51 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng 19-5
Trang 1mục lục
Lời mở đầu 3
Chơng i: tổng quan về công ty 6
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 6
1.2.1 Chức năng hoạt động 6
1.2.2 Sản phẩm – Thị trờng – Khách hàng 7
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý 7
1.4.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 8
1.5 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng 19-5 10
1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH xây dựng 19-5 14
1.6.1 Bộ máy kế toán 14
1.6.2 Hình thức tổ chức sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty 15
1.6.3 Hệ thống tài khoản kế toán. 17
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán hạch toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh 19
xây dựng 19-5 19
2.1: Đặc điểm và phân loại vật liệu của công ty TNHH xây dựng 19-5 19
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 19
2.1.2.Phân loại nguyên vật liệu ở Công ty TNHH xây dựng 19-5. 19
2.2.Tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho của công ty 20
2.2.1.Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 20
2.2.2.Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 21
2.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 22
2.3.1 Thủ tục nhập xuất kho Nguyên vật liệu 22
2.3.2 Quá trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng 19-5 26
2.4 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu 36
Chơng III: Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh xây dựng 19-5 47
3.1 Đánh giá về thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng 19-5 47
3.1.1 Những điểm mạnh 47
1
Trang 3Lời mở đầu
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trờng, Đảng và nhà nớc ta đã cóchủ trơng chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoácác loại hình sở hữu, mở rộng quan hệ kinh tế trong và ngoài nớc
Với mục tiêu không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả sản xuất kinhdoanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kinh tế và có thể đobằng nhiều chỉ tiêu nh sản lợng doanh thu, chi phí lợi nhuận…
Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp cần phải biết năng động trong sản xuất kinhdoanh và tự chủ về tài chính đảm bảo cho việc cân đối mang lại hiệu quả thực sựcho ngời lao động, cho doanh nghiệp, cho nhà nớc
Muốn thực hiện đợc điều đó, với sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý đòi hỏinền kinh tế tài chính quốc gia phải đổi mới toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định củamôi trờng kinh tế do vậy hệ thống kế toán Việt Nam đã ra đời áp dụng cho cácdoanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế
Việc sản xuất kinh doanh để tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu pháttriển xã hội là vấn đề tất yếu và sự có mặt của nguyên vật liệu, hàng hoá là điềukiện không thể thiếu và vô cùng cần thiết, nó phản ánh chính xác sự tồn tại vàphát triển của mỗi doanh nghiệp trong mỗi thời kì Với lý do trên có thể khẳng
định nguyên vật liệu, hàng hoá, công cụ, dụng cụ là không thể thiếu đợc trongthị trờng hiện nay
Qua thời gian học tập rèn luyện tại trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân là trờngchuyên nghiệp, đã và đang đào tạo ra nhiều nhân viên kế toán giỏi công tác trênmọi miền tổ quốc Nhận thức đợc điều đó, trong hai năm học tại trờng, em đã cốgắng học tập cùng với sự giúp đỡ dạy bảo của thầy cô, với sự tận tụy các thầy cô
đã truyền đạt, trang bị một số kiến thức cơ bản phục vụ cho công tác kế toán
3
Trang 4Đó là những kiến thức tập hợp có hệ thống Để biến những kiến thức lý luậnthành thực tế công việc chúng ta phải trải qua giai đoạn tiếp xúc với thực tế Từ
đó rút ra cho bản thân những bài học thực tế trong công tác kế toán, tài vụ ở cáccơ quan, xí nghiệp Củng cố và nâng cao tay nghề rèn luyện đạo đức, tác phongcủa ngời cán bộ kế toán, trong thời kì đổi mới, phát triển kinh tế theo cơ chế thịtrờng, khuyến khích mọi cá nhân làm giàu một cách chân chính với mục tiêu dângiàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
Thực tập là biến những kiến thức đã học thành thực tế Đồng thời là giai
đoạn quan trọng giúp chúng ta bớc đầu làm quen với nghiệp vụ kế toán, làmquen các con số kiểu mẫu, chứng từ, nghiệp vụ phát sinh trong những điều kiện
cụ thể, giúp chúng ta làm quen với các công việc của các doanh nghiệp nhất làtrong thời kì hiện nay, thời kì của nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý của nhà n-
ớc Nó giúp chúng ta có thể kiểm tra đợc kiến thức của mình, tự rèn luyện mìnhtrong công việc kế toán
Đợc sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Ngọc Quang, sự hớng dẫn nhiệt tình củacác cô chú trong Công ty TNHH xây dựng 19-5 đã tạo điều kiện thuận lợi chobản thân em hiểu đợc một cách cụ thể quá trình hạch toán kinh doanh của Công
ty, từ những chứng từ gốc ban đầu, đến bảng phân bổ, bảng kê, nhật kí chung.Sau đó là báo cáo quyết toán cuối năm Sau khi đã tiếp xúc với công việc cụ thể
ở Công ty, bản thân em đã tự thực hành một cách cơ bản vấn đề hạch toán kinhdoanh Qua đó phát triển đợc thêm nhiều kiến thức thực tế mới mẻ đã giúp bảnthân tự rèn luyện ý thức kỉ luật, chấp hành mọi qui định của cơ quan Đó lànhững điều cần thiết, trang bị cho một ngời cán bộ nói chung và cho cán bộ kinh
Trang 5Báo cáo thực tập bao gồm 3 chơng chính :
Chơngi: tổng quan về công ty
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH xây dựng 19-5 là một doanh nghiệp đợc thành lập theo
đăng ký kinh doanh số 0203000261 ngày 08/08/2001 do Sở kế hoạch đầu t thànhphố Hải Phòng cấp
Văn phòng công ty đặt tại 44/256 Lê Lợi, Ngô Quyền, Hải Phòng
Trải qua gần 6 năm tồn tại và phát triển, để đáp ứng nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển Công ty đã không ngừng đổimới cơ cấu, mở rộng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, đầu t công nghệ mới nâng
5
Trang 6cao năng suất lao động cũng nh doanh số và lợi nhuận.Tổng số lao động ban đầuthành lập của Công ty là gần 50 cán bộ công nhân viên.
Là một Công ty xây dựng còn khá non trẻ, Công ty TNHH xây dựng 19-5
đang từng bớc trởng thành và tự hoàn thiện Với bớc đầu Công ty chỉ tập trungvào những công trình xây dựng nhỏ, cải tạo các công trình xây dựng dân dụng,công nghiệp, đào đắp nền cho đến nay Công ty đã mở rộng các loại hình sảnxuất kinh doanh, Công ty tiến hành nhận và đầu t vào các hạng mục lớn nh xâydựng và trang thiết bị nội ngoại thất, xây dựng các nhà chung c cao tầng, các biệtthự nhà vờn, khu giải trí cao cấp
Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập có đầy đủ t cách phápnhân
Với những kinh nghiệm vững chắc Công ty đặt ra phơng trâm phát triểnsản xuất kinh doanh trong uy tín và năng lực của mình, mong muốn khách hànghợp tác trong các lĩnh vực đầu t, xây dựng, thơng mại dịch vụ
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
- Giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng
kỹ thuật, các công trình thuỷ lợi
- Thiết kế công trình đờng thuỷ, thuỷ lợi, dân dụng, công nghiệp
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
- Xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạtầng
Trang 7Công ty có một thị trờng rất rộng lớn bao gồm cả ba miền trong nớc vì thếrất thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty, tăng doanh thu,tăng lợi nhuận.
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình tổ chức quản lý tại công ty hiện nay là mô hình quản lý trực tuyếnchức năng Đứng đầu là giám đốc công ty, là ngời điều hành toàn bộ hoạt độngcủa công ty Dới đó là phó giám đốc, dới phó giám đốc là các trởng phòng.Ngoài ra còn có các tổ thi công xây dựng do giám đốc và phó giám đốc quản lýtrực tiếp nh tổ điện, tổ máy thi công, tổ xây dựng
Phòng kế toán
Phòng tổng hợp-hành chính Phó giám đốc
Tổ điện
Tổ xây dựng
Trang 8Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ của công ty để lập kế hoạch cho sản xuất,trình cấp trên phê duyệt cho năm sau
Lập kế hoạch xin đầu t và thanh lý các trang thiết bị phục vụ sản xuất
Hớng dẫn đào tạo tay nghề cho cán bộ công nhân viên
Giám sát thi công các công trình xây dựng
Nhiệm vụ:
Tổ chức công tác, thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn
vị, theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, không ngừng cải thiện tổ chức bộ máy
và công tác kế toán, thống kê
Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời đầy
đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
Trang 9Tính toán trích nộp đúng đủ, kịp thời các khoản nộp Ngân sách, thanh toán
đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả
* Tiếp đến là các tổ thi công, mỗi tổ có nhiệm vụ riêng theo tên gọi củamình Đây chính là lực lợng thi công của công ty với khoảng 50 ngời, các tổ hợpthành một dây chuyền trong quá trình xây lắp, thi công các công trình
1.5 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng 19-5.
- Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu và đặc điểm mặt hàng kinh doanh
+ Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ
Chủ yếu sản phẩm thuộc loại hình bất động sản Khối lợng công việckhông ổn định đôi khi tăng đột ngột, khi đổ trần cần lợng bê tông lớn, cần huy
động rất nhiều nhân lực
Sản phẩm chỉ đợc sản xuất khi có đơn đặt hàng của khách hàng, không thểsản xuất dự trữ nên khối lợng công việc không ổn định Tuy nhiên khi có việckhối lợng lại rất lớn vì vậy cần huy động một lực lợng lao động cùng máy móc
và nguyên vật liệu cho phù hợp Trong trờng hợp này sử dụng lao động thời vụ làmột giải pháp tốt đồng thời có thể thuê các đơn vị bạn hoặc khoán sản phẩm
Mỗi sản phẩm xây dựng có đặc thù riêng về địa điểm, cách thức xây dựng,khối lợng công việc, điều kiện phục vụ nguyên vật liệu nên không thể xác định
đợc chính xác các bớc công việc, bản mô tả công việc, định mức lao động Do đóhoạt động đánh giá thực hiện công việc phải dựa vào các tiêu chuẩn riêng đặcthù của ngành xây dựng
- Đặc điểm về các yếu tố đầu vào
+ Đặc điểm về vốn
9
Trang 10Công ty thực hiện kế hoạch tài chính thống nhất, có sự quản lý, tập trungcác nguồn vốn, các quỹ phân giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh và đầu t phát triển.
Hình thành và sử dụng từ các nguồn nh: Vốn điều lệ thành lập Công tycủa các thành viên, vốn từ lợi nhuận kinh doanh, vốn đi vay, các quỹ dự trữ tàichính theo quy chế của sở, bộ chủ quản và quy định của bộ tài chính
Xét về đặc điểm mặt hàng sản xuất của Công ty ta thấy: quá trình sảnxuất xây dựng kéo dài,giá trị sản phẩm lớn, loại hình sản xuất mang tính gián
đoạn và sản xuất theo dự án nên luôn có một khối lợng vốn ứ đọng Bên cạnh đónhiều công trình đã hoàn thành bàn giao nhng lại cha đợc thanh toán vì thế nhiềukhi gây sức ép về vốn lu động trong Công ty Mặt khác chu kỳ sản xuất kéo dài,thờng là trên một năm nên Công ty thờng phải vay vốn trung hạn và dài hạn Đây
là khó khăn mang tính đặc thù của ngành Xong Công ty vẫn cố gắng khắc phục,chứng tỏ mình trên thị trờng cạnh tranh bằng khả năng và tiềm lực.Ta có thểnhận thấy qua bảng sau:
Từ bảng kê cơ cấu vốn của Công ty ta có thể nhận thấy: Vốn kinh doanh
và số vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của Công ty ngày càng đợc tăng lên và số vốn
đi vay ngày càng giảm điều đó chứng tỏ với năng lực tài chính của mình vànguồn vốn đi vay Công ty tiến hành vừa đầu t vừa quay vòng vốn và vẫn đảmbảo đợc yêu cầu về lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nớc hàng năm
+ Đặc điểm về đầu vào lao động
Chủ yếu lao động của công ty là lao động phổ thông hoặc đã qua đào tạongắn hạn đợc tuyển tại địa phơng, khu vực đợc đầu t dới hình thức kí kết hợp
đồng dài hạn, ngắn hạn tuỳ thuộc vào lợng công việc hoặc loại hình đầu t xâydựng Điều đó thuận lợi cho việc tuyển và sử dụng lao động, tránh các chi phí về
di chuyển công nhân do đặc thù ngành là hay di chuyển, thay đổi về địa điểm
- Đặc điểm về máy móc, thiết bị
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố không thể thiếu đợc ở bất kỳ một
Trang 11khả năng sản xuất kinh doanh, quyết định Công ty đó có khả năng sản xuất sảnphẩm gì với chất lợng nh thế nào Cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại,phù hợp là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, đơn vị.
Với tầm quan trọng đó, để đảm bảo tiến độ thi công các công trình Công
ty đã trang bị cho mình một số trang thiết bị tiên tiến phù hợp với đăc thù và yêucầu của công việc.Chủ yếu thiết bị đợc nhập trong nớc hoặc từ nớc ngoài
Công ty đã tham gia đấu thầu, chọn thầu nhiều công trình lớn, nhỏ ở HảiPhòng và các tỉnh thành Từng bớc nâng cao, đổi mới chất lợng hồ sơ đấu thầu,chọn thầu đáp ứng yêu cầu của thị trờng xây dựng Và đã đạt đợc một số kết quảtrong sản xuất kinh doanh nh sau:
11
Trang 12Ta có thể đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh thôngqua bảng sau :
Bảng 1.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh
Trang 13S Chỉ tiêu
Năm 2004 so với 2003 Năm 2005 so với 2004
Chênh lệch (trđ)
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch (trđ)
Tỷ lệ (%)
đó có sự đóng góp to lớn của bộ máy quản lý Công ty
1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH xây dựng 19-5.
và quỹ
Kế toán vật t , CC,D C
Kế toán doanh thu, vốn, thuế
Kế toán tiền l
ơng
Kế toán tổng hợp chi phí
và giá
thành
Trang 141.6.2 Hình thức tổ chức sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty
áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính (Hệthống tài khoản hiện đang sử dụng là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính)
Với quy mô vừa và nhỏ, loại hình kinh doanh đơn giản và có khả năngphân công lao động kế toán, Công ty TNHH xây dựng 19-5 đã sử dụng hình thức
sổ Chứng từ ghi sổ và tuân thủ đầy đủ các quy định trong chế độ kế toán về hệthống sổ sách cũng nh trình tự hạch toán kế toán
Sổ kế toán là phơng tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán Việclựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, phù hợpvới trình độ kế toán, ảnh hởng tới hiệu quả của công tác kế toán Hình thức tổchức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhau theomột trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêutheo yêu cầu quản lý kinh doanh Tại Công ty TNHH xây dựng 19-5 do yêu cầuquản lý, Chứng từ ghi sổ đợc lựa chọn là hình thức tổ chức sổ kế toán để hạchtoán kế toán Hiện nay, công ty đang sử dụng hệ thống máy vi tính để giảm nhẹ
sức lao động cho bộ máy kế toán Công ty thực hiện hình thức kế toán: Sổ nhật
kí chứng từ.
_ Niên độ Công ty bắt đầu 01/01 kết thúc tại 31/12 hàng năm
_ Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp
kế toán ghi trực tiếp vào sổ nhật kí chung theo thứ tự thời gian
_ Căn số liệu nhật kí chứng từ để ghi sổ cái tài khoản theo hệ thống
_ Hàng ngày đối chiếu các nhiệm vụ kinh tế cần phải kế toán chi tiết thìcăn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào các sổ chi tiết có liên quan
_ Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết lập các bảng chi tiết số phát sinh cáctài khoản
Trang 15_ Đối chiếu số liệu giữa bảng chi tiết số phát sinh với số liệu trên tàikhoản tập hợp tơng ứng ở bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản.
_ Đối chiếu số d tài khoản tiền mặt ở sổ quỹ với số với số d của tài khoản
đó trên bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản
_ Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu có liên quan căn cứ vào các bảngchi tiết số phát sinh và bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản để lập bảng cân
đối kế toán và các báo cáo tài chính khác
_ Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty đợc thực hiện hoàn toàn trên máytính Công ty hiện đang sử dụng chơng trình phần mềm kế toán do phòng kế toánCông ty lập dựa trên tình hình thực tế của nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong Côngty
+ Sổ chi tiết phải thu
+ Sổ chi tiết phải trả
+ Sổ chi tiết giá thành
Sơ đồ luân chuyển xử lý chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán
hợp chi tiết
Trang 16Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
1.6.3 Hệ thống tài khoản kế toán.
Để hạch toán các nghiệp vụ, Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết
định số 1141/TC/QĐ/ CĐKT Vận dụng vào đặc điểm hoạt động kinh doanh,công ty lựa chọn chi tiết đến tài khoản cấp 2, cấp 3 tuỳ theo mục đích và nhu cầu
sử dụng (do công ty tự quy ớc)
Công ty sử dụng bao gồm một số tài khoản sau:
Tài khoản để sử dụng để hạch toán: TK611- mua hàng
TK611.1 - mua nguyên vật liệu TK611.2 - mua hàng hoá
- TK 111 - Tiền mặt
- TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- TK 153 - Công cụ, dụng cụ
- TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trang 17Chơng II: Thực trạng công tác kế toán
hạch toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh
xây dựng 19-5 2.1: Đặc điểm và phân loại vật liệu của công ty TNHH xây dựng 19-5
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty
Vật liệu là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh Tổ chứccông tác kế toán nguyên vật liệu là một trong những bộ phận chủ yếu của việc tổchức công tác kế toán tại doanh nghiệp Vậy để tổ chức công tác kế toán vềnguyên vật liệu thì trớc hết phải tìm hiểu rõ về đặc điểm nguyên vật liệu, sửdụng trong quá trình xây dựng Công ty xây dựng các công trình nhà ở và cáckhu công nghiệp do vậy nguyên vật liệu sử dụng mang đặc điểm hết sức riêngbiệt không giống với đặc điểm nguyên vật liệu của doanh nghiệp khác Nguyênvật liệu của Công ty là xi măng, cát, sắt thép, gạch…Với mục tiêu ngày càngnâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến chủng loại, mẫu mã, tiến độ công trình,tính thẩm mĩ, giá thành hợp lý để đáp ứng nhu cầu của thị trờng ngày một tăng
Do vậy, ngay từ khâu thu mua nguyên vật liệu đến khâu bảo quản, dự trữ là điềukiện rất cần thiết đối với Công ty TNHH xây dựng 19-5
2.1.2.Phân loại nguyên vật liệu ở Công ty TNHH xây dựng 19-5.
Để có thể hoàn thành một công trình xây dựng, Công ty sử dụng một khối ợng vật liệu gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, mỗi loại đều có công dụng,tính năng lý hoá khác nhau Để quản lý một cách chặt chẽ có hiệu quả, tổ chứchạch toán chi tiết đối với từng loại vật liệu Nguyên vật liệu tại Công ty đợc chiathành các loại sau:
l- Nguyên vật liệu chính : là đối tợng lao động chủ yếu của Công ty, là cơ sởvật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đ-
ợc tiến hành bình thờng nh : xi măng, gạch, cát, sắt…
Nguyên vật liêu phụ:Vật liệu phụ không cấu thành nên thực thể công trìnhnhng có tác dụng làm tăng thêm chất lợng công trình và tạo điều kiện cho quátrình xây dựng đợc hoàn thiện nh : đinh ốc, gỗ…
Nhiên liệu : là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lợngcho các máy móc, thiết bị cung cấp nhiệt lợng cho các loại máy móc thiết bị sảnxuất và xe cộ của Công ty nh : điện, nớc, xăng, dầu…
17
Trang 18 Phụ tùng thay thế : là các chi tiết phụ tùng dùng để sửa chữa thay thế chocác loại máy móc thiết bị nh : máy cẩu, máy trộn bê tông và phơng tiện vận tải
nh phụ tùng ô tô, phụ tùng cầu trục…
Vật liệu khác nh : sơn, vôi…
2.2.Tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho của công ty
2.2.1.Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Vật liệu ở Công ty nhập kho chủ yếu do mua ngoài và đợc đánh giá theo thực tế :
_Trờng hợp bên bán vận chuyển vật t cho Công ty thì giá thực tế nhập kho chính
là giá mua trên hoá đơn
Ví dụ1:Trên phiếu nhập kho số 131 ngày 01/07/2006 Nguyễn Thị Thuý nhập vậtliệu vào kho Công ty theo hoá đơn số 013264 ngày 25/06/2006 của Công ty ximăng CHINFON số 12 Tràng Kênh
Giá thực tế nhập là 10 tấn xi măng là :7.400.000 VNĐ (Giá trên hoá đơn)
_Trờng hợp vật t do đội xe của Công ty vận chuyển thì giá thực tế nhập khochính là giá mua trên hoá đơn cộng phí vận chuyển
Ví dụ2: Trên phiếu nhập kho số 133 ngày 19/07/2006 Trần Quốc Điền nhập vậtliệu vào kho Công ty là 42 cây thép Việt úc và 43 cây thép Việt úc loại D18theo hoá đơn số 02937 ngày 30/06/2006 của Công ty TNHH sản xuất và thơngmại Phơng Nam số 118 Nguyễn Văn Linh-Hải Phòng
Trang 19Giá ghi trên hoá đơn là : 11.694.000đ
2.2.2.Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Giá thực tế vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất ở Công ty đợc tính theo
ph-ơng pháp bình quân trong tháng Theo phph-ơng pháp này thì giá thực tế vật liệuxuất dùng trong kì đợc tính bằng cách lấy số lợng vật liệu xuất dùng nhân với giá
đơn vị bình quân Trong đó giá đơn vị bình quân đợc tính theo cách sau:
Ví dụ 3: Theo phiếu xuất kho số 170 ngày 09/01/2006 xuất 13 tấn xi măngcho Nguyễn Thị Thuý đội xây dựng phục vụ cho việc xây dựng công trình cảngVật Cách thì giá thực tế xuất 13 tấn xi măng đợc tính nh sau:
Giá thực tế vật liệu tồn đầu tháng (3 tấn ) 720.000 x 3 = 2.160.000đ
Giá thực tế nhập trong tháng (10 tấn ) 740.000 x 10 = 7.400.000đ
Giá xuất kho
19
Trang 202.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.3.1 Thủ tục nhập xuất kho Nguyên vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là bộ phận quan trọng trong tổ chức côngtác kế toán nguyên vật liệu Đặc biệt là đối với Công ty TNHH xây dựng 19-5 cókhôí lợng lớn và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tơng đối nhiều, có nhiều chủngloại về nguyên vật liệu nên việc tổ chức hạch toán chi tiết cũng rất phức tạp.Hiện nay phơng pháp ghi sổ chi tiết vật liệu áp dụng tại Công ty là phơng phápghi thẻ song song Việc tiến hành ở 2 nơi là ở kho và phòng kế toán Căn cứ vàophiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn và các chứng từ khác có liên quan
*Thủ tục nhập
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của từng tháng, phòng kế hoạch vật t cử ngời
đi mua nguyên vật liệu Khi nguyên vật liệu mua về theo đúng yêu cầu củaphòng kế hoạch vật t về chủng loại, kích cỡ, số lợng và đợc phòng cán bộ kĩthuật kiểm tra về phẩm chất mẫu mã Sau khi kiểm tra xong thấy đảm bảo đồng
ý cho tiến hành thủ tục nhập kho Ngời lập phiếu nhập phải đánh số liệu phiếunhập, ngày, tháng, năm lập phiếu nhập, họ tên ngời nhập hoá đơn Phiếu nhậpkho đợc chia thành 3 liên, sau khi đăng kí vào cả 3 liên, phòng kế hoạch vật t sẽchuyển hết cho thủ kho Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho và số lợng thực tế
mà ghi sổ thực nhập rồi kí cả vào ba liên phiếu nhập kho, sau đó vào thẻ kho.Phiếu nhập kho còn đợc kế toán trởng và giám đốc kí
Liên 1:Do bộ phận phòng kế hoạch vật t giữ
Liên 2: Do thủ kho sử dụng để hạch toán chi tiết
Liên 3: Giao cho ngời nhập vật t chuyển về bộ phận sử dụng
Ví dụ 3: Ngày 15 /03 / 2006 Công ty cử ông Trần Quốc Điền mua vật t của cơ sởkinh doanh vật liệu xây dựng Đoàn Văn Thẳng
Cát xây Hà Bắc với giá 50.000đ/m3 x 40m3
Trang 21Số TK:……
MST: 02.02219203
Đơn vị mua hàng: Trần Quốc Điền
Địa chỉ đơn vị :Công ty TNHH xây dựng 19-5 – Ngô Quyền – HảiPhòng
Trang 22*Thủ tục xuất kho
Khi có kế hoạch sản xuất, giám đốc phê duyệt, các đội căn cứ vào định mức
đã đợc xây dựng để viết phiếu yêu cầu còn tồn kho phòng kế hoạch làm Thủ tụcxuất phiếu xuất kho cũng đợc lập thành 3 liên
Liên 1:Do phòng kế hoạch lập
Liên 2 :Do thủ kho sử dụng
Liên 3: Giao cho ngời nhập vật t
Ví dụ 4: Ngày 23 tháng 04 năm 2006 Chị Thuý đội xây dựng công trìnhnhà điêù khiển, phân phối trực ca, vận hành –TBA 110/22 KV- nhà máy thépCửu Long gửi phiếu xin lĩnh vật t lên phòng kế hoạch căn cứ vào kho sản xuấtcủa tháng 04 và định mức của loại vật liệu này để xây dựng công trình theo kếhoạch sản xuất, lập phiếu xuất kho
Nợ :…………
Có :…………
Họ tên ngời nhận hàng: Chị Thuý Địa chỉ (bộ phận): Tổ xây dựng
Lý do xuất kho : Gia công công trình móng
Xuất tại kho: Cảng Đình Vũ
STT cách phẩm chất vật t Tên nhãn hiệu, quy Mã số Đơn vị Chứng từ Số lợng Thực Đơn giá Thành tiền
Trang 23Tổng số tiền(viết bằng chữ): Mời triệu bảy trăm ba bảy nghìn năm trăm năm
năm đồng
Xuất ngày 23 tháng 04 năm 2006
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Thủ kho
<Đã kí và đóng dấu> <Đã kí> <Đã kí > <Đã kí>
Cuối tháng giá vật liêu đợc tính theo cách sau:
Ví dụ 5: Sổ chi tiết vật t : Cọc tre
Đầu tháng 5 kiểm kê thấy d :100 cây = 350.000
Ví dụ 6 : Sổ chi tiết vật t : gạch chỉ 2 lỗ 220x105x65 lò tuyen loại A1
Đầu tháng 6 tồn kho gạch : 1550 viên Giá 409đ/viên x 1550 = 633.950đ
Nhập vào trong tháng 6 :2970 viên Giá 455đ/viên x 2970 = 1.351.350đ
Giá xuất kho theo phơng pháp
633.950 + 1.315.3501550+ 2970 = 439đ/viên
2.3.2 Quá trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng 19-5
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa thủkho và phòng kế hoạch nhằm mục đích theo dõi tình hình Nhập – Xuất – Tồnkho của từng loại nguyên vật liệu cả về số lợng, chủng loại, chất lợng giá trị tạiCông ty rất phức tạp, nghiệp vụ Nhập - Xuất diễn ra hàng ngày do đó nhiệm vụcủa kế toán chi tiết vật liệu là vô cùng quan trọng
23
Trang 24Nội dung phơng pháp ghi thẻ song song đợc thực hiện tại Công ty.
*ở kho:
Thủ kho sử dụng thẻ kho để tiến hành ghi chép tình hình biến động củanguyên vật liêu về mặt số lợng Thẻ kho đợc lập chi tiết từng loại nguyên vật liêukhi nhận đợc các chứng từ Nhập –Xuất, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ củacác chứng từ rồi ghi số thực Nhập- Xuất vào thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồnkho của từng loại nguyên vật liệu và cũng phản ánh vào thẻ kho
Nh vật, thẻ kho phản ánh tình hình Nhập – Xuất- Tồn kho của từng loạinguyên vật liệu cũng phản ánh vào thẻ theo chỉ tiêu số lợng Mỗi chứng từ đợcghi tơng ứng với một dòng trên thẻ kho Mỗi thẻ kho đợc mở trên 1 tờ số hoặcnhiều tờ tuỳ vào số lợng ghi chép và nghiệp vụ phát sinh
Các chứng từ Nhập –Xuất vật liệu hàng ngày đợc thủ kho phân loại theo từngloại nguyên vật liệu rồi giao cho kế toán nguyên vật liệu tiến hành hạch toán
Mẫu thẻ kho của Công ty đã có sẵn
*Tại phòng kế toán.
Định kì, kế toán nguyên vật liệu xuống kho hớng dẫn và kiểm tra việc ghichép của thủ kho Khi nhận đợc các chứng từ Nhập-Xuất kho nguyên vật liệu dothủ kho chuyển lên, kế toán nguyên vật liệu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý củachứng từ rồi tiến hành vào sổ chi tiết rồi lập cho từng loại nguyên vật liệu theocả chỉ tiêu số lợng và giá trị
Sau khi ghi sổ chi tiết, kế toán tiến hành cộng sổ để tính ra tổng Nhập- Xuấtkho cho từng loại nguyên vật liệu về mặt số lợng và giá trị Số lợng nguyên vậtliêu tồn kho phản ánh trên sổ chi tiết nguyên vật liệu ghi trên thẻ kho của thủkho Mọi sai sót phải đợc kiểm tra, xác minh và điều chỉnh kịp thời theo đúngthực tế Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng hợp sổ chi tiết nguyên vật liệu vàobảng kê chi tiết nguyên vật liệu tháng