43 Hoàn thiện công tác Hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình
Trang 1Lời nói đầu Nớc ta đang trong thời kỳ đổi mới phát triển theo con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc
tế Một trong những vấn đề bức xúc đợc đặt ra là những thay đổi trong chính sách quản lý kinh tế cùng với những thay đổi đó là thay đổi các quy định về công tác hạch toán kế toán nhằm tạo ra sự hoà hợp giữa kế toán Việt Nam với kế toán các n ớc trong khu vực Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp rất quan trọng vì nó cung cấp thông tin cần thiết nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý nhằm điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, trong suốt quá trình học tập trên ghế nhà trờng em đã đợc thầy cô truyền đạt những kiến thức bổ ích và đợc cập nhập những thay đổi mới nhất về công tác hach toán kế toán tại doanh nghiệp Tuy nhiên, hầu hết các sinh viên chỉ đợc học tập trên lý thuyết thì cha đủ vì trong cơ chế nền kinh tế hội nhập nh hiện nay, các loại hình doanh nghiệp rất đa dạng nên các thức hạch toán tại các doanh nghiệp cũng rất phong phú, vì vậy việc đi thực tập là rất cần thiết đối với các sinh viên, nó sẽ củng cố thêm các kiến thức thực tế phát sinh trong khi làm việc và giúp cho sinh viên nắm chắc và phát huy kết hợp giữa lý thuyết và thực tế một cách tốt nhất.
Với tinh thần đó, em đã chọn Công ty CP giống cây trồng Thái Bình để thực tập, nhằm nghiên cứu và tìm hiểu công tác hạch toán kế toán mà em đã đợc truyền
đạt, từ đó tìm ra những biện pháp tốt nhất để phục vụ cho công tác hạch toán trong công ty đợc hiệu quả hơn.
Trong thời gian thực tập ở Công ty, đợc sự giúp đỡ của Ban Tổng Giám đốc,
Phòng kế toán trong Công ty và đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Đào Thị Đàn
em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại
công ty CP giống cây trồng Thái Bình ”
Do kiến thức cũng nh kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế,cho nên còn nhiều thiếu sót Em rất mong đợc sự giúp đỡ của thầy cô và các cô chú ,anh chị trong công ty CP Giống cây trồng Thái Bình để báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 2Nội dung đề tài bao gồm:
Phần I: Giới thiệu tổng quan chung về Công ty
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán tại Công ty CP giống cây trồng
Trang 3Giới thiệu tổng quan chung về Công ty.
1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty CP giống cây trồng Thái Bình đợc thành lập ngày 10/01 – 1972 trên cơ sở sáp nhập Trại giống Đông Cơ, Đông C ờng, Hng Hàcủa uỷ ban nông nghiệp và phòng giống của Công ty vật t nông nghiệp với tên gọi là “Công ty giống lúa Thái Bình” đến năm 1979 đợc đổi tênthành “ Công ty giống cây trồng Thái Bình ”
- Từ khi thành lập đến năm 1975 là thời kỳ ổn định tổ chức
- Từ 1976 – 1979 xây dựng hệ thống giống cấp 2 ( bao gồm: 7 trạm giống nằm ở 7 huyện trực thuộc Công ty )
1981 các trạm giống đợc bàn giao về cho huyện quản lý
- Năm 1985: Sáp nhập trại thực nghiệm của trờng trung học nông nghiệp vào Công ty, thành trại giống cây trồng Quỳnh Hng thuộchuyện Quỳnh Phụ
- Năm 1986: Sáp nhập xí nghiệp “ Vạn lợn Quỳnh Hng “ vào trại giống cây trồng Quỳnh Hng
- Năm 1991 Sáp nhập trại giống bèo Thái Phơng vào trai Hng Hà, trại giống bèo Đông La vào trại Đông Cờng
- Năm 1997 UBND Tỉnh Thái Bình ra quyết định đổi Công ty thành doanh nghiệp hoạt động công ích
- Từ năm 1998 – 2001 Thực hiện hiệp định giữa 2 chính phủ Việt Nam và Đan Mạch hỗ trợ dự án “ Phát triển hệ thống cung cấp hạtgiống chất lợng cao tại Thái Bình “ với tổng giá trị dự án là 4,5 triệu USD, bao gồm Nhà máy chế biến với công suất 5.000 tấn/năm thiết bị kiểmnghiệm chất lợng, phơng tiện vận chuyển và thiết bị văn phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Tháng 9 năm 2004 UBND Tỉnh Thái Bình quyết định chuyển Công ty giống cây trồng Thái Bình thành Công ty CP giống cây trồngThái Bình
2 Bộ máy quản lý doanh nghiệp, vẽ sơ đồ, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
2.1 Tổng giám đốc.
Theo quy đinh trong điều lệ của TSC, TGĐ là ngời quyết định và điều hành cao nhất các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp đồngthời là chủ tài khoản, chủ các hợp đồng kinh tế, kỹ thuật TGĐ chịu trách nhiệm tr ớc pháp luật và HĐQT về điều hành các hoạt động trong doanhnghiệp Trờng hợp cần thiết TGĐ có thể uỷ quyền cho ngời khác bằng văn bản
Tổng giám đốc có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Trang 4+ Giao kế hoạch cho cấp dới, ký kết TULĐTT, ký các hợp đồng kinh tế, kỹ thuật, lao đông, ký quyết toán, thực hiện nghĩa vụ đối với nhànớc, công bố định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá tiền lơng, cơ chế khoán sản phẩm, khoán mua, bán, ký các quyết định khen thởng, nâng lơng theophân cấp của HĐQT.
+ Công nhận chất lợng, nâng cấp, hạ cấp giống
+ Đình chỉ lu thông, tăng, hạ giá hàng hoá trong kinh doanh
Quyết định phơng án sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu t dài hạn, ngắn hạn theo phân cấp của HĐQT Quyết định cơ cấu sản xuất, phêduyệt kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn và mua sắm tài cố định cho các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quyền hạn điều lệ quy định
+ Quyết định kiểm kê thanh tra định kỳ, đột xuất
+ Ký báo cáo, công văn và các văn bản khác gửi đến cơ quan nhà nớc cấp trên và cơ quan ngoài công ty
+ Trực tiếp quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nớc
+ Quyết định thành lập và giải thể các bộ phận giúp việc trực thuộc
+ Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động CBCNV theo phân cấp của HĐQT
2.2 Phó Tổng giám đốc
+ Phó tổng giám đốc giúp tổng giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền của TGĐ
+ Các quyết định của phó TGĐ đối với phần việc đợc TGĐ phân công và uỷ quyền đợc coi nh quyết định của TGĐ
+ Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc TGĐ và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và uỷ quyền
+ Phó TGĐ đợc TGĐ uỷ quyền ký các văn bản: hợp đồng, thanh lý hợp đồng bán hàng, vận chuyển hàng hoá, giấy giới thiệu cử CB đicông tác, khám bệnh khi TGĐ đi vắng
2.3 Kế toán trởng:
Kê toán trởng do TGĐ bổ nhiệm, có nhiệm vụ giúp TGĐ chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán và quản lý tài sản của TSC, có cácnhiệm vụ và quyền hạn theo nhiệm vụ quy định của pháp luật và trực tiếp theo dõi các phần việc sau
+ Phụ trách công tác tài chính, kế toán, tổ chức hạch toán kế toáncông ty, lập báo cáo tài chính để TGĐ báo cáo ĐHĐCĐ
+ Kiểm tra tính hợp pháp, phê duyệt chứng từ kế toán
+ Giám sát các hợp đồng kinh tế, thơng mại, sản xuất, XDCB, dịch vụ, các định mức kinh tế kỹ thuật
Trang 5+ Phụ trách kế toán TSCĐ, thuế và các khoản thanh toán với nhà nớc, nguồn vốn chủ sở hữu, kết quả sản xuất kinh doanh toàn công ty.
2.4 Phòng tổng hợp:
Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của phòng và trực tiếp thực hiện những công việc sau:
+ Xây dựng phơng án tổ chức bộ máy quản lý của TSC trình TGĐ phê duyệt
+ Phụ trách công tác đối ngoai cho TGĐ
+ phụ trách công tác kế hoạch, chủ kỳ xây dựng kế hoạch, các định mức kinh tế kỹ thuật, lao động
+ Tổng hợp theo dõi thực hiện kế hoạch, các định mức kinh tế kỹ thuật, lao động và các cơ chế quản lý của công ty
2.5 Trởng phòng KD.
+ Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của phòng
+ Xây dựng phơng án kinh doanh, chính sách giá và cơ chế cạnh tranh
+ Cùng phòng ttổng hợp xây dựng kế hoạch sản phẩm, kế hoạch vật t phục vụ bán hàng công ty
+ Trực tiếp theo dõi các tổ kinh doanh của 4 XN
+ Một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của TGĐ
2.6 Trởng phòng nghiên cứu phát triển
Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của phòng và trực tiếp thực hiện những công việc sau
+ Xây dựng và chủ trì các dự án theo yêu cầu của TGĐ, giám sát, kiểm tra và xác nhận các đề tài khoa học mà TSC chủ trì
+ Xây dựng kế hoạch giống gốc và thảo quyết định công nhận giống gốc trình TGĐ ký
+ Tổng hợp sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trình hội đồng thi đua TSC
+ Viết báo cáo chung của phòng và các báo cáo gửi lãnh đạo công ty
+ Tập huấn bồi dỡng nghiệp vụ cho CB kỹ thuật do phòng phụ trách của toàn công ty
2.7 Trởng phòng KCS
Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của phòng và trực tiếp thực hiện những công việc sau:
Trang 6+ Tổ chức đánh giá nội bộ về việc thực thi HTCL.
+ Duyệt, ban hành, bổ sung, sửa đổi các văn bản, tài liệu bao gồm: Hớng dẫn công việc, biểu mẫu
+ Định kỳ tổ chức việc hiệu chuẩn các trang thiết bị đo lờng và thử nghiệm
+ Xử lý những thiếu sót, yếu kém của PTN và giám sát các hoạt động khắc phục
+ Ký giấy chứng nhận ( phiếu kết quả thử nghiệm ) trớc khi trả cho khách hàng
+ Báo cáo kết quả công việc và các vấn đề phát sinh của PTN cho lãnh đạo Công ty
+ Trực tiếp quản lý hồ sơ của PTN, lập danh sách, phân loại hồ sơ hàng tuần thu thập, sắp xếp, lu trữ, cập nhật và huỷ bỏ hồ sơ khi hếthạn lu trữ
+ Phụ trách kiểm tra chất lợng trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản
+ Trực tiếp thực hiện 1 số chỉ tiêu chất lợng
2.8 Các cán bộ quản lý đơn vị trực thuộc.
Giám đốc Nhà máy, xí nghiệp do TGĐ bổ nhiệm và miễn nhiệm, là ngời chịu trách nhiệm trớc TGĐ về mọi hoạt động của đơn vị mình,giám đốc NM, XN có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kế hoạch sản xuất kinh doanhvà tổ chức đời sống cho CBCNV theo kế hoạch công ty giao,chăm lo các hoạt động đoàn thể, lãnh đạo đơn vị thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý của công ty, chịu sự lãnh đạo của chi bộ Đảng, sự kiểm soátcủa CBCN, đảm bảo quan hệ tốt với địa phơng sở tại, triển khai các tiến bộ kỹ thuật, liên kết kinh tế, liên kết bảo vệ an ninh với địa phơng
2.9 Giám đốc NM.
+ Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc TGĐ về mọi hoạt động của NM
+ Phụ trách các máy móc thiết bị chế biến bảo quản trong toàn công ty
+ Trực tiếp phụ trách:
- Quản lý lới điẹn hạ thế và máy móc, thiết bị khác tại Nhà máy trung tâm
- Quản lý kỹ thuật, điều hành hoạt động máy móc thiết bị
- Mua sắm vật t, nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho chế biến bảo quản sản phẩm của Nhà máy
- Chỉ đạo việc nhập xuất hàng hoá đáp ứng yêu cầu kinh doanh theo kế hoạch công ty
- Theo dõi công tác kế toán, tổ chức cán bộ, chất lợng sản phẩm trong sản xuất và chế biến tại nhà máy
Trang 7- Xây dựng cơ bản, đổi mới công tác quản lý trong sản xuất, chế biến, bảo quản.
3.1 Hệ thống bộ máy kế toán của doanh nghiêp
- Kế toán trởng công ty trực tiếp quản lý về chuyên môn nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách hạch toán của từng nhân viên trong phòng
4.1 Các văn bản quản lý doanh nghiệp
4.1.1 Quy định về chế độ tiền lơng, tiền thởng
- Công ty áp dụng 2 hình thức trả lơng sau:
- Chấm điểm lơng theo chức danh công việc mà công ty quy định
- Lơng khoán sản phẩm là lơng trả theo khối lợng công việc / đơn giá tiền lơng
5.1 Các loại chứng từ doanh nghiệp sử dụng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Hoá đơn xuất bán đại lý
- Hoá đơn xuất bán nội bộ
6.1 Hình thức ghi sổ kế toán và sổ sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
- Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lợng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kếtoán Tuy nhiên đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của kế toán phải cao
kế toán trởng
Kế toán
vật t
Kế toán Thanh toán
Kế toán Hàng hoá
Kế toán
Trang 8- Sổ nhật ký chứng từ đợc mở hàng tháng cho một hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và liên quan với nhau theo yêucầu quản lý và lập các bảng tổng hợp – cân đối Nhật ký chứng từ đ ợc mở theo số phát sinh bên có của tài khoản đối ứng với bên nợ của tài khoảnliên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích.
- Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và tất cả các năm, chi tiết theo từng tháng trong đó có cả số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và
số d cuối kỳ Sổ cái đợc ghi theo số phát sinh bên nợ của tài khoản đối ứng với các tài khoản có liên quan, còn số phát sinh bên có của từng tàikhoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ nhật ký chứng từ có liên quan
- Bảng kê đợc sử dụng cho một số đối tợng cần bổ sung chi tiết nh bảng kê ghi nợ TK 111, TK 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo kế toán
Trang 9Phần II
Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp
I Kế toán thu mua nhập xuất nguyên vật liệu
1 Khái niệm: Vật liệu là đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị
đó sẽ đợc chuyển dịch hết 1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2 Phân loại vật liệu
+ Vật liệu chính: Là vật liệu chủ yếu cấu tạo lên thực thể của sản phẩm ( sản phẩm chính của Công ty là giống cây trồng+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu làm thay đổi màu sắc và tính chất của sản phẩm ( phân bón, bao bì )
+ Nhiên liệu: là tất cả các vật liệu cung cấp năng lợng
3 Phân loại công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là những t liệu sản xuất không đồng thời đạt tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để coi là TSCĐ.Công cụ đợc phân thành 2 loại:
* Vật liệu, công cụ dụng cụ nhâp, xuất kho theo giá thực tế vật liệu
Công cụ, dụng cụ =
nhập kho
Giá thực tế ghi trên + hoá đơn
Chi phí vận chuyển, chi phí khác
* Vật liệu, công cụ xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền
Giá tồn kho ĐK + Giá nhập kho trong kỳ
Trang 10Đơn giá bình quân =
xuất kho Số lợng tồn ĐK + Số lợng nhập trong kỳ
5 Hạch toán chi tiết vật liệu.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý cung cấp sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ đạt hiệu quả cao, hạch toán chi tiết vật liệu, công
cụ dụng cụ đợc thực hiện ở kho và phòng kế toán
Hạch toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng của từng thứ ( từng danh điểm ) vật liệu theo từng kho vàtừng ngời phụ trách vật chất Trong thực tế
Tại kho, mỗi loại vật liệu, công cụ dụng cụ đợc quy định một mã số riêng nh trong danh mục tài sản gọi là danh điểm vậtliệu Mỗi danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ đợc theo dõi trên 1 thẻ kho Hàng ngày, căn cứ vào các phiếu nhập, xuất kho vật liệu,công cụ dụng cụ thủ kho ghi chép tình hình biến động của từng danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ vào thẻ kho Việc kiểm tra, đốichiếu của kế toán với thủ kho đợc tiến hành theo phơng pháp thẻ song song
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp lập thẻ song song
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụbằng thức đo hiện vật theo số tập hợp cuối ngày, thủ kho phải tính toán đối chiếu số lợng vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế với sổ sách định kỳ, thủkho chuyển thẻ kho về phòng kế toán
Tại phòng kế toán, kế toán vật liệu mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu cho từng danh điểm vật liệu t ơng ứng với thẻ kho mở tại kho Thẻ này
có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị Hàng ngày, hoặc định kỳ, khi nhận đ ợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho
Thẻ hoặc
sổ chi tiết vật liệu
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho vật liệu
Kế toán tổng hợp
Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Trang 11chuyển tới, nhân viên kế toán vật liệu phải kiểm tra đối chiếu, ghi đơn giá hạch toán vào và tính ra số tiền Sau đó, lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập,xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất,tồn kho về mặt giá trị của từng loại nguyên vật liệu Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán vật liệu còn mở sổ đăng ký thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ
* Tài khoản sử dụng là TK 152 Nguyên vật liệu
+ Kết cấu của tài khoản:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tăng nguyên, vật liệu trong kỳ
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh giảm nguyên, vật liệu trong kỳ
D nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho
+ TK 153 Công cụ dụng cụ
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tăng công cụ dụng cụ trong kỳ
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh giảm công cụ dụng cụ trong kỳ
D nợ: Phản ánh giá trị thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho
+ TK 153 có các tiểu khoản sau:
- TK 1531 Công cụ dụng cụ
- TK 1532 Bao bì luân chuyển
Trang 12- TK 1533 Đồ dùng cho thuê
* Phơng pháp hạch toán:
- Công ty CP giống cây trồng Thái Bình hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ Hạch toán tăng nguyên vật liệu:
- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu) Giá thực tế vật liệu bao gồm chi phí v chuyển
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT ( nếu có )
Có TK 111, 112, 331, 141 Tổng trị giá nguyên vật liệu
+ Hạch toán giảm nguyên vật liệu:
-Xuất trực tiếp cho sản xuất ghi: Nợ TK621 (chi tiết cho từng đối tợng)
-Xuất dùng chung cho phân xởng ghi: Nợ TK 627
-Xuất phục vụ cho bán hàng ghi: Nợ TK 641
-Xuất dùng cho quản lý ghi: Nợ TK 642
-Giá thực tế của vật liệu xuất dùng: Có TK 152
5.1 Hạch toán tăng nguyên vật liệu.
Để đáp ứng nhu cầu đóng hàng hoá của Công ty đợc nhanh chóng và kịp thời đáp ứng đợc kế hoạch bán hàng đợc sự đồng ý của Hội nghị
cổ đông Công ty ngày 02 tháng 3 năm 2005 đã tiến hành mua 1 lựơng bao bì nh sau
Căn cứ vào hợp đồng với Công ty bao bì Hải phòng
Cuối tháng 3 kế toán nhận đợc chứng từ gồm: Một hoá đơn giá trị gia tăng bên bán sê ri HĐ/2005B số 007635 ngày 02/3/2005
- Hoá đơn nhập bao bì: 2.000 cái
Số lợng 2.000 kg x 4.500 đ/kg = 9.000.000 đ thuế VAT 10 % và chi phí vận chuyển 200.000 ) thanh toán bằng tiền mặt
+ Nhập nguyên, vật liệu mua ngoài ( Hạch toán tăng NVL
- Kế toán ghi: Nợ TK 152 : 9.200.000 đ
Nợ TK 133: 900.000 đ
Trang 13Có TK 111: 10.100.000 đ
hoá đơn
Giá trị gia tăng
Ngày 02/3/2006 (Liên 2: Giao cho khách hàng)
Mẫu số 01/ GTKT-3LL
Sê ri: HĐ/2003B Số: 007632
Họ tên ngời bán: Cty bao bì hải phòng.
Thuế suất: 10%: Tiền thuế: 900.000
Cộng tổng tiền thanh toán: 9.900.000
Trang 14Công ty cp giống cây trồng Thái bình
Biên bản kiểm nghiệm vật t
Thời gian kiểm nghiệm 8 giờ ngày 2 tháng 3 năm 2006
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng số: 007632
Biên bản kiểm nghiệm gồm:
Ông: Nguyễn Văn Thanh - Đại diện cung tiêu
Ông: Phạm Xuân Trung - Đại diện kỹ thuật
Trang 15Biªn b¶n kiÓm nghiÖm sè 1 ngµy 2 th¸ng 3 n¨m 2005
NhËp vµo kho: nguyªn vËt liÖu
Trang 16C«ng ty CP gièng c©y trång Th¸i B×nh
ThÎ kho
LËp thÎ kho ngµy 2 th¸ng 3 n¨m 2006
sè thÎ kho sè: 01 Danh ®iÓm vËt t: sè 1
Trang 17+ Xuất nguyên, vật liệu phục vụ cho sản xuất ( Hạch toán giảm NVL )
- Xuất vật liệu phục vụ cho bán hàng
- Nợ TK: 641: 11.000.000
- Có TK: 152: 11.000.000
Công ty CP giống cây trồng Thái Bình
Phiếu xuất kho
Ngày 10 tháng 3 năm 2006
Số: 02
- Họ và tên ngời nhận hàng: Trần Thị nguyệt
- Lý do xuất kho: phục vụ cho đóng gói sản phẩm hàng hoá
- Xuất tại kho: Nhà máy chế biến hạt giống Thái Bình
Trang 18C«ng ty CP gièng c©y trång Th¸i B×nh
B¸o c¸o tæng hîp nhËp, xuÊt tån
Kho: Nguyªn vËt liÖu
Trang 191.Khái niệm tiền lơng:
Tiền lơng trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là hết sức quan trong và phức tạp nó chịu ảnh hởng trực tiếp đếnviệc quản lý lao động trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố lao động, đối t ợng lao động và t liệu lao động Trong đó, lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệu lao
-động nhằm tác -động, biến đổi các đối tợng lao -động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảmbảo tiến hành liên tục quá trình sản xuất, trớc hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ng ời bỏ
ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động Tiền lơng ( tiền công ) chính là phần thù lao lao động căn cứ vào thời gian, khối ợng và chất lợng công việc của họ Về bản chất, tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiền l ơngcòn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quảcông việc của họ Nói cách khác, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao đông
l-2 Cơ cấu lao động trong công ty.
a Cơ cấu lao động gồm:
- Bộ phận quản lý
- Bộ phận sản xuất kinh doanh
- Bộ phận CN lao động trực tiếp sản xuất
Cơ cấu lao động tính đến ngày 31/12-2006.
Đơn vị tính ( ngời )
học
Cao đẳng trung cấp
CN bậc 5 trở lên
CN bậc 4 trở lên
Lao động phổ thông
Trang 202 Các hình thức thực hiện chế độ tiền lơng.
Đối với lao động làm công tác quản lý, nhân viên văn phòng công ty thực hiện trả lơng theo hớng dẫn 4320/ LĐTB – XHcủa bộ lao động thơng binh xã hội Tiền lơng đợc trả theo thời gian làm việc gắn với kết quả công việc đợc đánh giá hàng tháng củahội đồng lơng công ty theo chức danh lao động
* Cơ sở để tính lơng theo thời gian.
- Bảng chấm công
- Bảng xếp loại kết quả hoàn thành công việc ( có 3 loại A, B, C )
+ Loại A = 100 %, loại B = 95 %, loại C = 85 %
- Các chứng từ liên quan khác nh phiếu nghỉ ốm, nghỉ phép, nghỉ việc riêng
Mức lơng đợc tính nh sau:
Lơng tháng = Lơng ngày x số ngày công thực tế + phụ cấp nếu có
VD: Tính lơng tháng 4 năm 2006 cho ông Nguyễn Văn Thanh có hệ số lơng là 4,51 phụ cấp chức vụ 0,4 số ngày làm việc
26 xếp loại tháng 4 ông Thanh đạt loại A
Vậy tiền lơng của ông Thanh nh sau:
( 4,51 + 0,4 ) x 350.000
Lơng tháng = x 26 = 1.718.500 đ
26
Trang 21Bảng thanh toán lơng của công ty cho ngời lao động hởng lơng theo thời gian nh sau.
Trang 22Thời gian lao động =
Các khoản khấu trừ vào lơng BHXH, BHYT = 2,22 x 350.000 x 6% = 46.200 đồng
Vậy số tiến công nhân Nguyễn Thị Thắm đợc lĩnh trong tháng 4 – năm2006 là: 1.747.951 đ
3 Phơng pháp theo dõi tiền lơng
- Công ty áp dụng trả lơng đối với bộ phận hởng lơng thời gian theo phơng thức bảng chấm công và xếp loai lơng, bảngthanh toán tiền lơng
- Đối với bộ phận hởng lơng khoán thì căn cứ vào phiếu thực hiện khối lợng công việc hoàn thành
Trang 234 Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
* Tài khoản sử dụng: TK 334 Phải trả công nhân viên
Bên nợ: Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV ( tạm ứng, thanh toán bồi thờngvật chất, thuế thu nhập ) các khoản tríchtheo lơng
- Các khoản tiền lơng, tiền công đã trả cho CNV
Bên có: Tiền lơng, tiền công các khoản phải trả cho CNV
D có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho CBCNV
D nợ: Số trả thừa cho CNV ( nếu có )
* Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Bên nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên có:
- Trích KPCĐ, BHXH và BHYT theo quy định
- các khoản phải nộp, phải trả
D có: số tiền còn phải trả, phải nộp
D nợ: số trả thừa ( nếu có )
TK 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản
- 3381: Tài sản thừa chờ giải quyêt
- 3382: KPCĐ
- 3383: BHXH
- 3384: KPCĐ