1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang

100 1,3K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Huy Động Vốn Tổ Chức Kinh Tế Cá Nhân Trong Nước Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn – Chi Nhánh An Giang
Tác giả Lầu Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn GV. Trình Quốc Việt
Trường học Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang

Trang 1

LẦU THỊ THÙY LINH

KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TỔ CHỨC KINH TẾ

CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 2

Đề tài :

KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TỔ CHỨC KINH TẾ CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI

NHÁNH AN GIANG

Trang 3

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TỔ CHỨC KINH TẾ

CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP

SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

Sinh viên thực hiện : LẦU THỊ THÙY LINH Lớp : DH6KT1 Mã số SV: DKT052194

Người hướng dẫn : GV TRÌNH QUỐC VIỆT

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 4

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁNH GIÁ TH ỰC TẬP TỐ T NGHIỆP

Tên đơn vị: NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG

Người đánh giá

hức vụ: Điện thoại ………

ên sinh viên thực tập: Lầu Thị Thùy Linh Lớp: DH6KT1

C T

Mức độ TT Tiêu chí đánh giá Kém TB Khá Tốt 1 Quá trình thực tập tốt nghiệp

1.1 Ý thức học hỏi, nâng cao chuyên môn 1.2 Mức độ chuyên cần 1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc 1.4 Giao tiếp với cán bộ- nhân viên của đơn vị 1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị 1.6 Đánh giá chung 2 Chuyên đề/ khóa luận

2.1 Tính thực tiễn của đề tài 2.2 Năng lực thu thập thông tin 2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình của đơn vị 2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu 2 5 Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có) mà tác giả đề ra 2.6 Hình thức (cấu trúc, hành văn, trình bày bảng-biểu…) 2.7 Đánh giá chung Các ý kiến khác đối với Trường Đại học An Giang:

………, ngày … tháng … năm 2009 Người đánh giá LỜI CÁM ƠN ### Qua 4 năm học tập dưới giảng đường đại học, được sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang, em đã học hỏi được rất nhiều điều cả về lý thuyết và thực tiễn, qua đó có thể trang bị cho mình những kiến thức cơ bản làm hành trang để bước vào cuộc sống Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh An Giang, sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong ngân hàng đã giúp cho em hiểu được hoạt động của ngân hàng cũng như tiếp xúc với thực tế, vận dụng lý thuyết đã học trong trường vào thực tế Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến quý thầy cô trong khoa Kinh tế đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu và đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy Trình Quốc Việt đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài này Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh An Giang đã tạo điều kiện tốt cho em có cơ hội để tiếp xúc với thực tế Và em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị Phòng Kế Toán, Phòng hành chính , Phòng Tín Dụng và đặc biệt là các chị Phòng Kế Toán đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế, cung cấp những số liệu thực tế và giúp đỡ em hoàn thành đề tài trên Do thời gian thực tập cùng với kiến thức có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các thầy, cô khoa kinh tế cùng các anh chị trong ngân hàng đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn chỉnh hơn Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lầu Thị Thùy Linh

Trang 6

Trong xu thế hội nhập hiện nay, các ngân hàng phải cạnh tranh khốc liệt không chỉ với ngân hàng trong nước mà còn với cả ngân hàng nước ngoài Ngân hàng với vai trò

đi vay để cho vay vì vậy muốn gia tăng lợi nhuận họ cần phải gia tăng khả năng huy động vốn của mình, nhất là khả năng huy động của các tổ chức kinh tế cá nhân trong nước Gắn liền với hoạt động huy động vốn là công tác kế toán huy động vốn đối với các tổ chức kinh tế cá nhân trong nước Nhờ nghiệp vụ kế toán huy động vốn Ngân hàng sẽ quản lý tốt nguồn vốn của tiền vốn của khách hàng và nguồn vốn của Ngân hàng thông qua những số liệu được cập nhật nhanh chóng, chính xác và kịp thời

Công tác kế toán huy động liên quan đến nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt là kế toán huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước với thao tác nghiệp vụ chính xác, đầy đủ, nhanh gọn góp phần thực hiện nhanh chóng cho công tác huy động vốn, theo dõi được quá trình huy động vốn và tính toán được hiệu quả của công tác huy động của ngân hàng

Trong phạm vi luận văn nên đề tài chỉ đi vào nghiên cứu thực trạng của công tác kế toán huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước thông qua tình hình huy động vốn của SCB AG qua 3 năm gần đây, một số nghiệp vụ phát sinh tại quầy giao dịch, phương pháp hạch toán của kế toán như thế nào Từ đó đánh giá những kết quả đạt được

và những tồn tại còn hạn chế của công tác kế toán tại chi nhánh

Qua quá trình nghiên cứu, do thấy được cả hai mặt thuận lợi và hạn chế của chi nhánh, đề tài đã đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm giúp ngân hàng khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu thế để công tác kế toán huy động tốt hơn, nhằm làm tăng nguồn vốn huy động hơn trong những năm tới và tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trong khu vực

Trang 7

MỤC LỤC

K J

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài : 1

2 Mục tiêu nghiên cứu : 2

3 Phương pháp nghiên cứu : 2

4 Phạm vi nghiên cứu : 2

5 Ý nghĩa đề tài : 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN & NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 1.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán huy động vốn 4

1.1.1 Vai trò nhiệm vụ của kế toán ngân hàng:……… 4

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng : 4

1.2 Vai trò nhiệm vụ của kế toán huy động vốn : 5

1.2.1 Vai trò của kế toán huy động vốn : 5

1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM : 6

1.3.1 Tiền gửi của khách hàng : 6

1.3.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn ( TGTT ) 6

1.3.1.2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: ( TGTKKH) 6

1.3.1.3 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :(TGTKCKH) 6

1.3.1.4 Tiền gửi có kỳ hạn : ( TGCKH ) 7

1.3.1.5 Tiền gửi tiết kiệm khác : 7

1.3.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá : 8

1.3.3 Huy động vốn qua đi vay : 8

1.3.3.1 Vay TCTD khác : 8

1.3.3.2 Vay NH trung ương : 8

1.4 Những vấn đề cơ bản của kế toán nghiệp vụ huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước 8

1.4.1 Hồ sơ chứng từ huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước : 8

- Chứng từ kế toán: 8

- Chứng từ gốc: 8

- Chứng từ ghi sổ: 9

Trang 8

1.4.2.3 Tài khoản 1011 : Tiền mặt tại quỹ……… 10

1.4.2.4 Tài khoản 801 : Trả lãi tiền gửi……… 10

1.4.3 Phương pháp hạch toán: 10

1.4.3.1 Đối với tiền gửi thanh toán : ……… 10

1.4.3.2 Đối với tiền gửi tiết kiệm :……… 11

1.4.4 Phương pháp tính lãi và hạch toán lãi : 11

1.4.4.1.Đối với tiền gửi thanh toán : 12

¾ Tiền gửi không kỳ hạn :……… 12

¾ Nếu tiền gửi có kỳ hạn :……… 12

1.4.4.2.Đối với tiền gửi tiết kiệm : 13

Sơ đồ TK hạch toán tổng hợp những quy trình trên: 13

¾ Đối với tiền gửi không kỳ hạn: 13

¾ Đối với TGTK không định kỳ : 14

¾ Đối với TG Tiết Kiệm định kỳ : 14

¾ Lãi TGTT, TGTK không kỳ hạn : 15

¾ Lãi TGTK có kỳ hạn : 15

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM : 15

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn : 16

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn: 16

2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển: 17

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý : 18

• Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 18

• Diễn giải sơ đồ cơ cấu tổ chức : 19

2.1.4 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động của ngân hàng trong 2 năm 2007, 2008: 20

2.1.5 Cơ hội và thách thức đối với ngành ngân hàng Việt Nam: 21

2.1.5.1 Lợi thế : 21

2.1.4.2 Thách thức: 22

2.1.6 Định hướng của SCB : 22

2.1.7 Mục tiêu của SCB : 22

Trang 9

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang:

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức : 23

2.2.2.2 Chức năng các phòng ban : 24

¾ Cơ cấu tổ chức phòng kế toán : 24

¾ Hình thức kế toán : 26

2.2.3 Thuận lợi và khó khăn của phòng kế toán tại SCB An Giang: 27

2.2.3.1 Thuận lợi : 27

2.2.3.2 Khó khăn : 27

2.2.4 Sản phẩm, dịch vụ chính của chi nhánh : 27

¾ Huy động vốn: 27

¾ Tín dụng: 28

¾ Dịch vụ: 28

2.2.5 Tiền gửi tiết kiệm tại SCB – chi nhánh AG bao gồm : 28

¾ Theo loại tiền tệ : 28

¾ Theo kỳ hạn gửi : 28

¾ Theo chủ tài khoản TGTK: 29

2.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm gần đây: 30

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG 3.1 Khái quát công tác huy động vốn của chi nhánh AG trong 3 năm gần đây : 32

3.1.1 Tỷ số Vốn huy động trên Tổng nguồn vốn : 38

3.1.2 Tỷ số vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động: 38

3.1.3 Tỷ số vốn huy động không kỳ hạn / Tổng vốn huy động: 39

3.1.4 Đánh giá hiệu quả của một số sản phẩm ngân hàng đối với tình hình huy động vốn : 39

3.2 Tình hình thực hiện kế toán huy động các tổ chức cá nhân trong nước tại chi nhánh An Giang : 40

3.2.1 Văn bản, hồ sơ thực hiện công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn : 40

3.2.1.1.Văn bản thực hiện công tác huy động vốn tại SCB AG: 40

3.2.2.2 Hồ sơ mở tài khoản tiền gửi của khách hàng tại SCB AG : 40

Trang 10

3.2.2 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tổ chức cá nhân trong nước của ngân hàng

3.2.2.1 Nguyên tắc kế toán : 42

3.2.2.2 Quy trình thủ tục các sản phẩm tiền gửi : 43

a Quy trình tiền gửi : 43

b Quy trình thủ tục : 43

¾ Đối với khách hàng là cá nhân: 43

• Quy trình gửi tiền tiết kiệm: 43

• Quy trình gửi tiền thanh toán :……… 43

Đối với việc thanh toán bằng thẻ:……… 43

Đối với việc TT thông qua hình thức ủy nhiệm chi… 43

Đối với việc TT thông qua ủy nhiệm thu:……… 45

Đối với việc TT thông qua hình thức chuyển tiền:……45

¾ Đối với tiền gửi của các TCKT và tổ chức tín dụng……… 47

• Quy trình tiền gửi thanh toán : 47

• Quy trình rút tiền tiết kiệm : 49

• Quy trình trả lãi tiết kiệm : 50

¾ Kế toán giai đoạn cuối ngày giao dịch : 51

c Phương pháp hạch toán kế toán tại phòng giao dịch: 51

¾ Chức năng, cơ sở hạch toán kế toán: 51

¾ Phương pháp hạch toán kế toán : 51

• Kết cấu Tài khoản : 52

a Tài khoản tổng hợp : 52

b Tài khoản thông báo khách hàng : 52

• Phương pháp hạch toán trên các tài khoản : 53

¾ Một số nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh và phương pháp hạch toán kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức cá nhân trong nước bằng VNĐ: 53

3.3.4 Hướng dẫn hạch toán trên hệ thống Smarbank đối với từng loại sản phẩm tiền gửi : 66

3.3.4.1 Thủ tục mở tài khoản đối với KH là cá nhân: 66

3.3.4.2 Thủ tục mở tài khoản đối với KH là doanh nghiệp 66

3.3.4.3 Thủ tục mở sổ tiết kiệm cho KH : 67

3.3.4.4 Thủ tục nộp tiền vào tài khoản cho KH : 67

Trang 11

ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh AG: 68

3.4.1 Đánh giá khái quát về tình hình hạch toán huy động vốn tại SCB AG:…68 3.4.2 Những kết quả đạt được của công tác kế toán huy động vốn tại chi nhánh: 69

3.4.3 Những vần đề tồn tại: 70

3.4.4 Nguyên nhân chủ yếu : 71

a) Nguyên nhân chủ quan : 71

b) Nguyên nhân khách quan : 71

CHƯƠNG 4 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH 4.1 Định hướng phát triển của SCB An Giang: 73

4.1.1 Các mục tiêu hoạt động kinh doanh trong năm 2009: 73

4.1.2 Biện pháp thực hiện : 73

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại chi nhánh AG: 74

4.2.1 Đưa phần mềm kế toán mới vào hạch toán : 74

4.2.2 Lắp đặt thêm máy ATM : 74

4.2.3 Giảm bớt thủ tục khi khách hàng đến tất toán sổ tiết kiệm để việc hạch toán tất toán và mở lại sổ mới khi khách hàng muốn gửi lại được nhanh chóng 75

4.2.4.Phản ánh lãi dự trả hàng kỳ cho KH và việc sử dụng tài khoản cho từng đối tượng KH : 75

4.2.5 Tổ chức bộ phận chăm sóc khách hàng :……… …76

4.2.6 Chính sách giữ chân khách hàng cũ, lôi kéo thêm khách hàng mới :……76

4.2.7 Quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm của SCB : ……….….76

4.3 Các kiến nghị : 77

4.3.1 Đối với NHNN và cơ quan hữu quan : 77

4.3.2 Đối với NHTMCP Sài Gòn : 77

KẾT LUẬN : 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO : 81

PHỤ LỤC : 82

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

K J

Bảng 2.1 : Bảng kết quả hoạt động của chi nhánh trong 3 năm : 2006,2007,2008 Bảng 3.1 : Kết cấu nguồn vốn huy động của SCB AG

Bảng 3.2 : Phân loại theo hình thức huy động tại chi nhánh

Bảng 3.3 Phân loại theo kỳ hạn huy động

Bảng 3.4 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tại chi nhánh

DANH MỤC CÁC HÌNH - BIỂU ĐỒ

K J

Hình 1.1 Các hình thức huy động vốn

Hình 3.1 Cơ Cấu Nguồn Vốn Qua 3 năm

Hình 3.2 Cơ Cấu Tiền Gửi Của Khách Hàng

Hình 3.3 Biều đồ thể hiện tình hình VHĐ/ TNV qua các TKSS

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện VHĐCKH / TVHĐ

Hình 3.5 : Sơ đồ quy trình tóm tắt hồ sơ mở tài khoản của khách hàng

Hình 3.6 Sơ đồ quy trình gửi tiền

Hình 3.7 Sơ đồ quy trình rút tiền

Hình 3.8 Quy trình giao dịch gửi tiền, rút tiền một cửa

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

K J

CMND Chứng minh nhân dân

CNAG Chi nhánh An Giang

KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

SCB Ngân hàng thương mại cổ phần SàiGòn TCKT Tổ chức kinh tế

TGTKCKH Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

TGTKKKH Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

TGTT Tiền gửi thanh toán

TGĐ Tổng giám đốc

TGTK Tiền gửi tiết kiệm

TKTT Tiết kiện thông thường

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Những năm gần đây hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần phát triển ngày càng nhanh chóng và đa dạng hơn Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay thì sự phát triển đó của ngân hàng đã có tác động lớn, thúc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, góp phần không nhỏ vào quá trình hội nhập và phát triển của đất nước

Hoạt động của hệ thống ngân hàng sẽ góp phần làm nên sự phát triển của một quốc gia thông qua việc sử dụng vốn tiết kiệm và tích lũy của xã hội Vì vậy hoạt động huy động vốn của mỗi ngân hàng luôn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình cạnh tranh của mỗi ngân hàng Vốn huy động các thành phần kinh tế tổ chức cá nhân trong nước là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng Gắn liền với hoạt động huy động vốn là công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn Nhờ nghiệp vụ kế toán huy động Ngân hàng sẽ có nguồn vốn ổn định trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Đồng thời cũng quản lí tốt nguồn vốn của Ngân hàng, tiền gửi của khách hàng thông qua những số liệu ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác

Ngân hàng TMCP Sài Gòn là một trong những ngân hàng ngoài quốc doanh tạo được

sự tín nhiệm của khách hàng trong nhiều năm qua Khách hàng tiền gửi và tiền vay khá ổn định và tăng hàng năm Đã có nhiều sự đóng góp cho nền kinh tế nước nhà trong nhiều năm qua

Ngân hàng TMCP Sài Gòn còn là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Vay tiền của người gửi và cho các công ty

và cá nhân vay lại Tiền huy động được của người gửi gọi là tài sản “nợ” của ngân hàng Tiền cho công ty và cá nhân vay lại cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái phiếu ngân hàng sở hữu gọi là tài sản “có” của ngân hàng

Do đặc điểm của hoạt động ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính nên kế toán ngân hàng cũng phản ánh rõ nét tình hình huy động vốn trong các thành phần kinh tế và dân cư, thể hiện trên các tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm…đồng thời sử dụng số tiền đó để cho vay , thể hiện trên các tài khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn…Kế toán ngân hàng có tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ ngân hàng Do ngân hàng là trung tâm thanh toán, nhận mở tài khoản cho các khách hàng có đủ điều kiện cho nên bắt buộc ngân hàng trước khi hạch toán kế toán phải giao dịch, tiếp xúc với khách hàng, kiểm soát

và xử lý chứng từ đầy đủ tính hợp pháp, hợp lệ, sau đó tiến hành hạch toán

Phương châm hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) là không chú trọng lãi suất, mà chủ yếu cân đối giữa nhu cầu nguồn vốn và sử dụng vốn để đảm bảo quyền lợi của khách hàng mà vẫn đạt hiệu quả kinh doanh Giải pháp để nâng cao nguồn vốn huy động của SCB là luôn luôn chú ý lắng nghe và tìm hiểu thấu đáo từng đối tượng khách hàng để

có những sản phẩm huy động vốn và những chính sách khách hàng phù hợp với tâm lý, nhu cầu nhằm tạo cho khách hàng cảm giác tin tưởng, hài lòng khi đến với SCB Nếu ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những mở rộng công tác cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn mang đến cho ngân hàng nhiều lợi nhuận Và câu hỏi được đặt

ra là giải pháp nào để nâng cao nghiệp vụ kế toán huy động của SCB trong thời gian tới để mang lại hiệu quả và thiết thực

Trang 15

Trước những vấn đề trên, với quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi

nhánh An Giang, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế Toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm làm tăng cường công tác

Kế Toán Huy Động Vốn tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn – Chi Nhánh An Giang” để từ

đó có nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của kế toán nghiệp vụ huy động vốn trong ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang nói riêng

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau :

• Kế toán huy động vốn tại ngân hàng thông qua một số nghiệp vụ của kế toán tại phòng giao dịch

• Phương pháp hạch toán kế toán tại phòng giao dịch

• Thực trạng của công tác kế toán tại phòng giao dịch

Sau khi tìm hiểu về những vấn đề trên, đề tài sẽ đưa ra một số đánh giá về thực trạng công tác kế toán tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang về những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại đồng thời cũng đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại phòng giao dịch qua đó góp phần tăng cường công tác huy động vốn tại SCB An Giang thông qua một số nghiệp vụ huy động vốn của kế toán

vì phần lớn các nghiệp vụ của kế toán tại ngân hàng là trên hệ thống phần mềm Smarbank gây trở ngại cho việc thu thập số liệu cho quá trình nghiên cứu đề tài này

4 Phương pháp nghiên cứu :

- Nguồn số liệu được thu thập : Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ

phòng Kế Toán của SCB An Giang:

• Các văn bản kế toán

• Hệ thống các tài khoản kế toán

• Bảng kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng Cân Đối Kế Toán

• Các báo cáo năm 2006, 2007, 2008

• Bảng liệt kê chứng từ giao dịch trong ngày của các GDV

- Phương pháp phân tích:

Trang 16

• Tìm hiểu, quan sát thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại quầy giao dịch

• Nghiên cứu theo phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá, phân tích số liệu các năm Năm được chọn phân tích là năm 2008

• Đồng thời kết hợp với phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn các số liệu giữa kế hoạch và thực hiện ở ngân hàng

• Sử dụng kiến thức được học tại trường và thu thập thông tin từ bên ngoài như báo đài, truyền hình, tạp chí, tư liệu của các chuyên gia, nhà kinh tế, của các khách hàng của ngân hàng

• Phương pháp chuyên gia : Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia và một số cán bộ liên quan đến đề tài ngân hàng Từ đó tạo cho bản thân có được phương pháp nghiên cứu công tác kế toán tại ngân hàng một cách hợp lý

5 Ý nghĩa đề tài :

Tìm hiểu về trách nhiệm và vai trò của kế toán trong nghiệp vụ huy động vốn của ngân

hàng là một vấn đề cần được nghiên cứu để từ đó có thể nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của kế toán ngân hàng trong vai trò huy động vốn Đồng thời để phân biệt kế toán huy động vốn với các loại kế toán khác người ta dựa vào các nghiệp vụ của kế toán để nhận biết

Các giải pháp tăng cường huy động vốn cho ngân hàng luôn đặt lên vị trí hàng đầu cho

sự phát triển của ngân hàng Vì thế nghiên cứu thực trạng của công tác kế toán tại phòng giao dịch đối với việc huy động vốn tại ngân hàng là vấn đề tất yếu để từ đó có thể đưa ra các giải pháp tốt hơn cho việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm Hy vọng rằng kết quả đề tài sẽ giúp ích cho phòng kế toán - SCB An Giang trong công tác nâng cao các nghiệp vụ huy động vốn của mình

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN & NGHIỆP

VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán huy động vốn :

1.1.1 Vai trò nhiệm vụ của kế toán ngân hàng:

Kế toán ngân hàng là hệ thống thông tin phản ánh hoạt động của ngân hàng,

kế toán ngân hàng cung cấp những số liệu về huy động vốn, sử dụng vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của từng loại nghiệp vụ và của toàn bộ hệ thống ngân hàng Qua đó ta có thể thấy được ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không, đồng thời cũng thấy được triển vọng của ngân hàng để từ đó ra những quyết định kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí tài sản

Hầu hết các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng đều liên quan đến các ngành kinh tế khác vì thế kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp hoạt động của bản thân ngân hàng mà còn phản ánh tổng hợp hoạt động của nền kinh tế thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng…giữa ngân hàng với các đơn vị tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các giao dịch trong nền kinh tế được tiến hành một cách kịp thời, nhanh chóng và chính xác hơn Những

số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông tin kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh ngân hàng và làm căn cứ cho việc hoạt động, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và chỉ đạo hoạt động của toàn bộ nền kinh tế

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng :

Ghi nhận, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của ngân hàng theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước và các thể lệ, chế độ kế toán ngân hàng Trên cơ sở giám sát, theo dõi để bảo vệ an toàn tài sản của bản than ngân hàng cũng như tài sản của xã hội bảo quản tại ngân hàng

Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ tập hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp những thong tin một cách đầy đủ, chính xác kịp thời phục vụ quá trình lãnh đạo thực thi chính sách quản lí và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Kế toán ngân hàng giám sát việc sử dụng tài sản ( vốn ) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trước ( tiền kiểm ) các nghiệp vụ bên nợ

và bên có ở từng đơn vị ngân hàng cũng như toàn hệ thống góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Kế toán ngân hàng còn tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa học, văn minh, giúp đỡ khách hàng nắm được những nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp

vụ ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói riêng nhằm góp phần thực hiện

Trang 18

1.2 Vai trò nhiệm vụ của kế toán huy động vốn :

1.2.1 Vai trò của kế toán huy động vốn :

Kế toán huy động vốn giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của ngân hàng, nó được xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp bởi lẻ trong bảng cân đối cho thấy hoạt động huy động vốn chiếm phần lớn trong tổng tài sản nợ của ngân hàng nghĩa là kế toán huy động tham gia vào quá trình sử dụng vốn – hoạt động cơ bản của ngân hàng

Có thể nói rằng nghiệp vụ huy động là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng và là nghiệp vụ hàng đầu của các ngân hàng thương mại Để cho nghiệp vụ này có hiệu quả, năng suất và chất lượng thì công tác kế toán huy động góp phần không nhỏ qua việc phản ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ huy động, đối tượng khách hàng huy động,

kỳ hạn huy động và phản ánh rõ ràng chính xác loại tiền gửi để từ đó có thể phục vụ cho vay sinh lãi cho ngân hàng

Kế toán huy động phục vụ đắc lực trong công việc chỉ đạo chấp hành chính sách tiền tệ của Đảng và Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế huy động như hiện nay ngân hàng là cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ, ngân hàng đã áp dụng mức lãi suất hấp dẫn đối với các thành phần kinh tế góp phần làm bình ổn tình hình tài chính hiện nay Thực hiện tốt công tác huy động, làm tham mưu đắc lực cho công tác tín dụng để tín dụng thực sự trở thành đòn bẩy cũng như giám

đốc bằng tiền với toàn bộ hoạt động trong nền kinh tế quốc dân

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán huy động vốn:

Kế toán huy động là công việc tính toán, ghi chép một cách đầy đủ, chính xác kịp thời các kỳ hạn huy động, trả lãi, theo dõi loại tiền gửi trên cơ sở đó bảo đảm hiêu quả tài sản nợ của ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lý và điều hành nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng

Nhiệm vụ bảo vệ tài sản của khách hàng đối với kế toán huy động rất nặng nề bởi tài sản nợ huy động được chủ yếu dưới dạng tiền tệ, vàng nếu sơ suất trong quá trình huy động sẽ gây ra rủi ro rất lớn, vì vậy kế toán huy động thực hiện tốt nhiệm vụ của mình

để nâng cao chất lượng nghiệp vụ huy động vốn

Kế toán huy động phải kiểm tra và xác định tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng

từ kế toán huy động để đảm bảo hình thức huy động là hợp lệ Tổ chức ghi chép một cách kịp thời, chính xác các khoản huy động được, trả lãi, tất toán các khoản nợ đến hạn…để bảo đảm an toàn tài sản nợ của ngân hàng và nâng cao hiệu quả huy động vốn

Tham mưu cho cán bộ tín dụng và kết hợp với cán bộ tín dụng trong việc cho vay, cung cấp các thông tin cần thiết cho cán bộ tín dụng cũng như lãnh đạo ngân hàng để quản lý và điều hành nghiệp vụ huy động sử dụng nguồn vốn huy động có hiệu quả

1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM :

Trang 19

Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức, hay nói cách khác là ngân hàng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây :

1.3.1 Tiền gửi của khách hàng :

1.3.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn ( TGTT )

- Đây chính là tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thanh toán qua NH Loại tiền gửi này lãi suất thấp vì NH không chủ động trong công tác cho vay Mặt khác loại tiền gửi thanh toán này NH phải thường xuyên thu và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kém chi phí và kiểm đếm, bảo quản…

- Khách hàng có thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào để phục vụ cho việc chi trả qua các hình thức như phát hành séc, lập ủy nhiệm chi,…

- Tiền gửi không kỳ hạn thể hiện trến số dư của tài khoản tiền gửi khách hàng NH không cấp sổ cho khách hàng như tiền gửi tiết kiệm vì như thế sẽ làm phức tạp đối với việc cập nhật trên sổ NH có thẻ lưu theo dõi và khách hàng cũng phải mở sổ theo dõi riêng Căn cứ vào sổ phụ được NH gửi để khách hàng cập nhật sổ sách, hàng ngày hoặc hàng tuần phải đối chiếu với NH, nếu số liệu đôi bên sai sót, thì phải phối hợp tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

1.3.1.2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: ( TGTKKH)

- Tiền gửi này chủ yếu là nhàn rỗi của dân cư Nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn, nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào

- Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thấp nguyên nhân giống như tiền gửi không kỳ hạn

- Khi khách hàng đến gửi không kỳ hạn thì NH phải mở sổ theo dõi Khi khách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút một phần trên số tiền tiết kiệm, sau khi xuất trình các giấy tờ hợp lệ NH rút số dư trên sổ tiết kiệm không kỳ hạn và trả lại cho khách hàng

- Đối với gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn lã được nhập vốn và thường tính lãi theo nhóm ngáy gửi tiền Còn đối với tiền gửi thanh toán thì lãi nhập vốn vào cuối tháng dương lịch

1.3.1.3 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :(TGTKCKH)

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể được phân thành nhiều loại : kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng…

- Khách hàng gửi tiết kiệm định kỳ thì được NH cấp sổ tiết kiệm

- Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút vốn khi đến hạn Nếu rút trước hạn được hạn phải được sự đồng ý của NH và chỉ được hưởng lãi bằng mức lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi nếu gửi có

kỳ hạn mà rút ra chưa được một tháng

Trang 20

- Khi đến kỳ hạn nếu không có ý kiến của khách hàng thì NH không được tự động thêm một định kỳ mới, trừ trường hợp suốt định kỳ tiếp theo khách hàng cũng không đến rút lãi, rút vốn thì mặc nhiên NH phải nhập lãi vào vốn để tính lãi kép cho khách hàng ( lãi sinh ra lãi ) Vấn đề này được các TCTD vận dụng theo đặc điểm riêng

1.3.1.5 Tiền gửi tiết kiệm khác :

- Vốn hình thành trong lĩnh vực thanh toán như tiền ký quỹ mở thư tín dụng ( L/C), séc bảo chi, …

- Vốn huy động bằng cách phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn, dài hạn như kỳ phiếu NH, trái phiếu NH,…

- Vốn đi vay của NHNN, vay của các TCTD khác, vay của NH nước ngoài,…

Hình thức huy động vốn của NHTM được khái quát qua sơ đồ sau :

Hình 1.1 : Các hình thức huy động vốn

Tiền gửi thanh toán Tiền

TGTKKKH

TGTKCKH

Trang 21

1.3.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá :

Ngày nay trong hoạt động kinh doanh của các NHTM cạnh tranh là yếu tố

không thể thiếu được Các NHTM cạnh tranh nhau về lãi suất huy động đến lãi suất cho vay Trong lĩnh vực huy động vốn các NHTM phải luôn luôn tìm các biện pháp

để có thể huy động được đủ nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn của mình Các NHTM không chỉ sử dụng các công cụ truyền thống để huy động mà còn đưa ra các công cụ mới có hiệu quả hơn để huy động vốn một cách dễ dàng đáp ứng nhu cầu vốn của mình và kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng đã ra đời Kỳ phiếu và trái phiếu là giấy tờ có giá xác nhận khoản nợ của ngân hàng với người nắm giữ Kỳ phiếu được phát hành thường xuyên và có kỳ hạn ngắn : 3,6…12 tháng Trái phiếu thường có kỳ hạn lớn hơn 1 năm

Việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có ưu thế: giúp ngân hàng huy động được đúng số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi cao hơn các hình thức huy động truyền thống

1.3.3 Huy động vốn qua đi vay :

1.3.3.1 Vay TCTD khác :

Trong quá trình hoạt động ngân hàng có thể vay TCTD khác thông qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng Chi phí của nguồn vốn này thường cao và thời gian sử dụng thường ngắn Các ngân hàng cho nhau vay dưới các hình thức: vay qua đêm, vay kỳ hạn, hợp đồng gia hạn

1.3.3.2 Vay NH trung ương :

NHTƯ cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá Mục đích cho vay của NHTƯ với NHTM là : thực thi chính sách tiền tệ, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng Chi phí của nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTƯ : giả sử khi NHTƯ muốn tăng mức cung ứng tiền thì NHTƯ sẽ giảm mức lãi suất chiết khấu từ đó sẽ kích thích các NHTM vay NHTƯ nhiều hơn do đó tăng khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại

1.4 Những vấn đề cơ bản của kế toán nghiệp vụ huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước

1.4.1 Hồ sơ chứng từ huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước :

- Chứng từ kế toán : là những giấy tờ đảm bảo về mặt pháp lí các khoản phải

trả của ngân hàng Mọi sự tranh chấp về các khoản trả nợ đều phải giải quyết trên cơ

sở các chứng từ kế toán tiền gửi, đối với thành phần kinh tế tổ chức cá nhân trong nước sử dụng các loại chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ như sau :

- Chứng từ gốc : là những căn cứ quan trọng để tính toán và hạch toán toàn

bộ số tiền gửi và trả lãi cho khách hàng Bao gồm đơn xin mở tài khoản nếu khách hàng gửi tiền với loại hình tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, sổ tiết kiệm, giấy CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, giấy ủy quyền…

Trang 22

Ngoài ra còn có các giấy cam kết không rút vốn trước hạn ( nếu khách hàng gửi tiền theo loại hình huy động có kỳ hạn có dự thưởng )

- Chứng từ ghi sổ : là những chứng từ dùng trong thanh toán như séc lĩnh

tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt, giấy rút tiền kiêm lệnh điều tiền, các chứng từ thanh toán không dung tiền mặt như ủy nhiệm chi, séc thanh toán trong trường hợp gửi tiền bằng chuyển khoản Đối với hình thức huy động tiền gửi có kỳ hạn, khi huy động không phải lập giấy đề nghị mở tài khoản chỉ phải ký vào giấy gửi tiền tiết kiệm thì tính pháp lí của các khoản tiền gửi được thể hiện ngay trên chứng từ thu tiền mặt hay chuyển khoản…cũng như hàng tháng tiến hành đối chiếu xác nhận tài sản nợ theo số

dư các tài khoản tiền gửi của khách hàng theo hạn mức trên sổ hạch toán chi tiết

Các giấy tờ trong huy động vốn đòi hỏi phải có đầy đủ tính pháp lí được thể hiện trên các chứng từ kế toán huy động vốn là yếu tố xác định thẩm quyền chủ thể gửi tiền tại ngân hàng, chỉ rõ người chủ tài khoản tiền gửi và kỳ hạn gửi để từ đó

có thể chi trả gốc và lãi theo đúng hạn cho khách hàng

Cán bộ kế toán huy động là người chịu trách nhiệm thực hiện công việc: Kiểm tra hồ sơ gửi tiền theo danh mục quy định; hướng dẫn khách hàng mở tài khoản gửi tiền; làm thủ tục gửi tiền theo lệnh của Tổng Giám Đốc hoặc người được ủy quyền; hạch toán nghiệp vụ huy động, trả gốc và lãi, lưu hồ sơ giữ hồ sơ theo quy định

1.4.2 Tài khoản dùng trong kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm :

1.4.2.1 Tài khoản 42 : Tiền gửi của khách hàng

- 421 : Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VNĐ

Nội dung các tài khoản trên :

- Bên Có ghi : Số tiền KH gửi vào

- Bên Nợ ghi : Số tiền KH lấy ra

- Số dư Có : Phản ánh số tiền của khách hàng đang gửi tại NH

1.4.2.2 Tài khoản 491 : Lãi phải trả cho tiền gửi

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi tính dồn tích trên số tiền của khách hàng đang gửi tại TCTD

Trang 23

Việc hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các duy định sau :

- Lãi phải trả cho tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ

- Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTD đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng

Tài khoản 491 có các tài khoản cấp II sau :

4911 : Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng VN

4912 : Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

4913 : Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng VN

4914 : Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

Nội dung tài khoản 491 :

- Bên Có ghi : Số tiền lãi phải trả tính dồn tích

- Bên Nợ ghi : Số tiền lãi đã trả

- Số dư Có : Phản ánh số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán

1.4.2.3 Tài khoản 1011 : “Tiền mặt tại quỹ”

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ TCTD

- Bên Nợ ghi : Số tiền mặt ghi vào quỹ nghiệp vụ

- Bên Có ghi : Số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ

- Số dư Nợ : Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD

1.4.2.4 Tài khoản 801 : Trả lãi tiền gửi

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí về hoạt động tín dụng tại TCTD Nội dung hạch toán :

- Bên Nợ ghi : Các khoản chi về hoạt động tín dụng

- Bên Có ghi :

• Số tiền thu giảm chi về các hoạt động tín dụng của TCTD

• Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khi quyết toán

- Số dư Nợ : Phản ánh các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm

1.4.3 Phương pháp hạch toán:

1.4.3.1 Đối với tiền gửi thanh toán :

- Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản :

Nợ 1011 – TM tại quỹ

Trang 24

Các liên giấy nộp tiền dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản

- Khi khách hàng nhận tiền từ nơi khác chuyển đến :

Nợ TK thích hợp ( 1113, 5012…)

Có 4211 – TGTT không kỳ hạn, … Các liên Bảng kê, Giấy báo…dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản

- Khi khách hàng rút tiền mặt :

Nợ 4211 – TGTT không kỳ hạn,…

Có 1011 – TM tại quỹ Các liên giấy lĩnh tiền mặt dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản

- Khi khách hàng chuyển tiền để thanh toán cho người thụ hưởng:

1.4.3.2 Đối với tiền gửi tiết kiệm :

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng VN của khách hàng gửi vào ngân hàng theo các thể thức tiền gửi tiết kiệm

- Khi khách hàng gửi tiết kiệm :

Nợ 1011 – TM tại quỹ…

Có 423 – TGTK bằng VNĐ Các liên giấy nộp tiền dùng làm chứng từ hạch toán vào các tài khoản

- Khi khách hàng rút tiết kiệm bằng tiền mặt :

Nợ 423 – TGTK bằng VNĐ

Có 1011 – TM tại quỹ,…

Sổ tiết kiệm, các liên giấy lĩnh tiền mặt dùng làm chứng từ gốc để hạch toán

- Khách hàng yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền :

Nợ 4231 – TGTK không kỳ hạn

Có 4232 – TGTK kỳ hạn Hoặc ghi :

Trang 25

Nợ 4232 – TGTK kỳ hạn

Có 4231 – TGTK không kỳ hạn…

1.4.4 Phương pháp tính lãi và hạch toán lãi :

¾ Đối với tiền gửi thanh toán :

• Nếu tiền gửi không kỳ hạn thì tính theo công thức :

=

n i

Ni : Số ngày tương ứng với số dư thứ i

• Nếu tiền gửi có kỳ hạn :

Lãi = Số dư thực tế x Lãi suất x kỳ hạn

Sau khi tính lãi nếu chưa đến ngày khách rút tiền lãi hoặc chưa đến ngày nhập vốn ban đầu nếu có tính lãi phải trả trước thì ghi :

Nợ 801 – Chi phí trả lãi tiền gửi

Có 4911 – Lãi phải trả cho TG bằng ĐVN

- Khi khách hàng đến rút lãi bằng tiền mặt :

¾ Đối với tiền gửi tiết kiệm

• Nếu không kỳ hạn thì cách tính lãi giống như tiền gửi thanh toán không kỳ hạn

Trang 26

• Nếu có kỳ hạn thì tùy theo cách gửi : loại rút lãi hàng tháng hay rút lãi khi đáo hạn Cách tính lãi đơn giản hơn vì số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm

có kỳ hạn không biến động như tiền gửi không kỳ hạn

Lãi = Số dư x lãi suất x kỳ hạn ( nếu có )

• Sau khi tính lãi nếu có tính trước lãi phải trả, hạch toán :

Nợ 801 – Chi trả lãi tiền gửi

Có 4913 – Lãi phải trả cho TGTK bằng ĐVN

Sơ đồ TK hạch toán tổng hợp những quy trình trên:

¾ Đối với tiền gửi không kỳ hạn :

(1) (2)

(1) : Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản (2) : Khách hàng rút tiền mặt từ tài khoản

¾ Đối với tiền gửi không kỳ hạn:

Trang 27

¾ Đối với TGTK không định kỳ :

(3) : Khách hàng chuyển từ TGTK KKH sang gửi TK có KH

¾ Đối với TG Tiết Kiệm định kỳ :

(3)

(1) (2)

(1) : Khách hàng nộp tiền mặt gửi TK định kỳ

(2) : Khách hàng rút TK định kỳ

(3) : Khách hàng chuyển từ TGTK định kỳ sang gửi TKKKH

Trang 28

(1) : Tính lãi phải trả cho khách hàng

(2) : Trả lãi hoặc lãi nhập vốn cho khách hàng

(3) : Trả lãi hàng tháng cho khách hàng

( Nguồn : Kế Toán Ngân Hàng – TS Trương Thị Hồng – Trường

Đại Học Kinh Tế TP.HCM )

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM :

• Lãi suất cạnh tranh, có thể cầm cố sổ tiết kiệm để vay vốn

• Nhiều hình thức tiền gửi và rút tiền linh hoạt

• Nhiều kỳ hạn phù hợp với nhu cầu cá nhân

• Nghiệp vụ của kế toán huy động vốn

• Thủ tục nhanh, thuận tiện, tiết kiệm thời gian

• Luôn phục vụ ân cần chu đáo

Trang 29

CHƯƠNG 2

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

CHI NHÁNH AN GIANG

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn:

• Tên tổ chức : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn

• Tên giao dịch đối ngoại : Sai Gon Commerical Bank

• Ngành nghề kinh doanh chủ yếu :

9 Huy động vốn : trung hạn, dài hạn, ngắn hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển, vay vốn các tổ chức tín dụng khác trong nước và các định chế tài chính ngân hàng nước ngoài

9 Cho vay : ngắn hạn, trung hạn, dài hạn mọi đối tượng sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

9 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ mọi đối tượng khách hàng

9 Kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc, dịch vụ thẻ

9 Đầu tư trái phiếu vào chính phủ, góp vốn liên doanh, mua cổ phần trên thị trường vốn ngắn hạn và dài hạn

9 Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá

• Hệ thống mạng lưới của SCB : Tính đến ngày 20/12/2008, mạng lưới của SCB bao gồm : Hội sở chính,

Sở Giao dịch, hơn 85 chi nhánh và phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm tại các khu vực Hà Nội, miền Trung, Tp.HCM, miền Tây Nam Bộ, Đà Nẵng, Bình Định

Trang 30

2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn ( tiền thân là NH TMCP Quế Đô) được thành lập vào năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số 00018/NH - GP, Giấy phép thành lập số : 308 /

NH – GP , đăng ký kinh doanh số: Số 4103001562

Trải qua 10 năm hoạt động không hiệu quả, đến cuối năm 2002, Ngân hàng Quế

Đô hoạt động trong tình trạng tài chính thua lỗ trên 20 tỷ chưa có nguồn bù đắp, bộ máy quản trị suy sụp hoàn toàn , khách hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro, nợ quá hạn hơn 20 tỷ không

có khả năng thu hồi; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam duy trì chế độ thanh tra – giám sát thường xuyên và quy định hạn mức huy động chỉ 160 tỷ đồng, hoạt động kinh doanh nghèo nàn, không có hệ thống quy trình quy chế hoạt động nghiệp vụ, đội ngũ nhân sự yếu về trình độ chuyên môn…

Nhận thức rõ những khó khăn đó, khi tiếp nhận Ngân hàng, các cổ đông mới đã tin tưởng giao phó cho Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám Đốc tiến hành các biện pháp cải cách toàn diện để giải quyết những mâu thuẫn nội tại, kiện toàn bộ máy tổ chức, làm sơ sở

để tháo gỡ những khó khăn trong hoạt động Nhờ đó, NH TMCP Quế Đô chính thức được

NH Nhà nước Việt Nam đổi tên gọi, đi vào hoạt động với thương hiệu mới : Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB kể từ ngày 08/04/2003 Thương hiệu này đã dần định hình và ngày càng chiếm được sự tin tưởng của người dân và doanh nghiệp khắp cả nước

Với quyết tâm đưa NH đi lên, từ sự cố gắng phát triển kinh doanh đầy hiệu quả trong năm 2003 ( SCB bắt đầu có lãi từ quý II/2003 ), SCB đã có những giải pháp rất thực

tế, mang ý nghĩa đột phá, nhằm làm mạnh hóa tình hình tài chính của SCB, củng cố hệ thống quy trình , quy chế chuyên môn nghiệp vụ trong toàn hàng Kết thúc năm 2006, SCB được NH Nhà nước đánh giá xếp thứ 6 trong hệ thống các NHTM trên địa bàn TP.HCM Đến thời điểm 30/09/2007, tổng tài sản của SCB đạt 20.134,7 tỷ đồng, gấp hơn 1,8 lần so với năm 2006; Tổng nguồn vốn huy động đạt 18.107,6 đồng lần, tăng 8.172,2 tỷ đồng tương ứng 82,2% so với đầu năm; Tổng dư nợ tín dụng – đầu tư là 17.323 tỷ đồng, tăng 8.533 tỷ đồng tương ứng 97% so với cả năm 2006 Mạng lưới hoạt động từ 7 điểm năm 2002 tăng 32 điểm bao gồm Hội sở, Sở giao dịch, các chi nhánh và các phòng giao dịch tại khu vực Hà Nội, miền Trung, Tp.HCM , Miền Tây Nam Bộ

Trong quá trình hoạt động, SCB đã vinh dự đón nhận các giải thưởng:

• Cúp vàng thương hiệu Việt Nam 2005 và 2006

• Cúp vàng thương hiệu Mạnh năm 2006

• Ba Cúp vàng sản phẩm uy tín chất lượng năm 2006 dành cho 3 sản phẩm :

“Tiết kiệm tích lũy, tặng thêm lãi suất cho khách hàng tuổi 50 tuổi”; “Tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”; “Tín dụng tiêu dùng”

• Danh hiệu “ Doanh nghiệp Việt Nam uy tín, chất lượng năm 2006”

• Bằng khen do Hiệp hội Ngân hàng trao tặng năm 2005 và 2006

• Kỷ lục Việt Nam là “Ngân hàng TMCP lần đầu tiên phát hành trái phiếu chuyển đổi năm 2007”

Trang 31

• Cúp vàng Vàng Việt Nam năm 2007” Trong ngành Ngân hàng do NHNN VN, Hiệp hội DN vừa và nhỏ VN, Hiệp hội Bảo hiểm VN và hiệp hội kinh doanh Chứng khoán VN trao tặng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý :

• Sơ đồ cơ cấu tổ chức :

ĐẠI HỘI ĐỒNG ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

BAN THƯ KÝ HĐQT BAN TƯ VẤN

BAN THƯ KÝ HĐH

Kế toán trưởng khối KTTC

P.TGĐ Khối Nghiệp vụ

hỗ trợ

P.TGĐ khối Quản trị rủi ro

P.TGĐ khối vận hành

Phòng

Tổ chức nhân sự

Phòng Kiểm soát nội bộ

P.Tiết kiệm và HĐV

Phòng

KT, TC tổng hợp

Phòng CNTT

Phòng

HC Quản trị

Phòng pháp chế

Phòng Quản lý rủi ro TD

Phòng

QL rủi ro thị trường

Phòng

QL rủi

ro vận hành

P.KD ngoại hối

và nguồn vốn

Trung tâm thanh toán

P.Quản lý thẻ

P.Ngân quỹ

P.NV NH Quốc tế

P.TGĐ khối bán

lẻ

Phòng phát triển mạng lưới

Phòng Giao Dịch

Trang 32

• Diễn giải sơ đồ cơ cấu tổ chức :

9 Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của SCB, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Luật pháp và điều lệ SCB quy định

9 Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của NH trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông

9 Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra hoạtt động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội

9 Tổng Giám Đốc : là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy định của Ngân hàng, đồng thời là người tham mưu cho Hội đồng Quản trị về mặt hoạch định các mục tiêu, chính sách Ban điều hành còn bao gồm các Phó Tổng Giám Đốc, Kế toán trưởng và các bộ máy chuyên môn nghiệp vụ là những người hỗ trợ Tổng Giám Đốc về mặt điều hành

9 Phó Tổng Giám Đốc phụ trách khối: là người có trách nhiệm điều hành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của khối được phân công phụ trách chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc về mọi mặt hoạt động của khối được phân công phụ trách

9 Chức năng 1 số phòng nghiệp vụ Hội sở :

- Khối doanh nghiệp : + Phòng kinh doanh doanh nghiệp nhỏ :Tham mưu cho BĐH về việc xây dựng chính sách tín dụng, chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn và kế hoạch hắng năm của SCB đối với khách hàng là DN vừa và nhỏ ( hộ kinh doanh cá thể, DNTN, HTX ) Phối hợp các Phòng,ban xác định các danh mục cho vay, định mức tiêu chuẩn ngành, sản phẩm đối với doanh nghiệp nhỏ Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh, tập huấn, quản lý, giám sát, các đơn vị trực thuộc SCB thực hiện

Trang 33

chính sách tín dụng, quy chế, quy trình tín dụng nhằm bảo đảm tính thống nhất, minh bạch trong toàn ngân hàng…

+ Phòng kinh doanh doanh nghiệp vừa và nhỏ :Lập kế hoạch hằng năm của SCB đối với khách hàng là DN vừa và nhỏ, trong đó bao gồm

cả tỷ trọng cho vay, theo mục đích vay.Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh, quản lý hỗ trợ cho vay DN vừa và lớn trong toàn hệ thống nhằm đạt chỉ tiêu tăng trưởng , hiệu quả an toàn theo kế hoạch BĐH giao

+ Phòng kinh doanh bán sỉ, đầu tư trực tiếp và kinh doanh chứng khoán : quản lý, thực hiện hoạt động kinh doanh bán sỉ, đầu tư trực tiếp

và kinh doanh chứng khoán trong toàn hệ thốngSCB nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, tăng trưởng bền vững và an toàn

- Khối bán lẻ :

+ Phòng tín dụng tiêu dùng : tổ chức quản lý, triển khai và hỗ trợ hoạt động tín dụng tiêu dùng trong toàn hệ thống SCB nhằm đạt chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận tăng trưởng, hoạt động kinh doanh hiệu quả và

an toàn theo kế hoạch BĐH giao…

+ Phòng tiết kiệm và huy động vốn : Tham mưu cho BĐH về việc xây dựng, thực hiện các chiến lược, các biện pháp phát triển nguồn vốn huy động từ dân cư và doanh nghiệp, bao gồm cả huy động vốn bằng giấy tờ có giá Phát triển, triển khai các sản phẩm huy động vốn từ dân

cư và doanh nghiệp cho toàn hàng, triển khai thực hiện dịch vụ kiều hối cho toàn ngân hàng Phối hợp triển khai các sản phẩm ngân hàng điện

tử

- Sở giao dịch / Chi nhánh và đơn vị trực thuộc :

+ Sở giao dịch/Chi nhánh : là đơn vị trực thuộc ngân hàng, có con dấu riêng, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ - ngân hàng theo quy định của pháp luật của NH TMCP Sài Gòn

+ Phòng Giao Dịch : là đơn vị hạch toán báo sổ và có con dấu riêng, được phép thực hiện 1 phần các nội dung hoạt động của Sở giao dịch/Chi nhánh theo các quy định của pháp luật, của NHNN và của NH TMCP Sài Gòn

2.1.4 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động của ngân hàng trong 2 năm

Trang 34

Các chỉ số an toàn và chất lượng hoạt động luôn được kiểm soát một cách chặt chẽ Hệ số an toàn vốn (CAR) luôn đảm bảo tuân thủ theo quy định của nhà nước và SCB luôn duy trì tỷ lệ này trên 9% Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trên tổng dư

nợ chỉ còn 0,41% ( bằng ½ so với đầu năm ) Tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ chỉ còn 0,34% ( bằng 1/3 so với đầu năm ) Tình hình thanh khoản luôn được đảm bảo ổn định , tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch

Vào ngày 31/12/2007, SCB đã phát hành thành công Trái phiếu chuyển đổi đợt 2 với 1.400 tỷ đồng

Năm 2008, SCB đã tuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, nhiệt tình Chính sách đãi ngộ rất tốt đối với CBNV đã thu hút được một lực lượng những người giỏi, có đạo đức, có tâm huyết với SCB

Năm 2008, các quy trình, quy chế của SCB đã liên tục được hoàn thiện và

bổ sung Các văn bản hướng dẫn tác nghiệp cũng nhanh chóng được đưa ra nhằm tạo điều kiện cho hoạt động kinh hiệu quả nhất Bên cạnh đó có rất nhiều đề tài khoa học đã bảo vệ thành công trước hội đồng nghiên cứu khoa học và đã được đưa vào ứng dụng trong thực tế kinh doanh

Các chi nhánh và phòng giao dịch mới thành lập bước đầu đã dừng lỗ và đi vào hoạt động ổn định tạo đà phát triển cho năm 2009 và các năm tiếp theo

2.1.5 Cơ hội và thách thức đối với ngành ngân hàng Việt Nam :

2.1.5.1 Lợi thế:

9 Năng lực tài chính thuộc loại trung bình nhưng ngân hàng rất chú trọng công tác huy động vốn nên hiện nay vốn hoạt động của SCB được xếp vào loại bậc khá trong nhóm các ngân hàng TMCP đô thị Lợi thế về năng lực tài chính cho phép SCB giữ vững và nâng cao hệ số an toàn vốn, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mở rộng các hoạt động dịch vụ khác

9 SCB có mạng lưới các chi nhánh và điểm giao dịch ở nhiều địa điểm trong thành phố HCM cũng như các địa phương khác trên toàn quốc Quan điểm của SCB là không mở rầm rộ các chi nhánh khi chưa cân đối được nguồn nhân lực điều hành, việc mở rộng mạng lưới đảm bảo, chắc chắn và hiệu quả

9 Chất lượng kinh doanh của SCB khá tốt và được cải thiện liên tục Các nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán và mức

độ tăng trưởng đều được ở mức trung bình và đều có xu hướng biến động tích cực với tốc độ khả quan

Trang 35

9 Hệ thống quản trị, điều hành và bộ máy kiểm soát luôn được cải tiến phù hợp các qui định, chính sách và chuẩn mực của ngành NH cũng như phù hợp các chuẩn mực và thông lệ quốc tế

9 Đội ngũ cán bộ điều hành của SCB phần lớn là những cán bộ chủ chốt từ NH Đầu tư và Phát triển VN chuyển sang giàu kinh nghiệm, nhạy bén trong kinh doanh cũng như trong công tác quản lý Đội ngũ nhân viên có độ tuổi bình quân 26

9 SCB đã xây dựng được phương án chiến lược thích hợp trong tình hình kinh doanh hiện đại và tính khả thi cao

9 Kết quả hoạt đông kinh doanh trong năm 2007, 2008 của NH TMCP Sài Gòn là cơ sở, động lực để toàn thể CBCNV nỗ lực vì sự tăng trưởng và phát triển của NH trong môi trường mới

2.1.4.2 Thách thức:

9 Tuy đã cố gắng cải thiện tình hình nhưng tỷ trọng nguồn vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế trong cơ cấu huy động vốn của ngân hàng vẫn chưa cao Đa phần nguồn vốn huy động được là nguồn vốn huy động ngắn hạn, tỷ trọng vốn dài hạn trên 3 năm huy động được khá thấp Đây cũng là tình trạng chung của các NH TMCP tại VN hiện nay

9 Danh mục sản phẩm của SCB chưa đa dạng, chủ yếu tập trung vào hoạt động tín dụng Tình trạng này làm cho cơ cấu hoạt động, cơ cấu sử dụng vốn của SCB chưa được toàn diện và cân bằng dẫn đến việc hạn chế sự phát huy hiệu quả cũng như giảm thiểu rủi ro của đông vốn

9 Phân công, phân cấp chưa rõ, còn có sự tập trung cao, hầu hết mọi quyết định trong điều hành do Tổng Giám Đốc quyết định Trong tương lai, khi hoạt động của SCB phát triển với quy mô lớn hơn, việc quản lý theo mô hình này sẽ không còn phù hợp; Chính vì vậy trong chương trình tái cơ cấu tổ chức SCB từ năm 2007, vấn đề phân cấp, phân quyền cũng được chú trọng đẩy mạnh

2.1.6 Định hướng của SCB :

Phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng SCB thành NHTM đa năng, tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động kinh doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng TMCP Sài Gòn trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường trong nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới

2.1.7 Mục tiêu của SCB

• Gia tăng giá trị cổ đông

• Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại

• Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với SCB

Trang 36

• Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo của nhân viên

2.2 Giới thiệu về NH TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang :

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh:

Đi vào hoạt động từ ngày 12/06/2006 theo quyết định số 07/QĐ-SCB-HD (QT.06 ngày 28 tháng 04 năm 2006)

• Địa chỉ: 4+5 KT Hà Hoàng Hổ, TP Long Xuyên, An Giang

• Tel : (84 76) 3945235

• Fax : (84 76) 3945236 Hiện nay, SCB An Giang có 36 nhân viên gồm tại chi nhánh 23 nhân viên

và phòng giao dịch Châu Đốc 8 nhân viên, Phòng giao dịch Mỹ Phước 5 nhân viên Trình độ Đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng trên 94% trên tổng số biên chế

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang:

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức :

BAN GIÁM ĐỐC

TỔ NGÂN QUỸ

Trang 37

2.2.2.2 Chức năng các phòng ban :

Ban giám đốc: Điều hành lãnh đạo và chịu trách nhiệm tất cả các công việc tại chi

nhánh trước HĐQT, TGĐ và pháp luật trong phạm vi được Tổng Giám Đốc ủy quyền và

theo quy định của SCB

Phòng Kinh Doanh: Thẩm định, xét duyệt, kiểm tra cho vay Thu hồi vốn, lãi cho

vay kể cả xử lý những khoản nợ khó đòi Phối hợp tốt các phòng chức năng để phục vụ tốt

nhu cầu khách hàng Hướng dẫn khách hàng làm đơn vay vốn…

Phòng Kế Toán – Tài Chính : Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực

tiếp với khách hàng, tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của Nhà nước và của SCB Cung cấp các dịch vụ ngân hàng theo quy định của Nhà nước và của SCB Quản lý hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt trong ngày, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của ngân hàng Quản lý về tài khoản, thanh toán, điện toán thông tin, chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ, điều chuyển vốn nội bộ, chi tiêu theo kế hoạch được hội sở duyệt và các báo cáo kế toán, quyết toán, tham mưu cho giám đốc xây dựng và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới

Tổ Hành chính: Tổ chức thực hiện việc quy hoạch cán bộ, quản lý nhân sự, chi

trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán bộ, và thi đua khen thưởng Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt Thực hiện công tác văn thư hành

chính quản trị

Tổ kiểm soát nột bộ: Kiểm tra, kiểm soát nội bộ các hoạt động của chi nhánh theo

đúng pháp luật Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm, thực

hiện của các đoàn thanh tra, kiểm tra

Tổ ngân quỹ: Thu chi tiền mặt, xuất nhập ấn chỉ có giá Kiểm tra thực thu, thực

chi theo chứng từ kế toán Kinh doanh vàng bạc đá quý và thu đổi ngoại tệ Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố của khách hàng vay

¾ Cơ cấu tổ chức phòng kế toán :

Trang 38

Trưởng Phòng

Kế Toán

Tổ trưởng Ngân Quỹ

KT thanh toán

KT tiền gửi

Bộ máy kế toán của SCB An Giang được tổ chức theo hình thức tập trung thành từng bộ phận Các kế toán viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, Phòng kế toán của chi nhánh ngân hàng có nhiệm vụ : Quản lý hệ thống giao dịch trên máy, thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; thực hiện công tác thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liên ngân hàng, lập và phân tích các báo cáo cuối ngày của giao dịch viên và chi nhánh, làm các báo cáo theo quy định; Thực hiện các chức năng kiểm soát các giao dịch trong và ngoài quầy theo thẩm quyền, quyền kiểm soát lưu trữ chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu lập và in báo cáo, đóng nhật ký theo quy định ; Phân tích đánh giá kết quả hoạt động của chi nhánh để trình ban lãnh đạo chi nhánh quyết định mức trích lập quỹ Dự phòng rủi ro theo các hướng dẫn của SCB; Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ; Đảm bảo an toàn bí mật số liệu có liên quan theo quyết định của ngân hàng; và đảm bảo cân đối về tài chính phục vụ công tác cho vay đồng thời đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời cho yêu cầu kế toán

• Trưởng phòng Kế Toán : là người đứng đầu bộ máy kế toán chịu trách nhiệm trước cơ quan chức năng về hạch toán, phản ánh đúng đắn các số liệu tài liệu về việc sử dụng vốn tài sản hiện có của ngân hàng, là người chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán tại ngân hàng

• Kế toán nội bộ : theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình thu chi tại đơn vị

• Kế toán tiền gửi : tập hợp tài liệu liên quan đến tình hình huy động tiền gửi của các tổ chức cá nhân và các nghiệp vụ, chính sách huy động tiền gửi

Trang 39

• Kế toán thanh toán, tiền mặt : thanh toán các khoản chi của ngân hàng phản ánh tình hình thu chi, theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình hạch toán với Nhà nước

• Thu ngân chịu trách nhiệm quản lý thu chi tiền mặt theo các phiếu thu chi hợp lệ đã được duyệt có trách nhiệm trước ngân hàng về số tiền mặt tại quỹ

• Tổ trưởng ngân quỹ : có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho các loại tiền tệ, ấn phẩm quan trọng tại kho và xuất kho khi có chứng từ hợp lệ

Hình thức kế toán :

Ngân hàng SCB – chi nhánh AG áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ “ trình tự luân chuyển của chứng từ và sổ kế toán được thực hiện qua sơ đồ sau :

Trang 40

Sổ(thẻ) kho kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kế Toán Ngân Hàng ( Tác giả : TS. Trương Thị Hồng – Giảng viên Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM ) 2. Nghiệp Vụ Ngân Hàng( TS. Nguyễn Minh Kiều – Trường Đại Học Kinh Tế TPHCM ) Khác
3. Chế độ hạch toán kế toán và sử dụng thông tin trong hệ thống Ngân hàng (Trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học ngân hàng 2006 ) Khác
4. Các Tài Liệu tại phòng kế toán SCB AG Khác
5. Các báo cáo thường niên, báo cáo bạch của SCB 2007-2008 Khác
6. Tham khảo tài liệu các trang web : www.scb.com.vn ; www.ketoan.com.vn; … Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Các hình thức huy động vốn Tiền gửi thanh - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Hình 1.1 Các hình thức huy động vốn Tiền gửi thanh (Trang 20)
Sơ đồ TK hạch toán tổng hợp những quy trình trên: - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
h ạch toán tổng hợp những quy trình trên: (Trang 26)
Bảng hợp  đồngchứng từ  gốc(bảng kê chứng - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Bảng h ợp đồngchứng từ gốc(bảng kê chứng (Trang 40)
Bảng 2.1 : BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI  NHÁNH TRONG 3 NĂM - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Bảng 2.1 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH TRONG 3 NĂM (Trang 43)
Hình 2.3 : Biểu đồ thể hiện KQHĐKD của chi nhánh trong 3 năm - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện KQHĐKD của chi nhánh trong 3 năm (Trang 44)
Bảng 3.1 : Kết cấu nguồn vốn huy động của SCB AG - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Bảng 3.1 Kết cấu nguồn vốn huy động của SCB AG (Trang 45)
Hình 3.1. Cơ Cấu Nguồn Vốn Qua 3 năm - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Hình 3.1. Cơ Cấu Nguồn Vốn Qua 3 năm (Trang 47)
Bảng 3.2 : Phân loại theo hình thức huy động tại chi nhánh - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Bảng 3.2 Phân loại theo hình thức huy động tại chi nhánh (Trang 47)
Hình 3.2. Cơ Cấu Tiền Gửi Của Khách Hàng - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Hình 3.2. Cơ Cấu Tiền Gửi Của Khách Hàng (Trang 48)
Bảng 3.3. Phân loại theo kỳ hạn huy động - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Bảng 3.3. Phân loại theo kỳ hạn huy động (Trang 49)
Bảng 3.4. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tại chi nhánh - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Bảng 3.4. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tại chi nhánh (Trang 50)
Hình 3.3 : BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH  VHĐ/TNV QUA CÁC TKSS - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Hình 3.3 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH VHĐ/TNV QUA CÁC TKSS (Trang 51)
Hình 3.4 : BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN VHĐCKH / TỔNG  VHD - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Hình 3.4 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN VHĐCKH / TỔNG VHD (Trang 52)
Hỡnh 3.5   : SƠ ĐỒ QUY TRèNH TểM TẮT  HỒ SƠ MỞ TÀI KHOẢN CỦA KHÁCH HÀNG - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
nh 3.5 : SƠ ĐỒ QUY TRèNH TểM TẮT HỒ SƠ MỞ TÀI KHOẢN CỦA KHÁCH HÀNG (Trang 55)
Hình 3.7. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH RÚT TIỀN - 42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Hình 3.7. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH RÚT TIỀN (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w