1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

43 Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang

90 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nghiệp Vụ Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh An Giang
Tác giả Tăng Triệu Mỹ Hương
Người hướng dẫn ThS. Trình Quốc Việt
Trường học Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

43 Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TĂNG TRIỆU MỸ HƯƠNG

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á

CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á

CHI NHÁNH AN GIANG Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

Sinh viên thực hiện : TĂNG TRIỆU MỸ HƯƠNG

Lớp : DH6KT1 Mã số SV: DKT052190 Người hướng dẫn : Ths TRÌNH QUỐC VIỆT

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

F G

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1

F G

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2

F G

Trang 7

Em xin cảm ơn Trường Đại học An Giang cùng toàn thể cán bộ giảng viên của trường đã tạo điều kiện tốt cho em trong suốt thời gian học tập tại đây, với đầy đủ các trang thiết bị và sách báo cần thiết

Em xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang đã tận tình dạy dỗ, đem hết lòng nhiệt tình và kiến thức của mình để truyền đạt, dìu dắt em ngay từ khi em bước chân vào trường, giúp cho em có được những kiến thức nền tảng vững chắc trong quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu cũng như nghề nghiệp tương lai sau này

Em xin cảm ơn thầy Trình Quốc Việt đã hướng dẫn, giúp đỡ và chỉnh sửa những sai sót của em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc cùng tập thể các anh chị của Ngân hàng Đông Á An Giang đã tạo cơ hội cho em được thực tập tại đây và đã rất nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn, những người đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Sự nhiệt tình của các bạn là một trong những động lực lớn thúc đẩy tôi học tập ngày một tốt hơn

Cuối cùng, tôi xin kính chúc sức khỏe đến tất cả mọi người

Trân trọng kính chào!

Trang 8

Trang i

TÓM TẮT

Phát triển nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn hiện nay Đây là bước quan trọng góp phần minh bạch hoá nền kinh tế, từng bước hạn chế các giao dịch tài chính - tiền tệ không minh bạch, giao dịch ngầm thông qua các báo cáo và chứng từ kế toán Tạo cơ sở giúp Chính phủ ra được các chính sách quản lý hiệu quả, như: kiểm soát thuế thu nhập cá nhân, chống thất thu thuế, kiểm soát các giao dịch bất hợp pháp, chống tham nhũng…

Các mục tiêu nghiên cứu được đặt ra nhằm làm rõ hơn về nghiệp vụ cũng như kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện như thế nào, có ý nghĩa

ra sao đối với Ngân hàng và các tổ chức kinh tế, mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tế

Tôi chọn Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á An Giang làm nơi thực hiện nghiên cứu với đối tượng nghiên cứu là kế toán thanh toán không dùng tiền mặt Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng phương pháp quan sát, trao đổi trực tiếp và ghi chép số liệu để nghiên cứu Bên cạnh đó, tôi cũng đã sử dụng một số sách và thông tin trên các website để làm tài liệu tham khảo

Kết cấu của đề tài gồm 6 chương:

Chương 1 Tổng quan

Chương 2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đông Á

Chương 3 Những vấn đề chung về nghiệp vụ và kế toán thanh toán không dùng

tiền mặt trong Ngân hàng

Chương 4 Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt và công tác kế toán nghiệp

vụ tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang

Chương 5 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng

tiền mặt

Chương 6 Kết luận

Kết quả nghiên cứu sẽ là một nguồn tư liệu để các đối tượng quan tâm đến Ngân hàng, nhất là các tổ chức kinh tế nắm được các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng phổ biến ở Việt Nam; thấy được sự cần thiết của việc thanh toán bằng hình thức này Qua đó làm rõ tầm quan trọng của Ngân hàng trong nền kinh tế, nếu không có Ngân hàng thì việc thanh toán sẽ gặp nhiều rủi ro hơn và nhiều nguy hại cho nền kinh tế

Trang 9

Trang ii

MỤC LỤC Trang

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á 4

1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á 4

1.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - chi nhánh An Giang 6

2 Cơ cấu tổ chức 7

3 Nội dung hoạt động 9

4 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 9

5 Tổ chức kế toán: 10

5.1 Kế toán tiền gửi 10

5.2 Kế toán cho vay (tín dụng) 11

5.3 Kế toán liên hàng 11

5.4 Kế toán thẻ 11

5.5 Kế toán chi tiêu nội bộ 11

5.6 Kế toán tài sản và ngoại bảng 11

5.7 Kế toán vốn và kinh doanh ngoại tệ 11

5.8 Tập hợp chứng từ 11

5.9 Kế toán tổng hợp và báo cáo thống kê 11

CHƯƠNG 3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ VÀ KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG 12

1 Khái niệm 12

1.1 Thanh toán không dùng tiền mặt 12

1.2 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt 12

2 Đặc điểm 12

3 Ý nghĩa 12

4 Những quy định chung 13

4.1 Cơ sở pháp lí của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt 13

4.2 Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt 13

5 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong Ngân hàng 14

5.1 Thanh toán bằng Séc 14

5.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi 16

5.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu 16

5.4 Thanh toán bằng Thư tín dụng 17

Trang 10

Trang iii

5.5 Thanh toán bằng Thẻ ngân hàng 18

6 Nguyên tắc thanh toán 19

7 Tổ chức công tác kế toán không dùng tiền mặt 19

CHƯƠNG 4 NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG 21

1 Thanh toán bằng Séc 22

1.1 Thủ tục phát hành Séc 22

1.2 Quy trình phát hành và thanh toán Séc 22

1.3 Tài khoản sử dụng 23

1.4 Quy trình hạch toá 23

2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: 25

2.1 Thủ tục phát hành ủy nhiệm chi 25

2.2 Quy trình lập chứng từ và thanh toán ủy nhiệm chi 25

2.3 Tài khoản sử dụng 25

2.4 Quy trình hạch toán 26

3 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng 32

3.1 Các loại thẻ sử dụng trong thanh toán 32

3.2 Những đối tượng liên quan đến thẻ ngân hàng 32

3.3 Một số quy định khi sử dụng thẻ ngân hàng 33

3.4 Thủ tục phát hành thẻ ngân hàng 37

3.5 Quy trình thanh toán bằng thẻ 38

3.6 Tài khoản sử dụng 38

3.7 Quy trình hạch toán 40

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 50

1 Đánh giá công tác kế toán tại DAB – AG: 50

2 Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán: 52

3 Một số kiến nghị khác: 53

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 54 PHỤ LỤC a TÀI LIỆU THAM KHẢO y

Trang 11

Trang iv

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 8

Hình 2.2: Mô hình cơ cấu kế toán 10

Hình 4.1: Quy trình phát hành và thanh toán séc 22

Hình 4.2: Quy trình lập chứng từ và thanh toán ủy nhiệm chi 25

Hình 4.3: Quy trình thanh toán bằng thẻ 38

Trang 12

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1 Lý do chọn đề tài:

Tiền mặt xuất hiện từ rất lâu và là một phương thức thanh toán không thể thiếu ở bất cứ một quốc gia nào Xã hội phát triển, các phương thức thanh toán cũng trở nên nhanh chóng hơn, tiện dụng hơn và hiện đại hơn ra đời - người ta gọi đó là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt xuất hiện từ rất sớm, ưu điểm của nó là thực hiện những giao dịch thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn, do vậy rất được các nước trên thế giới ưu chuộng

Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và những ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin, tự động hóa…, có rất nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tiện lợi, an toàn đã, đang được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Phương tiện thanh toán tiền mặt là không thể thiếu, song ngày nay, thanh toán bằng tiền mặt không còn là phương tiện thanh toán tối ưu trong các giao dịch thương mại, dịch vụ nữa, đặc biệt là giao dịch có giá trị và khối lượng lớn Các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi nơi, vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia Do vậy, việc thanh toán các khoản có giá trị lớn bằng tiền mặt có thể dẫn đến một số bất lợi và rủi ro như: chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán là rất tốn kém; thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt với khối lượng lớn dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc các chủ nợ; vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền mặt luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ, nhất là tiền giả, đe dọa trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia

Ở Việt Nam, do chưa có nhiều điều kiện về kinh tế - xã hội, đồng thời do thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán nên hình thức sử dụng thẻ thanh toán chưa phổ biến Hầu hết các tổ chức và cá nhân đều thực hiện thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do xu hướng hội nhập kinh tế thế giới nên việc thanh toán bằng tiền mặt đang có xu hướng giảm dần qua từng năm Bên cạnh đó, để đơn giản hơn việc làm thủ tục thanh toán nên các giao dịch thanh toán đã dần chuyển từ thanh toán hoàn toàn bằng thủ công sang thanh toán theo phương thức bán tự động Các giao dịch thanh toán gần như sử dụng chứng từ điện tử là chính nên thời gian để xử lý hoàn tất một giao dịch được rút ngắn rất nhiều

Thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các hình thức chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng, chuyển khoản qua máy ATM, thanh toán bằng thẻ tín dụng qua các máy quét thẻ POS tại các cơ sở cung ứng dịch vụ… mang lại lợi ích nhiều mặt Về phía người sử dụng, không phải lúc nào cũng mang theo bên mình số lượng tiền mặt lớn thiếu an toàn, giảm thao tác kiểm đếm tiền mặt khi thanh toán, việc thanh toán diễn ra nhanh chóng trên phạm vi không gian rộng… Về phía công tác quản lý Nhà nước, giảm chi phí in ấn, vận chuyển, lưu thông tiền mặt; chống buôn lậu, tham nhũng, rửa tiền thông qua kiểm soát thanh toán điện tử; nắm rõ được lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường, giá trị tổng phương tiện thanh toán điện tử, nhờ vậy thuận lợi hơn cho công tác quản ký kinh tế vĩ mô

Trang 13

Trang 2

Vài năm trở lại đây, dịch vụ tài khoản cá nhân của hệ thống ngân hàng thương mại phát triển mạnh Số lượng tài khoản cá nhân trong cả hệ thống ngân hàng tăng mạnh qua các năm, trong đó nổi bật nhất là việc sử dụng thẻ thanh toán bởi người sử dụng thẻ vẫn có thể thực hiện thanh toán mà không cần mang theo tiền mặt, không phải mất nhiều thời gian để luân chuyển chứng từ qua ngân hàng hoặc phải ghi chép chứng

từ thanh toán

Hiện nay, đối tượng tham gia cung ứng dịch vụ thanh toán không còn giới hạn ở các ngân hàng mà còn có cả các tổ chức khác không phải ngân hàng Thị trường dịch vụ thanh toán trở nên cạnh tranh hơn, không chỉ giữa các ngân hàng mà còn giữa ngân hàng và các tổ chức làm dịch vụ thanh toán

Trong thanh toán, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, là trung gian thực hiện thanh toán và cung cấp các chứng từ cho các bên khi nhận được yêu cầu Vậy, ngân hàng sẽ tiến hành xử lý và hạch toán các nghiệp vụ này như thế nào? Tại sao phải hạch

toán nghiệp vụ này? Nó có ý nghĩa thế nào đối với ngân hàng? Với đề tài “Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á” sẽ giúp

chúng ta hiểu rõ hơn các vấn đề trên Tuy nhiên, tôi chỉ thực hiện đề tài này tại ngân hàng chi nhánh An Giang

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Để hiểu rõ hơn về nghiệp vụ cũng như kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện như thế nào và có ý nghĩa ra sao đối với Ngân hàng và các tổ chức kinh tế, cần thực hiện các mục tiêu sau:

• Thứ nhất, sự khác biệt của từng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đang được

sử dụng ở Việt Nam hiện nay Đồng thời đề tài cũng nhằm làm rõ thêm chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng

• Thứ hai, tìm hiểu từng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và mô tả cách thức

hạch toán của nghiệp vụ này được Ngân Hàng thương mại cổ phần Đông Á An Giang áp dụng Qua đó, đánh giá công tác kế toán nghiệp vụ này tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á An Giang

3 Phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là kế toán thanh toán không dùng tiền mặt, được tiến hành thực hiện tại phòng kế toán của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh An Giang Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Thời gian thực hiện nghiên cứu khoảng bốn tháng (bắt đầu từ đầu tháng 2 và kết thúc vào cuối tháng 5)

4 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp quan sát, trao đổi trực tiếp và ghi chép các số liệu thu thập

Trước tiên, quan sát trực tiếp quy trình thực hiện của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại quầy giao dịch Đồng thời, trao đổi với nhân viên giao dịch về những nội dung xoay quanh nghiệp vụ này; phương pháp hạch toán và thu thập một số báo cáo, chứng từ có liên quan đến đề tài Sau đó, ghi lại nội dung được trình bày trên các báo cáo, chứng từ để làm ví dụ cho từng trường hợp cụ thể

Trang 14

Trang 3

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi sử dụng thêm một số tài liệu tham khảo như sách Kế toán Ngân hàng (chủ biên Trương Thị Hồng), 202 sơ đồ Kế toán Ngân hàng (chủ biên Trương Thị Hồng), Nghiệp vụ Ngân hàng (chủ biên Nguyễn Minh Kiều), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (chủ biên Nguyễn Đăng Dờn) cùng các nguồn thông tin cần thiết trên các website

Trang 15

Trang 4

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á

1 Lịch sử hình thành và phát triển:

1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á:

Ngân hàng Đông Á (DAB) là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Được thành lập vào ngày 01/07/1992, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua hơn 15 năm hoạt động, DAB

đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày

* Vốn điều lệ (tính đến 12/2008) là 2.880 tỷ đồng Với sự đóng góp của các cổ đông

lớn:

• Văn phòng Thành uỷ TP.HCM

• Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)

• Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận

• Tổng Công ty May Việt Tiến

• Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)

• Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)

* Mạng lưới hoạt động:

• Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 150 chi nhánh và phòng giao dịch

• Hơn 900 máy giao dịch tự động - ATM

• Gần 1.500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS

* Công ty thành viên:

• Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh)

• Công ty Chứng khoán Đông Á

điện tử mọi lúc, mọi nơi

Trang 16

Trang 5

Sau hơn 15 năm hoạt động DAB đã đạt được những thành tựu đáng kể với các giải thưởng như:

• Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin tiêu biểu năm 2008”

• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2008”

• Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu 2008

• Giải thưởng “Sao Vàng Phương Nam 2008”

• Danh hiệu “Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008”

• Giải thưởng "Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007"

• Giải thưởng "Top 100 thương hiệu tiêu biểu nhất Việt Nam 2007"

• Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bình chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)

• Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế do Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank và Bank of New York trao tặng

• Máy ATM Thế kỷ 21 do DAB chế tạo được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” có chức năng nhận và đổi tiền trực tiếp qua máy ATM lần đầu tiên tại Việt Nam

• Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài chính - Bảo hiểm” năm 2006

• Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng dụng thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu Châu Á Zdnet trao tặng

• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2003, 2005, 2007 do Hội các Nhà Doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng

• Giải thưởng Thương hiệu Việt do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng

• Chứng nhận Cúp Vàng thương hiệu uy tín chất lượng của Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam

• Đạt “Giải thưởng chất lượng Việt Nam” 2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ trao

• Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao

• Bằng khen thành tích xuất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham gia hợp tác kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế trao tặng

• Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trao tặng

• Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng hộ quỹ “Vì người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng

Trang 17

* Ý nghĩa logo:

Biểu trưng cách điệu ba chữ A lồng vào nhau, thể hiện sự mong muốn của DAB về hoạt động của Ngân hàng trong thời gian dài sẽ được đánh giá theo hệ số tín nhiệm 3 chữ A (AAA), là hệ số tín nhiệm cao nhất theo tiêu chuẩn quốc tế

Hình ảnh logo mới của DAB là hình cách điệu của vầng ánh dương màu cam mọc từ phía Đông, là biểu trưng cho sự thành công và cũng là một hình ảnh ấm áp, gần gũi với tất cả mọi người

Nét chữ với các góc cong hài hòa thể hiện sự linh hoạt, uyển chuyển, thích nghi với thời đại; phối hợp giữa màu Xanh dương đậm (kế thừa từ màu Xanh truyền thống của DAB) và màu Cam mang đến niềm tin, sự thân thiện, cởi mở và tràn đầy sức sống; cùng với chữ vững chắc tạo nên sự hoàn hảo trong hoạt động của Ngân hàng

Với hình ảnh logo mới, ba giá trị nổi bật mà DAB mong muốn đem đến cho

khách hàng và đối tác là “không ngừng sáng tạo”, “thân thiện” và “đáng tin cậy”

Đồng thời, logo mới của DAB cũng thể hiện định hướng đa dạng hóa hoạt động, chủ động hội nhập và cam kết xây dựng một Ngân hàng đa năng - một Tập đoàn tài chính vững mạnh với tập thể cán bộ nhân viên không ngừng sáng tạo nhằm mang lại những giá trị thiết thực cho cuộc sống

* Chính sách chất lượng:

DAB xác định "Ðáp ứng ở mức cao nhất các yêu cầu hợp lý của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng" là chính sách cạnh tranh để đưa DAB trở thành một trong những Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam

Ðể thực hiện được chính sách trên, DAB cam kết:

• Luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng để cải tiến và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng

• Từ ban lãnh đạo đến nhân viên DAB đều được đào tạo về kỹ năng và trình độ theo yêu cầu của từng công việc, và nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đáp ứng cao nhất các yêu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định mang lại sự thành công cho Ngân hàng

• Sử dụng mọi nguồn lực để thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của Ngân hàng

1.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - chi nhánh An Giang:

Ngân hàng Đông Á Chi nhánh An Giang (DAB - AG) là chi nhánh cấp 1 trực thuộc DAB được thành lập vào năm 2001 trên cơ sở mua lại từ Ngân hàng TMCP Tứ Giác Long Xuyên theo quyết định của thống đốc NHNN Việt Nam

DAB - AG là đại diện theo ủy quyền của DAB kinh doanh các hoạt động thuộc thẩm quyền của chi nhánh cấp 1 do DAB giao dưới sự quản lý của Hội sở

Trang 6

Trang 18

Trang 7

Trụ sở chính tại: 378 Hà Hoàng Hổ - phường Mỹ Xuyên - thành phố Long Xuyên - An Giang Tuy nhiên, đến tháng 12/2007, trụ sở chính của chi nhánh đã được dời xuống số 19/14 Quốc lộ 91 - phường Mỹ Thới - thành phố Long Xuyên - An Giang

Từ khi hoạt thành lập đến nay Chi nhánh không ngừng lớn mạnh, kinh doanh đạt hiệu quả cao, luôn vượt chỉ tiêu do Hội sở giao Đồng thời Hội sở cũng giao cho chi nhánh quản lý 3 chi nhánh cấp 2 tại Long Xuyên, Châu Đốc và Cao Lãnh, làm tăng qui

mô hoạt động của chi nhánh

2 Cơ cấu tổ chức:

Bộ máy hoạt động và điều hành của Chi nhánh - DAB được tổ chức theo mô hình sau:

Trang 19

BAN GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

PHÒNG GIAO DỊCH TRỰC THU

PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHI

Bộ phận Thanh toán quốc tế

Bộ phận Dịch

vụ khách hàng doanh nghiệp

Bộ phận Tín dụng doanh n

Bộ phận Hành chính ghiệp

Bộ phận Sản xuất thẻ (nếu có)

Bộ phận Công nghệ thông tin

Bộ phận Nhân sự

HỖ TRỢ KINH DOANH

Bộ phận Kiểm soát nội bộ

Trang 20

Trang 9

3 Nội dung hoạt động:

• Huy động vốn: Khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong và ngoài nước của mọi đối tượng

• Cho vay:

ƒ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

ƒ Cho vay tài trợ xuất khẩu

ƒ Cho vay nông thôn

ƒ Cho vay trả góp

ƒ Các loại cho vay khác

• Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý

• Dịch vụ thanh toán quốc tế

• Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, thẻ…)

• Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

• Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước

• Dịch vụ chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh

• Các dịch vụ ngân quỹ (thu chi hộ, kiểm đếm nội bộ…)

• Thực hiện nghiệp vụ phát hành, thanh toán và các giao dịch khác của thẻ ngân hàng

• Kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định pháp luật khi được Hội Đồng Quản Trị DAB cho phép

4 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:

4.1 Ban giám đốc:

Gồm giám đốc và phó giám đốc, có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo điều hành thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng, quản lý kiểm định, kiểm tra đôn đốc nhân viên dưới quyền thực hiện đúng chế độ chính sách của nhà nước cũng như các chủ trương của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và DAB Ban giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh cũng như các vấn đề khác có liên quan

4.2 Phòng kế toán:

Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh toán: thu chi tiền mặt theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản mới cho khách hàng, kế toán các khoản thu chi trong ngày, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh một cách đầy đủ, chính xác kịp thời, trung thực, tổng hợp các báo cáo sơ kết, tổng hợp các kết quả kinh doanh của chi nhánh

4.3 Phòng tín dụng - kinh doanh:

Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề liên quan đến tín dụng như: lên kế hoạch cho vay, lãi suất và điều kiện cho vay, phòng kinh doanh tổ chức thực hiện cho vay, thu nợ khách hàng, tiếp xúc trực tiếp với các công ty và khách hàng có giao dịch làm ăn với nước ngoài, các tổ chức tài chính, tài trợ L/C nhập khẩu, tham gia mua bán ngoại tệ và các dịch vụ liên quan đến ngoại tệ, hỗ trợ tích cực cho các

Trang 21

đơn vị nhập khẩu và tạo nguồn ngoại tệ cho chi nhánh…, nghiên cứu chủ trương chính sách của ngành

4.4 Phòng ngân quỹ:

Thực hiện các khoản thu chi có sự xác nhận của phòng kế toán và cũng là nơi lưu các giấy tờ làm tài sản đảm bảo của khách hàng vay vốn Ngoài ra phòng còn có trách nhiệm kiểm tra về thực hiện các chế độ nghiệp vụ thương mại và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

4.5 Phòng hành chính:

Quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến cán bộ công nhân viên, đảm bảo tiến độ hoạt động của chi nhánh được trôi chảy như: bố trí nhân viên phù hợp, tham mưu cho ban giám đốc việc bố trí nhân sự các phòng ban

4.6 Phòng công nghệ thông tin:

Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại Chi nhánh Chịu trách nhiệm quản lý và vận hành hạ tầng CNTT, hệ thống ATM, POS của Chi nhánh Hỗ trợ các phòng thuộc Chi nhánh của mình để sử dụng có hiệu quả hạ tầng CNTT Thực hiện các công việc liên quan đến sản xuất thẻ Đa năng Đông Á và lập báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng CNTT của Chi nhánh

4.7 Bộ phận Kiểm soát nội bộ (trực thuộc Phòng kiểm soát nội bộ - Hội sở):

Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về các vấn đề quản trị và hạn chế rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng tại Chi nhánh Kiểm tra, giám sát hoạt động hàng ngày của Chi nhánh Ghi nhận, tổng hợp, phân tích các vi phạm phát sinh, báo cáo cho Trưởng phòng Kiểm soát nội bộ (Hội sở) về tình hình thực hiện của Chi nhánh và đề xuất hướng giải quyết phù hợp và kịp thời cho Chi nhánh

5 Tổ chức kế toán:

DAB – AG áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với tất cả các dịch vụ của Ngân hàng Mô hình cơ cấu kế toán theo quy trình nghiệp vụ hiện hành như sau:

Kế toán trưởng Kiểm soát

Trang 10

Kế toán viên

Giao

Kế toán viên Giao

Kế toán viên Giao

Hình 2.2: Mô hình cơ cấu kế toán

Các nghiệp vụ hiện hành của Phòng Kế toán DAB – AG bao gồm:

5.1 Kế toán tiền gửi: theo dõi tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Hiện nay,

DAB -AG có các nguồn huy động như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không

kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn…

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu về các loại tiền gửi của khách hàng, đáp ứng nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Trang 22

Trang 11

- Đo lường uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng để

có các biện pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn nhằm giữ vững và mở rộng quan

hệ với khách hàng

- Giám sát tình hình huy động vốn bằng cách kiểm soát chứng từ có liên quan, từ

đó phản ánh vào sổ sách thích hợp tình hình huy động vốn tại Ngân hàng, giúp lãnh đạo Ngân hàng có kế hoạch, phương hướng sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả cao

5.2 Kế toán cho vay (tín dụng): theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng

đơn vị, qua đó tăng cường khuyến khích cho vay vốn hay hạn chế cho vay đối với từng khách hàng

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của tín dụng

- Giám sát tình hình cho vay và thu nợ, thông qua việc kiểm soát chứng từ cho vay, thu nợ, từ đó phản ánh vào sổ sách thích hợp tình hình cho vay và thu nợ, giúp lãnh đạo Ngân hàng có kế hoạch, phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn

- Bảo vệ tài sản của Ngân hàng bằng cách kiểm soát chính xác các chứng từ có liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đúng lúc tránh thất thoát vốn của Ngân hàng

5.3 Kế toán liên hàng: theo dõi tình hình điều chuyển vốn giữa các Ngân hàng

trong cùng một hệ thống

5.4 Kế toán thẻ: theo dõi và hạch toán các phát sinh thu - chi thẻ Ngân hàng tại

Ngân hàng chi nhánh, đồng thời lập báo cáo về Hội sở để Hội sở có thể theo dõi tình hình hoạt động thẻ tại Ngân hàng chi nhánh

5.5 Kế toán chi tiêu nội bộ: hạch toán các khoản chi tiêu của Ngân hàng, các

khoản thanh toán nội bộ trong hệ thống (điều chuyển vốn, thu chi hộ…)

5.6 Kế toán tài sản và ngoại bảng: hạch toán tài sản cố định, công cụ lao động,

vật liệu, chi phí chờ phân bổ … của Ngân hàng Riêng kế toán ngoại bảng được dùng để quản lý tài sản cố định và lãi thu được từ hoạt động tín dụng

5.7 Kế toán vốn và kinh doanh ngoại tệ: theo dõi nguồn vốn hiện có tại Ngân

hàng Hạch toán kinh doanh ngoại tệ được hạch toán tương tự như hạch toán bằng tiền đồng Việt Nam, chỉ thay đổi ký hiệu tài khoản Tuy nhiên, trong kế toán kinh doanh ngoại tệ xuất hiện chênh lệch, số chênh lệch này sẽ được đưa vào tài khoản thu nhập hoặc chi phí về kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng

5.8 Tập hợp chứng từ: tất cả các chứng từ phát sinh trong ngày đều được tập

hợp về phòng kế toán và được kiểm tra vào mỗi cuối tuần để tránh các sai sót hoặc thất thoát Các kế toán viên khiêm giao dịch viên thay nhau kiểm tra sự đầy đủ của các chứng từ

5.9 Kế toán tổng hợp và báo cáo thống kê: tập hợp lại tất cả các khoản thu

nhập và chi phí của Ngân hàng để hạch toán Ngoài ra, còn phải hạch toán các khoản lãi, lỗ từ nghiệp vụ đầu tư - kinh doanh, khai báo thuế, báo cáo kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận Giúp lãnh đạo nắm được tình hình hoạt động của Ngân hàng để có những phương hướng và chiến lược phát triển tốt hơn trong tương lai

Trang 23

Trang 12

CHƯƠNG 3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ VÀ KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG

1 Khái niệm:

1.1 Thanh toán không dùng tiền mặt:

Thanh toán không dùng tiền mặt là quan hệ thanh toán được thực hiện và được tiến hành bằng cách trích chuyển từ tài khoản đơn vị này sang tài khoản đơn vị khác hoặc bù trừ lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia thanh toán, thông qua Ngân hàng Ngân hàng là người cung ứng dịch vụ thanh toán

1.2 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt:

Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt là phương tiện đo lường và mô tả kết quả hoạt động của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các tổ chức kinh tế được thực hiện thông qua Ngân hàng

2 Đặc điểm:

Thanh toán không dùng tiền mặt có ba đặc điểm sau:

• Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hóa cả

về thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sự vận động của vật tư hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau Đây là đặc điểm lớn nhất, nổi bật nhất trong thanh toán không dùng tiền mặt

• Thứ hai, trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật môi giới (tiền mặt) không xuất

hiện như trong thanh toán bằng tiền mặt mà nó chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền tệ kế toán và được ghi chép trên các chứng từ, sổ sách kế toán Đây là đặc điểm riêng của thanh toán không dùng tiền mặt Với đặc điểm này, mỗi bên tham gia thanh toán nhất định phải mở tài khoản tại Ngân hàng và phải có tiền trên tài khoản đó Ngoài ra, do phải mở tài khoản tại Ngân hàng, nên vấn đề kiểm soát của Ngân hàng trong việc tổ chức thanh toán là hình thức cần thiết Kiểm soát tính chất đúng đắn của nội dung thanh toán, kiểm soát tính hợp pháp của chứng từ

• Thứ ba, trong thanh toán qua Ngân hàng, vai trò của Ngân hàng là rất to lớn - vai trờ

của người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán Ngoài hai hoặc nhiều đơn vị mua bán tham gia trong thanh toán, thì Ngân hàng được xem như người “thứ ba” không thể thiếu được trong thanh toán chuyển khoản Bởi vì Ngân hàng là người quản

lý tài khoản tiền gởi của các đơn vị tham gia thanh toán nên mới được phép trích chuyển tài khoản của các đơn vị coi như một loại nghiệp vụ đặc biệt của Ngân hàng

Trang 24

Trang 13

• Nhờ công tác thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản nên đã giảm đi rất nhiều chi phí về vận chuyển, lưu thông tiền mặt, tiết kiệm được cho nền kinh tế xã hội phần lớn chi phí phát hành tiền mặt cho lưu thông

• Thông qua việc khách hàng đến mở tài khoản tiền gửi để đáp ứng nhu cầu thanh toán, Ngân hàng có điều kiện mở rộng nguồn vốn huy động

• Nhờ có nguồn vốn từ tiền gửi mà Ngân hàng có thêm cơ hội để tăng khả năng cho vay, góp phần làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng

• Do mở tài khoản cho khách hàng mà Ngân hàng có điều kiện để cung cấp thêm các dịch vụ khác để được hưởng hoa hồng, đồng thời theo dõi được phần nào hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, từ đó tạo điều kiện giúp đỡ hoặc hạn chế những tiêu cực từ hoạt động sản xuất kinh doanh của họ

4 Những quy định chung:

4.1 Cơ sở pháp lí của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt:

Nghị định 91/CP ngày 25/11/1993 về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt Trên cơ sở Nghị định 91/CP Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 22/QĐ - NH1 ngày 21/02/1994 ban hành thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt

Quyết định số 297/1997/QĐ - NHNN ngày 09/09/1997 về việc thu phí đối với việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng

Quyết định số 371/1999/QĐ - NHNN1 ngày 19/10/1999 về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng

Quyết định số 448/2000/QĐ - NHNN2 ngày 20/10/2000 ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng thay thế cho Quyết định số 297/QĐ-NH2 ngày 9/9/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí đối với việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng

Quyết định số 226/2002/QĐ - NHNN ngày 26/03/2002 về quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thay cho thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt theo Quyết định số 22/QĐ - NH

Quyết định số 20/2007/QĐ - NHNN ngày 15/05/2007 về việc ban hành quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng thay thế cho Quyết định số 371/1999/QĐ - NHNN1 ngày 19/10/1999 về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng

4.2 Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:

4.2.1 Đối tượng áp dụng:

- Thứ nhất, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm: Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam, các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng, các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng nếu được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm dịch vụ thanh toán Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, các Ngân hàng thương mại

là người cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng, họ có đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ thanh toán một cách tốt nhất, các tổ chức khác hầu như không thực hiện dịch vụ thanh toán

Trang 25

Trang 14

- Thứ hai, người được cung ứng dịch vụ thanh toán (khách hàng nói chung) hay

người sử dụng dịch vụ thanh toán bao gồm: các tổ chức và cá nhân

4.2.2 Phạm vi áp dụng:

Thanh toán quốc nội và thanh toán quốc tế

Tuy nhiên, trong đề tài này, tôi chỉ thực hiện trong phạm vi thanh toán quốc nội

4.2.3 Quy định:

Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là đơn vị và cá nhân) được quyền lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán Các đơn vị dự toán NHNN mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và thực hiện thanh toán qua tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam Trường hợp mở tài khoản và thanh toán bằng ngoại tệ phải thực hiện theo Quy chế quản lý ngoại hối của Chính phủ Việt Nam ban hành

Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài khoản (bên trả tiền) phải có đủ tiền trên tài khoản Mọi trường hợp thanh toán vượt quá số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước là phạm pháp và phải bị xử lý theo pháp luật

Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng được thu phí theo quy định của Thống đốc NHNN

5 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong Ngân hàng:

Có tất cả 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong Ngân hàng:

5.1 Thanh toán bằng Séc:

5.1.1 Khái niệm:

Séc là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do một người ký phát để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng thông qua Ngân hàng làm trung gian thanh toán

Theo Nghị định 159/2003 NĐ-CP ngày 10/12/2003, Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng

5.1.2 Các loại Séc sử dụng trong thanh toán:

Séc về nội dung thì có Séc ký danh và Séc vô danh

• Séc ký danh: là Séc có ghi rõ họ tên, địa chỉ của cá nhân hoặc pháp nhân thụ hưởng séc Loại Séc này được chyển nhượng theo luật bằng phương pháp ký hậu chuyển nhượng Việc chuyển nhượng phải ghi rõ họ tên, địa chỉ cá nhân, hoặc tên và địa chỉ pháp nhân được chuyển nhượng vào mặt sau của tờ séc

• Séc vô danh: là loại séc không ghi rõ họ tên cá nhân hay pháp nhân thụ hưởng Séc, người nào cầm Séc nộp vào Ngân hàng, đó là người thụ hưởng Loại Séc này được chuyển nhượng tự do bằng cách trao tay

Theo tính chất thanh toán thì Séc có 2 loại là Séc lĩnh tiền mặt và Séc chuyển khoản

Trang 26

Trang 15

• Séc lĩnh tiền mặt: đây là loại Séc mà người thụ hưởng được quyền rút tiền mặt tại đơn

vị thanh toán, trên tờ Séc không ghi cụm từ “Trả vào tài khoản”

• Séc chuyển khoản: đây là loại Séc dùng để thanh toán theo lối chuyển khoản bằng

cách ghi có vào tài khoản liên quan, trên tờ Séc có ghi cụm từ “Trả vào tài khoản”

• Mặt khác nếu khách hàng có yêu cầu bảo chi Séc thì phải làm thủ tục bảo chi và Ngân hàng sẽ ghi tên đóng dấu, ghi ngày, tháng, năm vào nơi qui định cho việc bảo chi ở mặt trước tờ Séc

5.1.3 Một số quy định về phát hành và sử dụng Séc:

Những nội dung trên tờ Séc phải được lập theo yêu cầu sau:

• Tờ Séc phải được lập trên mẫu Séc trắng do Ngân hàng thực hiện thanh toán cung ứng

• Những yếu tố trên tờ Séc phải được in hoặc ghi rõ ràng bằng bút mực hoặc bút bi, không viết bằng bút chì các loại hoặc mực đỏ, không sửa chữa, tẩy xoá Những tờ séc viết hỏng cần gạch chéo và không xé rời khỏi cuốn Séc

• Số tiền được ghi rõ ràng vào đúng nơi quy định, phải ghi bằng chữ và bằng số Chữ cái đầu tiên của số tiền bằng chữ phải viết hoa và sát đầu dòng của dòng đầu tiên Đối với số tiền ghi bằng số, sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ… phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,)

• Tên người thực hiện thanh toán là tên đơn vị quản lý tài khoản với khoản tiền mà người ký phát được sử dụng bằng việc ký phát Séc

• Địa điểm thanh toán là nơi mà tờ Séc được thanh toán và do người thực hiện thanh toán quy định

• Ngày ký phát là ngày mà người ký phát ghi trên tờ Séc

• Chữ ký của người ký phát phải là chữ ký tay bằng bút mực hoặc bút bi theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại Ngân hàng thực hiện thanh toán, kèm theo họ tên của người ký Chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền chỉ được phát hành Séc trong phạm vi

số dư tài khoản tiền gửi, hoặc bảo chi, hoặc không vượt quá hạn mức thấu chi

Người thụ hưởng nếu muốn chuyển nhượng Séc thì ký hậu chuyển nhượng trừ

trường hợp trên Séc có ghi “không được chuyển nhượng” (do người phát hành ghi) Có thể chấm dứt chuyển nhượng khi ghi trước chữ ký cụm từ “không tiếp tục chuyển nhượng”

Thời gian xuất trình của một tờ Séc theo qui định hiện hành là 30 ngày kể từ ngày phát hành cho đến ngày người thụ hưởng nộp Séc vào Ngân hàng kể cả ngày lễ và chủ nhật Nếu ngày hết hạn rơi vào ngày nghỉ thì thời hạn được lùi vào ngày làm việc tiếp theo sau đó

Thời hạn hiệu lực của tờ Séc là 6 tháng kể từ ngày ký phát

Người phát hành Séc thiếu khả năng thanh toán ngoài việc chịu trách nhiệm trả

số tiền truy đòi còn bị xử lý như sau:

• Vi phạm lần 1 bị Ngân hàng cảnh cáo và phạt chậm trả

Trang 27

5.2.2 Một số quy định sử dụng Ủy nhiệm chi:

Khi có nhu cầu chi trả, bên trả tiền lập 4 liên ủy nhiệm chi ghi đầy đủ các yếu tố, chủ tài khoản ký tên, đóng dấu và nộp vào Ngân hàng

Ngân hàng tiếp nhận và kiểm tra tất cả các yếu tố trên ủy nhiệm chi, số dư tài khoản của người trả tiền, nếu tài khoản không đủ số dư thì trả lại ủy nhiệm chi cho khách hàng Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và xử lý theo từng trường hợp

Ủy nhiệm chi dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong mọi trường hợp khách hàng mở tài khoản cùng Ngân hàng hay khác Ngân hàng

Ngân hàng tiếp nhận ủy nhiệm chi và có trách nhiệm thực hiện ngay trong ngày làm việc nếu ủy nhiệm chi hợp lệ

5.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu:

5.3.1 Khái niệm:

Ủy nhiệm thu là chứng từ đòi tiền do người bán hay người cung cấp dịch vụ lập,

ủy nhiệm cho Ngân hàng đòi tiền người mua hay người nhận cung ứng dịch vụ trên cơ

sở hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng

5.3.2 Một số quy định khi sử dụng Ủy nhiệm thu:

Đối với đơn vị mua khi ký hợp đồng với bên bán có thỏa thuận hình thức thanh toán tiền bằn Ủy nhiệm thu thì phải thông báo cho Ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản tiền gửi biết bằng văn bản Đây là cơ sở quan trọng để Ngân hàng căn cứ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của bên mua trả cho bên bán

Đơn vị bán có nhiệm vụ cung ứng hàng hóa dịch vụ theo đúng hợp đồng Nếu hai bên có tranh chấp về chất lượng hàng hóa, số lượng … hai bên mua bán tự giải quyết

Người mua có nhiệm vụ duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi sau khi đã nhận hàng hóa để Ngân hàng thanh toán cho đơn vị bán khi Ủy nhiệm thu gửi đến, nếu tài khoản không đủ số dư ngân hàng lưu Ủy nhiệm thu và theo dõi cho đên khi đủ sẽ thanh toán cho đơn vị bán, hoặc trả lại cho đơn vị bán

Trang 28

5.4.3 Những quy định:

a Thủ tục mở thư tín dụng:

Khi có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng, bên trả tiền lập 4 liên giấy mở thư tín dụng ghi đầy đủ các yếu tố quy định kèm theo bảng đăng ký chữ ký mẫu của người được ủy quyền nhận hàng Nội dung ghi rõ tên, chức vụ, số, ngày tháng năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, chữ ký mẫu của người được quyền nhận hàng, chữ ký của chủ tài khoản và dấu của đơn vị trả tiền

Tại Ngân hàng phục vụ bên trả tiền:

Khi nhận mở thư tín dụng cho khách hàng thì tiếp nhận toàn bộ các chứng từ nêu trên và kiểm tra, chỉ nhận mở thư tín dụng trong trường hợp người thụ hưởng có mở tài khoản tại một Ngân hàng khác hệ thống

Xử lý chứng từ:

- 2 liên giấy mở thư tín dụng dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản thanh toán của đơn vị trả tiền và ghi có tài khoản tiền gửi để mở thư tín dụng

- 1 liên giấy mở thư tín dụng dùng làm giấy báo Nợ gửi đơn vị trả tiền

- 2 liên giấy mở thư tín dụng gửi Ngân hàng phục vụ Ngân hàng thụ hưởng

b Thủ tục thanh toán thư tín dụng:

* Đối với bên thụ hưởng, khi nhận được giấy mở thư tín dụng do Ngân hàng gửi đến phải đối chiếu với hợp đồng hay đơn đặt hàng, kiểm soát giấy ủy nhiệm nhận hàng, giấy chứng minh nhân dân của người nhận hàng nếu đúng thì giao hàng và yêu cầu người nhận hàng ký tên vào hóa đơn giao hàng

Căn cứ vào hóa đơn chứng từ giao hàng bên thụ hưởng lập 4 liên bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng nộp vào Ngân hàng phục vụ Trên bảng kê ngày bên thụ hưởng phải ký tên, đóng dấu của đơn vị và phải có chữ ký xác nhận của người nhận hàng, tổng

số tiền phải thanh toán cho bên thụ hưởng

* Đối với Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng, khi nhận được 2 liên giấy mở thư tín dụng do Ngân hàng phục vụ trả tiền gửi đến, tiến hành kiểm tra và ghi ngày nhận, ký tên, đóng dấu đơn vị lên giấy mở thư tín dụng Sau đó gởi 1 liên cho bên thụ hưởng, còn

1 liên lưu lại Ngân hàng và mở sổ theo dõi thư tín dụng đến

Trang 29

- 1 liên bảng kê hóa đơn chứng từ giao hàng kèm theo liên giấy mở thư tín dụng

đã lưu trước đây làm chứng từ ghi Có tài khoản tiền gửi thanh toán

- 1 liên bảng kê hóa đơn chứng từ giao hàng làm giấy báo Có gửi bên thụ hưởng

- Lập 2 liên giấy báo Nợ liên hàng, 1 liên dùng để ghi nợ tài khoản thanh toán liên hàng đi năm nay, 1 liên kèm với 2 liên bảng kê hóa đơn chứng từ giao hàng gửi cho Ngân hàng phục vụ bên trả tiền

* Tại Ngân hàng phục vụ bên trả tiền khi nhận được các chứng từ trên thì kiểm tra, đối chiếu và xử lý

- Liên bảng kê hóa đơn chứng từ giao hàng dùng để ghi nợ tài khoản tiền gửi để

mở thư tín dụng

- Liên bảng kê hóa đơn chứng từ giao hàng làm giấy tất toán tài khoản tiền gửi

để mở thư tín dụng gửi đơn vị trả tiền

- Giấy báo Nợ dùng làm chứng từ ghi có tài khoản thanh toán liên hàng đến năm nay

Thư tín dụng chỉ thanh toán một lần Do đó, nếu số tiền trên tài khoản các khoản phải trả Hội sở chính vẫn còn thì Ngân hàng lập phiếu chuyển khoản trả trở về tài khoản trước đây đã trích và thông báo cho đơn vị biết

5.5 Thanh toán bằng Thẻ ngân hàng:

5.5.1 Khái niệm:

Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán mà người chủ thẻ có thể sử dụng

để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại các cơ

Chủ thẻ muốn sử dụng thì phải mua hàng hóa hay nhận cung ứng dịch vụ tại nơi

có lắp đặt các thiết bị đọc thẻ Trong điều kiện Việt Nam, việc phát hành và thanh toán bằng thẻ còn nhiều khó khăn, có nhiều nguyên nhân trong đó đặc biệt là khả năng trang

bị máy đọc thẻ

Việc thanh toán không trực tiếp sử dụng tiền mặt theo kiểu giao hàng - nhận tiền, mà trong đó việc giao hàng được tiến hành ở nơi này, trong thời gian này nhưng việc thanh toán được tiến hành ở một địa điểm khác, trong thời gian khác

Trong thanh toán bằng thẻ đòi hỏi ít nhất là bên bán phải có mở tài khoản thẻ tại Ngân hàng, được đại diện bởi một cá nhân, đồng thời phải có một số tiền tối thiểu trên

Trang 30

Trang 19

tài khoản khi mở thẻ tùy theo từng Ngân hàng Khi thực hiện chuyển khoản tại Ngân hàng, các chứng từ liên quan đến thực hiện chuyển khoản sẽ do Ngân hàng lưu trữ Trong phương thức thanh toán bằng thẻ, Ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng, đó là vai trò của người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán Ngoài hai hoặc nhiều đơn vị tham gia trong quá trình thanh toán thì Ngân hàng được xem là bên thứ ba không thể thiếu trong thanh toán chuyển khoản

6 Nguyên tắc thanh toán:

Muốn thanh toán không dùng tiền mặt khách hàng phải tuân theo các qui định và các văn bản pháp lý của Chính phủ và của Thống đốc NHNN về thanh toán không dùng tiền mặt Bên cạnh đó phải tuân theo sự hướng dẫn cụ thể của từng Ngân hàng, dù là khách hàng của Ngân hàng nào thì cũng phải tuân theo các nguyên tắc sau:

• Phải mở tài khoản tại Ngân hàng và trên tài khoản phải đảm bảo số dư để thực hiện nhu cầu thanh toán Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về việc chi trả quá số dư và chịu phạt theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt, chịu trách nhiệm về những sai sót, lợi dụng trong vấn đề ủy quyền

• Khi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, chủ tài khoản phải chấp hành những qui định và hướng dẫn của Ngân hàng về việc lập những giấy tờ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở Ngân hàng Trên các giấy tờ thanh toán, dấu và chữ ký phải đúng mẫu đã đăng ký tại Ngân hàng

• Chủ tài khoản tự hạch toán và theo dõi số dư tiền gửi Ngân hàng, nếu số liệu của Ngân hàng và sổ sách của mình có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho Ngân hàng

để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng

• Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng, số dư trên tài khoản và thực hiện chi trả kịp thời theo yêu cầu của khách hàng, mọi sai sót

do chủ quan của Ngân hàng làm thiệt hại đến khách hàng đều phải bồi thường theo qui định

7 Tổ chức công tác kế toán không dùng tiền mặt:

Tổ chức công tác kế toán trong Ngân hàng: Là việc xác định những công việc, những nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ phận phòng ban khác thực hiện nhằm hình thành một cơ cấu kế toán đáp ứng được các yêu cầu của Ngân hàng

Tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ, thể lệ về kế toán không dùng tiền mặt theo qui định, các qui tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận Chính sách về kế toán không dùng tiền mặt phải tuân thủ các quy định chung trên cơ sở vận dụng một cách phù hợp với điều kiện cụ thể ngân hàng như vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, đề ra những phương pháp cụ thể mà kế toán cần phải thực hiện một cách nhất quán trong quá trình cung cấp thông tin

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán: bao gồm lập chứng từ, ghi sổ và lập các báo cáo tài chính và quản trị Tổ chức hệ thống chứng từ phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần thiết để kiểm tra tính hợp lệ, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý và nhanh chóng vừa đảm bảo nguồn thông tin ban đầu quan trọng, vừa là cơ sở kiểm tra và ghi sổ được nhanh chóng

Trang 31

Trang 20

Tổ chức vận dụng các công việc kế toán để tập hợp phân loại, xử lý và tổng hợp các thông tin cần thiết Dựa vào số liệu đã phản ánh trên các sổ kế toán để lập các báo cáo tài chính theo qui định chung cũng như lập các báo cáo nội bộ biểu hiện kết quả của công tác kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán: Mỗi Ngân hàng sẽ có một tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp với tình hình hoạt động của Ngân hàng

Tổ chức trang bị các phương tiện, thiết bị tính toán

Tổ chức kiểm tra kế toán: nhằm mục đích đảm bảo rằng trong quá trình thực hiện công tác kế toán không có sai sót, hoặc khắc phục những nhược điểm trong công tác kế toán

Tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ, thể lệ về kế toán

Trang 32

Trang 21

CHƯƠNG 4 NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á

CHI NHÁNH AN GIANG

Hiện nay, có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng một cách rộng rãi như:

ƒ Thanh toán bằng Séc

ƒ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - ủy nhiệm thu

ƒ Thanh toán bằng thư tín dụng

ƒ Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Tuy nhiên, tại DAB – AG chỉ thực hiện thanh toán bằng Séc, thanh toán bằng ủy nhiệm chi và thanh toán bằng thẻ ngân hàng Và đây cũng là các hình thức thanh toán được sử dụng rất phổ biến hiện nay

DAB – AG ứng dụng chương trình Flexcube phiên bản 5.5 để quản lý mọi giao dịch tại Ngân hàng và các phòng giao dịch trực thuộc

Hạch toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt do phòng kế toán phụ trách, các giao dịch viên tại quầy khi thực hiện nghiệp vụ này trực tiếp hạch toán và các chứng từ phát sinh có liên quan sẽ được giữ tại phòng kế toán để tập hợp và lưu trữ Việc hạch toán kế toán tại DAB - AG sử hệ thống tài khoản do Ban Tổng Giám Đốc DAB ban hành theo quyết định QT - DAB - 110

Qui định về cấu trúc tài khoản tổng hợp bao gồm 12 ký tự:

(04): Tài khoản chi tiết (tiểu khoản) gồm 3 ký tự, dùng để theo dõi phản ánh chi tiết các đối tượng hạch toán của tài khoản tổng hợp

(02): Số tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức kinh tế được bắt đầu bằng 2 số

0, 6 số tiếp theo do hệ thống cấp ngẫu nhiên

(03): Số tài khoản thứ n của một tổ chức kinh tế được mở tại DAB

Trang 33

Ví dụ: Số tài khoản của DNTN Cảng Bảo Mai tại DAB: 016.00198521.0003 Có nghĩa là DNTN Cảng Bảo Mai mở tài khoản TGTT tại DAB – AB, số tài khoản là

00198521 và là tài khoản TGTT thứ 3 được mở tại DAB – AG

Trước năm 2008, DAB sử dụng chương trình quản lý kế toán cũ, số hiệu tài khoản tiền gửi thanh toán có mang số hiệu 4211 do NHNN ban hành, nhưng từ năm

2008 trở đi, chương trình quản lý kế toán của DAB được nâng cấp, các tài khoản tiền gửi thanh toán của những khách hàng cũ được cấp mới Trong hệ thống quản lý tài khoản tiền gửi thanh toán vẫn tồn tại 2 số tài khoản của những khách hàng này Song,

kế toán chỉ sử dụng số tài khoản đã được cấp mới để hạch toán Để phân biệt số tài khoản tiền gửi thanh toán với các loại tiền gửi khác, DAB quy định dãy số tài khoản này được bắt đầu bằng 00 Báo cáo kế toán được lập định kỳ, báo cáo này được thực hiện theo quy định của NHNN nên sử dụng số hiệu tài khoản do NHNN quy định, do đó, chương trình kế toán của DAB tự động tổng hợp tất cả các tài khoản tiền gửi khách hàng lại và kết chuyển vào 4211

Để đơn giản trong hạch toán và tiện cho người đọc theo dõi, tôi sử dụng một số số hiệu tài khoản có liên quan đến nghiệp vụ do NHNN ban hành Tuy nhiên, một số nghiệp vụ đặc biệt và thực tế phát sinh nghiệp vụ tại Ngân hàng được đưa vào làm ví dụ nên các ví dụ sử dụng số hiệu tài khoản hoặc tên tài khoản do DAB ban hành Mặc dù

số hiệu tài khoản do NHNN và DAB ban hành là khác nhau về mặt hình thức, nhưng về

ý nghĩa là như nhau

Sau đây là các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại DAB - AG:

1 Thanh toán bằng Séc:

1.1 Thủ tục phát hành Séc:

Đối với DAB, nếu chủ tài khoản có nhu cầu sử dụng Séc thì đến Ngân hàng làm thủ tục mua Séc theo mẫu Giấy đề nghị mua Séc có sẵn, chỉ có tài khoản tiền gửi thanh toán mới được phát hành Séc Mỗi quyển Séc có 10 tờ, trị giá 11.000đồng/quyển (đã bao gồm 10% VAT)

Khi có nhu cầu thanh toán thì chủ tài khoản ghi đầy đủ các yếu tố trên tờ Séc theo đúng quy định Sau đó, giao Séc cho người thụ hưởng khi đã nhận hàng hóa hay nhận được dịch vụ cung ứng

1.2 Quy trình phát hành và thanh toán Séc:

DAB – AG chỉ thực hiện thanh toán Séc trong cùng hệ thống Ngân hàng

(2a) (2b)

(1) (5) (3) (6) (7) (3)

(6) (4)

Người phát hành

(Bên mua)

Ngân hàng bên mua

Người thụ hưởng (Bên bán)

Ngân hàng bên bán

Hình 4.1: Quy trình phát hành và thanh toán Séc

(1) Bên mua, chủ tài khoản làm thủ tục mua Séc trắng tại Ngân hàng mình mở tài khoản

Trang 22

Trang 34

Trang 23

(2a) Bên bán giao hàng cho người mua theo hợp đồng

(2b) Bên mua phát hành Séc giao cho bên bán để thanh toán tiền hàng dịch vụ

(3) Người thụ hưởng nộp Séc vào Ngân hàng hoặc chuyển nhượng Séc theo quy định trong thời gian hiệu lực

(4) Trường hợp người thụ hưởng nộp Séc vào Ngân hàng bên bán thì Ngân hàng này phải chuyển Séc về Ngân hàng bên mua

(5) Ngân hàng bên mua khi nhận được Séc, kiểm tra Séc nếu hợp lệ sẽ ghi Nợ và báo Nợ cho người phát hành

(6) Ngân hàng bên mua thanh toán cho Ngân hàng bên bán hoặc cho người thụ hưởng lĩnh tiền mặt

(7) Ngân hàng bên bán ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng theo số tiền nhận được sau khi đã trừ phí thanh toán rồi gửi giấy báo Có cho người thụ hưởng Trường hợp cả người phát hành và người thụ hưởng có tài khoản tại cùng một chi nhánh thì bỏ bước số (4) và (6)

1.3 Tài khoản sử dụng:

Hệ thống DAB nói chung và DAB - AG nói riêng, về hình thức Séc chỉ phát sinh Séc lĩnh tiền mặt Các tài khoản được sử dụng bao gồm:

Số hiệu tài khoản Ngân hàng

1011 016.10.1011.001 Tiền mặt tại đơn vị bằng đồng Việt Nam

711 016.30.7111.005 Thu phí dịch vụ thanh toán (khác)

4531 016.20.4531.001 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

1.4 Quy trình hạch toán:

DAB – AG là ngân hàng bán hộ Séc của DAB cho khách hàng DAB phân phối

ấn chỉ Séc về DAB – AG với giá 11.000 đồng/quyển đã bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng DAB – AG bán lại Séc cho khách hàng với giá 11.000 đồng/quyển, đồng thời giao dịch viên đăng ký số Séc được in trên mỗi tờ Séc vào hệ thống Flexcube 5.5 (FCC)

Tại DAB - AG, khi khách hàng có nhu cầu mua Séc, ngân hàng sẽ xuất kho tạm ứng một số lượng Séc theo quy định để bán cho khách hàng, số còn lại được lưu tại kho

Có hai trường hợp xảy ra khi xuất kho tạm ứng Séc: Khách hàng mua Séc trả bằng tiền mặt hoặc mua Séc trả bằng tài khoản tiền gửi thanh toán (TKTGTT)

Nợ TK 1011,4111,4211 (người phát hành) Giá bán

Trường hợp 1: DNTN Cảng Bảo Mai đến DAB – AG làm thủ tục đề nghị mua 2

quyển Séc, trả bằng tiền mặt Sau khi thủ tục nhượng bán đã được thực hiện xong, giao dịch viên đăng ký số Séc vào hệ thống FCC và hạch toán:

Trang 35

Trang 24

Nợ TK 016.10.1011.001 22.000 đồng

Có TK 016.10.3611.013 22.000 đồng

Trường hợp 2: DNTN Cảng Bảo Mai (số TK tại DAB - AG: 016001985210003)

đến DAB – AG làm thủ tục đề nghị mua 2 quyển Séc, trừ vào TKTGTT Sau khi thủ tục nhượng bán đã được thực hiện xong, giao dịch viên đăng ký số Séc vào hệ thống FCC

và hạch toán:

Nợ TK 016.00198521.0003 22.000 đồng

Có TK 016.10.3611.013 22.000 đồng DAB - AG chỉ thực hiện thanh toán Séc lĩnh tiền mặt trong hệ thống DAB Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt thì điền đầy đủ thông tin trên tờ Séc và nộp vào DAB - AG kèm với giấy chứng minh nhân dân của người thụ hưởng

Giao dịch viên tiếp nhận Séc của khách hàng sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các yếu tố ghi trên tờ Séc, kiểm tra tài khoản của đơn vị chi trả, nếu số tiền còn trong tài khoản lớn hơn số tiền chi Séc thì giao dịch viên tiến hành hạch toán trên phiếu chi:

Nợ TK 4111, 4211 (người phát hành) số tiền ghi trên Séc

Nếu số tiền còn lại trong tài khoản nhỏ hơn số tiền chi Séc thì giao dịch viên trả Séc lại cho người thụ hưởng và yêu cầu người thụ hưởng thông báo cho đơn vị chi trả nộp thêm tiền vào tài khoản

Quỹ tín dụng trung ương An Giang (số TK tại DAB - AG: 016000834040001)

ký phát Séc lĩnh tiền mặt cho ông Nguyễn Đức Lung với số tiền 1.500 triệu đồng Sau khi kiểm tra tất cả các yếu tố đều hợp lệ, giao dịch viên hạch toán bút toán rút Séc:

Nợ TK 016.00083404.0001 1.500 triệu đồng

Có TK 016.10.1011.001 1.500 triệu đồng Trường hợp khách hàng nộp tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán trong 3 ngày

mà rút ra thì DAB – AG sẽ thu phí sử dụng tiền từ tài khoản trong vòng 3 ngày với mức

phí là 0,022%/tổng số tiền rút

Ngày 23/3/2009, Quỹ tín dụng trung ương An Giang (số TK tại DAB - AG: 016000834040001) đến DAB – AG gửi 2.000 triệu đồng vào tài khoản tiền gửi thanh toán Ngày 24/3/2009, Quỹ tín dụng trung ương An Giang ký phát Séc lĩnh tiền mặt cho ông Nguyễn Đức Lung với số tiền 1.500 triệu đồng

Hạch toán các nghiệp vụ xảy ra ngày 24/3/2009

Nợ TK 016.00083404.0001 2.000 triệu đồng

Có TK 016.10.1011.001 2.000 triệu đồng Đồng thời thu phí

Nợ TK 016.00083404.0001 330.000 đồng (1.500 triệu đồng * 0,022%)

Có TK 016.30.7111.005 300.000 đồng (1.500 triệu đồng * 0,02%)

Có TK 016.20.4531.001 30.000 đồng

Trang 36

Vì tờ Séc dùng làm chứng từ gốc nên giao dịch viên phải trình cho người có thẩm quyền duyệt trước khi chuyển qua phòng ngân quỹ để chi tiền

Trường hợp khách hàng dùng Séc lĩnh tiền mặt rút tiền từ 500 triệu đồng trở lên thì phải thông báo trước cho Ngân hàng để Ngân hàng kịp thời điều chuyển vốn từ trung ương về

2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi:

2.1 Thủ tục phát hành ủy nhiệm chi:

Tương tự như Séc, nếu chủ tài khoản có nhu cầu sử dụng ủy nhiệm chi thì đến Ngân hàng làm thủ tục đăng ký mua ủy nhiệm chi theo mẫu Giấy đề nghị mua ủy nhiệm chi có sẵn, chỉ có TKTGTT mới được phát hành ủy nhiệm chi DAB không giới hạn về

số lượng mua ủy nhiệm chi của khách hàng, trị giá mỗi một quyển ủy nhiệm chi là 22.000 đồng (đã bao gồm 10% VAT)

2.2 Quy trình lập chứng từ và thanh toán ủy nhiệm chi

Hình 4.2: Quy trình lập chứng từ và thanh toán ủy nhiệm chi

(1) Bên bán giao hàng hóa cho bên mua theo hợp đồng

(2) Bên mua lập ủy nhiệm chi gửi vào Ngân hàng Ngân hàng bên mua

(3) Ngân hàng bên mua sau khi kiểm tra ủy nhiệm chi hợp lệ sẽ trích tài khoản người phát hành ghi Nợ và báo Nợ cho người phát hành

(4) Ngân hàng bên mua thanh toán cho Ngân hàng bên bán Sau đó gửi giấy báo Nợ cho người phát hành sau khi đã thu một khoản phí nghiệp vụ

Nếu người thụ hưởng và người phát hành đều có tài khoản tại một chi nhánh Ngân hàng thì ghi Có vào tài khoản người thụ hưởng và gửi giấy báo Có

Nếu người thụ hưởng có tài khoản tại Ngân hàng khác thì “chuyển tiền chi” theo phương thức thích hợp

(5) Ngân hàng bên bán ghi tăng tài khoản người thụ hưởng và báo Có cho người thụ hưởng

2.3 Tài khoản sử dụng:

Các tài khoản được sử dụng trong quá trình hạch toán ủy nhiệm chi:

Số hiệu tài khoản Ngân hàng

1011 016.10.1011.001 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại đơn vị

3611 016.10.3611.014 Tạm ứng ủy nhiệm chi tại đơn vị

Trang 25

Trang 37

4211 016.00xxxxxx.xxxx TGTT của khách hàng bằng đồng Việt Nam

5012 Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên

5111 Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (cùng hệ thống)

5211

Phải trả chuyển tiền

đi qua điện tử

(15số) (1) Thanh toán liên hàng đi năm nay (cùng hệ thống)

711 016.30.7111.003 Thu phí dịch vụ thanh toán (chuyển tiền qua TK)

4531 016.20.4531.001 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Tài khoản 016.000000.096: Chờ chuyển tiền đi của chi nhánh AG.<Đây là tài khoản nội bộ do DAB quy định để quản lý một số nghiệp vụ phát sinh>

Ngoài ra, DAB còn quy định một số tài khoản quản lý riêng mang tính chất nội bộ

để hạch toán các món chuyển tiền đi qua điện tử Mỗi Chi nhánh/Phòng giao dịch có 1

mã Chi nhánh/Phòng giao dịch riêng, và tùy theo mỗi Chi nhánh/Phòng giao dịch sẽ có

1 số tài khoản nhất định Sau đây là một số tài khoản được sử dụng để chuyển tiền qua điện tử tại một số tỉnh:

- Tài khoản 016.016.000000.101: Phải trả chuyển tiền đi qua bù trừ điện tử địa phương – An Giang

- Tài khoản 009.009.000000.207: Phải trả chuyển tiền đi qua điện tử - Hà Nội Khi hạch toán các tài khoản thu phí dịch vụ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Tính và thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng

- Căn cứ vào hướng dẫn và quy định đối với từng nghiệp vụ để thu đúng và thu đủ

- Đối với các khoản thu phí chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%, số tiền phí phải được hạch toán vào tài khoản thu dịch vụ chịu thuế GTGT 10% Mỗi lần thu phí có thuế GTGT, giao dịch viên phải tính số thuế phải nộp rồi mới hạch toán

2.4 Quy trình hạch toán:

DAB – AG là Ngân hàng bán hộ ủy nhiệm chi của DAB cho khách hàng DAB phân phối ủy nhiệm chi về DAB – AG với giá 22.000 đồng/quyển đã bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng DAB – AG bán lại ủy nhiệm chi cho khách hàng với giá 22.000 đồng/quyển

Tại DAB - AG, khi khách hàng có nhu cầu mua ủy nhiệm chi, Ngân hàng sẽ xuất bán ủy nhiệm chi theo quy định sau khi khách hàng đã điền đầy đủ thông tin vào giấy đề nghị mua ủy nhiệm chi Số tiền thu từ việc bán ủy nhiệm chi được giao dịch viên hạch toán ghi giảm TKTGTT của khách hàng

Nợ TK 4111, 4211 (bên phát hành) Giá bán

DNTN Cảng Bảo Mai (số TK tại DAB – AG: 016.00198521.0003) đến DAB –

AG làm thủ tục đề nghị mua 1 quyển ủy nhiệm chi, trừ vào tài khoản tiền gửi

một chi nhánh khác chuyển tiếp Tùy theo mỗi chi nhánh sẽ có 1 số tài khoản nhất định.

Trang 38

Trang 27

Nợ TK 016.00198521.0003 22.000 đồng

Có TK 016.10.3611.014 22.000 đồng Khách hàng có nhu cầu sử dụng ủy nhiệm chi để thanh toán thì điền đầy đủ thông tin (phần dành cho khách hàng) vào ủy nhiệm chi, ký tên và đóng dấu trên tất cả các liên của ủy nhiệm chi và nộp cho giao dịch viên Giao dịch viên tiếp nhận ủy nhiệm chi của khách hàng sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các yếu tố ghi trên tờ ủy nhiệm chi, kiểm tra số tiền trong tài khoản của người phát hành

Các trường hợp phát sinh trong thanh toán ủy nhiệm chi, người trả có tài khoản tại DAB - AG:

* Trường hợp 1: Đơn vị trả và đơn vị hưởng đều mở tài khoản tại DAB-AG

Trong trường hợp này, việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích tài khoản của đơn vị trả chuyển trực tiếp vào tài khoản của đơn vị hưởng và không thu phí

Nợ TK 4111, 4211 (bên phát hành)

Có TK 4111, 4211 (bên thụ hưởng) Ngày 30/03/2009, DNTN Cảng Bảo Mai (số TK tại DAB – AG: 016.00198521.0003) đến nộp vào DAB – AG một ủy nhiệm chi với nội dung là thanh toán tiền mua 1 xe Captiva LT đen trị giá 9.000USD, đơn vị hưởng là công ty TNHH Thái Dương (số TK tại DAB – AG: 016.00083448.0001), số tiền 160.299.000 đồng

- 01 liên ủy nhiệm chi Ngân hàng trả lại cho đơn vị chi trả

Trường hợp 2: Đơn vị trả và đơn vị hưởng mở tài khoản tại hai chi nhánh

của DAB

Trong trường hợp này, lệnh thanh toán sẽ được thực hiện theo đường IBT (Interbranch Transfer online), tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch của DAB có nối mạng trực tiếp với nhau nên giao dịch viên tại các chi nhánh được phép hạch toán trực tiếp vào TKTGTT của các đơn vị

Đồng thời, trên lệnh thanh toán gửi đi, bao giờ giao dịch viên cũng phải diễn giải đầy đủ các thông tin được thể hiện trên ủy nhiệm chi: Tên đơn vị hưởng, số TK đơn vị hưởng, Ngân hàng đơn vị hưởng, Chi nhánh EAB chuyển, Tỉnh đơn vị hưởng, Nội dung chuyển, Tên đơn vị gửi, số TK đơn vị gửi, Ngân hàng đơn vị gửi

Nợ TK 4111, 4211 (bên phát hành)

Có TK 4111, 4211 (bên thụ hưởng) Mặt khác, do việc thanh toán được thực hiện khác địa bàn nhưng trong cùng hệ thống nên Ngân hàng chuyển sẽ thu phí Mức phí như sau:

Trang 39

Trang 28

Trong vòng 3 ngày sau khi đơn vị trả mở tài khoản tại DAB thì ngoài phí chuyển khoản, đơn vị chi trả còn phải thanh toán thêm phí sử dụng tiền trong vòng 3 ngày

Tổng phí = 0,033% * số tiền chuyển (đã bao gồm 10% thuế VAT) Sau 3 ngày kể từ ngày đơn vị trả mở tài khoản tại DAB thì

Tổng phí = 0,011% * số tiền chuyển (đã bao gồm 10% thuế VAT) Bút toán chung cho cả 2 trường hợp thu phí:

Nợ TK 4111, 4211 (người phát hành)

Có TK 711

Có TK 4531 Công ty TNHH Mẫn Tiến (số TK tại DAB – AG: 016.00196358.0001) nộp ủy nhiệm chi vào DAB – AG với nội dung thanh toán tiền hàng hóa cho công ty TNHH Bảo Mai (số TK tại DAB – Long Xuyên: 120.00195695.0001), số tiền 20.000.000 đồng Công ty TNHH Mẫn Tiến mở TK tại DAB – AG cách đây 1 năm

- 01 liên ủy nhiệm chi (liên chính) Ngân hàng lưu lại để làm chứng từ sau khi đã hạch toán

- 01 liên ủy nhiệm chi Ngân hàng trả lại cho đơn vị chi trả

* Trường hợp 3: Đơn vị hưởng có tài khoản tại Ngân hàng khác hệ thống

DAB nhưng cùng địa phương, có tham gia thanh toán bù trừ trong ngày với DAB (cùng địa phương, khác hệ thống)

Ngân hàng đơn vị hưởng khác hệ thống DAB nên DAB không thể chuyển trực tiếp cho ngân hàng đơn vị hưởng Tuy nhiên, do ngân hàng đơn vị hưởng có tham gia thanh toán bù trừ điện tử trong ngày với DAB – Ngân hàng đơn vị chi trả tiền nên lệnh thanh toán sẽ được chuyển đến trung tâm thanh toán bù trừ, và trung tâm thanh toán bù trừ này chính là chi nhánh của NHNN tại địa phương Đồng thời diễn giải đầy đủ thông tin trên ủy nhiệm chi

Nợ TK 4111, 4211 (bên phát hành)

Có TK 5012 Đồng thời thu phí chuyển khoản với mức phí 0,033% * tổng số tiền chuyển Ngày 30/03/2009, công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hạ Tầng An Giang (số TK tại DAB – AG: 016.00268189.0001) nộp ủy nhiệm chi vào DAB – AG với nội dung là

Trang 40

Trang 29

nộp tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tháng 3/2009; đơn vị hưởng: Bảo hiểm Xã hội

An Giang có TK tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn An Giang (số TK: 6700214010000001), số tiền chuyển là 14.587.704 đồng

để lập lệnh chuyển Có gửi tới Ngân hàng đơn vị hưởng, sau đó:

- 01 liên ủy nhiệm chi (liên chính) Ngân hàng lưu lại để làm chứng từ sau khi đã hạch toán

- 01 liên ủy nhiệm chi Ngân hàng trả lại cho đơn vị chi trả

* Trường hợp 4: Đơn vị hưởng có tài khoản tại Ngân hàng khác hệ thống

DAB và khác địa phương nhưng có chi nhánh của DAB (khác hệ thống, khác địa phương)

Mặc dù Ngân hàng đơn vị hưởng khác địa phương nhưng do tại đó có chi nhánh của DAB nên lệnh thanh toán này không cần phải chuyển đi thanh toán bù trừ, giao dịch viên chỉ cần chuyển đến chi nhánh của DAB tại địa phương của Ngân hàng đơn vị hưởng Sau đó chi nhánh này sẽ chuyển tiếp cho Ngân hàng đơn vị hưởng bằng thanh toán bù trừ, tuy nhiên ủy nhiệm chi này phải được nộp vào DAB – AG trước 14h Tiếp nhận ủy nhiệm chi từ đơn vị chi trả, giao dịch viên hạch toán, diễn giải thông tin trên ủy nhiệm chi và phải thu phí cho món tiền cần chuyển, mức phí 0,055% * số tiền chuyển (đã bao gồm 10% thuế GTGT), tối thiểu 33.000 đồng

số tiền thanh toán là 320.598.000 đồng

Nợ TK 016.00083448.0001 320.774.000 đồng

Có TK 009.009.000000.207 320.598.000 đồng

Có TK 01630.7111.003 160.000 đồng

Có TK 01620.4531.001 16.000 đồng

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Mô hình cơ cấu kế toán - 43 Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang
Hình 2.2 Mô hình cơ cấu kế toán (Trang 21)
Hình 4.1: Quy trình phát hành và thanh toán Séc - 43 Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang
Hình 4.1 Quy trình phát hành và thanh toán Séc (Trang 33)
Hình 4.2: Quy trình lập chứng từ và thanh toán ủy nhiệm chi - 43 Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang
Hình 4.2 Quy trình lập chứng từ và thanh toán ủy nhiệm chi (Trang 36)
Hình 4.3: Quy trình thanh toán bằng thẻ - 43 Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang
Hình 4.3 Quy trình thanh toán bằng thẻ (Trang 49)
Bảng liệt kê chi tiết phát sinh thẻ (bảng tóm tắt) - 43 Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang
Bảng li ệt kê chi tiết phát sinh thẻ (bảng tóm tắt) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w