Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội -14-Máy tiện Một số máy gia công cắt gọt TS.. Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật l
Trang 1
Bài giảng: Nguyên lý gia công vật liệu nguyên lý và
dụng cụ gia công
Trang 2NGUYÊN LÝ
GIA CÔNG VẬT LIỆU
Nguyên lý và Dụng cụ gia công
-1-Giới thiệu chung
dongnt-fme@mail.hut.edu.vn
Bộ môn: Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp
M aterial C utting & I ndustrial I nstruments
Tel: 043.869.2007 / 093.692.4111 Đc: C1 – 226 Đại học Bách khoa Hà nội
1997-2002 : Khoa Cơ khí – Đại học Bách khoa HN
Ngành Công nghệ chế tạo máy
2002-2004 : Thạc sỹ – Bm GCVL&DCCN – ĐHBK
Ngành Máy và Dụng cụ cắt
2004-2009 : Tiến sỹ – Đại học Nagaoka - Nhật bản
Ngành Vật liệu tiên tiến
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-4-Yêu cầu trong quá trình học
LÀM VIỆC NHÓM
Sắp xếp tổ chức lớp thành các nhóm làm việc
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-5-Yêu cầu trong quá trình học
Đọc hiểu tài liệu chuyên ngành tiếng Anh
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-8-Yêu cầu trong quá trình học THẢO LUẬN
Tăng cường việc thảo luận theo nhóm và giữa các nhóm
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 3
diện nhỏ
Vuốt tạo hình từ tiết diện lớn
2, Chồn hoặc vuốt
(biến dạng tạo hình)
1, Đúc tạo phôi
ban đầu
3, Tiện (bóc tách vật liệu) 4, Hàn (nối vật liệu)
Giới thiệu tổng quan môn học
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-13-Phương pháp chế tạo
Tạo hình chi tiết bằng cách hớt đi các lớp vật liệu không cần thiết để tạo ra hình dạng chi tiết mới
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-14-Máy tiện
Một số máy gia công cắt gọt
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-15-Máy doa
Một số máy gia công cắt gọt
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-16-Máy bào
Một số máy gia công cắt gọt
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-17-Máy Khoan
Một số máy gia công cắt gọt
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 4
Đối tượng nghiên cứu
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-22- Công nghệ nano - nanotechnology
-25-TÀI LIỆU THAM KHẢO
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-26-TÀI LIỆU THAM KHẢO
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 5
-27-TÀI LIỆU THAM KHẢO
-28-TÀI LIỆU THAM KHẢO
-29-CHƯƠNG 1 VẬT LIỆU DỤNG CỤ CẮT
1.1 Những đặc nh cơ bản của vật liệu làm dụng cụ cắt 1.2 Các loại vật liệu làm dụng cụ cắt
(Thép cacbon dụng cụ, thép hợp kim dụng cụ, thép gió, hợp kim cứng, vật liệu gốm sứ, kim cương nhân tạo, Elbo, vật liệu tổng hợp…)
- Chống biến dạng dẻo lớn, dễ gẫy vỡ.
- Chịu mài mòn tốt hơn.
easy to mac hine
steels file hard
cutting toolsnitrided steels diamond
Vật liệu cắt cần có độ cứng khoảng 59 ÷ 61 HRC
Giá trị độ cứng của vật liệu có thể được cải thiện
bằng các phương pháp xứ lý nhiệt (tôi, ram…)
-31-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Độ cứng Brinell, Vikers và Knoop
Các yêu cầu của vật liệu DCC
-34-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Các yêu cầu của vật liệu DCC
Độ bền kéo - Tensile Strength
Là khả năng của vật liệu chống lại lực kéo từ hai phía
2 Độ bền cơ học – Toughness
-35-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Độ bền nén – Compressive Strength
Là khả năng chịu nén của vật liệu dưới tác dụng của tải trọng
Các yêu cầu của vật liệu DCC
2 Độ bền cơ học – Toughness
-36-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 6Độ bền trượt - Shear Strength
Là khả năng của vật liệu chống lại việc bị phá huỷ gây ra bởi
2 lực đối nhau không cùng nằm trên một đường thẳng.
Các yêu cầu của vật liệu DCC
4 Chịu mài mòn – Wear Resistance
Dụng cụ chịu nhiều tiếp xúc với phoi, chi tiết gia công…
Các yêu cầu của vật liệu DCC
-41-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
• 1 Thép cacbon dụng cụ – Cacbon steel
• 2 Thép hợp kim dụng cụ - Medium alloy steel
• 3 Thép gió – High speed steel
• 4 Hợp kim cứng – Hard alloys steel
• 5 Vật liệu gốm sứ – Ceramic
• 6 Vật liệu tổng hợp nhân tạo
Các loại vật liệu làm DCC
-42-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
1 Thép cacbon dụng cụ – Cacbon steel
- Hàm lượng C từ 0,6 ÷ 1,4%
- Độ cứng sau tôi, ram: HRC 58 ÷ 64, sau ủ HB 187 ÷ 217
- Ưu: Rẻ tiền, dễ mài sắc
- Nhược: độ bền nhiệt thấp 200÷250 0 C, tốc độ cắt 4 ÷ 5 m/ph
- Tính thấm tôi kém
- Ký hiệu: chữ Y theo tiêu chuẩn Nga (chỉ % C)
- Ứng dụng: dùng để làm các dụng cụ như đục, giũa, cưa,
dụng cụ đo… hoặc dụng cụ cắt vật liệu mềm ở tốc độ thấp
Các loại vật liệu làm DCC
-43-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
2 Thép hợp kim dụng cụ – Medium alloy steel
- Thành phần: C với hàm lượng cao hơn + một số nguyên tố hợp kim: Cr, Mn, W, V nhằm cải thiện khả năng gia công so với thép cacbon gốc.
- Độ cứng HRC 58 ÷ 64 sau tôi, ram,
- Độ dẻo, độ thấm tôi, chịu nóng hơn thép cacbon dụng cụ.
- Tốc độ cắt cao hơn khoảng 20%
- Ký hiệu: XC, XBT, XB4…
- Dùng để làm dụng cụ cắt, hoặc dùng làm khuôn (9XC)
Các loại vật liệu làm DCC
-44-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
3 Thép gió – High speed steel
- Thành phần: C hàm lượng cao và hàm lượng đáng kể W, ngoài ra có thêm Cr, Co, V hợp với C thành cacbit kim loại.
Trang 7Hiện ở Việt nam phổ biến loại P18 và P9, tương ứng 18% và
9% Vonfram (theo ký hiệu của Nga)
3 Thép gió – High speed steel
Các loại vật liệu làm DCC
-46-+ HSS – thép gió thông thường: được sử dụng rộng rãi do độ cứng, độ bền cơ học, chịu nhiệt và mài mòn tốt (P9, P18) + HSSV – tăng thêm Vanadium để tăng độ cứng và khả năng chịu mài mòn
+ HSCo – tăng thêm Coban để tăng độ bền nóng, khả năng cắt gọt
và mài mòn + HSS XS1 – luyện kim bột không Coban để tăng tuổi bền, mài mòn
+ HSCoXP – phương pháp thiêu kết bột Coban: siêu bền cơ học + CS – thép Cr (Chromium Steel) dùng làm dụng cụ gia công ren
3 Thép gió – High speed steel
+ Hợp kim dạng bột của một số kim loại khó nóng chảy như:
WC (Tungsten), TaC (Tantalum), TiC (Titanium), NbC (Niobium)
2 Ép bột trong khuôn dưới áp suất đủ lớn
3 Nung sơ bộ ở nhiệt độ 900 – 1000 0C khoảng 1h để đạt độ cứng gia công cơ
4 Gia công tạo hình lần cuối
5 Thiêu kết ở nhiệt độ 1400 – 1500 0C từ 1 đến 3h để Co nóng chảy
4 Hợp kim cứng – Hard alloy steels Các loại vật liệu làm DCC
4 Hợp kim cứng – Hard alloy steels Các loại vật liệu làm DCC
-51-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
- Thành phần: “đất sét kỹ thuật” hỗn hợp của oxyt nhôm g-Al2O3
và a-Al2O3có khối lượng riêng lần lượt là r = 3,65 và 3,96 g/cm3
+ Nung ở nhiệt độ 1400 – 1600 0C để chuyển hoàn toàn g-Al2O3
-52-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
- Có 2 loại chính: Kim cương tổng hợp
và Nitrit bo lập phương
- Kim cương nhân tạo:
+ Độ cứng tế vi cao hơn kim cương tự nhiên từ 5-6 lần
+ Dẫn nhiệt gấp 2 kim cương thường + Chịu nhiệt kém đến 800 0C + Giòn, chịu va đập kém + Dẫn nhiệt tốt nên vẫn gia công được
và gang, gia công hợp kim cứng
6 Vật liệu tổng hợp nhân tạo – Synthesis materials
Các loại vật liệu làm DCC
-54-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 8Vật liệu sợi có cốt – Whisker reinforced
& Nanocrystalline tool materials
Là loại vật liệu mới đang được nghiên cứu
nhằm nâng cao các đặc tính của vật liệu về:
- Độ bền gẫy – Fracture toughness
- Tính bền nhiệt - Thermal shock resistance
- Độ bền lưỡi cắt – Cutting edge strength
- Dùng cho thép dụng cụ hoặc thép hợp kim cứng ít
- Công nghệ thấm: chất thấm là Nito, tiến hành thấm sau khi tôi trong môi trường amoniac phân ly.
+ Nhiệt độ thấm: 500 – 600 0 C Kết quả:
+ Chiều sâu lớp thấm: 0,075 – 1 mm + Độ cứng tăng 5 – 7 HRC + Tăng khả năng chống mòn của DCC
Nâng cao khả năng cắt của DCC
-57 Phủ lên bề mặt của dụng cụ một lớp mỏng các chất cần thiết
- Công nghệ phủ: CVD (Chemical Vapour Deposition) – bốc bay hoá
học và PVD (Physical Vapour Deposition) – bốc bay vật lý.
+ Chất liệu phủ: Nitrit Titan (TiN), Cacbit Titan (TiC), Nitrit Molipden
(MoN) hay oxyt nhôm (Al2O3)
- Kết quả:
+ Tăng sức bền tĩnh và va đập
+ Giảm quá trình oxy hoá ở nhiệt độ cao
+ Giảm ma sát với bề mặt tiếp xúc
- Ứng dụng vật liệu: Thép gió, vật liệu hợp kim
2 Phủ bề mặt
Nâng cao khả năng cắt của DCC
-58-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Nâng cao khả năng cắt của DCC
2 Phủ bề mặt
-59-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Phủ nhiều lớp trên nền vật liệu là tungsten-carbide Ba lớp phủ liên ếp aluminum oxide được phân biệt bởi các lớp phủ titanium nitride rất mỏng
Mảnh dao với nhiều lớp phủ như vậy chỉ có chiều dầy từ 2 to 10 µm.
Nâng cao khả năng cắt của DCC
2 Phủ bề mặt
-60-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Nâng cao khả năng cắt của DCC
2 Phủ bề mặt
-61-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Nâng cao khả năng cắt của DCC
2 Phủ bề mặt
-62-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Nâng cao khả năng cắt của DCC
2 Phủ bề mặt
-63-TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 9Nâng cao khả năng cắt của DCC
-66-2.1 Thành phần kết cấu và thông số hình học của dao tiện
2.2 Thành phần kết cấu và thông số hình học mũi khoan,
mũi khoét, mũi doa
2.3 Kết cấu và thông số hình học dao phay
2.4 Kết cấu và thông số hình học răng dao chuốt
-68 Dụng cụ cắt có một lưỡi cắt thì gọi là dụng cụ cắt đơn (1
lưỡi cắt) như dao bào, tiện, xọc ( single point cutting tool )
- Dụng cụ có từ 2 lưỡi cắt trở lên gọi là dụng cụ nhiều lưỡi cắt
như khoan, phay, chuốt…( multipoint cutting tools ).
- Dụng cụ cắt đơn có 2 loại: dao phải và dao trái
Lưỡi cắt
Dao phải Dao trái
Dụng cụ gia công cắt gọt
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-69 Bề mặt chi tiết đã gia công (mặt E)
- Bề mặt đang gia công (mặt C)
- Bề mặt chưa gia công (đợi gia công) (mặt F)
Mặt đang gia công C
Mặt đã gia công E Vùng cắt Mặt chưa gia công F
Các bề mặt trên chi ết gia công
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
(3) Mặt trước dao là mặt của dao để phoi trượt lên
đó thoát ra khỏi vùng cắt trong quá trình gia công.
(4) Mặt sau chính là mặt của dao đối diện với bề mặt chi ết đang gia công Vị trí tương quan của mặt này với mặt đang gia công của chi tiết quyết định mức độ ma sát giữa mặt sau chính dao và mặt đang gia công trên chi tiết.
(5) Mặt sau phụ là mặt trên phần cắt dao đối diện với bề mặt đã gia công trên chi tiết ý nghĩa của nó tương tự như mặt sau chính.
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 10
-72-Kết cấu dụng cụ cắt đơn
(6) Lưỡi cắt chính là giao tuyến giữa mặt trước và
mặt sau chính Phần lớn lưỡi cắt chính tham gia cắt
gọt Phần trực tiếp tham gia cắt gọt dài cắt thực tế
của lưỡi cắt - đó chính là chiều rộng cắt (b).
(7) Lưỡi cắt phụ là giao tuyến giữa mặt trước và
mặt sau phụ Khi cắt, một phần lưỡi cắt phụ tham
gia cắt.
(8) Mũi dao là giao điểm của lưỡi cắt chính và lưỡi
cắt phụ Mũi dao là vị trí của dao dùng để điều
-73-Khái niệm cơ bản về các góc của lưỡi cắt
Thông số hình học phần cắt DC
-74 Trong trạng thái tĩnh ( Tool in hand system ):
+ Không kể đến ảnh hưởng của chuyển động chạy dao
+ Sử dụng khi dùng để mài sắc, mài sắc lại
- Trong trạng thái động ( Tool in use system )
+ Kể đến ảnh hưởng của chuyển động
chạy dao + Sử dụng trong vận hành gia công cắt gọt
- Mặt đáy hay mặt phẳng quy chiếu ( Q ) : là mặt phẳng vuông góc với vecto vận tốc cắt V c - vuông góc với mặt phẳng cắt (P).
Các mặt phẳng chiếu
Thông số hình học - Trạng thái nh
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-78-Trong tiết diện chính N_N
Tiết diện tạo bởi mặt phẳng vuông góc với hình chiếu
của lưỡi cắt chính trên mặt đáy
Zo Xo
Trong tiết diện chính N_N
Trang 11-84-Là góc tạo bởi vết mặt trước với
vết của mặt sau đo trong tiết
diện khảo sát abg 9
Là góc tạo bởi vết mặt trước với
vết của mặt cắt đo trong tiết diện
-86-Là góc tạo bởi lưỡi cắt chính và mặt đáy
7 Góc nâng của lưỡi cắt chính
-88-Quan hệ của các góc trong ba tiết diện:
Chính (N_N), dọc (Y_Y) và ngang (X_X) như sau:
g ) 90 (1
g
) 90
g ) 90 (1
Trang 12-94-1 Kết cấu và thông số Mũi khoan
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-95-1 Kết cấu và thông số Mũi khoan
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
g
1 Kết cấu và thông số Mũi khoan
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-97-Trong trạng thái động
1 Kết cấu và thông số Mũi khoan
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-98-2 Kết cấu và thông số Mũi khoét
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 13
-99-Giống mũi khoan, có nhiều lưỡi cắt hơn và không có lưỡi ngang
2 Kết cấu và thông số Mũi khoét
-102-3 Kết cấu và thông số Dao phay
1 Dao phay trụ răng xoắn
Tiết diện mặt đầu Dùng điều chỉnh trước và mặt sau
Tiết diện pháp tuyến Dùng nghiên cứu quá trình phay (lực, nhiệt, độ nhám…)
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-103-3 Kết cấu và thông số Dao phay
2 Dao phay mặt đầu
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-104 Một số loại dao chuốt và sản phẩm thông dụng
4 Kết cấu và thông số Dao chuốt
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-105-Răng cắt
thô Răng cắt tinh Răng sửa đúng Dẫn hướng
trước
Các răng cắt
Đường kính lõi
Dẫn hướng sau
Đỡ Luynet
Tổng chiều dài dao chuốt
Phần
đầu dao
Phần cán
- Kết cấu của dao chuốt gồm có 7 phần
4 Kết cấu và thông số Dao chuốt
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-106-4 Kết cấu và thông số Dao chuốt
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-107 Kết cấu và thông số răng dao chuốt
- Bước răng t - Chiều rộng răng c
- Chiều cao răng h - Cạnh viền f
- Bán kính lưng R - Bán kính chân r
4 Kết cấu và thông số Dao chuốt
t c f
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 14
-108-3.1 Các chuyển động trong quá trình cắt
3.2 Thông số công nghệ điều khiển quá trình cắt
3.3 Thông số hình học lớp kim loại bị cắt
3.4 Thông số hình học của lớp vật liệu bị cắt
3.5 Yếu tố chế độ cắt khi Bào và Xọc
3.6 Yếu tố cắt khi Khoan khoét doa
3.7 Yếu tố chế độ cắt khi Phay
2 Chuyển động chạy dao: là chuyển động của dao hay
chi tiết gia công nó kết hợp với chuyển động chính tạo nê n gián đoạn Chuyển động này thường được thực hiện trong
xu hướng vuông góc với chuyển động chính
3 Chuyển động phụ: chuyển động không trực tiếp tạo ra
phoi như chuyển động tịnh tiến, lùi dao (không cắt vào phôi).
1 Chuyển động trong quá trình cắt
1000 p
m Dn
vc
p
1000 2
p m Ln
Sz S mm p
2 Thông số công nghệ quá trình cắt
t = (D – d)/2 khi tiện ngoài
t = (d – D)/2 khi tiện trong
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-112-1 Vận tốc cắt (Vc): là lượng dịch chuyển tương đối giữa lưỡi cắt
và chi tiết gia công trong một đơn vị thời gian (hoặc lượng dịch lưỡi cắt trong một đơn vị thời gian)
3 Chiều sâu cắt (t): là chiều sâu lớp kim loại bị hớt đi sau một
công kề nhau đo theo phương vuông góc với phương chạy dao).
2 Lượng chạy dao (S): là quãng đường tương đối của lưỡi cắt so
thời gian, sau một vòng quay của phôi hay sau một hành tình kép
2 Thông số công nghệ quá trình cắt
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-114-1 Chiều dày cắt (a): là khoảng cách giữa hai vị trí liên
tiếp của lưỡi cắt sau một vòng quay của phôi hay một
hành trình kép của dao (bàn máy) đo theo phương
thẳng góc với chiều rộng cắt
2 Chiều rộng cắt (b): là khoảng cách giữa hai bề mặt
chưa gia công và bề mặt đã gia công đo dọc theo lưỡi
của các phương pháp gia công
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-116-a Yếu tố chế độ cắt khi Bào và Xọc
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 15-117-a Yếu tố chế độ cắt khi Bào và Xọc
p m n D
S
=
2 sin sin
D t
b b 2 D . sin d o
b Yếu tố chế độ cắt khi Khoan
-120-c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Máy phay đứng Máy phay ngang
-121-c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-122-Khảo sát cho 2 trường hợp
A Khi phay bằng dao phay trụ
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
Phay thuận – Down-Milling Phay nghịch – Up-Milling
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-123-B Khi phay bằng dao phay mặt đầu
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
Phay thuận – Dụng cụ hướng vào chi tiết
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-124-B Khi phay bằng dao phay mặt đầu
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
Phay nghịch – Dụng cụ hướng ra ngoài chi tiết
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-125-B Khi phay bằng dao phay mặt đầu
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
Phay đối xứng – Hở – Kín – Lệch tâm
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 16
-126-1 Chiều sâu phay t
Là kích thước lớp vật liệu được
cắt đo theo phương vuông góc
với trục dao phay
2 Chiều rộng phay B
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
Là kích thước lớp vật
liệu được cắt đo theo
phương trục dao phay
t
-127-c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
-128-3 Lượng chạy dao S
Khi phay, lượng chạy dao được phân thành 3 loại:
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
-129-3 Lượng chạy dao S
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
- Lượng chạy dao răng S z :
Lượng chạy dao xác định sau
khi dao quay được một góc
răng .
Ký hiệu: S z , mm/răng.
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-130-3 Lượng chạy dao S
- Lượng chạy dao vòng S V : lượng chạy dao xác
định sau khi dao quay được một vòng.
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-132-Góc tiếp xúc khi phay
a) Bằng dao phay trụ b và c) phay đối xứng và không
đối xứng bằng dao phay mặt đầu
5 Góc tiếp xúc : Là góc ở tâm của dao chắn
cung tiếp xúc giữa dao và chi tiết
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-134-5 Góc tiếp xúc : Dao mặt đầu đối xứng
0 0
2 sin 2 2
t t
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 17
-135-5 Góc tiếp xúc : Dao mặt đầu không đối xứng
0
2 sin( 1) 2
t ar D
Chiều dầy cắt trung bình:
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
-137-6 Chiều dày cắt a khi phay bằng dao phay mặt đầu
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-139-7 Chiều rộng cắt b:
Khi phay bằng dao phay mặt đầu:
Khi phay bằng dao phay trụ răng thẳng:
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-140-8 Diện tích cắt f: bằng dao phay mặt đầu
Tức thời:
2sin cos sin cos
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội
-142-c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
Dao phay trụ răng xoắn
c Yếu tố chế độ cắt khi Phay
TS Nguyễn Tiến Đông – Bm Gia công vật liệu & Dụng cụ công nghiệp - Viện Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà nội