1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)

46 309 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Đá Quý Việt Nhật
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Ánh
Trường học Công Ty Đá Quý Việt Nhật
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)

Trang 1

Lời nói đầu

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản

lý Có vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh

kế Do đó sự thành công của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng nhờ phần lớnvào hoạt động của bộ máy kế toán

Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán nh trên em đã tham gia nghiêncứu, tìm hiểu hoạt động của bộ máy kế toán của các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trờng nói chung và của công ty đá quý Việt Nhật nói riêng Dù mớithành lập đợc hơn 10 năm, còn gặp rất nhiều khó khăn nhng công ty vẫn chútrọng đến việc nâng cao tổ chức bộ máy kế toán cả chiều rộng lẫn chiều sâu.Nhìn chung bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức đơn giản, gọn nhẹ nhng cóhiệu quả cao Hệ thống chế đọ kế toán của công ty đợc thống nhất cả về chế độchứng từ, sổ, tài khoản và báo cáo tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi cho việcquản lý, điều hành

Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế, sự đổi mới sâu sắccủa nền kinh tế Việt Nam và thế giới, công ty đá quý Việt Nhật đã không ngừnghoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của đất nớc

Để có thể đạt đợc những mục tiêu kinh tế của mình công ty luôn quan tâm sâusắc đến ngời lao động, nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất Xuấtphát từ những quan điểm trên trong quá trình thực tập tại công ty em đã rất chú

ý đến việc tổ chức phần hành kế toán "Tiền lơng và các khoản trích theo lơng"tại công ty Có thể nói tiền lơng chính là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thầnhăng hái lao động của công nhân trong quá trình sản xuất, là nhân tố thúc đẩynăng suất lao động tạo nên sự phát triển của toàn công ty

Quá trình thực tập tại công ty đã tạo cho em rất nhiều những kiến thứcthực tế về tổ chức bộ máy quản lý nói chung và bộ máy tổ chức kế toán nóiriêng Qua đó giúp em thấy đợc mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn từ đó vậndụng vào quá trình học tập một cách có hiệu quả hơn, đông thời để viết báo cáothực tập phục vụ cho việc nghiên cứu tại trờng

Nội dung báo cáo thực tập kế toán tại công ty đá qúy Việt Nhật gồm 4phần:

Chơng 1: Tổng quan chung về công ty đá quý Việt Nhật

Chơng 2: Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

Chơng 3: Tìm hiểu tổ chức hạch toán phần hành "tiền lơng và các khoản

trích theo lơng" tại công ty đá quý Việt Nhật

Chơng 4: Đánh giá chung về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty đá quý

Việt Nhật

Trong quá trình thực tập và viết báo cáo em đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệttình của thầy giáo Nguyễn Hữu ánh và tập thể các cô, chú trong các phòng bancủa công ty nói chung và bộ phận kế toán nói riêng Do trình độ hiểu biết cònhạn chế, mặc dù rất cố gắng nhng báo cáo thực tập của em không tránh khỏinhững sai sót và vậy em mong đợc sự ủng hộ và đóng góp ý kiến của thầy giáocô chú cùng các bạn để hoàn thiện báo cáo này

Trang 2

Chơng 1: tổng quan chung về công ty đá quý

Việt nhật

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới hiện nay, toàn cầu hoá

là xu hớng phát triển tất yếu đối với mọi quốc gia mà cụ thể là việc tham gia hộinhập kinh tế quốc tế, mở cửa thị trờng vốn thu hút đầu t nớc ngoài Chính phủViệt Nam đã thông qua chiến lợc hội nhập với nền kinh tế thế giới đợc thể hiệnbằng nhiều chính sách mở cửa tiến bộ trong đó chủ trơng xem xét việc thu hútvốn đầu t nớc ngoài là yếu tố quan trọng để thúc đẩy nền kinh tế trong giai đoạn

đầu của quá trình hội nhập

Trên cơ sở chính sách mở cửa và khuyến khích của nhà nớc cùng với sự

đánh giá nhu cầu của việc tiêu thụ hàng trang sức đá quý của thị tr ờng trong

n-ớc và thế giới đang có xu hớng tăng mạnh do đời sống ngày càng tăng, nhu cầucủa con ngời cũng tăng theo dẫn đến việc ra đời của công ty đá quý Việt Nhật

Là một công ty liên doanh giữa Việt Nam và Nhật Bản đợc thành lập theo giấyphép đầu t số 697/GP ngày 20/10/1993 của uỷ ban nhà nớc về hợp tác và đầu t (nay là bộ kế hoạch và đầu t ), giấy phép điều chỉnh số 697/GP_HNĐC1 ngày

Trang 3

4/8/1999 và giấy phép đầu t điều chỉnh số 697/GP_HNĐC2 ngày 16/6/2000 của

uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội với thời gian hoạt động là 30 năm

Là một doanh nghiệp hoạt động với mục đích lợi nhuận nhng công tyluôn chú trọng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên,tham gia tích cực vào các hoạt động phong trào của phờng, thành phố nh: ủng

hộ lũ lụt, ngời nghèo, tham gia tài trợ cho một số phong trào của phờng,

Công ty luôn thực hiện tốt các nhiệm vụ:

- Tổ chức tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách

- Bảo đảm hạch toán kinh tế đầy đủ và phù hợp với chế độ tài chính kếtoán của nhà nớc Việt Nam

- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý vốn, lao động, tiền lơng,

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Là một công ty liên doanh đá quý nên hoạt động chính của công ty là giacông, chế tác đá quý, bán đá quý, đồ trang sức có gắn đá quý, nhẫn vàng, dâychuyền, Đồng thời kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm đó là chủ yếu Tỷ lệsản phẩm xuất khẩu của công ty chiếm ít nhất 80% tổng sản phẩm xuất ra

Công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng của khách Tuy nhiên cũng

có tự sản xuất để tiêu thụ nhằm tăng doanh thu Các đơn đặt hàng của công tychủ yếu là từ Nhật, úc, ngoài ra còn có đơn đặt hàng từ một số cửa hàng trongnớc

Tình hình phát triển của công ty đợc thể hiện qua báo cáo kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây:

Trang 4

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu bán hàng 13,501,773,616 10,940,001,645 12,498,890,028Trong đó :DT xuất

khẩu

12,412,275,400 10,352,561,698 11,762,804,578

- Giảm giá hàng bán 21,587,138

1 Doanh thu thuần 13,472,054,478 10,938,800,645 12,479,888,028

14 Lợi nhuận sau thuế 1,830,955,051 (1,875,711,197) 1,032,379,338

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý bộ máy tại công ty đá quý Việt Nhật.

Trang 5

đắn, có lợi cho công ty.

Vì là công ty liên doanh nên bộ máy hoạt động của công ty có thể đợctóm tắt nh sau:

Bộ phận

kế toán

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận văn phòng

Bộ phận

kỹ thuật

Bộ phận ởng

điểm tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh tại công ty.

Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và giai công các loại mặt hàng vềtrang sức đá quý theo quy trình công nghệ khép kín bằng các máy móc chuyêndùng nh: máy đúc, máy ép, máy hàn, với số lợng sản phẩm tơng đối lớn đợcchế biến từ nguyên vật liệu chính là: đá quý, vàng, rubi, platium, và cácnguyên vật liệu phụ nh: thiếc, con giống ngà,

Công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng Khi có đơn đặt hàng  lựachọn nguyên vật liệu phù hợp theo yêu cầu  chuyển qua bộ phận gia công, chếtác Sản phẩm của công ty là dạng phức tạp đòi hỏi tính tỉ mỉ và nghiêm túc cao

Nó đợc sản xuất qua nhiều giai đoạn Sau đây là quy trình công nghệ tại côngty:

Tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng đi qua lần lợt từ giai đoạn đầu

đến giai đoạn cuối mà có thể bỏ qua một số giai đoạn Chẳng hạn đối với nhữngsản phẩm theo đơn đặt hàng đã có mẫu sẵn thì không phải qua giai đoạn thiết kếmẫu

Chơng 2: Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Công ty đá quý Việt Nhật tổ chức công tác kế toán theo quy mô tậptrung Theo loại hình này thì toàn bộ công tác kế toán đợc tiến hành tập trungtại phòng kế toán từ khâu thu nhập, quản lý chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi

sổ kế toán tổng hợp, đến việc lập báo cáo, phân tích số liệu Hình thức này hoàn

Trang 6

toàn phù hợp với đặc điểm của công ty đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thốngnhất đối với công tác kế toán, kiểm tra xử lý và cung cấp thông tin một cách kịpthời giúp cho lãnh đạo của công ty nắm đợc tình hình hoạt động của đơn vịthông qua thông tin mà kế toán cung cấp từ đó thực hiện kiểm tra, chỉ đạo sátsao toàn bộ hoạt động của đơn vị.

2.1.1 Mô hình bộ máy kế toán của công ty.

Theo đặc điểm hoạt động của công ty đá quý Việt Nhật thì đây là mộtcông ty liên doanh có quy mô nhỏ, bộ máy tổ chức của công ty gọn nhẹ nhng

đòi hỏi chất lợng cũng nh chuyên môn nghiệp vụ cao Phòng kế toán của công

ty gồm 4 thành viên là những ngời có chuyên môn nghiệp vụ cao, bề dày kinhnghiệm, đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến dới sự chỉ đạo của kế toán trởng.Bên cạnh đó công ty còn thực hiện các công tác kế toán trên máy

Bộ máy kế toán công ty đá quý Việt Nhật.

từ, sổ sách và báo cáo kế toán đồng thời làm công tác kế toán tổng hợp, lậpbảng biểu quyết toán Kế toán trởng là ngời tham mu giúp việc cho giám đốc

điều hành mọi hoạt động sản xuất - xây dựng của công ty về tài chính kế toán

Kế toán theo dõi vật t, TSCĐ: chịu trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất - tồn kho các loại vật t trong công ty, thực hiện việc kiểm kê định kỳ theoquy định của nhà nớc Đồng thời cũng theo dõi tình hình biến động tăng giảmTSCĐ trong từng tháng, quý của công ty về đối tợng sử dụng, nguyên giá, haomòn và giá trị còn lại, hàng tháng tính khấu hao cơ bản vào các đối t ợng sửdụng

-Kế toán theo dõi công nợ, khả năng thanh toán và tiền lơng: chịu tráchnhiệm theo dõi các khoản công nợ với ngời bán, theo dõi chi tiết từng kháchhàng mua về số lợng, giá trị tiền hàng cũng nh tổng thanh toán và công nợ củatừng khách hàng, thực hiện kiểm kê kho thành phẩm hàng tháng, Đồng thời

kế toán cũng phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền lơng, tiền thởng, các khoảnphụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của giám đốc, thanh toán BHYT, BHXH chongời lao động theo quy định Theo dõi việc trích lập và sử dụng lơng của công

ty, thanh toán các khoản thu, chi của công đoàn,

Thủ quỹ: chịu trách nhiệm trong công tác thu, chi tiền mặt và tồn quỹ củacông ty, đồng thời cũng chịu trách nhiệm trong việc quản lý một số hồ sơ về tàisản thế chấp, các giấy tờ có giá trị nh tiền

Trang 7

2.1.2 Các chính sách kế toán chủ yếu đợc áp dụng tại công ty.

Cũng nh các doanh nghiệp khác khi tham gia vào nền kinh tế của ViệtNam, công ty đá quý Việt Nhật luôn tuân thủ theo luật pháp và chế độ kế toánchung của Việt Nam Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu đợc công ty ápdụng trong việc lập báo cáo tài chính:

* Cơ sở lập báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính đợc trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ) theo nguyêntắc giá gốc và phù hợp với nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận chung tại ViệtNam Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các chuẩn mực kế toán ViệtNam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện hành tại ViệtNam

* áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam

Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đợc công ty áp dụng chủ yếunh:

VAS 01 : Chuẩn mực chung

VAS 06 : Thuê tài sản

VAS 10 : ảnh hởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

VAS 15 : Hợp đồng xây dựng

VAS 16 : Chi phí đi vay

VAS 24 : Báo cáo lu chuyển tiền tệ

* Luật kế toán và chuẩn mực kế toán mới

Ngày 26/03/2003 Chủ tịch nớc đã ký sắc lệnh công bố luật kế toán đã

đ-ợc thông qua trớc đó Luật kế toán mới có hiệu lực từ ngày 1/02/2004, quy địnhnhiều vấn đề liên quan đến công tác kế toán của công ty

Ngày 20/12/2004, Bộ tài chính cũng ban hành một số chuẩn mực kế toánmới, các chuẩn mực này có hiệu lực từ ngày 1/1/2004

VAS 05 : Bất động sản đầu t

VAS 07 : Kế toán các khoản đầu t vào công ty liên kết

VAS 08 : Thông tin tài chính về các khoản góp vốn liên doanh

VAS 21 : Trình bày báo cáo tài chính

VAS 25 : Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu t vào công

ty con

VAS 26 : Thông tin về các bên liên quan

Hiện tại công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán mới này và qua phântích sự ảnh hởng của luật kế toán và chuẩn mực kế toán mới nhận thấy rằng cácchuẩn mực và luật kế toán mới này không có ảnh hởng quan trọng đến các hoạt

động của công ty nói chung và của các báo cáo tài chính nói riêng

* Ghi nhận doanh thu:

Theo chế độ kế toán công ty áp dụng thì doanh thu đợc ghi nhận khi luchuyển quyền sở hữu cho ngời mua

* Chuyển đổi ngoại tệ:

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ đợc chuyển đổi sang đồngViệt Nam theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh

từ các nghiệp vụ này đợc phản ánh vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Số d tài khoản và công nợ gốc ngoại tệ đợc chuyển đổi theo tỷ giá tại

Trang 8

ánh vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản lãi chênh lệch tỷ giá

do đánh giá lại tại ngày lập bảng cân đối kế toán không đợc coi là khoản thunhập để phân phối cho các chủ sở hữu góp vốn

* Thuế:

Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 10% trênthu nhập chịu thuế Công ty đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm

và đợc giảm 50% trong 4 năm kế tiếp bắt đầu từ năm 2000 Các loại thuế khác

đợc áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

* TSCĐ hữu hình và hao mòn:

Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liênquan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Chi phí bảotrì và sửa chữa đợc tính vào chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ phátsinh Các khoản chi phí nâng cấp tài sản có giá trị lớn làm phát sinh tăng các lợiích kinh doanh trong tơng lai do việc sử dụng tài sản đợc phản ánh tăng nguyêngiá TSCĐ

TSCĐ hữu hình đợc khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng đứng dựa trênthời gian hữu dụng ớc tính, phù hợp với quyết định 166/1999/QĐ_BTC ngày30/12/1999 của Bộ tài chính Tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc cụ thể nh sau:

10  20

* TSCĐ vô hình và hao mòn:

TSCĐ vô hình đợc trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế,thể hiện giá trị quyền sử dụng diện tích 2180 m2 đất tại 193 Nguyễn Huy Tởng,quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội trong 30 năm Quyền sử dụng đất đợcphân bổ dần theo phơng pháp đờng thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty đá quý Việt Nhật.

Do công ty có quy mô hoạt động nhỏ, loại hình hoạt động tơng đối đơngiản nên công ty lựa chọn áp dụng trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chungphù hợp với đặc điểm, quy mô của kế toán

Trang 9

* Đặc điểm: công ty sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứngtài khoản, sau đó lấy số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái.

Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung:

Ghi chú:

: ghi hàng ngày : ghi định kỳ

: Quan hệ đối chiếu so sánh

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào

sổ nhật ký chung Từ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái Nếu

đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan

* Hình thức nhật ký chung có các loại sổ kế toán chủ yếu:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái tài khoản

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết

* Hệ thống báo cáo đợc sử dụng tại công ty :

Công ty sử dụng các báo cáo tài chính theo mẫu sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Báo cáo KQHĐKD

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra công ty còn sử dụng một số báo cáo quản trị phục vụ cho quản trị nội bộ, cụ thể :

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng đối chiếu số phát sinh

Báo cáo tài chínhChứng từ gốc

Trang 10

- Báo cáo giá thành đơn vị sản phẩm chủ yếu

- Báo cáo tình hình công nợ

- Báo cáo đầu t XDCB

- Báo cáo thuế

Kỳ gửi báo cáo là cuối quý và gửi theo quy định cuả Bộ tài chính

* Vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty:

(Bảng phụ lục 1)

* ứng dụng tin học trong công tác quản lý - kế toán tại công ty

Dới tác động của nền kinh tế thị trờng tạo ra sức cạnh tranh quyết liệt,song song là mức độ tin học hoá ngày càng đợc đổi mới và phát triển khôngngừng trong công tác quản lý Để có đợc những bớc tiến vững chắc trong côngtác quản lý - kế toán tại công ty đá quý Việt Nhật đã không ngừng nâng caoứng dụng tin học Bên cạnh việc trang bị máy tính cho các phòng ban công tycòn yêu cầu đối với cán bộ, nhân viên phải có trình độ kinh nghiệm trong lĩnhvực tin học

Phòng kế toán của công ty đợc trang bị đầy đủ máy tính, máy in, Ngoài

ra công ty còn sử dụng phần mềm kế toán CADS Đây là phần mềm kế toánphù hợp với hoạt động của công ty Với phần mềm này dữ liệu đợc xử lý nhanhgọn và an toàn Kế toán viên chỉ cần đa số liệu ban đầu, máy sẽ tiếp tục nhữngcông việc còn lại nh vậy công tác kế toán sẽ đợc rút ngắn thời gian Tuy nhiên

để đảm bảo độ an toàn thì các số liệu tổng hợp trên máy đều đợc in ra và đa vào

nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tợng lao

động, TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu cho đến lúc h hỏng

* Phân loại TSCĐ: do TSCĐ trong công ty có nhiều loại với nhiều hìnhthái biểu hiện, công dụng và tình hình khác nhau, để thuận tiện cho việc quản

lý và hạch toán TSCĐ công ty đợc chia theo hình thái biểu hiện bao gồm TSCĐhữu hình và TSCĐ vô hình

- TSCĐ hữu hình của công ty là những tài sản có giá trị lớn và đa dạng vềchủng loại nh: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị (máy đúc vàng, máytiện, máy cắt đá, ), phơng tiện vận chuyển, truyền dẫn ( xe ôtô, ), thiết bịdụng cụ quản lý( máy tính văn phòng, máy in, máy phôtô, ) Các tài sản đợcghi nhận là TSCĐ hữu hình của công ty cũng tuân theo chuẩn mực kế toán ViệtNam (chuẩn mực 03)

Trang 11

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

2.2.1.3 Tổ chức hạch toán tình hình tăng giảm TSCĐ tại công ty.

* TSCĐ của doanh nghiệp chủ yếu là TSCĐ hữu hình và đợc tính thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ Trong mọi trờng hợp TSCĐ phải đợc đánh giátheo nguyên giá và giá trị còn lại

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá - giá trị hao mòn

Thông thờng TSCĐ tại công ty chủ yếu là do mua sắm từ bên ngoài Khi

đó nguyên giá TSCĐ đợc xác định nh sau:

Nguyên giá TSCĐ = giá mua thực tế phải trả (đã trừ các khoản triếtkhấu thơng mại hoặc giảm giá) + các khoản thuế (không bao gốm các khoảnthuế đợc hoàn lại) + các chi phí thu mua, lắp đặt chạy thử

* Hạch toán tăng TSCĐ:

- Căn cứ vào chứng từ liên quan đến mua sắm TSCĐ để phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh kế toán ghi:

Nợ TK 211 (chi tiết): nguyên giá TSCĐ không có thuế VAT

Nợ TK 133 (1332): VAT đợc khấu trừ

Có TK 331, 112: Tổng giá thanh toán

Đồng thời ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn tơng ứng

Trên cơ sở các chứng từ gốc khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đếnTSCĐ, kế toán vào sổ chi tiết TSCĐ, cuối quý vào sổ cái TK 211 Mỗi khiTSCĐ tăng công ty phải lập hội đồng nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ có nhiệm

Hội đồng giao nhận

Nghiệp vụ

TSCĐ

Chủ sở hữu TSCĐ

Quyết định tăng, giảm TSCĐ

Giao nhận

TS và lập chứng từ

Kế toán TSCĐ

Trang 12

vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị giao TSCĐ lập nên ban kiểm nhậnTSCĐ.

* Hạch toán giảm TSCĐ:

TSCĐ hữu hình của công ty giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau trong

đó chủ yếu là thanh lý TSCĐ; các bút toán phản ánh việc thanh lý TSCĐ đợc kếtoán ghi:

- Xoá sổ TSCĐ: Nợ TK 214: giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 811: giá trị còn lại của TSCĐ

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

- Chi phí thanh lý: Nợ TK 811: Chi phí thanh lý

Nợ TK 113: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 311, 111, : Tổng giá thanh toán

- Giá trị thu hồi: Nợ TK 111, 113, : Tổng giá trị thu hồi

Có TK 3331: VAT (nếu có)

Có TK 711: Thu nhập từ hoạt động khác

* Hạch toán khấu hao TSCĐ:

Hầu hết những TSCĐ mà công ty mua về đều là những tài sản mới (chaqua sử dụng), việc tính và trích khấu hao đợc thực hiện theo từng tháng Trớckia việc tính khấu hao của công ty đợc tính theo nguyên tắc làm tròn tháng (quy

định TSCĐ tăng trong tháng này thì tháng sau mới tính khấu hao) nhng hiệnnay theo chuẩn mực kế toán mới của Bộ tài chính bắt đầu từ 01/01/2004 thìTSCĐ tăng (giảm) tại ngày nào đó thì sẽ đợc tính (thôi tính) khấu hao từ ngày

đó trở đi

Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn ở công ty là phơng pháp khấu hao đềutheo thời gian sử dụng Đây là phơng pháp đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ

và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp Phơng pháp này

cố định mức khấu hao theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệpnâng cao năng suất lao động, tăng số lợng sản phẩm làm ra để hạ giá thành,tăng lợi nhuận

Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:

Mức khấu hao phải

trích bình quân năm =

Giá trị TSCĐ phải khấu

Tỷ lệ khấu haobình quân nămMức khấu hao phải

trích bình quân tháng =

Mức khấu hao bình quân năm

12Khi có sự biến động tăng, giảm TSCĐ trong tháng thì:

+

Số khấu hao củaTSCĐ tăng thêmtrong tháng trớc

-Số khấu hao củaTSCĐ giảm đitrong tháng trớc

Tỷ lệ khấu hao hàng năm của công ty đợc cụ thể nh sau:

Trang 13

Máy móc, thiết bị

Phơng tiện vận tải

Thiết bị văn phòng

10  2010

10  20Việc hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty đợc hạch toán nh bình thờng

Định kỳ trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh, kếtoán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642: khấu hao TSCĐ dùng cho từng bộ phận

Có TK 214: Tổng số khấu hao phải trả

Đồng thời ghi đơn: có TK 009: Tổng số khấu hao

+ Chi phí bảo dỡng thờng xuyên tập hợp váo chi phí kinh doanh

Khi tăng tài sản do nhận góp vốn (nhận bằng quyền sử dụng đất ):

Trang 14

Kế toán TSCĐ sử dụng sổ chi tiết TSCĐ (dùng chung cho toàn công ty)

và sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng:

* Việc hạch toán TSCĐ của công ty đợc ghi sổ theo hình thức "Nhật kýchung" Quy trình tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ theo hình thức này đợckhái quát thành sơ đồ sau:

2.2.2 Tổ chức phần hành kế toán "Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ"

Là một đơn vị chuyên sản xuất chế tác, gia công đá quý, đồ trang sức thìnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng đối vớicông ty Nguyên vật liệu tại công ty đá quý Việt Nhật chủ yếu là vàng, bạc, đáquý, vỏ ốc, Chúng đợc chi tiết theo từng loại và thờng xuyên biến động Căn

cứ vào vai trò của từng loại vật liệu trong sản xuất, vật liệu đợc chia thành:

- Nguyên vật liệu chính: là những vật liệu mà sau quá trình gia công, chếtác cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm nh: vàng, vàng trắng, bạc, vỏ

ốc, đá ruby, kim cơng,

- Vật liệu phụ là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ cho sản xuất, kếthợp với vật liệu chính để tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh nh: hồ keo, thiếc hànvàng,

Công cụ, dụng cụ tại công ty chủ yếu là các loại dụng cụ, đồ nghề đựngnguyên vật liệu khi chế tác, các loại quần áo, giày dép chuyên dùng Ngoài racòn có các loại bao bì kèm theo hàng hoá trong quá trình dự trữ, vận chuyển vàcác loại giá lắp chuyên dùng cho sản xuất

Sổ chi tiết TSCĐ

Báo cáo kế toán

Trang 15

- Biên bản kiểm nhận vật t.

- Lệnh xuất kho

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

- Đối với nghiệp vụ nhập kho:

- Đối với nghiệp vụ xuất kho:

2.2.2.2 Tổ chức tài khoản.

* Khi hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và các loại hàng tồnkho, kế toán tại công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên Phơng phápnày theo dõi và phản ánh tình hình hiện có biến động tăng giảm hàng tồn khomột cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản Phơng pháp này có độ chínhxác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời

Nghiệp

vụ nhập

kho

Cán bộ cung ứng

Phụ trách phòng

Thủ kho

Bảo quản

và l u

Ban kiểm nhận

Biên bản kiểm nhận

Lập phiếu nhập kho

Ký phiếu nhập kho

Kiểm nhận hàng

Ghi sổ

Nghiệp

vụ xuất

kho

Bộ phận cung ứng

Thủ kho

Bảo quản

Lập phiếu xuất kho

Xuất kho

Duyệt lệnh xuất

Lập chứng

từ xin xuất

Ghi

sổ

Trang 16

Trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ việc xác

định giá trị ghi số của vật liệu là rất quan trọng Theo quy định chung thì vậtliệu đợc tính theo giá thực tế, vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngoài do đógiá thực tế đợc tính

đơn của

ng-ời bán

-Chiết khấuthơng mạigiảm giá

hàng hoá

+

Thuế không

đợc hoànlại(thuế nhậpkhẩu nếu có)

+

Chi phí thu mua thực tế phát sinh (chi phí bao bì, chi phí kiểm định)

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có liên quan đếncác nghiệp vụ mua bán vàng bạc, đá quý nên thuế GTGT đợc tính theo phơngpháp trực tiếp Mặt khác các loại vàng bạc, đá quý có giá trị cao và thờng táchbiệt nhau nên công ty đã lựa chọn phơng pháp giá thực tế đích danh để xác địnhgiá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ

* Tài khoản sử dụng khi hạch toán

- Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu" : tài khoản này đợc dùng để theodõi giá trị hiện có, tình trạng tăng, giảm của nguyên vật liệu theo giá thực tế và

đợc mở chi tiết theo từng nhóm

- Tài khoản 153 " Công cụ, dụng cụ": tài khoản này dùng để phản ánh vàtheo dõi tình hình nhập xuất tồn công cụ, dụng cụ Nội dung và phơng pháphạch toán tài khoản này tơng tự nh TK 152

- Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đờng": tài khoản dùng để theo dõicác loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã mua hay chấpnhận mua đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha vềnhập kho

Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoảnliên quan nh: 133, 331, 111, 112,

* Hạch toán tăng,giảm nguyên vật liệu tại công ty

Trang 17

Đối với công ty việc thực hiện mua, bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từghi chép kế toán đầy đủ, thuế GTGT đầu vào đợc tách riêng, không ghi vào giátrị thực tế của vật liệu Việc hạch toán tăng, giảm vật liệu có thể đợc khái quátqua sơ đồ sau:

Ngoài ra do đặc điểm kinh doanh của công ty chủ yếu là làm theo đơn

đặt hàng nên các nguyên liệu dùng cho sản xuất đôi khi cũng phải nhập khẩu từnớc ngoài.Việc tính thuế nhập khẩu căn cứ vào từng số lợng mặt hàng, cách tínhthuế Cách tính số thuế phải nộp:

Giá CIF phản ánh giá mua thực tế của hàng nhập khẩu (CIF)

Nợ TK 152: Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu (tính theo tỷ

Thiếu chờ xử lý

D : xxx

TK 1331 Thuế GTGT đ ợc khấu trừ

TK 412

Đánh giá giảm

Đánh giá tăng

Trang 18

Có TK 331, 1112, 1122: giá mua hàng nhập khẩu (tỷ giá

hạch toán)Hạch toán nguyên vật liệu nhập khẩu đợc ghi sổ:

Nợ TK 152: tính vào giá trị hàng nhập khẩu

Có TK 333 (3333- thuế thu nhập): Số thuế nhập khẩu phải

nộp tính bằng VNĐKhi tiến hành nộp thuế nhập khẩu, ghi nhận số thuế đã nộp:

Nợ TK 333 (33331): Thuế nhập khẩu phải nộp

Có TK 111, 112: Tổng tiền thanh toán

* Hạch toán công cụ, dụng cụ:

Do công cụ, dụng cụ ở công ty chiếm tỷ trọng nhỏ Việc hạch toán cũngtơng đối đơn giản Nhìn chung việc hạch toán tơng tự tài khoản 152 Tuy nhiêncũng có một số điểm khác biệt

Xuất dùng công cụ, dụng cụ với giá trị nhỏ thì toàn bộ giá trị sẽ đợc tínhhết vào chi phí trong kỳ:

Nợ TK 627 (chi tiết phân xởng): Xuất dùng cho phân xởng

Nợ TK 641: Xuất dùng cho tiêu thụ

Nợ TK 642: Xuất dùng cho quản lý

Có TK 153 (1531): Toàn bộ giá trị xuất dùng

Đối với dụng cụ có giá trị tơng đối lớn nh các kệ lắp máy cho sản xuất thì giá trị sẽ đợc phân bổ làm 2 lần, khi xuất dùng chúng sẽ đợc phản ánh:

Nợ TK 242

Có TK 153 (1531)Phân bổ giá trị xuất dùng cho các đối tợng sử dụng công cụ, dụng cụ:

Nợ TK 6273, 6413, 6423

Có TK 242: 50% giá trị xuất dùng

Về phần bao bì luân chuyển dùng trong sản xuất sẽ đợc hạch toán

Nợ TK 142 (1421): oàn bộ giá trị xuất dùng

Có TK 153 (1532)

Nhìn chung việc hạch toán kế toán của công ty đảm bảo việc ghi chép

đầy đủ, đơn giản, dễ làm và dễ đối chiếu Ngoài ra do áp dụng kế toán máy nênviệc ghi sổ và xử lý các nghiệp vụ này đợc thực hiện chủ yếu trên máy Nhngvẫn có những nghiệp vụ cần phải xử lý trên sổ sách

2.2.2.3 Tổ chức sổ sách nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.

* Dựa vào hạch toán chi tiết vật liệu, dụng cụ đòi hỏi phải đợc phản ánh

đầy đủ cả về giá trị, số lợng của từng thứ vật liệu, dụng cụ theo từng kho Để

đơn giản tại công ty hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song.Theo phơng pháp này thủ kho có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ tình hình nhập,xuất tồn vật liệu, dụng cụ về mặt số lợng theo từng danh điểm vật t Còn tạiphòng kế toán mở thẻ kế toán chi tiết vật t tơng ứng với thẻ kho Hàng ngày kếtoán phải tự kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kế toán chi tiết

và tính ra số tiền tơng ứng Có thể khái quát phơng pháp thẻ song song qua sơ

đồ sau:

Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song:

Trang 19

Trên cơ sở ghi hàng ngày cuối kỳ kế toán đối chiếu sổ chi tiết với thẻ khotơng ứng về mặt hiện vật Đồng thời căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lậpbảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật t:

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật t đợc lập nh sau:

* Tại công ty áp dụng ghi sổ theo hình thức "Nhật ký chung"

Quy trình tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụtại công ty đợc khái quát thành sơ đồ sau:

2.2.3 Tổ chức phần hành kế toán "Tiền lơng và các khoản trích theo lơng".

Tại công ty việc hạnh toán chi phí về lao động là một việc tơng đối phứctạp vì cách trả thù lao lao động giữa các bộ phận thờng khác nhau Việc hạchtoán chính xác chi phí lao động là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm và giá

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ kế toán chi tiết vật t

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật

t

Kế toán tổng hợp

Chứng từ vật t Bảng phân bổ

Trang 20

- Lập báo cáo tình hình nhân sự

- Quyết định thay đổi cơ cấu nhân sự

bán sản phẩm Việc phân loại lao động ở công ty dựa vào mối quan hệ của lao

động với quá trình sản xuất, theo đó lao động của công ty đợc phân thành:

- Lao động trực tiếp sản xuất: lao động trực tiếp sản xuất chính là bộphận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm

- Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vàoquá trình sản xuất - kinh doanh Thuộc bộ phận này gồm nhân viên điều hành,văn phòng, nhân viên kinh doanh,

Việc tổ chức hạch toán phần hành tiền lơng ở công ty đợc cụ thể nh sau:

2.2.3.1 Tổ chức chứng từ.

* Chứng từ sử dụng:

Để thanh toán tiền lơng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao độnghàng tháng kế toán phải nộp "Bảng thanh toán tiền lơng " cho từng phân xởng,từng bộ phận

Ngoài ra cơ sở để lập "bảng thanh toán tiền lơng" dựa vào các chứng từnh:

- Bảng chấm công

- Bảng theo dõi sản phẩm hoàn thành

- Chứng từ chi thanh toán cho ngời lao động

- Phiếu làm thêm giờ

- Báo cáo chi phí nguyên vật liệu vàng cho sản xuất (căn cứ vào báo cáonày để xác định mức hao hụt nguyên vật liệu của mỗi công nhân Nếu mức haohụt cao hơn mức hao hụt cho phép thì công nhân bị phạt và ngợc lại)

* Quá trình luân chuyển chứng từ lao động, tiền lơng:

2.2.3.2 Tổ chức tài khoản.

* Tài khoản sử dụng:

Việc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cũngtuân theo các quy định chung của chuẩn mực kế toán Việt Nam Để hạch toánphần hành này kế toán sử dụng các tài khoản sau:

Trang 21

- Tài khoản 334 "Phải trả công nhân viên" : Dùng phản ánh các khoảnthanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, phụ cấp, BHXH,tiền thởng,

- Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác": dùng để phản ánh các khoảnphải trả và phải nộp cho cơ quan, các tổ chức đoàn thể về KPCĐ, BHXH,BHYT, các khoản khấu trừ lơng,

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh: TK

Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức:

Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT:

2.2.3.3 Tổ chức sổ kế toán.

TK 111

TK 3383, 3384

Các khoản khấu trừ vào thu nhập

Thanh toán cho công nhân viên

Phần đóng góp cho BHXH, BHYT

Tiền l ơng

th ởng và các khoản phải trả

cho công nhân viên.

TK 641, 642

TK 3383

Trả cho công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm cả quản lý x ởng

Nhân viên bán hàng, quản lý

doanh

Phần trừ vào thu nhập của lao động (6%)

Trang 22

* Khi hạch toán phần hành tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kếtoán mở các sổ chi tiết cho các TK 334, 335, 338 Trên cơ sở đó kế toán lậpbảngtổng hợp tiền lơng và các khoản khác:

Bảng tổng hợp tiền lơng, thuế, bảo hiểm

Các khoản khấu trừ

Thanh toán

Trích các khoản bảo hiểm BHYT BHXH Thuế thu

nhập

Trừ

* Hạch toán tổng hợp:

Kế toán tại công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung Việc hạch toán

sổ theo hình thức này có thể đợc cụ thể qua sơ đồ luân chuyển sau:

Sổ chi tiết TK 334, 338 Nhật ký chung

Bảng cân đối tài khoản

Sổ cái TK 334, 335, 338

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

Trang 23

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng tác động tớikết quả sản xuất kinh doanh, chính sách về giá bán và khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm các khoản mục chi phísau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao

vụ đã hoàn thành Đối tợng tính giá thành là các sản phẩm hoàn thành và phơngpháp áp dụng để tính giá thành tại công ty là phơng pháp đơn giản

Chi phí và giá thành sản xuất là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất.Tuy nhiên chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ đó đợc thểhiện qua sơ đồ:

Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất

đầu kỳ

+

Chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ(đã trừ các khoảnghi giảm chi phí)

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

2.2.4.1 Tổ chức chứng từ.

* Tổ chức hạch toán chứng từ về chi phí sản xuất:

Các chứng từ ghi nhận mỗi loại chi phí trên đều đợc tổ chức lập, luânchuyển tại các phần hành kế toán tơng ứng sau đó chuyển giao cho bộ phận kếtoán chi phí để phân loại chứng từ và tập hợp chi phí

* Tài khoản 621 " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ": tài khoản này mở ra

để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - NXB tài chính (năm 2003) Khác
2. Hệ thống kế toán doanh nghiệp - NXB tài chính (năm 1995) Khác
3. 201 sơ đồ hạch toán doanh nghiệp - NXB tài chính (năm 2003) Khác
4. Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ xuất nhập khẩu trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh - NXB tài chính (năm 2002) Khác
5. Giáo trình kế toán quản trị - NXB tài chính (năm 2003).Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam - NXB tài chính (năm 2002) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đối chiếu số phát sinh - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
ng đối chiếu số phát sinh (Trang 11)
Bảng cân đối tài khoản Sổ cái TK 221,213,214 - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Bảng c ân đối tài khoản Sổ cái TK 221,213,214 (Trang 17)
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật t đợc lập nh sau: - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật t đợc lập nh sau: (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song: - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Sơ đồ h ạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song: (Trang 22)
Bảng phân bổ - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Bảng ph ân bổ (Trang 23)
Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT: - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Sơ đồ h ạch toán thanh toán BHXH, BHYT: (Trang 25)
Sơ đồ luân chuyển sổ - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Sơ đồ lu ân chuyển sổ (Trang 26)
Bảng cân đối tài khoản Sổ cái TK 334, 335, 338 - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Bảng c ân đối tài khoản Sổ cái TK 334, 335, 338 (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Sơ đồ h ạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 28)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp: - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp: (Trang 28)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung: - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất chung: (Trang 29)
Sơ đồ luân chuyển các sổ: - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Sơ đồ lu ân chuyển các sổ: (Trang 30)
Bảng tính giá thành sản phẩm dịch vụ. - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Bảng t ính giá thành sản phẩm dịch vụ (Trang 31)
Bảng cân đối tài khoản - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 31)
Sơ đồ hạch toán thành phẩm. - 51 tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty đá quý Việt Nhật (56 trang)
Sơ đồ h ạch toán thành phẩm (Trang 32)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w