52 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh
Trang 1
Lời nói đầu Ngày nay, trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế, cạnh tranh trên thị tr-ờng ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp đều lỗ lực hết sức để tạo ra chỗ đứng của mình Họ đều nhận ra rằng giá thành của thành phẩm là nhân tố mấu chốt, là đòn bẩy kinh
tế tạo sự kích thích cần thiết để thúc đẩy mọi hoạt đồng của cá nhân tập thế hớng vào quỹ
đạo sản xuất kinh doanh với hiệu quả kinh tế cao nhất của một doanh nghiệp Hơn nữa sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng
đã làm cho không ít doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và nhiều doanh nghiệp đã phá sản Nguyên nhân chính dẫn đến điều này là giá thành của sản phẩm không có sức cạnh tranh trên thị trờng Vì vậy, họ đặt mục tiêu hàng đầu là làm thế nào có thế hạ giá thành xuống mức thấp nhất để sản phẩm của họ có chỗ đứng trên thị trờng
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý vốn, tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin đáng tin cậy để Nhà nớc điều hành vĩ mô nền kinh tế và các lĩnh vực Trong công tác kế toán thì kế toán chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm là một trong những khâu trọng điểm của toàn bộ công tác kế toán Doanh nghiệp Phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ quan trọng và thờng xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty Cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên và để hiểu sâu hơn trong thực tiễn, em đã chọn đề tài: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh làm báo cáo tốt nghiệp của mình
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung của bài báo cáo tốt nghiệp gồm các phần sau:
Phần I: Tìm hiểu chung tại công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của cô giáo Dơng Trọng Thuỷ , của Ban lãnh đạo Công ty mà trực tiếp là phòng Kế toán tài chính đã tạo điều kiện để em hoàn thành bài Báo cáo tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2008
Trang 3
Chơng I Đặc điểm tình hình chung của đơn vị thực tập
Trụ sở chính của công ty: Số 152 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: 04.2129108 Fax: 04.7724718
Công ty đã tuyển lựa đội ngũ Cán bộ Công nhân viên đợc đào tạo cơ bản từ các ờng Đại học, Cao đẳng cả trong quân đội và trong hệ thống Đại học quốc gia, đợc thử thách trong thực tế công tác có kinh nghiệm, có trình độ thích hợp trong lĩnh vực công nghệ cao Nhất là trong lĩnh vực xây lắp hệ thống chiếu sáng đô thị
tr-Công ty cũng đã thực hiện đợc nhiều hợp đồng kinh tế, xây lắp các công trình chiếu sáng đô thị có giá trị cao.Ngoài ra công ty còn nhập khẩu các thiết bị chuyên dùng phục
vụ cho ngành môi trờng đô thị, ngành xây dựng và giao thông công chính
- Cơ cấu tổ chức của Công ty nh sau:
Trang 4
- Biên chế:
+ Quân số biên chế: 80 ngời
+ Quân số hợp đồng thời vụ hoặc công việc: 95 - 120 ngời
II Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- T vấn (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình) xây lắp hệ thống chiếu sáng công cộng, chiếu sáng kiến trúc, đờng dây và trạm từ 35KV trở xuống
- Sản xuất buôn bán các thiết bị chiếu sáng nhân tạo, cột thép tròn côn, bát giác côn: Sơn, mạ nhúng kẽm nóng từ 2.7m đến 30m cột đèn chiếu sáng sân vờn, công viên, đờng dạo và các thiết đô thị khác;
- Sản xuất, buôn bán, lắp giáp các loại đèn chiếu sáng đô thị, đèn chiếu sáng dân dụng, dây và cáp điện
- Sản xuất, buôn bán trang thiết bị y tế, thiết bị điện tử, điện lạnh và vật liệu viễn thông
- Mua, bán xe chuyên dùng và thiết bị phụ tùng cho ngành điện lực, ngành xây dựng, ngành môi trờng đô thị và giao thông công chính
- T vấn xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
- dịch vụ lắp đặt bảo hành, bảo dỡng các sản phẩm công ty kinh doanh
(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
Trang 57.Thu nhËp b×nh qu©n §ång/ngêi/th¸ng 1.190.000 1.450.000
Trang 7II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
3.Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn khác(*) 129
-Vốn kinh doanh của đơn vị trực thuộc 135
6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
Trang 85.Các khoản cầm cố ký cợc ký quỹ ngắn hạn 155
B.Tài sản cố định và đầu t dài hạn
-Gía trị hao mòn luỹ kế(*) 213 (660.230.000) (639.000.000)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 214
II.Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220
Trang 9
4.Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn khác(*) 229
IV Các khoản ký quỹ ký cợc dài hạn 240
5.Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315 156.000.000 178.000.000
8.Các khoản phải trả phải nộp khác 318 24.250.000 26.129.816
2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
Trang 10
II Nguần vốn kinh phí ,Quỹ khác 420
-Nguần kinh phí sự nghiệp năm trớc 425
5.Nguần kinh phí đã hình thành nên TSCĐ 427
Tổng cộng nguồn
vốn(430=300+400)
430 2.031.600.000 2.195.096.000
Trang 11+Giảm giá hàng bán bị trả lại 06
8.Lợi nhuận từ hoạt động kinh
13.Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
Trang 122.Thuận lợi và khó khăn của công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh.
Những thuận lợi của công ty:
- Công ty đã tuyển lựa đội ngũ Cán bộ Công nhân viên đợc đào tạo cơ bản từ
các trờng Đại học, Cao đẳng cả trong quân đội và trong hệ thống Đại học quốc gia, đợc thử thách trong thực tế công tác có kinh nghiệm, có trình độ thích hợp trong lĩnh vực công nghệ cao Nhất là trong lĩnh vực xây lắp hệ thống chiếu sáng đô thị
- Cùng với sự lớn mạnh của công ty sản phẩm của công ty đã và đang khẳng
định vị trí của mình trên thị trờng Với đội ngũ cán bộ công nhân viên tâm huyết với nghề cùng nhau đa công ty ngày càng phát triển
Những khó khăn của công ty cổ phần t vấn điện chiếu snág Bình Minh.
Bên cạnh những thành công đó là tất cả nhũng khó khăn thử thách của công ty ngày
từ đầu khi mới thành lập
IV.Tình hình tài chính của công ty
1 Bộ máy quản trị công ty
Trang 13
1.1 Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
+ Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề cuối
tháng lên HĐQT và BKS
+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích quyền lợi của Công ty
PhòngHành Chính KTDAPhòng
PhòngKHKD
PhòngKTTC
Trang 14
+ Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu, ban thờng xuyên thông báo với HĐQT về
kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của HĐQT trớc khi trình báo cáo lên ĐH Cổ đông
+ Chủ tịch HĐQT: Làm chủ toạ họp Đại hội cổ đông, tổ chức nghiên cứu chiến lợc phát
triển, kế hoạch dài hạn, nhân sự chủ chốt của Công ty để trình HĐQT
+ Tổng Giám đốc: Là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, do HĐQT bổ
nhiệm
+ Phó Tổng giám đốc: Giúp TGĐ điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của
TGĐ, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và trớc HĐQT về nhiệm vụ đợc phân công hoặc uỷ quyền
+ Khối văn phòng gồm 4 phòng ban: Mỗi phòng ban trong Công ty đều có các nhiệm vụ, chức năng khác nhau
- Phòng Tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức tuyển chọn lao động phân công lao
động, sắp xếp điều phối lao động cho các đội công trình Ngoài ra còn phụ trách công tác hành chính trong doanh nghiệp
- Phòng Kỹ thuật dự án: Có nhiệm vụ quản lý thiết bị, kỹ thuật về an toàn và vệ sinh lao
động, tính toán thiết kế sản phẩm, kiểm tra chất lợng sản phẩm, công trình trớc khi xuất ởng
x Phòng Kế hoạch x Kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh, kế
hoạch cung ứng vật t, lao động, tài chính, kế hoạch đào tạo Chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình các kế hoạch theo từng tháng, quý, năm
- Phòng Kế toán - Tài chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham mu tài chính
cho giám đốc, quan hệ chức năng với các phòng nghiệp vụ khác trong lĩnh vực kế toán, tài chính, thống kê, tiền lơng
+ Khối sản xuất gồm: 2 xí nghiệp sản xuất chính là: sản xuất thiết bị chiếu sáng Đô thị,
chiếu sáng dân dụng, các sản phẩm cột đèn chiếu sáng; xí nghiệp Xây dựng công trình Hai xí nghiệp này không sản xuất theo dây truyền mà làm riêng biệt từng loại sản phẩm theo những quy trình tơng tự nhau
2 Hoạt động tài chính của công ty cổ phần t vấn điện Bình Minh
2.1 Lao động tiền lơng
Trang 15
Nh chúng ta đã biết, quá trình kết hợp giữa sức lao động, công cụ lao động và đối tợng lao động Nh vậy, con ngời là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất Do vậy để tiến hành sản xuất có hiệu quả thì một ván đề đặt ra là quản lý và sử dụng lao động hiện có, phát huy hết khả năng lao động
Công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh tuy mới đợc thành lập cha lâu nhng công ty có đội ngũ lao dộng vững mạnh, có tay nghề chuyên môn, có bề dày kinh nghiệm Hiện nay số công nhân viên trong công ty bao gồm:
+ Quân số biên chế : 80 ngời
+ Quên số hợp đồng thời vụ hoặc công việc : 95- 120 ngời
Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp thì cách tính lơng nh sau:
Trang 16
Tiền lơng tháng = Tiền lơng ngày x ngày công
Ngoài ra công ty còn quy định mức lơng trách nhiệm nh sau:
Trởng phòng đợc hởng : 0,3 mức lơng cơ bản
Phó phòng đợc hởng : 0,2 mức lơng cơ bản
- Cụ thể : Trong tháng 10 có ông Nguyễn Thanh Hải có số công thực tế là 23 công và
3 công nghỉ việc riêng hởng lơng 100%, hệ số lơng cơ bản là 2,5 mức lơng cơ bản là 180.000đ
Tiền lơng bình quân của một công nhân viên:
Tại công ty cổ phần điện chiếu sáng Bình Minh
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Tại công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh đã đặt ra mục tiêu năm 2008 lơng bình quân của 1 CNV sẽ đạt 1.500.000 nhng thực tế đến tháng 6 năm 2008 lơng bình quân của 1 CNV đã đạt : 1.578.250 đ
Trang 17
- Để đạt vợt mức chỉ tiêu trên trớc hết là sự cố hắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với những chính sách nhằm nâng cao mức lơng của cán bộ công nhân viên trong toàn thể công ty
- Tiền lơng thời gian: là số tiền đợc tính vào những ngày công nhân nghỉ phép hoặc do các nguyên nhân khách quan
Lơng thời
gian = Lơng tối thiểu x hệ số lơng x Phụ cấp22 Số ngày làm việc thực tế
- Tiền lơng trả theo sản phẩm: áp dụng cho đội ngũ công nhân trực tiếp tham gia sản xuất => Tổng tiền lơng = Lơng sản phẩm, phụ cấp
Để có cơ sở cho việc tính lơng kế toán phải căn cứ vào bảng chấm công của các tổ Cuối tháng chuyển các bảng đó và các chứng từ có liên quan về phòng tài vụ để tính lơng Sau khi tính lơng bộ phận kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng và phụ cấp toàn xí nghiệp
2.2 Vật t
- Phơng pháp xác định mức vật t cho sản xuất
Tại công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh vật t đợc cấp cho sản xuất bao gồm các công đoạn nh:
Phiếu yêu cầu xuất vật t
Bảng dự tính xuất vật t cho mỗi công trình, hạng mục công trình
- Kế hoạch cung ứng vật t, định mức tiêu dùng vật t chủ yếu
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất, căn cứ vào đơn đặt hàng mà có thể lập kế hoạch cho sản xuất
Khi nhận đợc đơn đặt hàng của bên B Công ty sẽ triển khai kế hoạch, lập kế hoạch cấp phát vật t phục vụ cho sản xuất
- Các nhân tố ảnh hởng đến khoản mục vật t trong giá thành
Nhân tố đầu vào của vật t Sự biến động giá cả các mặt hàng trên thị trờng
Cùng các nhân tố khác nh nhân tố lao động chi trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất
- Các biện pháp sử dụng vật t tiết kiệm có hiệu quả
Cùng các chính sách giảm chi phí trong sản xuất công ty đã đề ra kế hoạch tiết kiệm trong sản xuất
Các bộ phận trực tiếp sản xuất sẽ có kế hoạch cụ thể nh : tận dụng tối đa những nguyên liệu có thể tái sử dụng
Trang 18ảnh hởng đến công việc.
2.3 Tài sản cố định
- Những loại TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp
Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất ngay từ khi mới thành lập công ty đã đầu t những dây truyền thiết bị nhắm phục vụ cho qúa trình sản xuất cụ thể nh : Hệ thống máy công trình, máy thi công, hệ thống nhà xởng cùng toàn bộ các trang thiết bị khác phục vụ cho quá trình sản xuất
- Việc sử dụng TSCĐ của công ty đã và đang phát huy hiệu quả một cách tối u Có những chuyển biến về dây truyền công nghệ phcụ vụ cho sản xuất nhằm đạt mục tiêu mà công ty đã đề ra
Tổng giá trị TSCĐ của công ty bao gồm các tang thiết bị phục vụ cho sản xuất, hệ thống nhà xởng, cửa hàng, trang thiết bị phục vụ cho khối văn phòng Tổng trị giá TSCĐ -
ớc tính khoảng : 114.458.502.835 đ
2.4 Chi phí sản xuất, tình hình thực hiện gía thành sản phẩm
Để có những số liệu chính xác về việc tính giá thành sản phẩm, ngay từ khi thực hiện các bộ phận có liên quan trực tiếp đến sản xuất cũng nh các bộ phận gián tiếp cần phải có sự chính xác tuyệt đối Một trong những yếu tố quan trọng nhất đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đây là một khoản mục chi phí thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí và có ảnh hởng lớn tới khoản mục giá thành Chi phí nguyên vật liệu của công tu cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất ( khoảng trên 70%)
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao NVL, phân ởng có nhu cầu sẽ lập một phiếu yêu cầu xuất kho NVL, trên phiếu ghi rõ danh mục vật
x-t cần lĩnh cụ x-thể cả về số lợng Tổ sủ dụng sẽ mang phiếu xuấx-t kho lên phòng kinh doanh
để viết phiếu vật t Phiếu vật t chia thành 2 liên : 1 liên lu lại phòng, 1 liên chuyển xuống cho thủ kho rồi chuyển vật t về phân xởng
Chi phí sản xuất còn bao gồm những yếu tố khách quan nhu tiền vận chuyển, nhân công, tiền điện, nớc,
Việc tính gía thành sản phẩm chủ yếu một phần dựa trên việ tính giá thành sản phẩm
Việc tính giá thành chủ yếu dựa trên 4 phơng pháp:
• Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này áp dụng cho những công trình hạng mục cong trình phải trải qua nhiều giai đoạn thi công
Trang 19
• Phơng pháp tính gía thành tho đơn đặt hàng: áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp xây lắp theo đơn đặt hàng Trong qua trình sản xuất xây lắp chi phí thực tế phát sinh đợc tập hợph theo từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công cho đến khi hoàn thành chính là giá thành đơn đặt hàng đó
• Phơng pháp tính gía thành theo định mức: áp dụng đối với đơn vị tính đợc gía thành
định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành, xác định
đợc các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân xảy ra chênh lệch đó
• Phơng pháp tính gía thành giản đơn ( phơng pháp trực tiếp ): Phơng pháp này áp dụng với những sản phẩm, công nghệ có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tợng tính giá thành tơng đối phù hợp với kế toán tập hợp chi phí sản xuất Trên cơ
sở số liệu CPSX đã tập hợp đợc trong kỳ và chi phí thành phẩm dở dang đã xác định Các biện pháp làm giảm giá thành:
+ Tiết kiệm trong sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng giúp làm giảm chi phí giá thành Thúc đẩy việc tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh, có những chế độ thởng phạt nhất định đối với công nhân viên trong việc tiết kiệm chi phí trong sản xuất
+ Đề ra những biện pháp tối u nhất trong quá trình sử dung NVL
+ Việc hoạch toán NVL:Chỉ xuất kho nguyên vật liệu khi có đề nghị đợc xét duyệt theo
định mức tiêu hao, nếu lợng xuất lớn hơn định mức phân xởng sản xuát phải giải trình chi tiết nguyên nhân Chính việc này đã góp phần quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao, góp phần giảm chi phí, hạ giá thành thành phẩm
2.5 Tín dụng
2.6 Tình hình thanh toán
2.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận.
Trang 21
Phần II : Thực trạng công tác kế toán tại công ty
cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh
Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh
I Đặc điểm tình hình chung ở công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh.
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần t vấn điênj chiếu sáng Bình Minh
1 Hình thức tổ chức và cơ cấu bộ máy kế toán
Sơ đồ bộ máy phòng kế toán tài chính của Bình Minh
Phòng kế toán tài chính Công ty tại đây mỗi ngời một bộ phận đợc quy rõ trách nhiệm nh sau:
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm chung về tổ chức và điều hành mọi công việc trong
phòng và những công việc có tính chất chung toàn Công ty Theo dõi và chỉ đạo trực tiếp
bộ phận thanh toán tiền mặt và tiền quỹ ngân hàng, xem xét những vấn đề về chế độ kế toán tài chính báo cáo quyết toán, xây dựng kế hoạch tài chính
Kế toán Vật t
Kế toán
Ngân hàng
Trang 22- Kế toán vật t: Hạch toán chi phí tổng hợp nhập xuất tồn NVL, CCDC, chi phí quản lý xí
nghiệp và các khoản tạm ứng công nợ
- Kế toán thanh toán: Theo dõi công nợ phải thu - phải trả mở sổ kế toán chi tiết, ghi sổ
kế toán chi tiết và tổng hợp để phản ánh tình hình thu - chi, tồn quỹ tại các
tiền mặt, tiền gửi và tiền vay Từ đó lên các báo cáo kế toán phục vụ cho công tác quản lý tài chính của công ty
Có nhiệm vụ nhập, xuất quỹ, tồn quỹ và quản lý tiền mặt, lập báo cáo quỹ và thờng xuyên
đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp pháp để tiến hành công tác quỹ và ghi vào sổ quỹ
2 Hình thức kế toán của công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh.
Công tác kế toán đợc tổ chức tập trung tại Công ty, các xí nghiệp tổ chức hạch toán phụ thuộc Hàng tháng các xí nghiệp gửi chứng từ gốc về phòng kế toán công ty để kiểm tra và hạch toán Các xí nghiệp tự tổ chức ghi chứng từ thu - chi, nhập - xuất kho trong
định mức đợc công ty khoá
2.1*Hình thức ghi sổ:
Công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh áp dụng hình thức sổ kế toán
“Nhật ký chung” Hình thức này phù hợp với chế độ kế toán của Nhà nớc và đợc vận dụng linh hoạt vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán ở công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh.
Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung ở Bình Minh:
Trang 23+ Nội dung hình thức kế toán Nhật ký chung: Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh thì có các chứng từ gốc đi kèm, các chứng từ gốc này hàng ngày đợc đa vào sổ nhật ký nên các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào sổ chi tiết tài khoản Trong trờng hợp các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu - chi tiền mặt thì các phiếu thu, chi đợc chuyển cho
bộ phận thủ quỹ để vào sổ cuối tháng rút ra số d Sau đó phiếu thu, chi đợc chuyển cho kế toán tiền mặt vào sổ Nhật ký thu, chi đến cuối tháng rút ra số d đối chiếu vào sổ quỹ và nên phiếu kế toán chuyển cho ké toán tổng hợp nên sổ cái
2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán để chi chép tập hợp chi phí sản xuất
Sổ kế toán dùng để ghi chép tập hợp chi phí gồm hai hệ thống sổ cơ bản
- Sổ kế toán phục vụ cho kế toán tài chính tức là sổ kế toán tổng hợp : Tuỳ theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng để có sổ kế toán khác nhau
- Sổ kế toán phục vụ cho kế toán quản trị (kế toán phân tích và kế toán quản trị) :
Đối với việc ghi chép tập hợp chi phí sản xuất, tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể và đối tợng
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Nhật ký chung Các tài khoảnSổ chi tiết
Sổ cái TK
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp Chi tiết số phát sinh từng tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký
- NKTT
- NKCT
Trang 24
tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán mở các sổ kế toán chi tiết để tập hợp chi phí theo
đối tợng Mẫu sổ chi tiết tuỳ thuộc vào đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ mà kế toán có thể tự thiết kế nhng nó phải đáp ứng đợc việc theo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí đồng thời theo từng đối tợng tập hợp chi phí
- Tuỳ theo mô hình doanh nghiệp, yêu cầu quản lý mà kế toán có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán đang đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
- Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất thờng sử dụng các hình thức kế toán sau: chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ, nhật ký chung
- Mỗi hình thức kế toán có một đặc điểm riêng, hệ thống sổ sách riêng, u và nhợc
điểm khác nhau, thích hợp với từng doanh nghiệp cụ thể có những đặc điểm, điều kiện riêng Ví dụ với doanh nghiệp có khối lợng công việc lớn, sử dụng máy vi tính thì th-ờng áp dụng hình thức Nhật ký chung, hệ thống sổ sách bao gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp : Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 155, TK 621, TK 622, TK
Trang 25
*Niên độ kế toán: áp dụng từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
*Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và mở tài khoản 133 - thuế
GTGT đợc khấu trừ để hạch toán
*Đồng tiền sử dụng của công ty là: VNĐ
*Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
*Hệ thống tài khoản sử dụng:
TK 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 623 – “Chi phí máy thi công”
TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK 152, 153, 154, 133, 111, 112, 334, 338, 214, 331, 631
Chứng từ gốc CPSX theo Sổ chi tiết
từng đối tượng
Đối chiếu
Cuối kỳ
Cuối kỳ Cuối kỳ
Chi phí trực tiếp
Sổ chi tiết CPSXC
CPSX chung
Phân bổ (kết chuyển)
Trang 26
Công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh cũng đã áp dụng một số chuẩn mực kế toán trong “22 Chuẩn mực kế toán” hiện hành nh: Trích khấu hao TSCĐ theo Quyết định
số 206/2003/ QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Tài chính
Công ty đã vận dụng chế độ kế toán mở sổ chi tiết cấp 2 cho các tài khoản mà Công ty sử dụng
I công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng bình minh
* Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần t vấn điện chiếu
sáng Bình Minh
- ở Công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh do đối tợng tập hợp các phân xởng
là từng xí nghiệp Vậy khoản mục để tập hợp chi phí sản xuất là: TK621, TK622, 623,TK627)
trình tự luân chuyển trong hạch toán chi phí ở công ty
cổ phần t vấn điện chiếu sáng bình minh
Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò thực sự quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trớc đây, trong cơ chế kế hoạch
Trang 27động sản xuất kinh doanh
Vì vậy hơn bao giờ hết các nhà quản trị cần nắm bắt thông tin một cách chính xác
và đầy đủ về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của mình
*Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất, thi công trong một thời kỳ nhất định
1.Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh
tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Vì vậy có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, nhng cách phân loại phù hợp với chế độ
kế toán doanh nghiệp hiện hành giúp cho việc quản lý chi phí theo định mức để tính giá thành sản phẩm có các khoản mục chi phí :
*Chi phí nguyên vật liệu (NVL): Bao gồm toàn bộ các khoản hao phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ
VD:Công trình thay mới hệ thống đèn chiếu sáng PH đầu cầu trắng thị xã Hà Đông
Trang 28*Chi phi nhân công (NC): Bao gồm toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp, và các khoản trích theo
lơng ( BHXH, BHYT, KPCĐ) phải trả cho công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
VD:Chi phí nhân công phục vụ cho công trìnhcầu trắng thị xã Hà Đông
VD:Trong tháng 1 năm 2007 tổng chi phí khấu hao TSCĐ của toàn DN là:24.861.175
*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê
ngoài, phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp nh tiền điện, điện thoại, tiền nớc…
VD:Trong tháng 1 năm 2007 tổng tiền điện thoại , điện nớc của công ty là :1.121.000
*Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chi phí phục vụ chung cho sản xuất nh:
L-ơng nhân viên phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ, các khoản trích theo lL-ơng theo tỷ lệ quy định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khác bằng tiền
*Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi ra cho hoạt động sản
xuất trong kỳ mà cha đợc chi vào các yếu tố chi phí kể trên
2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính Z SP , kỳ tính giá.
2.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra , giám sát chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm
đáp ứng yêu cầu kiểm tra , giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tính giá sản phẩm
Thực chất của xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác đinh:
Trang 29
-Nơi phát sinh chi phí là phân xởng, tổ đội sản xuất, toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất (toàn doanh nghiệp )
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là sản phẩm A, sản phẩm B (cụ thể là các cột
đèn chiếu sáng , đèn chiếu sáng) nhóm sản phẩm, theo đơn dặt hàng, theo công trình, theo hạng mục công trình
-Tạị công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là cấc công trình nh :Công trình giao nhận thầu thi công đèn tranh trí cây dừa thị xã
Hà Đông , giao nhận thầu thi công công trình đèn trang trí hoạ tiết lôgô thị xã Vĩnh Yên , giao nhận thầu thi công công trình đèn trang trí hoạ tiết lôgô thị xã Bác Ninh ,giao nhận thi công công trình đèn chiếu sáng đô thị thị xã Sơn La vv…
Xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng dựa vào những căn cứ nh địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất , loại hình sản xuất, đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lí , trình độ và phơng tiện của kế toán Các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể đợc xác định là các phân xởng, đơn đặt hàng, quy trình công nghệ, sản phẩm, công trình thi công xây lắp…
Trong công tác kế toán, xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ sách chi tiết về chi phí sản xuất
2.2 Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành nói chung là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ
do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính đợc tổng giá thành đơn vị Xác
định đúng đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm
Đối với doanh nghiệp xây lắp thì đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, các khối lợng xây lắp có
dự toán riêng đã hoàn thành (gọi chung là sản phẩm xây lắp)
Cụ thể là công trình lắp đặt hệ thống đèn cầu trắng Hà Đông, đối tợng tính giá ở
đay là toàn bộ công trình dợc nghiệm thu và bàn giao
2.3.Kỳ tính giá thành
Trang 30
Căn cứ vào đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, nên kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản thờng là:
- Khi hoàn thành kết thúc toàn bộ công trình
- Khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng
- Khi một bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu, bàn giao
- Khi từng phần công việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế
kỹ thụât có ghi trong hợp đồng giao thầu
3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.11-Khái niệm Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: là những chi phí về nguyên
liệu vật liệu chính, bán thanh phẩm mua ngoài, vật liệu phụ nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm hoặc thực hịên lao vụ, dịch vụ
3.12-Sơ đố hạch toán chi phí NVLtrực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK111,112,331 TK152 TK621 TK154
Trị giá NVL mua Trị giá NVL xuất Kết chuyển trị giá
dùng công trình tính vào chi phí SXKD
Trang 31
VAT
Vật liệu sử dụng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Vật liệu mua ngoài đa vào sử dụng ngay
TK 141
Thanh toán tạm ứng CPNVLTT cho đội
nhận khoán không tổ chức kế toán riêng
Đây là một khoản mục chi phí thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí và có
ảnh hởng lớn tới khoản mục giá thành Chi phí nguyên vật liệu của Công ty cổ phần
t vấn điện chiếu sáng Bình Minh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất (khoảng trên 70%) Nguyên vật liệu ở Công ty đợc chia làm 2 loại:
- Nguyên liệu chính (NLC): là các loại sắt (sắt lập là 1,2,3,5 sắt vuông) đèn PH5 tầng + hộp điều kiển Nhng mỗi loại sản phẩm lại sử dụng các loại NLC với kích cỡ khác nhau.
- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu: sơn nghi sáng, sơn chống rỉ
+ Nguyên tắc xuất NVL sản xuất tại Công ty:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao NVL, phân xởng có nhu cầu sẽ lập một phiếu yêu cầu xuất kho NVL, trên phiếu ghi rõ danh mục vật t cần lĩnh
cụ thể cả về số lợng Tổ sử dụng sẽ mang phiếu xuất kho lên phòng kinh doanh để viết phiếu vật t Phiếu vật t đợc chia thành 2 liên: 1 liên lu lại phòng, 1 liên chuyển xuống cho thủ kho rồi chuyển vật t về phân xởng
+ Về giá trị xuất kho: Công ty hạch toán theo giá thực tế và sử dụng phơng pháp tính giá
đích danh
Trang 32
Giá trị thực tế = Số lợng NVL, x Đơn giá thực tế NVL,
NVL, CCDC xuất kho CCDC xuất kho CCDC nhập kho
Điều đáng chú ý ở công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh là giá trị thực
tế của vật liệu chỉ bao gồm giá ghi trên hoá đơn mà không có vận chuyển bốc dỡ Nếu vật
t đợc Công ty chuyên chở, giá vận chuyển những vật t này xí nghiệp hạch toán vào chi phí sản xuất chung Với vật t do chủ hàng chuyển chở thì giá hoá đơn bao gồm cả chi phí vận chuyển
Định kỳ 5 ngày kế toán theo dõi nhập - xuất vật t sẽ xuống lấy phiếu xuất kho và ghi vào bảng kê xuất NVL, CCDC, tiến hành phân loại vật t xuất dùng trong tháng và tập hợp theo từng đối tợng và ghi vào bảng kê xuất vật liệu, chi cục thuế Sau đó kế toán ghi vào bảng phân bổ NVL, CCDC
3.13-Các chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng: Để tập hợp phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng
Bảng phân bổ NVL, CCDC, Bảng tổng hợp xuất vật t, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá
đơn GTGT
*Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử
dụng TK 621 và các TK liên quan nh TK152, TK153, TK111, TK112, TK331…
VD: Ngày 2/1/2007 xuất một số nguyên vật liệu cho công trình Hà Đông cụ thể nh sau: (trích phiếu xuất kho ngày 2/1 /2007)
Công ty CP T Vấn điện
Ngày 02 tháng 01 năm 2008
Mẫu số: 02 - VT QĐ 1141 - TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài
chính
Nợ: 632 Số 01 Có: 152
Họ tên ngời nhận hàng: Trần Vân Khánh Địa chỉ (bộ phận): Cán bộ kỹ thuật
Lý do xuất kho: Xuất làm công trình Hà Đông
Xuất tại kho: Kho Công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh
TT Tên nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật t, sản Mã số Đơn vị Yêu Số lợng Đơn giá Thành tiền
cầu Thực xuất
Trang 33
- Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất tại Công ty
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác thì yếu tố đầu tiên là kế toán phải xác định đợc đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc
điểm quy trình công nghệ và tình hình sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của Công ty.Việc xác định đối tợng chi phí sản xuất ở công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh đợc xác định trên cơ sở tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm và điều kiện hạch toán ở đây, mỗi một loại sản phẩm đều đợc sản xuất ở nhiều công đoạn không theo tuần
tự giống nhau do đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm trong kỳ
3.14 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty cổ phần t vấn điện chiếu sáng Bình Minh đợc
áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng các TK:
TK 621: "Chi phí NVL trực tiếp"
TK 622: "Chi phí nhân công trực tiếp"
TK 623:Chi phí sử dụng máy thi công”
TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
Trang 34
TK 154 "Chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh dë dang"
Trang 36Xuất NVL chính cho sản xuất 152.1 174.018.687
Người lập Kế toỏn trưởng Giỏm đốc
Từ sổ chi tiết này kế toán sẽ phản ánh vào sổ NKC, sau đó vào sổ cái TK 621Nh vậy, tổng chi phí NVL dùng trực tiếp sản xuất trong tháng 1 năm 2007 là 206.711.260 đồng
Số liệu này đợc phản ánh vào nhật ký chung theo định khoản:
Nợ TK 621: 178.213.687