khi Ư = 0 thì Ặ = 0 nên r = 0, tức là
f= pe
Day là cơ sở lắ luận của lời giải các bài toán sau Mời các bạn hãy bắt tay vào thử
một công cụ mới trong việc phân tắch ra thừa số
_ #(6 +cỞ q)Ợ + đ(c + Ủ Ở đ)? + c(ụ + đ Ở e)Ê + (ụ + b = ẹ)( + c Ở ụ)(Ạ + ụ Ở b)
a?(b + cỞ g) + bÊ(c + a Ở b) + c(a + b Ở e) Ở (a + b Ở c)(6 + e Ở a)(Ạ + ụ Ở b)
Việc rút gọn cho ta phân tỉÍch ra thừa số
Có bạn đã khai triển các hằng đẳng thức,
nhân rổi tìm các thừa số chung Đó là một
công việc hết sức gian khổ
Trong phân thức M chúng ta hãy đặt tử
là A và mẫu là B Để ý rằng khi cho a = 0
thi A = 0 Thực vậy, lúc ấy
A = 0+6(cỞb)?+e(bỞe)?+(bỞe)(b+e)(cỞb)=
= (Ở e)2(ệ + e) Ở (b Ở e)2(b + c) =0
Vì vai trò của ụ, b, e là như nhau trong
A nén dé dàng suy ra A = 0 khi 6 = 0 hoặc
c =0 Tớm bại, ta có thể viết
A = aabe Hãy để ý rằng tử A không có số hạng bậc cao hơn 3, vì vậy Ủ không thể chứa ụ, hoặc
ỏ, hoặc c Rõ ràng a lA một hằng số không phụ thuộc ụ, 5, e Ta tìm Ủ bằng cách cho ụ,
6, c những giá trị cụ thể, chẳng hạn để tiện
ta hãy cho ụ = b = c = 1 Có ngay ụ = 4 Hoàn toàn tương tự, ta xét mẫu B và có
B = Babe lai tìm được 8 = 2 Vậy phân thức
đã cho M=2=7,, =2 (véi a, b, c * 0)
Bai toán 2 Véi a, 6, e khác 0 và đôi một khdc nhau, chitng minh rằng
Khia+b+e=0
pat p, = 2724278427 F ồ e
be(b Ở c) + ca(c Ở a)+ab{(a ~ b)
e
a(ụỞb)(eỞa)+b(bỞe)(ụỞb)+e(eỞa)(b~e)
= (a~b)(6Ởc)(e Ở a)
Xét P, : Khia-6 =0,b-c=0va
eỞỦ = 0 thÌ tử 7, của P, đều bằng 0 ta có ;
T, = 71(@ Ở b)ệ ~ 6)(e Ở 8)
Choa = 1,0 = 2,ằ = -8, tìm được yị = ~1 Xét P,: Cho a = 0, khi ấy từ ụ + +c = 0
có b = ~e, tử của PẤ là T, = 0 Với b = 0,
T, + y,abe = Ở Gabe
~(@- b)đỞ ẹ)(Ở a)
Ở Gabe
x GEĐE=9E=ụ = 9 (đpem)
Bài toán 3 Với ụ, b, c đôi một khác nhau, chứng mỉnh rằng
= gr Gt @te), (6 +6 +2)
Ủ~ĐĐ@=ụ `Ợ 6=260=4)
Bài này có thể cho dưới dạng khác, thay
a, b, ằ bằng x, y, z và bat tim giá trị nhỏ
nhất của Ặ (x, y, 2)
Lấy mẫu chung là
B = (a~ b)(b ~ clc - a), th A cha S 36 1A
A =ỘỲ(& + b)(& + e)(b Ở e) +
8
+ b%(b +0) + ụ)(e Ở a) +
+ e?(c + ụ)( + b)(ụ Ở b)
158
zr aye +5)
Ộ= @Ạ-8) 20
Ta tht cho a - b = 0, tite a = b Luc dy
A = 2a3(a3 Ở c3) + 2g3(c2 ~ a3) + 0 =
= 2a3(a3 - c?) Ở 2a3(a3 Ở c)=0
Vi trong A vai trò ụ, đô, c như nhau nên Suy ra
A = (aể bXb - c)(đ Ở Ủ) Ặfa, b, ẹ)
A là hàm bậc 5 đối với a, b, ằ vi vay ta
dự đoán xem Á còn các ước nào nữa Chác chắn trong ước này quan hệ giữa a, Ò, c là
Trang 5bình đẳng Ta nghỉ trước hết téia +b +c
Choa +8 +e = 0, khi đó
A =a bc(b— e)+ ð*ea(c— a)+ e7ab(a— b) =
= a°b%e — abc? + ab2e2 — a2b2e +
+ abe? — abc? = 0
Vay A = A(a — b)(b - cle - ata tb +0)
Biết A là hàm bậc 5 của ø, ö, e chắc chắn
4 phải là hàm bậc nhất của ø, ö, c (Bài toán
bắt ta chứng mình S >z 0 vậy có thể 6 là
lũy thừa bậc chẵn) Trong  vai trò ø, b, e
phải như nhau Những suy nghỉ đó giúp ta
khẳng định rằng  = kíø + b + c) và
A = (a- b)(® - cle - alia tb + c)*k
Hién nhién & là hằng số Dễ dang tim
duge & = 1 Vay
s=Se@+o+op > 0 Đó là điều phải
ching minh
Trên đây là một vài ví dụ đưa hàm về dạng một tích bằng phương pháp tìm những giá trị khiến hàm triệt tiêu Để kết thúc, mời bạn hãy rút gọn phân thức
(6 +ð)(@ +) 9=*#C~ig=a
@®+e)\ð +4) (c+aje+b)
®G~o@=a) “@T=a)j@~b)
Nếu kết quả gây cho bạn nhiều thú vị, bạn hãy thử xét phân thức
na + Đ)(ø + c)
+b
_n 6)
+ạn @ † ©)® - a) (+ a)( + b)
@-@~a4) ˆ © —a)e~ 5)
Với n tự nhiên
MOT VAI TINH CHAT ĐÁNG CHÚ Ý
CUA TU GIAC PHANG
Việc phát hiện và tổng kết một cách có
hệ thống những tính chất đáng chú ý của tứ
giác trong mặt phẳng giúp ta thấy được mối
tương quan gữa những tứ giác, đặc biệt là
các tứ giác nội tiếp và ngoại tiếp, từ đó giúp
ta giải quyết được một số những bài toán
hình học cớ liên quan Chúng ta sẽ xuất phát
từ những tứ giác bất kì, sau đó tìm ra những
điều kiện để tứ giác đã cho nội tiếp được
hoặc ngoại tiếp được
Hình 1
Xét một tứ giác lồi ABCD (hình L) có các
cạnh AB = a, BC = b, CD = c, AD = đ, có
NGUYEN CÔNG QUỲ
diện tích S Ta có 2S = absinB + cdsinD,
từ đơ
168? = 4a262sin2B + 4c2d2sin27) +
+ S8abcdsinBsinD q@)
Mat khéc AC? = a? + b? — QabcosB =
= ¢? + d? — 2cdcosD
Từ đó suy ra a? + b2 — c2 — d2 = 2abooaB — 2cdcosD Bình phương hai vế ta thu được
(g2 + b2 — c2 ~ a)? =
= 4a2b?co#2B + 4c2d?cos2D — 8abcdcosBcosl)
Cộng vế với vế các hệ thức (1) và (2) ta được
16S? + (a? + ð2 — ¿2 ~ d2)? =
= 4(a?b? + e2d2)2 — 8abodcos(B + D) =
;B+D
=4(a292+ c2d2)— Babed ( 1— Qsin’ )=
B+D
= A(a2b?+ c2d2~— 2abed)+ 16abodsin2 2
159
Trang 6= A(ab — ed)? + 1ênbedaip2” + Ð
= 4(ab — cđ)2 — (q2 + b2 — c2 — d2y2
Đây là một công thức đúng cho mọi tứ
giác (lổi) bất kì
Bây giờ ta hãy khai thác công thức (1) để
ra những tính chất của tứ giác ngoại tiếp
cũng như tứ giác nội tiếp
B+D
hay 16( S? — abcdsin2
Trước hết đối với tứ giác ngoại tiếp ta có
œ~b =d- c Bình phương hai vế ta được
a? ~ Qab + 6? = d2 — 9edi + c2
hay a? + b2 — c2 — đ2 = 9(ab — ed)
Bình phương 2 vế rồi chuyển vế ta thu được
A(ab — cđ)2 — (a2 + b2 — ø2 — d2 = 0
Như vậy trong công thức (1) vế phải bằng 0
nên vế trái cũng bằng 0 Do đó ta suy ra :
Trong tứ gióc ngoại tiếp ta có
B+
S = Vabcdsin 5 D
Cần chú ý rằng công thức (II) khong phan
ảnh một đính chốt đặc trưng của tứ giác
ngoại tiếp Nói cách khác, trong tứ giác
ngoại tiếp diện tích được tính theo công thức
(D nhưng ngược lại một tứ giác có điện tích
được tính theo công thức (II) chua chắc đã
ngoại tiếp được Thật vậy, ta hãy xét một tứ
giác ngoại tiếp ABCD nhận đường chéo AC
của nó làm trục đối xứng (hình 2) Dé dang
tạo được một tứ giác như vậy Diện tích của
nó được tính theo công thức (ID Nếu lấy
điểm B' là đối xứng của Ö qua trung trực
đoạn AC thi ta cd
AB’ = CB, B’C = BA, ABC = ABO,
ap
Hình 2
160
vi vay ttt giéc AB’CD co dién tich tinh theo công thức (H) Nhưng dễ dàng chứng minh rằng tứ giác đó là một hình bình hành nên nói chung nớ không ngoại tiếp được
Trở lại công thức (Ù, ta cớ thể viết
16S2= 4(ab— eđ)? — (ø2+ b2— c2~ g92+
B+D
+ 16abedsin Đưới dạng này ta thấy một khi đã cho trước œ, È, ¢, d thì điện tích S của tứ giác
B+
sẽ lớn nhất khi sin? D
= 1 hay
sin 2 =1vì 5 2 < 180’ nén +
sin? 5 2 luôn luôn dương), tức là
B+D
5 = 90° hay B + D = 180° Ta suy ra kết quả quen thuộc sau đây :
Trong tốt cả những tử giúc có cóc cạnh liên tiếp bằng œ, b, c, d thì tứ giác nội tiếp
có diện tích lớn nhất
Bây giờ ta hãy khai thác công thức Œ) trong trường hợp tứ giác nội tiếp VÌ B+D
sin? = 1 nén ta có
16S? = 4(ab — cd)* + + 16abed — (a? + b2— c2— 22
= 4072+ 407d?+ Babed— (a?+ b2— c2—~ 2/2
= (2ab + 2ed)? — (a? + 6? — ¢? — a2)?
= (2ab + Qed + a2 + b2 — c2 — d2) x
X (2ab + Qed — a? — b2 + c2 + d2) =
= [@ + bỶ? — (e — đ)?l[(e + đ)? — (œ — b)?]
=@tbt+e-djatb—-ct+d)x
x(œ-b+te+đ)(Taz+b+c+d)
= 16 ~ đ)(p ~ e)(p — b)(p — ø), trong đó
p=(a+b+ec+d)/2, tức là ta có
S=VP-ap-bHp—ap-d (Uh
Công thức này thường được gọi là "công thức Hê-rông mở rộng cho tứ giác nội tiếp"
vÌ nó có dạng giống như công thức Hê-rông đối với tam giác Hơn nữa nếu trong tứ giác nội tiếp ta cbo một cạnh dần tới 0 thì ta lại tim thấy công thức Hê-rông trong tam giác
Trang 7Hink 3
Trong tam giác ta có công thức
(3)
(p la nita chu vi)
Ta thử xét xem trong tứ giác nội tiếp có một công thức nào tương tự hay không Ta
có (hỉnh 8)
BD?= a„+ d2 — 2adcosA= b2+ c2~ 9becosO,
Nhưng vÌ A + C= 180? nên cosC = —cos4,
Do đó ta có
a? + d2 — 2ndcosA = b2 + c2 + QhecosA
NOI TIEP CAC BAT DANG THUC CỔ ĐIỂN
Các bất đẳng thức cổ điển (của Co-si,
Svác, Béc~nu-li, Trê-bư-sếp, ) đã tổ ra rất
có hiệu lực trong việc giải quyết các vấn đề
toán học Nhưng tôi vẫn thường suy nghỉ :
ngoài các bất đẳng thức đã biết, còn có bất
đẳng thức nào cớ hiệu lực như vậy không ?
Sau một thời gian loay hoay tìm tòi, tôi đã
tim ra bất đẳng thức sau và các trường hợp
tổng quát của nớ
1 Bất đẳng thức thứ nhất
a 7 (hm) ide 0
véia, > 0 Gi = 1, 2, ., 2)
Ta hay chttng minh (1) bang quy nạp
a) Véin = 2, xét hiệu
mija, + mja, — (m, + ma, + a.)
VÌ mẫu số dương, nên ta chỉ cẩn chứng
minh tử số không âm Thật vậy, ta cổ :
a,(a, + a,)m? + a,(a, + a,)m3 -
— a,a,(m, + m,)° = (gym ~ amy 2 0
Dang thức xây ra khi và chỉ khi
myla, = maa, (vì a, # 0)
b} Giả sử bất đẳng thức (1) đúng đến n,
ta chứng minh nó cũng đúng với ø + 1 Thật
vậy, ta có
M1-TOTH
LÊ QUỐC HÁN
n1 m2 í (2 ™) iz mi+1
> a
=1
= (> 2 m;) 1D a, 2
¿=1 i=l
(áp dụng với 2 phần tử)
Dang thức xảy ra khi và chỉ khi
ma, = mfa; với ¡ # j
Chi y : Khia, = a, = =a, thì (1) trở thành bất đẳng thức trung bình bình phương quen thuộc :
> mn 2 (5 min)?
Như vật, bất đẳng thức trung bình bình phương chỉ là trường hợp đặc biệt của (1)
Để thấy rõ vai trò của bất đẳng thức (1),
ta sẽ dùng nó để giải các bài toán sau : Cần ((1 Df xích ma dùng để ký hiệu một tổng :
Ms =ntint tin)
1
161
Trang 8lưu ý rằng trong những bài toán đó, nếu ta
không dùng (1) thì hoặc sẽ không giải quyết
được, hoặc lời giải sẽ phức tạp
Bài toán 1 Nếu cho một hình hộp chữ
nhật có kích thước là ø, b, e ; đường chéo là
ở ; ba góc tạo bởi đường chéo với ba cạnh
cùng xuất phát từ một đỉnh với đường chéo
la a, B, y ; thì ta có :
costa/a + cos'B/o + cosfyjc > l/(œ + b + c) ;
eostaja2 + cost8/b2 + coslyjc? > 1/22
Lời giải : Vì
costat cos2Ð+ cos2y= ø2/d2+ b2/d2+ c?/d2=
= (a2 + b2 + c2)/đ2 = d2/đ2 = 1, nên
costa/a + cos!B/b + cos*y/e >
> (cos’a + cos’B + cos’y)/(a +b +c) =
= l/œ +b+c) Đẳng thức xảy ra khi và
chỉ khi cos2œ/a = cos’B/b = cos*yie a = b =
(vl costa = a2/d? = cos’a/a = a/d?, tương tự
cos’B/o = b/d? , cos*y/e = cíd2 tức là hình hộp
chữ nhật tré thanh hinh lap phuong
Ta lai cd :
costa/a? + cos'B/b? + cos*y/e? =
> (cos2z+ cos?Ð+ cos2y)2/(ø2+ 67+ ¢?)= Ld?
Đẳng thức xây ra khi và chỉ khi
cos2œ/a2 = cos28/b2 = cos”y/e2
Nhưng đẳng thức này bao giờ cũng đúng
(đều bằng 1/đ), nên bất đẳng thức thực sự
không xảy ra
Bài toán 2 Chứng mỉnh rằng nếu có :
sinta/a + cos‘a/b = 1a + b) véi a, b > 0,
1
(a+b)
số 9, báo Toán học và Tuổi tré, 86 54)
Lời giải Vi sin‘te/a + costaja >
> (sin2œ + cosz)2l(œ + b) = 1a + 6),
nên từ đẳng thức đã cho suy ra
sin’a/a = cos2a/b = (sin2a + b) = Ifa + 6)
Do đó
sinŠœja3 + cosŠz/b3 =
= d/(ø + b} + b/(ø + b)! + ba + by4 =
= Ia + by}
Bai toán 3 Cho vòng tròn tâm O, bán
kính r tiếp xúc với ba cạnh 8C, CA, ÁB của
162
thi cing cé sin’a/a> + costa/b? = B (bài
tam giác ABC tại M, N, P Dựng các vòng
tròn nội tiếp các tam giác cong lõm ANP, BPM và CMN và gọi các tiếp điểm trên các canh AP, BM và CN la H, I, K Dat AH =x,
BI = y, CK = z Chitng minh ring
aby tz 2 ar, Lời giải Trước khi giải bài này, đề nghị các bạn chứng minh :
Hình 1 1) tgatgổ + tgổtgy † tgytga = 1 (với œ =
= 45° — A/4 ; B = 45° - B/4, y = 45° ~ C/4)
~A, Bl Cy2 2) (sing +ain + sin) < 9/4
Ta gọi r„ r„z„ lần lượt là bán kính các tam giác cong nêu trong đầu bài Kẻ Ø,@ L OP
Th có
——
0Q = 00,8in 00,9
=ứT— ra =ứ+ r sing = =
=———T = (48 ~ 7) 1 + sing
2
hay Yr, = Vr tga, với a = 45° - A/4
Tương tự
Vr, = Vr teB, Vr, = Vr tay
với 8 = 459 - B/A, y = 45° - C/4 ;
do đó
= r(tgatg8 + tgổtgy + tgytgø) = r (áp dụng 1)
Từ đó :
_A B
ay tyzt ax = raring sing +
+ tự, „/eimz sing + rr ising sing >
Trang 9Q2 + Vip, + VD)?
LH Án B + sin gin” 4 plo
( sing + sing sing sing sing ) 2
2
> ?2/(3/4) = +
vi sing sing + sing sing +sin5 sing <
inf 4 cine te £2
< (sing + sing + sing ) 738 < 3/4
(áp dụng 2) Do đồ & +y+z2 > Say +ye-tex) = 42,
hay x +y +z > Øm Đẳng thức xảy ra khi và
chỉ khi ABC déu (A = B = C)
Ấp dụng bất đẳng thức {Ù, các bạn hãy
giải các bài toán sau :
Bài toán 4 Chứng minh rằng các đường
thẳng x +y + Vø +ð = 0 luôn luôn tiếp xúc
với elÍp z2/a + y2ø=1 (với a, b > 0)
Bài toán 5 Ching minh rằng phương
trình #2)/ø + g°+)/b=ỨŒ) + g@)J2/(a + 8),
với 4, b > 0, tương đương với phương trình
fla = gtxjib
Bài toán 6 Chứng minh rằng nếu day
SỐ ø, thỏa mãn điều kiện
yada,
3 Va, >
thì bất đẳng thức Na-sơ-bít mở rong :
aa, + a5) + af(ay+a,) + +
t+a,_ a, +a,)+ a,a,+a,) > n/2
luôn luôn đúng
Bây giờ ta mở rộng bất đẳng thức (1) theo
hai hướng
2 Bất đẳng thức thứ hai
> (3m) 4
Với a, > 0m, >0(=
tự nhiên (b > 2)
Ta chứng mỉnh (2) bằng quy nạp,
1) Trước hết, ta chứng minh (2) đúng với
n = 2 Thật vậy, khi & = 2 ta đã chứng minh
(2) đúng (xem chứng miính (1) Giả sử (2)
với n = 2 đúng với È, tức là :
a mẸ
>a i
k-1
1
1, 2, , n) và b
mak) + mkiak-| (m,+ my"Ka,+ al;
nhân hai vế với (m, + ma, + đ„), ta cớ,
(mljat~1+ mifak!).m,+ m.)(Ϡ a2) >
> (m+ me, +a,
Mặt khác, ta có
mẸ?1gk+ mbjak gk — (mtjat~1+ mijak-l) x
x (m, + ma, + a,)
vì mẫu số chung đương và tử số là ;
(a + a,)(almi*! + ati} —
~ đị42(4j ` mị — dị m)(m, + m2) Akl pk _ pk-L yk
(a.m, — am) ait - akmk) =
= (aym, — am)? x [am #1 + + (Gựm #T (œ2) + + (mzz 1> 0 vậy mit ligk + mbt igk >
2 (m+ mya, + a,j
tức là bất đẳng thức cũng đứng với & + 1 2) Bây giờ, ta chứng minh nếu bất đẳng thức (2) đúng với n, thì cũng đúng với ø + 1 That vay, ta co:
i) Fm lay
(gia thiét quy nap)
atl atl
> (3 m)"/(D a)! (áp dụng với i=t i=]
hai phần tử) Đẳng thức xây ra khi và chỉ khi
mịa, = mja, với í #j ¡ù J = 1,9, ,n, Cha ¥ : Khia, = a, = = a, ta có bất
đẳng thức trung binh bac & quen thuộc
" n k
> atin > (> an)
Lời i=}
Bài toán 7 Vòng tròn (O) tiếp xúc với các cạnh 8C, CA, AB của tam giác ABC tại
M,N, P Xác định các góc của tam giác đớ biết rằng
APHIPBF—TI + BMMMCE—L + ƠNENAE—L ~ P
( là nửa chu vỉ tam giác ABC) Ta có :
APUPBE} + BMEMCE—L + CNHNAk-L >
163
Trang 10> (AP+ BM+ CN)(PB+ MC+ NA) Để chứng minh bất đẳng thức này ta sử
> pkipk-l = p dụng bất đẳng thức (2) bằng cách viết
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi : dị = ( Na; ye và có
APIPB =BMIMC = CNINA _ om
hay cotg(A/2)cotg(B/2) = cotg(B/2)/cotgiC/2) = > —= > ae?
—_ 40g44) + cofg(B2) + cojgtG2) — 1 " A
— 90ig(2) + eotg(Œ2) + corgi) — > (> mị) / > Vay (theo (2)}
i=l ist
> (3 m,)* t n2 Na,
„1 „=1
vi theo bat đẳng thức trung bình bậc & - 1
ta có
" n
> ajn » (5 Varin \ do đó
ist
/=1
n n Suy ra nk-2 > a, > (2 Va,
£ iz
cotg(A/2) = cotg(B/2) = cotg(C/2) Bài toán 8 Chứng mỉnh rằng nếu ø và
Các bạn hãy áp dụng (2) để giải bài toán ‘thi ta có :
Bài toán 8 Chứng minh rằng với mọi n (Báo Toán học và Tuổi trẻ, bài 6/86)
tự nhiên, ta đều có, Th có :
1m —L+ 9w — TIẾT L+ „.+ nÈ/IÉ—1> gýn, > (cosa + eos3Ø)93"Ng +) = lúz
3 BAt dang thite thứ 3 vi cos’a + cos’B = cos?o + sinta = 1, a +8 = m/2
a m* i n kok n Ro rang, vai trò của các bất đẳng thức ,
Da, > (Xm) i 7D a (8) (ay, @), (3) trong toán học không nhỏ Chác + i=]
i Ũ 1
véim, a, > 0 ( =1
é 1 chắn rằng các bạn còn cớ thể áp dụng chúng
„2, .„ n, để giải quyết nhiều vấn để khác nữa
VAI UOC LUOQNG HINH HOC
PHAN ĐỨC CHÍNH Khi học môn Hình học, trong chứng minh thức tính điện tích một tam giác qua ba cạnh
và tính toán, ta thường dùng đến những kết của nớ )
quả chính xác (chẳng bạn định lý về sự đồng
quy của ba đường cao của một tam giác, .)
và những công thức, tức là những hệ thức
biểu điễn bằng đẳng thức (chẳng hạn, công
Tuy nhiên, như mọi môn Toán khác, môn Hình học không thể tránh được các bất đẳng thức, chẳng hạn : điều kiện để ba số dương
là độ đài ba cạnh của một tam giác, hoặc 164