42 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao su Việt Trung - quảng Bình
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán công tác kế toán chi phí và tính gíathành là một khâu quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanhnghiệp Một khi công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đượcthực hiện tốt, linh hoạt sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tốt chi phí, từ đó có biệnpháp trong việc giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng lợi nhuận cũng như lợi thế cạnh tranh trên thị trường,đặc biệt là khi nền kinh tế Việt Nam đã, đang trên con đường hội nhập kinh tếquốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công ty Cao su Việt Trung có cácchiến lược quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường,giảm chi phí, hạ thấp giá thành sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của côngty
Thực hiện đúng chương trình thực tập tốt nghiệp của trường Đại họcKinh tế Quốc dân, dưới sự đồng ý của Ban Giám đốc Công ty Cao su ViệtTrung, em đã đến thực tập tại Công ty Trong thời gian thực tập, cùng với sựhướng dẫn của TS.Trần Quý Liên cùng toàn thể các cô chú, anh chị trongphòng Tài chính - Kế toán Công ty Cao su Việt Trung đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cao su Việt Trung - Quảng Bình”
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và phần kếtluận, gồm ba phần:
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG
PHẦN III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu hoàn thành chuyên đề, mặc dù có
Trang 2nhiều cố gắng nhưng do trình độ lý luận và thực tiễn còn nhiều hạn chế nênchuyên đề thực tập tổng hợp không tránh khỏi những sai sót Em rất mongđược sự đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo, cũng như ban Giám đốcCông ty và Phòng Tài chính - Kế toán để Chuyên đề thực tập của em đượchoàn thiện
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG
Tên công ty: Công ty Cao su Việt trungĐịa chỉ: Thị Trấn Việt Trung - Bố Trạch - Quảng Bình
ĐT: 052.796039, 052.796040, 052.796041
Fax: 052.796060Website: asemtranet.com/industry/viettrungrubber Công ty Cao su Việt Trung được hợp nhất từ 03 cơ sở sản xuất đầu tiên làNông trường Quân đội Sen Bàng, Nông trường Phú Quý và Trại chăn nuôiThuận Đức theo quyết định số 16/CP của Chính phủ ban hành ngày 01 tháng
01 năm 1961 với tên gọi ban đầu là Nông trường Việt Trung thuộc Bộ Nôngtrường quản lý Cho đến năm 1979 thì Nông trường được chuyển giao chotỉnh Quảng Bình quản lý Cho đến ngày 10 tháng 04 năm 1998 Ủy ban Nhândân tỉnh Quảng Bình đã có quyết định số 06/1998/QĐ-UB thành lập Công tyCao su VIệt Trung trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cao su Việt Trung.
Trải qua hơn 47 năm xây dụng và phát triển, Công ty Cao su Việt Trungkhông ngừng lớn mạnh và giành được nhiều thành tựu cơ bản sau: Từ năm
2000 đến nay tổng doanh thu đã đạt từ 28 tỷ đồng năm 2001 đến 100 tỷ đồngtrong năm 2007 Lợi nhuận trước thuế đạt từ 5 dến 13 tỷ đồng, hàng năm nộpNgân sách từ 2,2 đến 7 tỷ đồng và giành nhiều phần thưởng cao quý mà Đảng
và Nhà nước trao tặng
Bên cạnh đó Công ty Cao su Việt Trung còn không ngừng đổi mới công nghệ
để tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành Tận dụng mọi cơ hội mở rộngthị trường nước ngoài đặc biệt thâm nhập các thi trường lớn như Mỹ, EU,Trung Quốc, các nước ASEAN…
Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính của Công ty cao su Việt Trung dưới đây
sẽ làm rõ hơn những nhận định trên
`năm
Trang 4STT Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
1 Tổng tài sản (Triệu
3 Lợi nhuận trước thuế
Biểu 1.1 Các chỉ tiêu thực hiện trong các năm từ 2004 đến 2007
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su
Việt Trung.
- Chức năng: sản xuất kinh doanh, góp phần ổn định nền kinh tế đồng thời tạo
công ăn việc làm cho nhân dân địa phương
- Nhiệm vụ: Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến, tiêu thụ cao su và hồ tiêu
đồng thời cung cấp các dịch vụ về kỹ thuật và giống cây trrồng cho các huyện
Trang 5+ Sản xuất giống cây cao su;
+ Chế biến Gỗ Nguyên liệu, Gỗ Xuất khẩu;
+ Dịch vụ kinh doanh khách sạn
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên đặcđiểm tổ chức sản xuất của công ty rất đa dạng trải đều trên vùng đất trung duViệt trung và còn mở rộng về cả Thành Phố Đồng Hới cụ thể:
15 Đơn vị sản xuất (được gọi là các Đội): có nhiệm vụ chủ yếu làtrồng, chăm sóc, khai thác mủ cao su, ngoài ra còn có hồ tiêu và cà phê
Đội Bảo vệ cơ động: Do địa bàn sản xuất kinh doanh trải rộng lại ởtrong khu vục dân cư nên đội cơ động có nhiệm vụ bảo vệ tài sản củacông ty tránh mất mát, hư hỏng cũng như đảm bảo an toàn sản xuất
Nhà máy Chế biến Mủ cao su: là nơi chế biến tạo ra sản phẩm chínhcủa Công ty là MỦ KHÔ
Nhà máy chế biến Gỗ Xuất khẩu:
Khách sạn Phú Quý nằm ngay bên bờ biển Nhật Lệ thuộc Thành phốĐồng Hới
- Đặc điểm quy trình công nghệ: Sản phẩm chính của công ty là Mủ cao sukhô hay còn gọi là MỦ KHÔ Để tạo ra sản phẩm này cần qua các bước nhưsau:
Giai đoạn Xây dựng cơ bản: Đây là giai đoạn tiến hành trồng và chămsóc cây cao su Giai đoạn này kéo dài khoảng 7 năm từ khi ươm hạtđến chiết cây trong vườn ươm cho đến đưa cây ra trồng trên các lô vàchăm sóc cho đến khi đường vành thân cây khoảng 40cm (tính từ mắtghép lên phía trên 100cm) và đã được nghiệm thu là có khả năng đưavào khai thác mủ
Giai đoạn Khai thác mủ cao su: Lúc này cây có khả năng cho sản phẩm
do vậy Công nhân tiến hành khai thác theo từng giai đoạn
Giai đoạn khai thác thu bói: khai thác hạn chế (2, 3 ngày khai thác 1 lần)
tránh làm mất sức của cây non, giai đoạn này kéo dài khoản 1 đến 2 năm
Trang 6Giai đoạn khai thác kinh doanh: Giai đoạn này cây Cao su sung sức nhất
và cho hàm lượng cũng như chất lượng mủ tốt nhất Đây là giai đoan tạo
ra sản phẩm mủ cao su nước cao nhất
Giai đoạn khai thác tận thu: lúc này hàm lượng cũng như chất lượng mủ
của cây không cao và đã cạn kiệt nên công nhân tiến hành khai thác tậndụng
Giai đoạn Chế biến: Giai đoạn này được tiến hành song song với giaiđoạn khai thác Mủ nước sau khi được thu gom sẽ chuyển trực tiếp đếnNhà máy chế biến Mủ khô Tại nhà máy Công nhân sẽ áp dụng quytrình kỹ thuật để đánh đông mủ nước sau đó cho qua cán, máy cắt, máysấy để tạo ra sản phẩm MỦ KHÔ, cuối cùng là đóng gói thành kiện đểtiêu thụ
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cao su Việt Trung.
Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cao su việt Trung diễn ra rấtphức tạp, để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng, có hiệu quả
Công ty đã lựa chọn phương thức tổ chức : trực tuyến - chức năng Với hình
thức tổ trực tuyến chức năng cơ cấu tổ chức được tổ chức một cách hợp lý,phân định rõ ràng chức năng nhiệm vụ các phòng ban, phân xưởng, đảm bảo
sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, phát huy được tính tự chủ, sáng tạo của đơn
vị, không qua cấp trung gian phù hợp với yêu cầu và đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Trang 7- Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban:
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm chung đối với Công ty và Nhà nước
về hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngânsách Nhà nước, chăm lo đời sống, lao động việc làm cho CBCNV, laođộng toàn Công ty và trực tiếp chỉ đạo các mặt sau: tài chính, kinhdoanh, kế hoạch dài hạn, định hướng chiến lược, Công tác tổ chức cán
bộ,đối ngoại
Phòng tổ chức hành chính : tham mưu cho Ban giám đốc và thực hiệncác nhiệm vụ về quản lý lao động, lập kế hoạch lao động; quản lý vàquy hoạch cán bộ; tham mưu tuyển dụng, đào tạo, đào tạo lại, sắp xếp,
bố trí cán bộ và công nhân lao động Tham mưu thực hiện chế độ chínhsách cho người lao động, thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, tiếp nhận giảiquyết các đơn thư
Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vựchoạt động tài chính kế toán, huy động vốn cho SXKD và XDCB; Quản
lý tài chính, thực hiện quyết toán với Nhà nước về nghĩa vụ Ngân sách,
Phòng Kỹ thuật
Phòng
TC-HC
Giám đốc
Phòng kinh doanhPhòng KT-TC
P Giám đốc
II
P Giám đốc I
P.Giám đốc III
Trang 8thanh quyết toán với khách hàng, CBCNV; Tổ chức hạch toán độc lậptheo quy định của chế độ kế toán, thực hiện báo cáo thống kê, phân tíchhoạt động kinh doanh, trực tiếp xây dựng phương án tiền lương, kếhoạch tiền lương và làm lương cho công ty; Quản lý kho quỹ, quản lýnhập xuất vật tư.
Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc lập các dự án, phương án,
kế hoạch SXKD, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đã được phê duyệt;
Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc; thực hiệncung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm
Phòng Kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc về quản lý đất đai, quy
hoạch đất đai, các hoạt động kỹ thuật công tác công ty; Lập và quản lýcác thiết kế dự án xây dựng nội bộ; Quản lý chất lượng sản phẩm, trựctiếp phụ trách kiểm tra, nghiệm thu, tham mưu với tư cách là thành viênhội đồng khoa học kỹ thuật, ISO, hội đồng nghiệm thu thanh lý quyếttoán hàng năm
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cao su Việt Trung.
Công ty Cao su Việt Trung có nhiều đơn vị sản xuất trực thuộc Do vậyCông ty chủ yếu áp dụng hình thức hạch toán báo sổ Mọi hoạt động tài chính
kế toán đều do Phòng Tài chính - Kế toán quản lý Riêng hai đơn vị trực
thuộc là Nhà máy chế biến Gỗ xuất khẩu và Khách sạn Phú Quý có con dấu
riêng được tổ chức bộ phận hạch toán, có kế toán trưởng và hạch toán tương
đối độc lập Hàng quý, năm các đơn vị đó lập báo cáo quyết toán và gửi lên
phòng Tài chính - Kế toán Công ty để phòng Tài chính - Kế toán công ty tiến
hành hợp nhất báo cáo quyết toán toàn công ty
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán tại
Công ty Cao su Việt Trung
kế toán thanh
kế toán CCDC,
kế toán thuế
kế toán XDCB g kêThốn
kế
toán
tổng
kế toán Giá
kế toán
kế toán TSC
Trang 9- Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành và mối quan hệ giữa các phầnhành:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức điều hành mọi hoạt động kế
toán, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính, kế toán trong toàn công ty,định kỳ lập và nộp các loại báo cáo cho cấp trên, và các cấp có thẩm quyền
- Phó kế toán trưởng kiêmkế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm hướng
dẫn, chỉ đạo công việc mỗi khi kế toán trưởng vắng mặt, lập báo cáo tài chínhtheo yêu cầu của cấp trên, trợ lý đắc lực cho kế toán trưởng, giúp hổ trợ chocác kế toán viên khi cần thiết, chịu trách nhiệm ghi chép sổ cái, bên cạnh đócòn đảm nhiệm thêm phần hành kế toán TSCĐ và XDCB
- Kế toán giá thành và thống kê tổng hợp: Theo dõi các loại chi phí sản
xuất và thuộc sản xuất chính, tổng hợp tiền lương và lên chứng từ ghi sổ.Đảm nhận công tác kế toán tổng hợp toàn công ty, lập các báo cáo thống kêtheo quy định của chế độ kế toán
- Kế toán tài sản cố định: Thực hiện tổ chức phân loại TSCĐ, ghi chép
phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời về số lượng,hiện trạng, giá trị của TSCĐ, tình hình tăng (giảm), giá trị hao mòn của TSCĐ
Trang 10trong quá trình sử dụng Tham gia kiểm kê, đánh giá và lập kế hoạch sửa chữaTSCĐ.
- Kế toán NVL, CCDC: Tổ chức, phân loại, đánh giá kiểm tra NVL và
CCDC Tổ chức luân chuyển chứng từ và hạch toán vào sổ kế toán
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Kết hợp với phòng
Tổ chức hành chính hạch toán và tính toán chính xác, kịp thời, đầy đủ tiềnlương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên
- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh, quản lý tình hình hiện có, sự biến
động và sử dụng quỹ tiền mặt, tiền gửi, kim loại quý và ngoại tệ
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty trong quá trình hoạt động
đảm bảo nguyên tắc thu, chi tiền mặt đầy đủ, chính xác trên cơ sở có chứng từđầy đủ, hợp lệ đồng thời có nhiệm vụ đến các NH để làm thủ tục rút tiền vàgửi tiền
- Kế toán nguồn vốn và công nợ: Phản ánh, quản lý, theo dõi chi tiết
từng nguồn vốn, huy động và sử dụng vốn.Theo dõi chi tiết các công nợ, lãisuất tiền gửi, tiền vay
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả: Phản ánh, theo dõi và quản lý tình
hình hiện có, sự biến động của thành phẩm cả về số lượng lẫn giá trị, củadoanh thu, chi phí bán hàng và các khoản thu nhập khác Từ đó, xác định kếtquả cho từng hoạt động và chịu trách nhiệm kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:
Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Công ty Cao su Việt Trung đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam
và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam BCTC được lập vàtrình bày phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế
độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính; Thông tư 89/2002/TT- BTCngày 09/10/2002, Thông tư số 105/2003/TT- BTC ngày 04/11/2003, Thông tư
Trang 11số 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005, Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày20/03/2006, Thông tư số 21/2006/TT- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ TàiChính về việc hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán
Hệ thống sổ kế toán
Công ty Cao su Việt Trung tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Chứng
từ ghi sổ: Từ chứng từ gốc hàng ngày kế toán tiến hành lập Bảng tập chứng từgốc, Chứng từ ghi sổ,vào Sổ ĐK chứng từ ghi sổ, sổ cái,sổ chi tiết các tàikhoản Cuối kỳ kế toán dựa vào Chứng từ ghi sổ để vào sổ cái các tài khoảnđồng thời tiến hành đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết Sau khi vào sổ cáicác tài khoản, kế toán tiến hành lập bảng cân đối số phát sinh, và các BCTCtheo yêu cầu
Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty Cao su Việt Trung theo hình
thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Trang 12Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Hệ thống Báo cáo kế toán:
Hệ thống BCTC của Công ty Cao su Viết Trung gồm 4 loại:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quản kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh Báo cáo tài chính
Các BCTC của công ty được lập phù hợp với Chế dộ kế toán hiện hành,sau khi được lập sẽ được nộp cho các cơ quan: UBND tỉnh Quảng Bình, Sở
Kế hoạch - Đầu tư Quảng Bình, Sở Tài chính Quảng Bình, Cục Thuế QuảngBình, Cục Thống kê Quảng Bình, NH Đầu tư và Phát triển Quảng Bình, NHCông Thương Quảng Bình, NH Ngoại thương Quảng Bình, NH Nông nghiệp
Báo cáo tài chính
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Trang 13và Phát triển Nông thôn Quảng Bình.
PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT
Trang 14Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là một công việc quan trọng của
tổ chức kế toán quá trình sản xuất Sản phẩm chính của công ty Cao su ViệtTrung là cao su khô Chi phí sản xuất của công ty được tập hợp theo từng giaiđoạn của quá trình sản xuất - Giai đoạn khai thác mủ nước:
- Giai đoạn chế biến:
2.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao su ViệtTrung căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của từng loại chi phí để phânloại và tập hợp chúng vào những khoản mục thích hợp
Cụ thể gồm các khoản mục chi phí sản xuất như sau:
- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
+ Chi phí nguuyên vật liệu chính: mủ cao su nước
+ Chi phí Nguyên vật liệu phụ: bát, máng, dây nhựa, Vazolin…
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về lương và các khoản trích theolương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của người lao động tại các đội sản xuất vàNhà máy chế biến biến mủ cao su
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung
ở các đội sản xuất và các phân xưởng Chi phí sản suất chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên ở các đội sản xuất và phân xưởng chế biến: Là lương cáckhoản trích theo lương của các quản lý, nhân viên kỹ thuật, nhân viên bảo vệ
ở các đội sản xuất, nhân viên quản lý và kỹ thuật, lái xe ở Nhà máy chế biến
mủ cao su
+ Chi phí công cụ dụng cụ: Bao gồm các loại công cụ dụng cụ dung cho nhucầu khai thác và chế biến mủ cao su và nhu cầu quản lý các độ cũng như phânxưởng sản xuất: bảo hộ lao động, máy tính, bàn ghế, điện thoại…
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm các chi phí về khấu hao của cây trồnglâu năm, khấu hao của máy móc thiết bị, nhà xưởng, nhà đội…
+ Chi phí mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí vềtiền điện thoại, tiền điện, tiền thuê ngoài sửa chửa TSCĐ…
Trang 152.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cao su Việt Trung
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 6211 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Xây dựng cơ bản”
TK 6212 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khai thác mủ”
TK 6213 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chế biến mủ”
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
PXK, Hoá đơn NVL mua ngoài dùng
ngay cho sản xuất
Trang 16Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Giai đoạn khai thác mủ nước:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế của quá trình sản xuất, bộphận sản xuất có nhu cầu sử dụng NVL viết phiếu yêu cầu xuất vật tư trong
đó nêu rõ số lượng, quy cách phẩm chất sau đó chuyển lên cho Đội trưởng độikhai thác, Trưởng phòng kinh doanh và Giám đốc ký duyệt Phiếu yêu cầuxuất vật tư được chuyển cho Phòng kinh doanh, Phòng kinh doanh căn cứ vàoPhiếu yêu cầu vật tư cũng như kế hoạch sản xuất để viết lệnh xuất vật tư
Biểu 2.1 Lệnh xuất vật tư
CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG
Phòng Kinh Doanh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
LỆNH XUẤT VẬT TƯ
Đơn vị nhận vật tư: Đội Xung Kích Phương thức: cấp
Lý do xuất vật tư: cấp phục vụ kinh
doanh
Nơi xuất vật tư: kho Công ty
Trang 17(Đã ký)
Nguyễn Thị Lân
Sau đó chuyển Lệnh xuất vật tư cho kế toán vật tư để kế toán vật tư viết phiếuxuất kho Phiếu xuất kho lập thành 3 liên được đặt giấy than viết cùng 1 lần.+ 1 liên Người nhận vật tư giữ
+ 1 liên lưu ở phòng Kinh doanh
+ 1 liên giao cho thủ kho để vào thẻ kho rồi chuyển lên phòng kế toán
Biểu số 2.2 Phiếu xuất kho
CÔNG TY CAO SU
VIỆT TRUNG PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 22 tháng 01 năm 2008
Mẫu số C21 – H theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Số :22
Tên, nhãn hiệu quy
Trang 18Tổng số tiền: mười ba triệu, năm trăm hai lăm ngàn, bốn trăm chín bốn đồng
Giám đốc
(Đã ký)
Nguyễn Tiến Cảm
Sau khi xuất kho thủ kho ký nhận vào phiếu xuất kho và chuyển liên 3 Phiếuxuất kho cho kế toán để kế toán tiến hành định khoản và lập chứng từ ghi sổ
Trang 19Căn cứ vào bảng kê xuất kho NVL, CCDC và các Chứng từ ghi sổ sau, khi đãtập hợp chi phí NVLTT, kế toán lập Chúng từ ghi sổ số 40 để kết chuyển chi phí vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang khai thác mủ”.
Biểu số 2.5 Sổ chi tiết TK 6212 – “Chi phí NVLTT Khai thác mủ”
SỔ CHI TIẾT TK 621 – CHI PHÍ NVLTT
PX23 22/01 xuất dây nhựa cho Tương Lai 152 2,251,679
PX23 22/01 Xuất bát hứng mủ cho Tương Lai 153 11,106,359
PX23 22/01 Xuất máng hứng mủ cho Tương
Lai
153 2,065,201
PX44 22/01 Xuất Vazơlin cho Quyết Tiến 152 1,635,370
Trang 20PX29 14/02 Xuất Vazơlin cho Thống Nhất 152 927,792
PX29 14/02 Xuất dây nhựa cho Thống Nhất 152 449,727
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho vật liệu đã tập hợp cho các
đội khai thác kế toán tiến hành lập bảng bảng kê xuất kho NVL, CCDC, nhiênliệu cho cả XDCB, khai thác và chế biến
Trang 21Biểu 2.6 Bảng kê Xuất Nguyên vật liệu quý I/2008 BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU QUÝ I NĂM 2008
Trang 22Biểu 2.7 Bảng kê Công cụ dụng cụ, nhiên liệu quý I/2008
BẢNG KÊ XUẤT CÔNG CỤ DỤNG CỤ, NHIÊN LIỆU QUÝ I NĂM 2008
Hạch toán: Nợ TK 6212: 37,205,204
Có TK 153: 37,205,204
Kế toán trưởng (Đã ký) Nguyễn Thành Đồng
Trang 23Giai đoạn Chế biến mủ cao su:
Trong giai đoạn này nguyên vật liệu chủ yếu là mủ nước, mủ tận thu, mủ đông bát do các đội khai thác trong ngày chuyển về nhà máy, mủ nước mua của các hộtiêu điền, Axit axetíc dầu Dienzen Căn cứ kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế của quá trình sản xuất, bộ phận sản xuất có nhu cầu sử dụng NVL viết phiếu yêu cầu xuất vật tư trong đó nêu rõ số lượng, quy cách phẩm chất sau đó chuyển lên cho Giám đốc nhà máy chế biến, Trưởng phòng kinh doanh và Giám đốc ký duyệt Căn cứ vào phiếu yêu cầu xuất vật tư Phòng kinh doanh tiến hành lập lệnhxuất vật tư
Biểu 2.8 Lệnh xuất vật tư
CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG
Phòng Kinh Doanh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
LỆNH XUẤT VẬT TƯ
Đơn vị nhận vật tư: Nhà máy chế biến Phương thức: cấp
Lý do xuất vật tư: cấp phục vụ chế biến Nơi xuất vật tư: kho Công ty
Trang 24+ 1 liên lưu ở phòng Kinh doanh
+ 1 liên giao cho thủ kho để vào thẻ kho rồi chuyển lên phòng kế toán
Biểu số 2.9 Phiếu xuất kho
CÔNG TY CAO SU
VIỆT TRUNG PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 14 tháng 02 năm 2008
Mẫu số C21 – H theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Số CTGS: 10
Trang 25ng từ ghi sổ số 55 để kết chuyển chi phí vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang chế biến mủ”
Đồng thời kế toán vào sổ chi tiết TK 621 để theo dõi và tập hợp chi phí NVL
trực tiếp cho các đội khai thác
Biểu số 2.12 Sổ chi tiết TK 6213– “Chi phí NVLTT Chế biến mủ”
SỔ CHI TIẾT TK 621 – CHI PHÍ NVLTT
Trang 26Cuối kỳ kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ và bảng kê xuất Nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ để lên sổ cái TK 621 “Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp”
Biểu số 2.13 Sổ cái tài khoản 621 “Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp”
SỔ CÁI TK 621 (ĐVT: VNĐ)
Trang 272.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là một khoản mục chi phí rất quan trọng trong bất kỳdoanh nghiệp nào Nó thể hiện quyền lợi của người lao động và nghĩa vụ củadoanh nghiệp đối với người lao động Hạch toán đúng chi phí nhân công trựctiếp không những giúp doanh nghiệp tính chính xác giá thành sản phẩm mà còntạo ra động lực thúc đẩy tinh thần làm việc của người lao động trong công ty,khuyến khích họ không ngừng nâng cao tay nghề, nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm
Tại Công ty Cao su Việt Trung thì người lao động trực tiếp là công nhân khaithác mủ cao su ở các đội sản xuất và công nhân làm việc tại nhà máy chế biến
mủ cao su Chi phí nhân công trục tiếp tại công ty Cao su Việt Trung bao gồm:lương chính, lương phép, phụ cấp công việc, các khoản trích theo lương nhưBHXH, BHYT, KPCĐ…Để tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất công tychủ yếu tính lương theo sản phẩm Căn cứ vào quy trình chăm sóc khai thác cảnăm và khối lượng sản phẩm giao khoán cho từng công nhân đứng quản lý lô đểtính ra thành tiền trên kg sản phẩm đã giao khoán trông năm
Lương theo sản phẩm: là cách tính lương chủ yếu cho công nhân trực tiếp sảnxuất tại công ty Việc tính lương này căn cứ vào đơn giá mủ đã được duyệt từ
Trang 28đầu năm, biên bản bảo vệ, phiếu nhập mủ cho nhà máy chế biến do đội trưởngcác đội sản xuất nộp lên vào cuối tháng Hàng tháng Công ty cho tạm ứng 90%lương tháng được hưởng, cuối năm thanh lý hợp đồng căn cứ khối lượng khoántrong năm và thực tế làm được để thanh lý thanh toán tiếp
Cách tính lương công nhân sản xuất trực tiếp
Hàng ngày, các đội trưởng đội sản xuất tiến hành theo dõi tình hình lao độngtrong đội trên Bảng chấm công về các chỉ tiêu: Ngày công làm việc, số ngàynghỉ có lý do, số ngày nghỉ không có lý do, ngày nghỉ phép… và quản lý cácbảng kê phiếu báo nhập mủ hàng ngày của các công nhân sản xuất, cũng như cácphiếu báo nhập mủ của cả đội Bên cạnh đó thì khi nhập mủ sẽ có Bộ phận lấyhàm lượng tại chổ để quản lý chất lượng sản phẩm sản xuất Ngoài ra trong quátrình theo dõi, giám sát, bảo vệ tài sản của công ty, nhân viên Bảo vệ nếu pháthiện có bất cứ hành vi nào xâm phạm tài sản của công ty thì phải tiến hành lậpbiên bản và nộp cho đội trưởng Cuối tháng đội trưởng tập hợp bảng chấm công,bảng kê phiếu báo nhập mủ, hàm lượng, các biên bản bảo vệ nộp lên phòng kếtoán
Căn cứ vào bảng kê phiếu báo nhập mủ của từng công nhân và phiếu báo nhập
mủ của cả đội, Hàm lượng, Biên bản bảo vệ, bảng chấm công cũng như kế hoachđơn giá kế toán tiến hành tính lương cho công nhân sản xuất trực tiếp như sau: Tổng quỹ lương KH 1CNTTSX = Hệ số lương cơ bản x 540,000 x 12
Đơn giá = Tổng quỹ lương kế hoạch / Khối lượng mủ đông quy KH
Mủ đông quy = Mủ nước x Hàm lượng
Đầu năm tài chính phòng kinh doanh sẽ duyệt kế hoạch về tổng quỹ lương vàđơn giá cho từng đội sản xuất và từng công nhân dựa trên đặc điểm hoạt độngcủa từng đội (diện tích khai thác, đặc điểm về chất lượng mủ, tuổi thọ của câykhai thác…)
Trang 29Thực nhận = Mủ đông quy x Đơn giá + Phụ cấp khác – Các khoản trích theolương - tạm ứng – gác bảo lưu 10%
Gác bảo lưu = 10% x Tổng lương : phần này công nhân sẽ được nhận vào cuốinăm nếu hoàn thành kế hoạch sản xuất đề ra, nếu không hoàn thành kế hoạch thì
sẽ không được nhận và được xem một khoản tiền phạt, được ghi giảm chi phí Ngoài các khoản lương sản phẩm ra thì do công nhân của Công ty chủ yếu là
nữ nên Công ty còn áp dụng chế độ lao động nữ cho các công nhân nư như sau:mỗi tháng lao động nữ được hưởng chế độ lao động nữ 3 ngày, mỗi ngày 30phút Công được hưởng = (3 x 0.5)/8 = 0.187
Số tiền được hưởng = 540,000 x HSLCB x công được hưởng
Bên cạnh đó Công ty còn tiến hành trích vào chi phí các khoản về BHYT,BHXH, KPCĐ theo đúng tỷ lệ quy định trên tổng lương phải trả cho người laođộng trực tiếp sản xuất:
- BHXH được tính vào CPSX theo tỷ lệ 15% x HSLCBx 540,000
- BHYT được tính vào CPSX theo tỷ lệ 2% x (HSLCB + 0.2) x 540,000
- KPCĐ được tính vào CPSX theo tỷ lệ 2% trên tổng lương thực tế của côngnhân trực tiếp sản xuất
Đối với công nhân sản xuất tại nhà máy chế biến mủ:
Lương 1CN = Lương 1 ngày công x ngày công + Phụ cấp khác – các khoản tríchtheo lương - tạm ứng – gác bảo lưu 10%
Lương 1 ngày công = 60,400 đ/ ngày công
Các khoản phụ cấp, khoản trích theo lương và gác bảo lưu được tính tương tựnhư trên
Trình tự hạch toán
Để hạch toán tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp kế toán sửa dụng một sốcác chứng từ sau:
Bảng chấm công,Phiếu báo nhập mủ
Trang 30 Bảng kê phiếu báo nhập mủ của công nhân
Biên bản bảo vệ
Bảng thanh toán lương, Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
bảng kê BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào giá thành
Cuối tháng kế toán căn cứ vào Biên bản bảo vệ, bảng kê phiếu báo nhập mủ củatừng công nhân và phiếu bao nhập mủ của cả đội, bảng chấm công cũng như kếhoạch đơn giá tiến hành lập bảng thanh toán lương cho công nhân sản xuất trựctiếp theo từng đội sản xuất
Dựa trên bảng thanh toán tiền lương, kế toán tiến hành tính vào chi phí cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ dựa trên tổng lương phải trả.Sau khi kế toántrưởng và giám đốc công ty ký duyêt các chứng từ này, kế toán tổng hợp chuyểnbảng thanh toán tiền lương và bảng tổng hợp thanh toán tiền lương sang cho kếtoán kế toán tính chi phí giá thành để làm căn cứ tính giá thành và lập vào chứng
từ ghi sổ
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ Chi phí nhân công trực tiếp
- Bảng TH thanh toán tiền lương CNTT sản xuất
- Bảng kê các khoản trích theo lương của CNTT sản xuất
Trang 31
Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Trang 32Biểu số 2.14 Bảng thanh toán tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp tháng 02/2008
CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG
Tổng Lương
Thực Nhận
mủ đông (Kg)
Đơn giá (đ/kg)
ThànhTiền (đ)
Gác bảo lưu 10%
BHXH 5%
BHYT 1%
Tổng K.trừ
Trang 33CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG SẢN XUẤT TRỰC TIẾP
Tổng Lương
Thực Nhận Công ThànhTiền
(đ)
Gác bảo lưu 10%
Tổng lương được hưởng: 34,828,900
Trang 34BÁO CÁO TIỀN LƯƠNG SẢN XUẤT TRỰC TIẾP
Biểu số 2.17 Bảng kê các khoản trích theo lương CNSXTT tháng 02 năm 2008
CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG BẢNG KÊ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CNSXTT
Tháng 02 năm 2008
STT Đội sản xuất Tổng trích
tính vào chi phí
Tổng số 20%
Trích vào chi phí 15%
Trừ vào lương 5%
Tổng số 3%
Trích vào chi phí 2%
Trừ vào lương 1%
Tổng số 2%
Trích vào chi phí 2%
Trừ vào lương 0%
Trang 3516 Chế Biến 10,294,900 11,295,600 8,471,700 2,823,900 1,692,900 1,128,600 564,300 694,600 694,600 0 Tổng 76,653,919 77,703,000 58,277,250 19,425,750 14,221,440 9,480,960 4,740,480 8,895,709 8,895,709 0
Trang 36Dựa trên các bảng thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và bảng kê trích BHXH, BHYT, KPCĐ đã tập hợp được kế toán tiến hành tổng hợp
số CTGS: 57
(ĐVT: VNĐ)
Trang 37Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ, sau khi đã tập hợp chi phí NCTT, cuối kỳ kế toán lập Chúng từ ghi sổ để kết chuyển chi phí vào TK 1542 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang khai thác mủ”, TK 1543 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Chế biến mủ”.
Trang 38Biểu 2.22: Sổ chi tiết TK 6222“CPNCTT Khai thác mủ”
SỔ CHI TIẾT TK 622– CHI PHÍ NCTT
Biểu 2.23: Sổ chi tiết TK 6223“CPNCTT Chế biến mủ
SỔ CHI TIẾT TK 6223– CHI PHÍ NCTT
Từ bảng tổng hợp thanh toán lương, chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành vào sổ cái
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Biểu số 2.24 Sổ cái tài khoản 622 “ Chi phí NCTT”
SỔ CÁI TK 622
Trang 392.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chí phí quản lý và bảo vệ của các đội sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở các đội sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí khác bằng tiền như: Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, điện thoạiChứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán lương công nhân gián tiếp và bảng tính các khoản trích theo lương tính vào chi phí
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ Công cụ dụng cụ
Trang 40- Phiếu xuất kho
- Các hoá đơn GTGT mua ngoài
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ Chi phí sản xuất chung.
Đối chiếu kiểm tra