1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

48 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang

61 715 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Xác Định Và Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm An Giang
Tác giả Lâm Phú Hải
Người hướng dẫn Th.S. Võ Nguyên Phương
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 803 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

48 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM PHÚ HẢI

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 6 năm 2009

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: LÂM PHÚ HẢI Lớp: DH6KT1 MSSV: DKT052178 Người hướng dẫn: Th.S VÕ NGUYÊN PHƯƠNG

Long Xuyên, tháng 6 năm 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN!

F G

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang để viết luận văn tốt nghiệp và hoàn thành luận văn này em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong các năm học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cổ phần dược phẩm An Giang đã tạo điều kiện cho em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế tại công ty trong thời gian thực tập vừa qua Và cho phép em gửi lời cảm ơn đến chú Lê Hoàng (Phó giám đốc), chị Trang, cùng các cô (chú), anh (chị) phòng kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp thông tin cũng như số liệu cần thiết để em có thể hoàn thành bài viết

Em xin chân thành cảm ơn cô Võ Nguyên Phương đã dành nhiều thời gian hướng dẫn

và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng toàn thể các Cô Chú, Anh Chị trong công ty cổ phần dược phẩm An Giang dồi dào sức khỏe và xin chúc công ty ngày càng kinh doanh hiệu quả trong tiến trình hội nhập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lâm Phú Hải

Trang 4

Trong nền kinh tế thị trường sôi nổi và quyết liệt như hiện nay, mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều là lợi nhuận Muốn đạt được lợi nhuận tối đa thì buộc các doanh nghiệp phải tạo ra nhiều doanh thu để bù đắp các khoản chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời quản lý mọi công việc cho tốt để giảm thiểu

chi phí, có như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển Chính vì thế mà việc kế

toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh là rất cần thiết đối với tất cả các doanh

nghiệp

Để hiểu rõ tầm quan trọng của việc kế toán xác định và phân tích kết quả kinh

doanh, đề tài sẽ tập trung tìm hiểu một số vấn đề như:

Chương 1: Trình bày cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Trình bày những lý thuyết cơ bản về kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh

Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần dược phẩm An Giang

Chương 4: Áp dụng những lý thuyết chung về kết toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh vào tình hình thực tế tại Công ty cổ phần dược phẩm An Giang

Chương 5: Dựa vào tình hình thực tiễn tại đơn vị đưa ra một số giải pháp và kiến nghị góp phần khắc phục những hạn chế và tăng cường mặt tích cực giúp Công ty hoạt động có hiệu quả hơn

Trang 5

CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

X U W

Người hướng dẫn: Th.s Võ Nguyên Phương

Người chấm, nhận xét 1:

Người chấm, nhận xét 2:

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày…… tháng…….năm ………

Trang 6

MỤC LỤC

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Ý nghĩa 3

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4

2.2.1 Khái niệm 4

2.2.2 Tài khoản sử dụng 4

2.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 5

2.3.1 Chiết khấu thương mại 5

2.3.2 Hàng bán bị trả lại 5

2.3.3 Giảm giá hàng bán 5

2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 6

2.4.1 Khái niệm 6

2.4.2 Tài khoản sử dụng 6

2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 6

2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng 6

2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 6

2.6 Kế toán hoạt động tài chính 7

2.6.1 Thu nhập tài chính 7

2.6.2 Chi phí tài chính 7

2.6.3 Nguyên tắc hạch toán 7

2.7 Kế toán hoạt động khác 8

2.7.1 Thu nhập khác 8

Trang 7

2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 8

2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 9

2.10 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 11

2.10.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích lợi nhuận của công ty 11

2.10.1.1 Ý nghĩa lợi nhuận 11

2.10.1.2 Mục đích phân tích lợi nhuận 11

2.10.2 Các tài liệu dùng trong phân tích 11

2.10.2.1 Bảng cân đối kế toán 11

2.10.2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 11

2.10.2.3 Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu và chi phí 11

2.10.3 Phương pháp phân tích 12

2.10.3.1 Phân tích biến động theo thời gian 12

2.10.3.2 Phân tích kết cấu doanh thu theo từng nhóm hàng 12

2.10.3.3 Phân tích các chỉ số chủ yếu 12

Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 14

3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 15

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty - chức năng nhiệm vụ các phòng ban 15

3.2.2 Số lượng và trình độ nhân viên 16

3.2.3 Bộ máy kế toán 16

3.2.3.1 Sơ đồ phòng kế toán 16

3.2.3.2 Hình thức sổ kế toán 17

3.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty 18

Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG 4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 19

4.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 19

4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19

4.2.1.1 Phương thức bán hàng của công ty 19

Trang 8

4.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 21

4.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 24

4.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 24

4.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25

4.3 Kế toán hoạt động tài chính 26

4.3.1 Thu nhập hoạt động tài chính 26

4.3.2 Chi phí hoạt động tài chính 27

4.4 Kế toán hoạt động khác 28

4.4.1 Thu nhập khác 28

4.4.2 Chi phí khác 28

4.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29

4.6 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 31

4.6.1 Phân tích biến động theo thời gian 31

4.6.2 Phân tích kết cấu doanh thu theo từng nhóm hàng 33

4.6.3 Phân tích các chỉ số chủ yếu 34

Chương 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Nhận xét 42

5.2 Giải pháp 43

5.3 Kiến nghị 44

PHẦN KẾT LUẬN 46

Trang 9

G F

Trang

Bảng 4.1: Phân tích biến động theo thời gian các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD 31

Bảng 4.2: Phân tích kết cấu doanh thu theo từng nhóm hàng 33

Bảng 4.3: Hiêu suất sử dụng tài sản cố định 34

Bảng 4.4: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 35

Bảng 4.5: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 36

Bảng 4.6: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 37

Bảng 4.7: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 39

Bảng 4.8: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 40

Sơ đồ 2.1: Xác định kết quả kinh doanh 10

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần dược phẩm An Giang 15

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 16

Sơ đồ 3.3: Hình thức kế toán nhật ký chung 17

Sơ đồ 4.1: Quy trình bán hàng của công ty 19

Sơ đồ 4.2: Xác định kết quả kinh doanh 30

Biểu đồ 4.1: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 34

Biểu đồ 4.2: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 35

Biểu đồ 4.3: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 36

Biểu đồ 4.4: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 38

Biểu đồ 4.5: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 40

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TS Phan Đức Dũng Năm 2006 Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Đại học Quốc Gia

TP Hồ Chí Minh, khoa Kinh tế: Nhà xuất bản Thống kê

GVC Nguyễn Thị Mỵ TS Phan Đức Dũng Năm 2006 Phân tích hoạt động kinh

doanh Đại học quốc gia TP.HCM Nhà xuất bản Thống kê

Đỗ Thị Yến Tuyết Năm 2007 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại

Cửa hàng kinh doanh thức ăn gia súc và thuốc thú y An Giang Luận văn tốt nghiệp

cử nhân Kế toán Khoa Kinh tế - QTKD Đại học An Giang

Dương Lý Hạnh Năm 2008 Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh

doanh kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí Kiên Giang Luận văn tốt nghiệp Cử

nhân Kế toán Khoa Kinh tế - QTKD Đại học An Giang Nguyễn Thị Ngọc Năm 2008 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại

công ty TNHH cơ khí Kiên Giang Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kế toán Khoa Kinh

tế - QTKD Đại học An Giang

Nguyễn Hồ Phương Thảo Năm 2004 Xác định và phân tích kết quả kinh doanh của

công ty dược phẩm An Giang Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kế toán Khoa Kinh tế -

QTKD Đại học An Giang

Nguyễn Thị Thanh Phương Năm 2007 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh

doanh tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang Chuyên đề tốt nghiệp Cử nhân kế

toán Khoa Kinh tế - QTKD Đại học An Giang

FG

Trang 11

Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp

phải không ngừng tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra các loại sản phẩm

và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu hàng đầu là lợi

nhuận Để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải chi ra các khoản

chi phí Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền

đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở

hữu Đồng thời, doanh nghiệp cũng thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là

doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra thì phần còn lại sau

khi bù đắp gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn tối

đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp trong

nền kinh tế thị trường bởi nó có ý nghĩa quyết định sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh

tranh của doanh nghiệp Có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có nguồn vốn quan trọng để tái sản

xuất mở rộng, đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế, đồng thời một

phần lợi nhuận sẽ được dùng để trả cổ tức cho các cổ đông, trích lập các quỹ để bổ sung

nguồn vốn kinh doanh

Việc phân tích và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết vì căn cứ vào kết quả này

các doanh nghiệp sẽ biết được thực trạng kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức

độ tăng trưởng lợi nhuận và xu thế phát triển trong tương lai Bên cạnh đó, việc phân tích

kết quả kinh doanh còn vạch rõ những nhân tố tích cực và tiêu cực để đề ra các biện pháp

phát huy nhân tố tích cực, hạn chế nhân tố tiêu cực nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận

và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Từ đó cho thấy việc xác định và phân tích xem doanh nghiệp hoạt động thật sự có hiệu

quả hay không là vấn đề quan trọng hiện nay Vì lý do đó nên em đã chọn đề tài: “ Kế

toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm An

Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay Làm thế nào để

biết doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận hay không đòi hỏi phải có hệ thống kế toán ghi

chép một cách kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp Vì vậy

mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Hoàn chỉnh hệ thống kế toán (hệ thống tài khoản, hệ thống chứng từ, hệ thống sổ kế

toán, ) để ghi nhận kịp thời chi phí, thu nhập và xác định đúng đắn kết quả kinh

doanh cho doanh nghiệp

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tìm ra những nhân tố làm biến động lợi

nhuận, từ đó đề ra các biện pháp phát huy thế mạnh nhằm mang lại lợi nhuận ngày

càng cao cho doanh nghiệp

Trang 12

1.3 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Đồng thời tham khảo thêm thông tin từ sách báo, internet

* Phương pháp xử lý dữ liệu: chủ yếu là tổng hợp và so sánh các kết quả đạt được qua

các năm để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang Số liệu nghiên cứu

là số liệu được thực hiện qua các năm 2006, 2007, 2008 với đề tài chủ yếu là nghiên cứu

hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp Số liệu dùng minh họa cho kế toán

xác định kết quả kinh doanh là số liệu tháng 12/2008

Trang 13

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh

2.1.1 Khái niệm

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt

động tài chính và hoạt động khác

ƒ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số còn lại của doanh thu thuần sau khi

trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Kết quả của hoạt

động sản xuất kinh doanh bao gồm:

¾ Kết quả của hoạt động sản xuất, chế biến

¾ Kết quả của hoạt động thương mại

¾ Kết quả của hoạt động lao vụ, dịch vụ

Kết quả hoạt động Doanh thu Giá vốn Chi phí Chi phí

= - - -

sản xuất kinh doanh thuần hàng bán bán hàng QLDN

ƒ Kết quả hoạt động tài chính: Là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài

chính sau khi trừ các khoản hoạt động tài chính như: mua bán chứng khoán, cho vay, góp

vốn liên doanh,

Kết quả hoạt động Thu nhập hoạt động Chi phí hoạt động

tài chính tài chính tài chính

ƒ Kết quả hoạt động khác: Là số còn lại của các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt

động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp) sau khi trừ các khoản chi phí khác: nhượng

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp quan

tâm nhất là kết quả kinh doanh và mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng đến là làm

thế nào để tối đa hóa lợi nhuận Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các

khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh

nghiệp Doanh nghiệp phải biết kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao và có khả

năng chiếm lĩnh thị trường Do vậy, việc xác định và phân tích kết quả kinh doanh là

rất cần thiết vì nó giúp chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh

Trang 14

giá và lựa chọn các phương án kinh doanh hay đầu tư có hiệu quả nhất Điều này phụ

thuộc rất nhiều vào tính trung thực, đáng tin cậy của các thông tin mà kế toán cung cấp

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu

được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,

cung cấp dịch vụ cho khách hàng

2.2.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

- Chỉ ghi nhận doanh thu vào TK 511 khi lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ

- TK 511 phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằm

xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh của từng mặt hàng

- Khi trao đổi hàng hóa, dịch vụ để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất,

giá trị thì không ghi nhận doanh thu

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận vào TK 512 là doanh số bán hàng cho đơn vị nội

bộ

- Doanh thu thuần có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do doanh nghiệp dùng chính

sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và hạch toán

riêng vào các TK: 521, 532, 531

TK 511, 512

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ kế toán

- Kết chuyển doanh thu thuần vào bên có

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 15

2.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

2.3.1 Chiết khấu thương mại:

* Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá

niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 521 - Chiết khấu thương mại

TK 521

Số tiền chiết khấu thương mại Kết chuyển toàn bộ số tiền chiết

đã trả lại cho người mua hoặc khấu thương mại phát sinh trong

tính trừ vào nợ phải thu của kỳ vào bên nợ TK 511 để xác

khách hàng về số sản phẩm, định doanh thu thuần trong kỳ

hàng hóa đã bán ra

2.3.2 Hàng bán bị trả lại

* Khái niệm: Là số hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại do vi phạm hợp đồng

kinh tế, kém phẩm chất, sai quy cách

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 531- Hàng bán bị trả lại

TK 531

Trị giá của hàng bán bị trả lại, Kết chuyển toàn bộ trị giá của hàng

đã trả tiền cho người mua hoặc bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào tính trừ vào nợ phải thu của bên nợ TK 511 để xác định doanh khách hàng về số sản phẩm, thu thuần trong kỳ

Các khoản giảm giá hàng bán Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá

đã trả lại tiền cho người mua hàng bán phát sinh trong kỳ vào bên hoặc tính trừ vào nợ phải thu nợ TK 511 để xác định doanh thu

của khách hàng về số sản phẩm thuần trong kỳ

hàng hóa đã bán ra

Trang 16

- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công - Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá

vượt trên mức bình thường hàng tồn kho

- Chi phí sản xuất chung cố định không - Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản

phân bổ được phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

- Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau trong kỳ vào bên nợ TK 911 để xác

khi trừ phần bồi thường định kết quả kinh doanh

- Chi phí tự xây dựng tự chế TSCĐ vượt

trên mức bình thường

- Chênh lệch giữa dự phòng giảm giá

hàng tồn kho đã lập năm nay lớn hơn

khoản đã lập năm trước

2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng

* Khái niệm: Chi phí bán hàng là các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình

tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bảo hiểm, giới thiệu và bảo hành sản phẩm

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng

TK 641

Tập hợp các chi phí phát sinh liên Kết chuyển chi phí bán hàng phát

quan đến quá trình tiêu thụ sản sinh trong kỳ vào bên nợ TK 911

phẩm, hàng hóa, dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh

2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí quản lý

chung liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp, bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý; chi phí cho văn phòng như vật liệu, công cụ - dụng cụ; chi phí khấu hao và sửa chữa tài sản

cố định dùng cho bộ phận quản lý; các dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại; các chi phí khác bằng tiền như chi phí tiếp khách, chi phí tổ chức hội nghị

Trang 17

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh

nghiệp

TK 642

Các chi phí quản lý doanh nghiệp Các khoản ghi giảm chi phí quản lý

thực tế phát sinh trong kỳ doanh nghiệp và số chi phí quản lý

doanh nghiệp được kết chuyển vào

bên nợ TK 911 để xác định kết quả

kinh doanh

2.6 Kế toán hoạt động tài chính

2.6.1 Thu nhập tài chính

* Khái niệm: Thu nhập tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền

bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái

phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 515- Thu nhập hoạt động tài

chính

2.6.2 Chi phí tài chính

* Khái niệm: Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ

liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi

phí góp vốn liên doanh, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635- Chi phí hoạt động tài chính

2.6.3 Nguyên tắc hạch toán

TK 515 và TK 635 chỉ dùng để phản ánh các khoản thu nhập và chi phí hoạt động

tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động: cho vay, mua bán hàng trả

chậm, trả góp đầu tư trái phiếu, tín phiếu, cho thuê tài chính, cho thuê tài sản, góp

vốn liên doanh, chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

* Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515

TK 515

Kết chuyển doanh thu thuần hoạt Chiết khấu thanh toán được hưởng,

động tài chính sang TK 911 lãi tiền gửi ngân hàng

* Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635

TK635

Chiết khấu thanh toán cho người Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí

mua tài chính phát sinh trong kỳ vào

TK 911

Trang 18

2.7 Kế toán hoạt động khác

2.7.1 Thu nhập khác

* Khái niệm: Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra

không thường xuyên trong doanh nghiệp: thu về thanh lý, nhượng bán tài sản

cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm

được bồi thường

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 711- Thu nhập khác

2.7.2 Chi phí khác

* Khái niệm: Là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với

các hoạt động thông thường của doanh nghiệp, cũng có thể là những khoản chi

phí bỏ sót từ năm trước, bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố

định; tiền bị phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí khắc

phục các trường hợp rủi ro trong kinh doanh

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 811- Chi phí khác

2.7.3 Nguyên tắc hạch toán

TK 711 và TK 811 dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác và chi phí khác

của doanh nghiệp (ngoài các khoản thu nhập, chi phí đã phản ánh ở tài khoản của

hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính) như: nhượng bán, thanh lý

TSCĐ, vi phạm hợp đồng

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 711

TK 711

Kết chuyển các khoản thu nhập Các khoản thu nhập khác phát sinh

khác trong kỳ sang TK 911 trong kỳ

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 811

TK 811

Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các

chi phí khác phát sinh trong kỳ vào

TK 911

2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

* Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định

= Thu nhập chịu thuế x thuế suất

* Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 19

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 821

TK 821

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi

phí thuế thu nhập doanh nghiệp

trong kỳ vào TK 911

2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

* Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:

TK 911

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng - Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

- Chi phí bán hàng và chi phí - Doanh thu hoạt động tài chính và thu

quản lý doanh nghiệp nhập khác

- Chi phí tài chính và chi phí - Lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh

khác trong kỳ

- Số lãi trước thuế về hoạt động

sản xuất kinh doanh trong kỳ

Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định thông qua sơ đồ kế toán sau:

Trang 20

911

632 521 511,512

Kết chuyển giá Kết chuyển các

vốn hàng bán khoản chiết khấu

Kết chuyển chi phí Kết chuyển giá trị

hoạt động tài chính hàng bán bị trả lại

Trang 21

2.10 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

2.10.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích lợi nhuận của công ty

2.10.1.1 Ý nghĩa lợi nhuận

¾ Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

¾ Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh

tế quốc dân của doanh nghiệp bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách nhà nước thông qua chính sách thuế, đồng thời một phần lợi nhuận được trích lại để thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống của người lao động và nâng cao phúc lợi xã hội

¾ Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.10.1.2 Mục đích phân tích lợi nhuận

¾ Nhằm đánh giá và kiểm tra giữa kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch đề ra, đồng thời xem trong quá trình hoạt động doanh nghiệp đã

có cố gắng trong việc hoàn thành mục tiêu đề ra không từ đó tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục

¾ Giúp doanh nghiệp thấy được những mặt ưu thế của mình trên thị trường, từ đó xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh có hiệu quả góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp

¾ Phân tích lợi nhuận cũng giúp ta nhìn ra những nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến lợi nhuận, tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó, từ đó đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc phục những yếu kém, tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.10.2 Các tài liệu dùng trong phân tích

2.10.2.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

2.10.2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tổng hợp tình hình và kết quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác

2.10.2.3 Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu và chi phí

Trang 22

Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu và chi phí sẽ diễn giải một cách chi tiết giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về các loại doanh thu như: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các loại chi phí như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính từ đó làm cơ sở giúp ta xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.10.3 Phương pháp phân tích

2.10.3.1 Phân tích biến động theo thời gian

Được thực hiện bằng cách so sánh giá trị của chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau với nhau Việc so sánh được thực hiện cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối

Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm) của chỉ tiêu:

• Mức tăng (giảm) = Mức độ cuối kỳ - Mức độ đầu kỳ Kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu:

• Tỷ lệ tăng (giảm) = Mức tăng (giảm) : Mức độ đầu kỳ

2.10.3.2 Phân tích kết cấu doanh thu theo từng nhóm hàng

Phân tích tốc độ phát triển doanh thu của từng nhóm hàng và ảnh hưởng của nhóm hàng này đến tốc độ phát triển doanh thu chung của cả đơn vị

Từ đó xác định nhóm hàng nào có tiềm năng phát triển để có chính sách

ưu tiên đầu tư

2.10.3.3 Phân tích các chỉ số chủ yếu:

* Tỷ số hoạt động:

ƒ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Tài sản cố định

Tỷ suất này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và nó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Hiệu suất càng cao thì càng tốt

ƒ Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu

Dùng để đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu, xét nguồn vốn đầu tư có hiệu quả không

Trang 23

ƒ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Tỷ suất này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng cao thì càng tốt vì khi đó nó cho phép tiết kiệm nguồn vốn, giảm được chi phí sử dụng vốn

* Tỷ suất về khả năng sinh lợi:

ƒ Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS):

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu = x 100%

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh càng đạt hiệu quả

ƒ Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA):

Lợi nhuận ròng ROA = x 100%

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp, cứ một đồng vốn đầu tư cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi, chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh càng có hiệu quả

ƒ Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Trang 24

Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC PHẨM AN GIANG 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tiền thân của công ty cổ phần dược phẩm An Giang là Xí nghiệp dược phẩm An

Giang được thành lập theo Quyết định số 52/QĐ.UB ngày 10 tháng 06 năm 1981

của UBND tỉnh An Giang

- Đến năm 1992, công ty trở thành doanh nghiệp nhà nước có tên đầy đủ là” Xí

nghiệp liên hiệp dược An Giang”

- Đến cuối năm 1996, theo Quyết định số 82/QĐ.UB ngày 07 tháng 12 năm 1996 của

UBND tỉnh An Giang, công ty dược phẩm An Giang chính thức được thành lập trên

cơ sở sáp nhập công ty Dược và Vật tư y tế vào Xí nghiệp Dược phẩm An Giang

- Căn cứ theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 11 tháng 04 năm 2003 của Thủ tướng

Chính phủ về phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà

nước trực thuộc UBND tỉnh An Giang, giai đoạn 2003-2005 Công ty dược phẩm

An Giang thực hiện cổ phần hóa theo hình thức nhà nước giữ cổ phần ở mức thấp

hoặc không giữ cổ phần theo tinh thần của Quyết định trên

- Ngày 01 tháng 07 năm 2004 công ty chính thức cổ phần hóa, với tên là “ Công ty

cổ phần dược phẩm An Giang”

- Năm 2007 Công ty cổ phần dược phẩm An Giang liên kết Imexpharm- Công ty sản

xuất nhượng quyền Dược phẩm lớn và uy tín tại Việt Nam Sau đây là một số thông

tin cụ thể về công ty:

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Tên giao dịch quốc tế: AGIMEXPHARM PHARMACEUTICIAL JOINT-STOCK

COMPANY

Tên viết tắt: AGIMEXPHARM

Trụ sở chính: Số 27 đường Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Bình, TP.Long Xuyên,

An Giang

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, xuất nhập khẩu các loại tân dược, các loại thực

phẩm có bổ sung vitamin và khoáng chất, trang thiết bị dụng cụ y tế, hóa chất nguyên phụ

liệu phục vụ ngành dược

Vốn điều lệ: 22.000.000.000 đồng, trong đó:

+ Vốn nhà nước: chiếm 12%

+ Vốn cổ đông: chiếm 88%

Trang 25

3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

3.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty - chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần dược phẩm An Giang

BAN KIỂM SOÁT

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KẾ TOÁN THỐNG

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

HỆ THỐNG

CÁC QUẦY THUỐC TRỰC THUỘC

Trang 26

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả cổ đông có

quyền biểu quyết

- Hội đồng quản trị: có toàn quyền và nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên

quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng

cổ đông

- Ban giám đốc: điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng

ngày của công ty theo đúng quyết định của hội đồng quản trị, nghị quyết của đại hội đồng

cổ đông Ký kết các hợp đồng, báo cáo, văn bản chứng từ công ty

- Ban kiểm soát: kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản

xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, thẩm định báo cáo tài

chính, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý điều hành hoạt động công ty

- Phòng kinh doanh: thực hiện chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh mua bán,

quản lý các nhà thuốc đại lý và các nhà thuốc trực thuộc

- Phòng kế toán: cung cấp thông tin cho nhà quản lý và kiểm tra thông tin của toàn bộ quá

trình kinh doanh

- Phòng tổ chức hành chính: quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, quản trị hành chính lưu

trữ, tuyển dụng nhân viên, giải quyết vấn đề tiền lương

3.2.2 Số lượng và trình độ nhân viên

Tổng lao động: 200 trong đó có 107 lao động là nữ

Đại học: 27 người Trung học: 131 người Khác: 42 người

Kế toán tập hợp chi phí

Kế toán Giá thành

Trang 27

3.2.3.2 Hình thức sổ kế toán

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: theo phương pháp nhật ký chung

Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu: sổ nhật

ký chung, sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối kỳ

Sơ đồ 3.3 Hình thức kế toán nhật ký chung

Phương pháp ghi chép của phòng kế toán

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế

toán tổng hợp sẽ tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung Sau đó căn cứ trên sổ nhật

ký chung mà ghi sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đến kỳ lập báo cáo

tài chính kế toán sẽ cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối tài khoản Sau khi

đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết

kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 28

3.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty

+ Tình hình giá cả luôn biến động, công ty lại chưa có khả năng xuất nhập khẩu trực

tiếp nên chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, hàng hóa, không chủ động được về

giá cả các loại hàng ngoại nhập

+ Cán bộ công nhân viên dù nhiệt tình nhưng năng lực quản lý, tay nghề còn hạn

chế Đội ngũ tiếp thi của công ty chưa nắm bắt kịp các diễn biến phức tạp của thị

trường, công tác nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới còn chậm, chưa có mặt hàng

mới mang tính chủ lực là mặt hàng tiêu biểu của công ty tham gia vào thị trường

+ Công tác quản lý dược từ trung ương đến địa phương còn nhiều bất cập, thị

trường thuốc rất phức tạp

Trang 29

Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC PHẨM AN GIANG 4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần dược phẩm An Giang hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên, thành phẩm, hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp bình

quân gia quyền vào cuối mỗi tháng

Do đặc điểm hoạt động của công ty là vừa sản xuất vừa tiêu thụ, có nghĩa là công ty vừa

kinh doanh hàng tự sản xuất vừa kinh doanh hàng mua ngoài nên kết quả sản xuất kinh

doanh của công ty là phần chênh lệch giữa các khoản thu nhập so với các khoản chi phí

bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi

phí quản lý doanh nghiệp Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh của công ty là rất

quan trọng, giúp công ty đưa ra những chính sách, phương hướng hoạt động ngày càng

hiệu quả hơn

4.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính

4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

4.2.1.1 Phương thức bán hàng của công ty

Thông qua hợp đồng mua bán với các đại lý, bán trực tiếp cho các hiệu thuốc huyện và các quầy thuốc, hiệu thuốc trực thuộc do đó thành phẩm, hàng hóa xuất kho có 1 hay 2 phương thức: nhận hàng và chuyển hàng

- Nhận hàng: là hình thức người mua đem hóa đơn đến kho công ty nhận hàng theo số lượng ghi trên hóa đơn, thường áp dụng với các hiệu thuốc nhỏ, lẻ

- Chuyển hàng: là hình thức công ty căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng sẽ tổ chức vận chuyển đến địa điểm người mua quy định, thường áp dụng đối với các đại lý

Trang 30

(1) Khách hàng gửi đơn đặt hàng đến công ty

(2) Phòng kinh doanh sau khi nhận được đơn đặt hàng sẽ phân loại hàng theo số lượng,

chủng loại và ra hóa đơn, sau đó chuyển đến phòng kế toán

(3) Phòng kế toán sau khi nhận được hóa đơn từ phòng kinh doanh chuyển sang tùy

theo hình thức thanh toán mà có các cách ghi sổ khác nhau: nếu khách hàng thanh

toán bằng tiền mặt thì kế toán quỹ tiền mặt sẽ lập phiếu thu chuyển đến thủ quỹ

nhận tiền Nếu khách hàng mua trả chậm thì kế toán công nợ sẽ ghi lên hóa đơn “đã

ghi nợ” sau đó ra phiếu xuất hàng chuyển đến kho thành phẩm

(4) Kho thành phẩm nhận được phiếu xuất kho từ phòng kế toán, thủ kho sẽ cho xuất

hàng hóa cho khách hàng theo hóa đơn

(5) Sau khi xuất hàng thủ kho sẽ đưa hóa đơn cho khách hàng ký vào các liên, khách

hàng giữ một liên và hai liên còn lại chuyển đến phòng kế toán lưu, kế toán công nợ

giữ một liên để theo dõi quá trình thanh toán nợ của khách hàng, một liên do kế toán

thanh toán giữ

4.2.1.2 Hình thức thanh toán

- Mua trả chậm: Là chính sách chủ yếu của doanh nghiệp áp dụng đối

với khách hàng là các công ty hay các khách hàng đã mua bán nhiều lần với doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu bán hàng, duy trì khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới Ngoài ra còn tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác, thời gian trả chậm tùy theo đối tượng khách hàng

- Mua trả ngay: Hình thức này áp dụng đối với các nhà thuốc nhỏ, lẻ hay

đối với các đợt mua hàng có giá trị nhỏ Hình thức thanh toán này áp dụng cho các công ty, đại lý mới mua lần đầu hay mua với số lương nhỏ

4.2.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Công ty sử dụng các TK sau để ghi nhận doanh thu: TK 5111- Doanh thu hàng hóa, TK 5112- Doanh thu thành phẩm Hàng ngày căn cứ vào chứng

từ, hóa đơn kế toán sẽ ghi vào các sổ nhật ký cho từng loại doanh thu

Cuối tháng kế toán tổng hợp dựa vào sổ nhật ký này để ghi vào sổ cái và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số tài khoản liên quan đến quá trình tiêu thụ

• TK 131- Phải thu khách hàng

• TK 111- Tiền mặt

• TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Xác định kết quả kinh doanh - 48 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang
Sơ đồ 2.1 Xác định kết quả kinh doanh (Trang 20)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần dược phẩm An Giang - 48 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần dược phẩm An Giang (Trang 25)
Bảng cân đối  tài khoản - 48 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 27)
Sơ đồ 4.1: Qui trình bán hàng của công ty - 48 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang
Sơ đồ 4.1 Qui trình bán hàng của công ty (Trang 29)
Sơ đồ 4.2: Xác định kết quả kinh doanh - 48 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang
Sơ đồ 4.2 Xác định kết quả kinh doanh (Trang 40)
Bảng 4.1: Phân tích biến động theo thời gian các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD - 48 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang
Bảng 4.1 Phân tích biến động theo thời gian các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w