Tuyển tập 30 năm Tạp Chí Toán Học và Tuổi Trẻ (part1-4)
Trang 1trong định nghĩa B cua dién tich mat kín,
có thể gọi là hình "vành khăn chỏm cẩu" có
bề dày d, gồm giữa hai mặt chỏm cầu toàn
phần, đồng tâm : mặt chỏm cẩu bán kính #,
chiều cao bè đã cho, và mặt chỏm cầu bán
kính R - đ, chiều cao h = 2d Hỉnh 2 biểu
diễn một thiết diện qua tâm của hình "vành
khăn chỏm cầu" Ƒ,„ đó Thể tích V(đ,F) của
hình vành khăn chỏm cầu F_ bằng hiệu thể
tích hai khối chỏm cầu, nghĩa là theo công
thức thể tích chỏm cẩu thì :
4
A]
Hình 2
Vịd, E) = x h2 (2-4) — a (h - 2d? x
x [œ-»-*$“]
Sau khi tính toán và rút gọn ta được
Vid) =
=a [5+ 40=#(R- “$“ )]a =
4
=ad [MAR ~ 4) - 4Rd + 5a? |
Do đó :
Vid , F) id= xh(4R — h)— And(R — d/8)
S = lim Vid ,Fyid = h (AR — h) =
= 2nRh+xhQR-h)
Nhưng lại có : z h (2R — h) = z r2 là điện
tích đáy của khối chỏm cầu Từ đó suy ra
công thức (3) cần tÌm của điện tích chỏm
cầu :
S (chém cầu) = % —xr?=2xRh
Trường hợp đới cầu (hay là cầu phân hai
đáy), muốn tÌm diện tích của nơ, ta lấy hiệu
điện tích của hai chỏm cầu, cuối cùng cũng
đi đến công thức (8) ‘
Hé qué 1, Dién tich chém cầu hay đới cầu
bằng ba lần thể tích hình quạt cẩu tương
ứng chia cho bán kính hình cầu
That vậy, ta có :
2xRh = 8[Q/8) x R2 hỊ/R
Hệ quả 2 Diện tích mặt cầu bằng độ dài đường tròn lớn của nó nhân với đường kính, hoặc bằng 4 lần điện tích của hình tròn lớn :
§ (cầu) = 4x2
Hệ quả 3 Diện tích mặt cẩu bằng ba lần thể tích hình cầu chia cho bán kính hình cầu
That vay, ta có 4z R? = 3 [(4/3) R3]/R
Chú thích : Để tìm diện tích mặt cầu, ta
có thể tính trực tiếp bằng cách sử dụng định nghỉa A hoặc định nghĩa B Chứng mỉnh rất nhanh gọn và vô cùng đơn giản, đề nghị bạn đọc hãy thử nghiệm lại, tự mình tÌm lại công thức diện tích mặt cầu
3 Diện tích xung quanh của hình
trụ, hình nón và hÌnh nón cụt Dinh li 2 Diện tích xung quanh của hình nón cụt bằng nửa tổng các chu vi đáy nhân với đường sinh Nếu các bán kính đáy la R, +?' và đường sinh co độ dài là ¿ thỉ diện tích xung quanh của hình nón cụt bằng
Ching minh Trước hết ta hãy tìm diện tích toàn phần Š, của nó bằng cách phụ thêm vào mặt xung quanh các mặt đáy cho thành một mặt kín F (nghia 1A mat toan phẩn của hình nón cụt) Vật thể #„ mà ta phải dựng, nói trong định nghĩa B của diện tích mặt kín, có bề dày đ, gồm giữa hai mặt nón cụt toàn phần, đồng trục : mặt toàn phần của hình nón cụt có bán kính đáy R, R’, chiều cao # đã cho, và mặt toàn phần của hình nớn cụt nhỏ dựng ở bền trong hình nón cụt đã cho, có khoảng cách đến mặt nớn cụt đã cho là ở, bán kính hai đáy là R,, R’, va chiéu cao là 8` = h — 2d Hình 3 biểu diễn một thiết diện qua trục của vật thể F, đó Nếu gọi là góc giữa các đường sinh với các mặt phẳng đáy của hình nón cụt, từ hình 3 đế dàng tính được các bán kính đáy theo thứ tự lớn và nhỏ #,, FR’, cla hình nón cụt nhỏ mới đựng :
R,=R-áP, và Rị =1 — dt — (6)
trong đó ta đã đặt : tg(p/2) = £ và
cotg(g/2) = £' (= 1/9 (0 < ø < 90°) Sau
khi tính toán và rút gọn, ta được
58
Trang 2> = lim Vid, Fy id =
do
= (18) w AIR (E+ IP) + RE + 98] +
+ (2/8) x (R? + RR’ + R2)
Nhung : h= (R- R’yigp= [3/(1— 22)]@#~ R°)
Cuối cùng, ta được kết quả :-
S, = (1/3) a R? (1 + 8/eos@) +
+ (1/8)xR2(1— 8/cosp)+ (2/8)m(R2+ R2) =
= x(R?+ R2)+z(ït + R)(R~ R'Vcosp
Nhung (R ~ R’)/cos = 1, là độ dài đường
sinh của hình nón cụt, và z(R2+ R'2 là
Hình 3
diện tích hai đáy của nớ, do dé ta được công
thức (4) của diện tích xung quanh S của hình
nón cụt có bán kính đáy E, Ñ' và đường sinh
‡ cần tìm
Hệ quả 4 Diện tích xung quanh của hình nón bằng nửa chu vi đáy nhân với đường sinh, nghĩa là nếu gọi P là bán kính đáy và
¿ là đường sinh của hình nón cụt
That vay, bang c&ch dat R’ = 0 vio công thức (4) của điên tích xung quanh hình nón cụt, ta được ngay công thức (6) của diện tích xung quanh hình nón
“Hệ quả ð Diện tích xung quanh của hình trụ bằng chụ vi đáy nhân với chiều cao nghĩa
là nếu gọi R là bán kính day và b là chiều cao của hình trụ thì
Sự, = 2h Œœ
Thật vậy, ta có nhận xét rang cho R’ din t6i # thi hinh ndn cut dan trở thành hình tru Noi khác đi, ta có thể xem hình trụ như là một trường hợp giới hạn của hình nón cụt Do đơ đến giới hạn, nghĩa là nếu cho Ð' = đ, và khi
dé i = A và đặt vào (4) ta được công thức (7)
Chú thích Tuy nhiên, ta có thể trực tiếp suy ra công thức (7) trên đây của diện tích xung quanh hình trụ một cách hết sức đơn giản bằng cách dùng định nghĩa B của diện tích mặt kín
Đề nghị bạn đọc thử nghiệm lại điều đó, tự minh tìm lại công thức (7) trên đây
DUNG TRẬT TỰ ĐỀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN
CÓ CÁC YẾU TỐ BÌNH ĐẲNG
Khi làm toán, chắc các bạn gặp không Ít
những bài toán mà các yếu tố tham gia trong
đó bình đẳng với nhau, nghĩa là nếu ta trao
đổi các yếu tố đó cho nhau thì không làm thay
đổi bài toán Chẳng hạn các bài toán : "Tìm
tất cả các số nguyên tố a, ở, e sao cho abe <
ab + be + ca", hay là "Tìm các số nguyên dương
* }, 2 sao cho xyz = 9 +x+y +z", là những
bài toán có tính chất vừa nêu
54
VŨ QUANG SỬU
Để giải những bài toán dạng như thế có thể có nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào từng bài cụ thể Trong bài báo nhỏ này tôi muốn giới thiệu với các bạn một phương pháp giải các bài toán trên
Ta biết rằng, a), 4, ;#„, thì bao giờ ta cũng cớ thể néu cho n s& thực sắp chúng theo thứ tự tăng dần hoặc giảm
Trang 3dần Cho nên nếu đ), #;, , ø„ tham gia vào
một bài toán bình đẳng với nhau, thì bao giờ
ta cũng có thể giải bài toán với giả thiết
a, <a, < <a, hodc a, 2a,> 2a,
Trước hết ta giải hai bài toán vừa nêu ở
trên
Bài toán 1 Tim /ố! cả cúc số nguyên tố
a, b, œ sao cho abc < qb + bc + cơ
Giải : VÌ các số a, b, e bình đẳng với nhau
nên không mất tính tổng quát ta giả thiết
a<b«<c
Suy ra đò + bc + ca < Bbc
Néua = 3 = 8be < abc > ab + be +a
< aòc, mâu thuẫn với bài ra Vậy ø = 2 (vì
a nguyên tổ) Do đó :
2be < 2b+ be+ 2e = líc + 1/6 > 1/2 => b < 5
*b = 2 =c nguyên tố bất kì
*®b =83=c= 8 hoặc c = 5
Tom Jai nghiém của bài toán là :
a= 2,6 = 2,¢ =p nguyén té va các hoán
vị, hoặc a = 2, 6 = 8, ¢ = 3 và các hoán vì
Bài toán 2 Tim tốt cỏ các số nguyễn
dương x, y, z sao cho xyz = 9 +x +y +2,
Giải : Do x, y, z tham gia vào bài toán
bình đẳng với nhau nên, không mất tính
tổng quát ta giả thiết x > y > z > 1 Th có
các khả năng sau :
1 Cá ba số bằng 1 : không thỏa mãn
phương trình
2.x>1,y=z=1l=x=ll+z: vôlí
3.x>xy>1z=1—=xzy=10+x+y
hay 11 = &- Uớ - 1),vìx-1>„xy-1
nénx-1= 11,y-1 = 1 vax = 12,
y=2,z =1
4x >> z> 1
Đặt ø =xT— 2, 0=yT—2, œzT— 2
=u>u>u >Ô và ta có :
16+ u tut w= (u + 2)(0 + 2)(ø + 9) =
= uvwt Ð(w0 + 00+ 0u) + AT 0£ w)t 8
Suy ra:
7 = uvwt 2(uvt vwt wu)t But v + w)(*)
ø = 0= 7 = 8u khéng thể xẩy ra
>0 > u > 0ð > 1
2uu + 3(u + 0) > 8 : vô lí
"Tóm lại nghiệm của phương trình là :
x=12,y=2,z= l1 và các hoán vị
Bài toán 3 Tìm 12 số nguyên dương, sao cho tổng của chúng bồng tích của chúng
Giải : Gọi các số phải tìm là x,,z;, Z;; -
Rõ ràng x,, #„, z¡; bình đẳng với nhau nên
ta giả thiết xị >#, >xị„ > 1 @)
Tn giải phương trình
#1; Xị¿ =xị +3; + taxi, — (2)
Từ (1) = xi ey < 12,
hay x; zụ„ < 12 @®
Vì 22 = 16 > 12 nên từ (3) ta thấy trong
11 số x;zx; *¡„ không thể có hơn 3 số lớn hon 1 Vay trong 12 s6 x, , x, .%,) khéng thé
có hơn 4 số lớn hơn 1 Do đó chỉ có thể xảy
ra ð trường hợp :
1# =#¿= =#¡„ = 1, không thỏa mãn phương trình (2)
2.3) >4; #2 SX = 1, từ (2) suy ra : x,=11+x, = 11 = 0 nên chúng không thể thỏa mãn (2)
8.4, 2X, B23 =X, = = Hy = L suy ra:
Œ,¿~1@¿—1=11=11.1
vin, -Lex,-lsx,-1=1lx,-1=1
Từ đó suy ra x,=12,%,52 vax, =x,
Hay al
4.x, Bx, Bx, > a= zạ=1, từ (2) quy ra ZiX„x = 9 +x + x; +
Theo bài toán 2, ta cố xị = 12 Xy = 2,
X, = 1: khong théa man vì xạ > 1
5 x, 2x) Baye X,H Ke = Xl
xg, = 8 tx, tx, +x, +x, (4) Dat J»ị=# T2, 3„=1#ạ—2_, #2=#4—2 ›
#4 =*4—2, suy ray,> 0 Vi = 1, 2, 3,4 và
ta có (4) tương đương với
16 +y¥, +¥2 +93 4% = Ớ0,+2)0;+ 2) 0+ 2 0+ 2)
16 + By, ty, ty, + ¥4) +
0= Tới #3; ty + X4) +
I, =I =Ig=IG=O >
2, HX) Hay 5X, = 2
hay
suy ra
55
Trang 4Tóm lại các số cần tìm là
x= 1,3; = 2, Xà =1; “mu ma =1
hoặc
=ãi =1
Bài toán 4 Cho Œị,02,d2, 0, là 4 số
thục đôi một khác nhau Giải hệ phương
trình sau :
XH x=
lai~ a;| x+ lay— a¿| x+ la~ a,| x= 1
la,~ a,| x,+ Ja,~ a,lx,+ Ja,- Lộ +z=1
la,~a,1x,+ 1a, a,lzy+ |øạ~ a,lx„= 1 (Đ
la a,|x,+ |a¿~ ø2]x„+ la,- @,|x,= 1
Giải : Ta thấy rằng 4 số đôi một khác
nhau @|,@,,0,,a, tham gia vào bài toán
bình đẳng với nhau, nên không mất tính
tổng quát, ta giả thiết
a, >a, >a, >a,
Khi đó hệ (1) tương đương với :
(ị— @))t,+ (@,— a5)x,+ (a,— @,)x,= 1 (a)
(@,~ a,)x,+ (a,— a,}x,+ (a, — a,)x,= 16)
(@)— @,)x,+ {(@.~ a3)x,+ (a,- a,x, = 1¢0)
(a, 4,)x,+ (a, @,)x,+ (a,— a,)t,= 1(d)
Từ hệ (2), thực hiện các phép tính (a) - (8);
(b) — (@) ; (e) — (đ) ta được hệ tương đương :
(8; — 82) (— #ị +*¿ +42; +zx¿2)=0
(a ~ a3) (— x, —x) +x, +x,) =0
(a, — a) (~ x, ~#¿~1¿ +x¿) =0
(@,~ a4), + (a2— a4), + (a,- a,x, 1
~% +x, +4, +%,=0 (’)
~ x ~x, +4, +%,=0 ©)
~#i—#¿T— #¿ +x¿= 0 (c)
(@,- a,)x,+(a.~a,)x) + (a,- #)xa=1(đ')
Lay (a’) + (¢’) duge x, =2, ; (’) +00’)
được x,=2, +4, suy ra 4, =0 6)+¢’)
được x, +; = x, suy ra x, = 0
Thay x,=x,=0 vao phương trình (ở)
suy ra
x, =x, = 1a, ~ @,)
56
Vay v6i a, > a, >a, >a, thi nghiém cia
hệ là : 22,20, 4, =2,= Va, - a,) Chú ý rằng néu, a, , #;, đạ, đ, có một thứ
tự khác thi nghiệm cũng có một thứ tự tương ting Chang han nếu a,>a,>4,>a,
thì : *ị =4 = Ú về x; = x; = l(g; — a2) Trên đây, ta đã xét một số bài toán về giải phương trình Bây giờ ta xét một số bài toán loại khác
Bài toán B5 Các số đương œ, b, ¢ thỏa
mãn diều kiện gì để uới mọi số tự nhiên q, các số a", b*, c? là độ dài các cạnh của một tam giác ?
Giải : Không mất tính chất tổng quát, ta giả thiết rằng a >c >0
1) Nếu ø >b >e > 0 thì 1 > ö/g > cự
Vì các số bía, ca đều nhỏ hơn 1 nên tồn tại số
tự nhiên n đủ lớn sao cho (b/a)" + {clay" <1 khi đó 6" +c" <a” nén v6i n do, a", b" oc"
không phải là 8 cạnh của một tam giác
2) Nếu a@ = b > ¢ > O thi
=a zc" > 0 với mọi n số tự nhiên và rõ ràng chúng là độ dài 3 cạnh của một tam giác
VÌ vậy điều kiện cần tim cia a, 5, ¢ 1& hai
số lớn nhất phải bằng nhau
Bài toán 6 Chứng minh rồng trong 7 đoạn thông, mỗi đoạn có độ đời Ì tùy ý, uới
1 <1 < 13, có thể chọn ra 3 đoạn để làm 3 cạnh của một tam giác Chúng tỏ rằng bài
toán không đúng nếu chỉ dùng 6 doạn
thẳng, Giải : Dễ chứng minh tính chất sau đây :
nếu các số dương ơ, ð, c thỏa mãn ø = 6 > e thi chung là độ đài ba cạnh của tam giác khi
và chỉ khi a < b +e
Ta 4p dung tinh chất trên để giải bài toán
6 Giả sử 7 đoạn đã cho có độ dài tương ứng
là ,i,, i„ Không mất tính chất tổng quát ta giả thiết
1<i<”< <Ùy<18 Nếu không chọn ra được 3 đoạn nào làm
3 cạnh của một tam giác thì :
Trang 5laitielt+i=2,
Leite 1+2=3,
i,al,+le2+3=6,
L,el,ti,>3+5=8,
lời, +, »5+ 8= 18
Điều này mâu thuẩn với giả thiết 1, < 18
Nếu chỉ dùng 6 đoạn thẳng thì bài tốn
khơng đúng, ví dụ lấy 6 đoạn cĩ độ dài
tương tng là ¡=l,/,=1,l~2,
14,=8, 1,=5,1,=8,
Bài tốn 7 Biết rằng
dộ + d) + độ + dị + gộ = 1
Chúng mình rồng, giá trị nhỏ nhất của
(;—~ a)2q < ist j< 5) khơng thể uượt quá 1110
Giải : Khơng mất tính tổng quát, ta giả
thiết ring a, <a, < €a,
Ta kí hiệu [ø,— ®| =x, r6 rang khi đĩ
min (@;— ay? =x
leiejas
Tụ suy ra ø, + 1—a, 22> 0 (vi néux = 0
thì bài tốn hiển nhién ding) v6ii = 1, 2, 3, 4
Ta cĩ (œ6, — ø) = @
+ 5-2) + + Ga) > ỨT
với j >1, từ đĩ suy ra
(a, — a)? = ÿ — 0222
Lấy tổng cả hai vế theo ¡, j ta cĩ :
»ự- 0222 < Ð) (ai s)Ê
—a;_\)+
1i<j<5 14i<j<Ч
Nhưng
S 0-02+?=+? 5) g— 1= 60z2
14i</<5 lei<j<s
và (ai — a)? = 5 > a‡— ay =
1<i<j<ễ i=l i=l
5
=5-(Haj<5
i=l Vay 50x? « 5 suy ra z2 € 1/10 (đpem)
Bài tốn 8 cho 4 số thục khác nhau a,
b, « dc Hiểu thúc n(x,y,z,)=
= —y)?+(w-—z)? + (ø— Ð2+(t—z)? cĩ
thê nhận bao nhiêu giá trị khác nhau, nếu
các biến số +, y, z, t biến thiên uờ là hốn uị của các số a, b, c, d ? Với giá trị nào của x,
>, 2, † thì n nhận giá trị lớn nhốt, nhỏ nhất ?
Giải : Các 86 a, b, c, đ ở đây cĩ vai trị
bình đẳng nên ta giả thiết œ< b <c< d
Xét n,y,z,Ð + œ — 22 + (y — Đ? =
= e-y)?+(@-—ø?+ (#— ĐŸ + (T—x}? +
+(x — 2)*+ (y— 92 biểu thức này bình đẳng đối
với z, y, z, nên nơ là hằng số và bằng tổng bình
phương tất cả các hiệu trong 4 86 a, 5, ¢, d : Cho
nên nfœ,y,z,09 + 6~z2+(@-—02=k (khơng đổi)
hay n(+,y,z, Ð +
+ tty? 422 4+ 2) ~ 2(xz + yÐ = k
Mà +x?2+y2+z2+2=a2+ b2+ c2 + d2
nên giá trị cla n(x,y,z,¢) phu thuộc vào gid tri cla xz + yt Giá trị u = xz + y£ phụ thuộc vào sự phân chia thành các cặp của 4
số : a, b, c, d Rõ ràng chỉ cĩ 3 cách sau :
V,=ab ted , V,=ac + bd , Vị = gở + bc
Tạ cĩ Vị — V„ = dồ + cổ — ao — bđ =
= 6-c)(a-d) > 0
V,~ V, = ac + bd —ad—be=
= (a—b)(e—d)> 0 Vậy V > V, > Vụ
Cho nén n(x, y, z, ) chi nhận 3 giá trị khác nhau
n(x, y, 2, ) nhận giá trị lớn nhất khi V=xz + y( nhận giá trị lớn nhất, mà V lớn nhất là VỊ = gb + cở
Khi đĩ :x=à,z=b,y=c,t=d,
Tém lai cd 8 hodn vị khác nhau làm cho n(x, y, 2, Ð) đạt giá trị lớn nhất Với giá tri nhỏ nhất xét tương tự
Cuối cùng xin gửi tới các bạn một số bài tốn sau đây :
9 a) TÌm các số nguyên duong x, y, z sao cho
xty+z=xyz
57
Trang 6b) Tim cde sé nguyén duong x, %, 2, £ sao
cho x+y +z + = xa
10 Ba số dương *j,#„x*; thỏa mãn
Z#z⁄¿ > Ll vax, +x, +45 < lv) + 1x, + 14;
Chứng minh rằng :
a) x,#1 véi moii = 1, 2, 3
b) Trong 3 số #p#„*¿ cố đúng 1 số bé
hon 1
11 a) Véi gid tri nguyén nao cta k thi tồn
tại các số nguyên dương +, y, z thỏa mãn
x?+y? + z2 = kaye,
b) Tìm trong 1000 số đầu tiên tất cả các
bộ ha số sao cho tổng các bình phương của chúng chia hết cho tích của chúng
12 Chứng minh rằng, từ 25 số dương khác nhau cớ thể chọn ra hai SỐ, sao cho các
số còn lại không thể bằng tổng hoặc hiệu của hai số vừa chọn
13 Chứng minh bất đẳng thức sau : (a, ~ a2) (@,— @4) @, -— a) + + (@,— a,)(a, - @,) (@, — a5) + + + @5 — @))(a, — a) (@,~2,)20 Trong đó Øị,đ2, , ø„ là các số thực bất ki
ĐIỀU GÌ TIẾP THEO VIỆC GIẢI CÁC ĐỀ TOÁN TREN BAO
Cách đây 23 năm về trước, báo Tbán học
và tuổi trẻ (Số tháng 10, năm 1965) có ra
một toán khá thú vị : "Chứng minh rồng uới
mọi số nguyên n tœ có n3 — m chía hết cho
3; n> - n chia hét cho 5 Tổng quát hóa"
Vì vội vàng, nên đa số chúng tôi đã tổng
quát hóa như sau : "xỀ ~ x chia hét cho k,
udi k là số lẽ", nhưng đã kịp thời phát hiện
ra dự đoán ấy là sai (29 - 2 = 510 khong
chia hết cho 9) Ngày nay, hầu hết các bạn
đều biết nội dung của định lí nhỏ Fecma và
vận dụng thành thạo nhị thức Niuton,
nhưng đối với chúng tôi ngày đó, khi báo
đăng lời giải của bài toán trên : "nP - n chia
hết cho p 0à p là số nguyên tố", chúng tôi
đã vô cùng ngạc nhiên về giả thiết của định
lí và nhất là cách chứng minh độc đáo của
nø Tôi bèn lật lại những tờ báo Tbón học bờ
tuổi trẻ trước đó, thử tìm xem cơ bài toán
nào mở rộng được theo hướng đó không ?
May mắn thay, tôi đã tìm được để toán sau
ở số báo đầu tiên : "Chứng minh rằng tổng
các lập phương của ba số nguyên liên tiếp
chia hết cho 9" Tất nhiên, tôi nghỉ đến một
58
LÊ QUỐC HÁN
dự đoán tổng quát hơn : "Chứng minh rằng tổng các lũy thừa bậc p của p số nguyên liên
tiếp chia hết cho p”" Trường hợp p = 2 đã
bác bỏ ngay dự đoán đó ; nhưng tôi không nản chí Liên hệ đến bài toán trên tôi nghỉ :
Ð phải là số nguyên tố lẻ ( ?) Xét tổng :
D+ P=pnP + 3) CCnP TK SE +
+ pn SPs Sv
¿=1 i=1
Th có :
pri
poe +pnS¡P~1«
1
pri
=P[@P—n)+nS(LP— 1—13]+np2= 0(mod p2)
fel
Để xuất hiện phân thức có tử không chứax ta viết như sau : y = (ax — ab + ab ~ c\(x — 6) =
=a t (ab = e)(a — b) Vay x - b phải là ước
SỐ nguyên cua ab - ¢
Trang 7Thí dụ : tìm nghiệm nguyên của phương
trình vô định 4x + 3y = xy — 20 (5)
Giải : By = x(y — 4) — 20
x= (3y + 20)/y — 4) =
(8y ~ 12+ 12+ 20 — 4) = 8 + 89/0 — 4)
Muốn * nguyên thì y - 4 phải là ước số
nguyên của 32, tức là y - 4 = +32, +16,
+8, +4, +2, +1 Để đơn giản, các nghiệm
của (ð) được tính theo bảng sau :
(~8x— 86)(Tx— 49) z 0 «>—12 < x < 6 Thật
sung sướng Từ đây ta dễ dàng tìm được các nghiệm nguyên (x, y) cha (7)
Nhu vay, diéu kiện ean dé
y = (ax— c)/(dx— b) nguyén la fax ~c) = |dx — b| (8)
Liệu đây có phải là phương pháp tổng quát để tìm nghiệm nguyên của (6) hay
không ?
Vay, phuong trinh (5) có 12 nghiệm theo
bang trén
Phương pháp giải cũng đã khẳng định
rằng phương trình (4) với ø, ð, c nguyên bao
giờ cũng có số nghiệm nguyên là hữu hạn và
chan (vỉ một số nguyên bất kì luôn có một
số chắn các ước số nguyên)
Và bây giờ chúng ta lại tự hỏi : con đường
hợp lôgic tiếp theo là gì ? Tiến công vào
phương trình øx + by = c + đxy (6) chang ?
ax =c + dxy — by =c + y(dx — b) Tách riêng
y ty = (ax — c)/(dx — 6) Néu a chia hét cho
đ thì đễ dàng tìm được số thích hợp để cộng
trừ thêm vào az ~ c như đã biết Nhưng nếu
ø không chia hết cho ở ? Chẳng lẽ bớ tay
Bạn cảm thấy thế nào nếu ta đặt dấu
chấm hết ở đây ? Dược chăng ? Cũng được,
nhưng không thoải mái Không lẽ ta lại bất
lực trước những phương trình chẳng cớ vẻ
gì phức tạp như 2x — 3y = —Sxy + 39 (7)
Các hệ số trong (7) được lấy hú họa Bạn
nghỉ xem khi chưa giải được bài toán tổng
quát, ta đành xét một trường hợp cụ thể biết
đâu nó chẳng gợi lên một điều gi do
Từ (7) suy ra
2z =y(3 — 5z) + 39 >
y = (2x — 39)/(8 — 5x) Dé y nguyén thi diéu
|2z — 39| > |3 - Bx] o
(2x — 39)? > (8 — Gx)? ~
(2x — 39)? ? (3 — 5x)? 2 0 ~
Thử xét nghiệm nguyên của một phương trình nữa : 5x??? äy = 2xy?77??1()
Từ (9) cd 5x = y(23x + 3) ~ 11 —>
y = (Sx + 11)/(2x + 3) (10)
Để y nguyên cẩn có |ðz + 11| > |2x + BỊ
«>(Ex + 1Ù? z (2x + 3)? «> (7x + 14)(8x + 8)
> 0 «<>x < -8/ä ;x > ~2
Đáng buồn thay, x có thể nhận tất cả các giá trị nguyên trên trục số Chịu chàng ? Không ! To biến đổi (10) như sau :
y= 2+(z+ð)/(2x + 3) Rõ rằng y nguyên
khi x = -5 Vay (œ = -ð ; y = 2) là một nghiệm của (9) Để tìm các nghiệm còn lại
ta nhận thấy điểu kiện cẩn để y nguyên là
|x + 5] = [2x + 3] > (& + 5)? (2x + 3)?
BO re (Br + 8)(-x - 2) BO > 8/3 <x
< 2—(9) có thêm các nghiém (x, y) 1A (-2; -1), (2 ; 3) (-1; 6)
Chỉ còn một chút nữa thôi, chúng ta sẽ khẳng định được : ta đã có trong tay phương pháp tổng quát để tÌm nghiệm nguyên của phương trình vô định øz + by = e + dxy Đó
là việc chứng minh rằng : luôn luôn giới hạn được x trong một khoảng nào đó ;
2, <x <x) Bước đi cuối cùng tới thắng lợi
ấy xin dành cho các bạn Và chắc các bạn cũng hiểu rằng : Đó không phải là phương pháp duy nhất ! Cũng như phương pháp cộng trừ thêm một số thích hợp để tìm nghiệm nguyên của phương trình
dx + by = c trong số báo 154 không phải là phương pháp duy nhất hay !
Những phương pháp hay, những lời giải đẹp đang vẫy gọi các bạn !
59
Trang 8NGUYEN Lf "KHOI DAU CYC TRI"
Trong khi giải toán ở nhà trường cũng
như ở các kì thi học sinh giỏi, chúng ta
thường phải vận dụng 3 nguyên lí chứng
mỉnh : đó là nguyên H phân chứng, nguyên
lí quy nạp và nguyén Ii Dirichlet (Vé nguyén
lí Đirichlêt có thé xem thêm bài "Nguyên tắc
Đi-rich-lê những chiếc lổng và các chú thỏ"
(đăng trong báo TH và TT số 71) Bài báo
này muốn giới thiệu với các bạn 1 nguyên lí
chứng minh thứ tư có thể sử dụng khá tốt
cho rất nhiều bài toán thuộc các dạng hoàn
toàn khác nhau, đó là nguyên lí "Khởi đầu
cực trị"
Nội dung của nguyên lí phát biểu như
Sau :
Trong một tập hợp hữu hạọn (khác rỗng)
các số thực luôn có thể chọn được số bé nhất
Đà số lớn nhất
VÌ cách chứng minh rất đơn giản nên
nhường cho bạn đọc tự thực hiện lấy Túc
gid chi xin phép minh hoa việc áp dụng
nguyên lÍ này bằng các ví dụ cu thé :
Vi du 1 n ban hoe sinh thi đấu bóng bàn
theo nguyên tắc đấu vòng tròn Chứng minh
rằng luôn có thể xếp cả z bạn theo hàng dọc
sao cho người đứng trước thắng người đứng
kể sau
Giải : Xót tất cả các cách xếp 1 số bạn
thành hàng dọc sao cho người đứng trước
thắng người đứng kế sau Vì cách xếp như
vậy bao giờ cũng tổn tại và số cách xếp chỉ
là hữu hạn nên theo nguyên lí khởi đầu cực
trị ta có thể chọn cách xếp có nhiều bạn
nhất Ta sẽ chứng minh rằng cách xếp đó
phải có cả n bạn học sinh
Thật vậy, giả sử cách xếp đó chỉ gồm cớ
k <n ban, theo thi tu la Ay Ayes A, Khi
dé xét ban B không xếp trong hàng Theo
nguyên tắc đấu vòng tròn, B phải đấu với cả
Ay, Ay A, Th thấy B khéng thé thắng
4, vì nếu thắng thì ta đã co được 1 cách xếp
nhiều hơn & người là B, Ay Ay os A, trái
60
D6 BA KHANG
với cách chọn Ái, A„ A, Do dé B thua
A, Lap luan tuong tu ta suy ra B thua Ay Nhung khi do ta lại cũng có cách xếp đông
hơn : Ay, Ay 4 Ay B Trong moi trường
hợp ta déu thay vo If Vậy k phải bằng „
(dpcm)
Ví dụ 2 Trên mặt phẳng cho 2n điểm
không cớ 3 điểm nào thẳng hàng, trong đó
có m điểm màu đỏ và n điểm màu xanh, Chứng minh rằng tồn tại cách nối tất cả các
điểm đẻ với các điểm xanh bởi „ đoạn thẳng
không có điểm chung
Giải : Xét tất cả các cách nối œ cặp điểm
đỏ - xanh bởi ø đoạn thẳng Vì cách nối là
tồn tại và số các cách nối là hữu hạn ta chọn
cách nối có tổng độ dài các đoạn thẳng là ngắn nhất Ta sẽ chứng minh đó là cách nối phải tìm Thật vậy nếu cớ 2 đoạn AX và BY cắt nhau tại điểm Ó (A, B mau dé con X, Y mau xanh) Khi dé néu ta thay 2 doan AX
va BY bởi 2 đoạn AY và BX va giữ nguyên các đoạn kia thì do
AY + BX< (AO + OV) + (BO + Ø3) =
=AX+ BY
ta được 1 cách nối mới cớ tổng độ đài các đoạn bé hơn Điều này trái với cách chọn ban đầu của chúng ta, Vậy suy ra đpcm
VỆ dụ 3 (Bài toán Xin-vex-te)
Trên mặt phẳng cho n diém (n > 3) Biết rằng mỗi đường thẳng di qua 2 điểm bat ki đều đi qua một điểm thứ ba Chứng minh rằng cả ø điểm thẳng hàng
Giải : Giá sử n điểm không thẳng hàng Ứng với mối điểm ta xét các khoảng cách dương từ điểm đó tới tất cả các đường thẳng
đi qua 2 trong số các đỉnh còn lại Vì số khoảng cách đớ là hữu hạn mà số điểm cũng hữu hạn nên ta có thể chọn khoảng cách bé nhất trong tất cả các khoảng cách được xét Gọi đơ là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC Hạ AH L BC Theo điều kiện đầu bài, đường thẳng BC còn đi qua điểm thứ ba
Trang 9Ð Ta thấy hai trong số ba điểm B, C, D phai
nằm về một phía của điểm 1 Giả sử C va
Ð nằm về 1 phía của H Xét tam giác ACD
có C tù nên khoảng cách từ C đến AD bé
hơn khoảng cách từ A đến CD trái với cách
chọn A, B, C Tương tự nếu A và D hay B
và C ở về cùng một phía của H, ta cũng suy
ra khoảng cách từ A đến BC không phải bé
nhất Mâu thuẫn chứng tô tất cả các điểm,
đều cùng nằm trên một đường thẳng
VỆ dụ 4: Chứng minh rang véi moi 86 n
nguyên > 1, 2" - 1 khéng chia hét cho n
Giải : Giả sit od sin > 1 sao cho 2"~-1i n
Khi đó n lẻ Gọi p là ước số nguyên tố bé
nhất của n Do p cũng lẻ nên (2, p) = 1 và
theo định H Phéc-ma ta có #~Ì— 1¡ p,
Gọi k là số tự nhiên bé nhất có tính chất
là #—1: p Rõ ràng k«<p_—l<p Ta
chứng minh khi đó wœ‡ È Thật vậy, nếu
ñ = kq +r với 0<r< È thì
B-1= (21.2% =(m.pt i.e
= (m’p + 1)2
Ma 2?— 1: p vì p là ước của nm nén ta
suy ra
2#: pvới 0 < r < k trái với cách chọn &
Vay ni & Nhung & <p nén ta suy ra # có
ước số nguyên tố < p trái với cách chọn p
Mau thuẫn chứng tỏ không cớ z nguyên >
1 để cho 2" ~ 1: xn
Bạn đọc thân mến, trên đây các bạn đã
làm quen với nguyên lí "Khởi đầu cực trị"
qua 1 số bài toán cụ thể Ta có thể nhận
thấy rằng cũng giống như nguyên lí Dirichlê
hay nguyên lÍ quy nạp toán học, nội dung của nguyên lí "Khởi đầu cực trị' rất đơn giản, nhưng cách vận dụng vào để giải các bài toán lại rất phong phú và đa dạng Trong
1 số trường hợp, ta có thể thay phương pháp này bởi phép quy nạp hay phản chứng thông thường nhưng việc áp dụng nguyên lí "Khởi
đầu cực trị" thường cho các lời giải ngắn và độc đáo hơn nhiều Còn bây giờ mời các bạn thử sức với 1 số bài tập nhỏ sau đây : Bài tập 1 : Trên mặt phẳng cho n điểm không cùng nằm trên 1 đường thẳng Chứng minh rang tổn tại một đường tròn đi qua 3 điểm mà không chứa điểm nào bên trong
Bài tập 2 : Sau một trận đấu vòng bóng bàn, mỗi đấu thủ được gọi tên những người thua mình và những người thua những người thua mình Chứng minh rằng tổn tại
Ít nhất một đấu thủ được gọi tên tất cả mọi người còn lại
Bài tập 3 : Trong một phòng họp, biết rằng mỗi người đều quen với Ít nhất 2 người
Chứng minh rằng có thể chon ra i số người
để xếp ngồi quanh một bàn tròn sao cho mỗi người đều ngổi giữa hai người mình quen
Bài tập 4 : Trên mặt phẳng cho n điểm không có 3 điểm nào thẳng hàng Trong dé
có 1 số điểm tô màu đỏ, các điểm còn lại tô màu xanh Mỗi điểm xanh được nối với ít nhất 1 điểm đô bởi một đoạn thẳng Biết rằng không có điểm đỏ nào được nối với tất
cà các điểm xanh Chứng minh rằng luôn tồn tại 2 điểm xanh A và B và 2 điểm đỏ X,
Y sao cho Á được nối với X, B được nối với
Y nhưng A không được nối với Y và B8 không được nối với X
Bài tập õ : Có 2" kị sĩ được nhà vua mời đến dự tiệc Biết rằng mỗi ki si déu quen với > n người khác Chứng minh rằng cố thể xếp cả 2n kị sỈ quanh 1 bàn tròn sao cho mỗi người đều ngồi giữa 2 người mình quen
61
Trang 10HAM SO CHUYEN TIEP
CÁC ĐẠI LƯỢNG TRUNG BÌNH
NGUYEN VĂN MAU
TS Bạn đọc đã quen nhiều với việc giải các phương trình và bất phương trình trong đó đại lượng phải tìm là các biển số Bây giờ mời các bạn làm quen với việc giải các Phương trình mà cái phải tìm lại là các hàm số Nói cách khác là chúng ta làm quen với việc giải các "phương trình hàm"
Đối với cặp số dương a, ö ta có thể thành
lập được rất nhiều các đại lượng trung bình
Đặc điểm chung, là chúng đều thuộc đoạn
[min (ø, ð), max (a, ở)] Các dạng đơn giản
hơn cả là các giá trị trung bình cộng, trung
bình nhân, trung bình điều hòa, trung bình
bậc hai mà ta thường gap trong chương
trình toán phổ thông trung học Ta cớ thể
sắp xếp chúng theo một trật tự nhất định :
min(a, b) < Ty < Vøb <
24 be
(bạn đọc có thể tự kiểm tra đễ dàng các bất
đẳng thức này)
Hãy lấy hai đại lượng trung bỉnh nhân và
cộng làm ví dụ Từ (1) ta nhận thấy ngay
rằng bất phương trình hàm
fWø)<f(“*”)¡sv»>0 @
sẽ nhận mọi hàm fœ) đồng biến trong
khoảng [0, œ) làm nghiệm của nó ; trong
khi đó, phương trÌnh hàm tương tự
Aa) =1(7F") sny20 @) chi co mot nghi¢m f(x) là một hàng số tùy
ý Bởi lẽ đó, các dạng bất phương trình hàm
và phương trình hàm (2) - (3) được xem là
các bài toán "quá dễ" và rất it người chú ý
tới Tuy vậy, vấn đề sẽ không đơn giản nếu
ta thấy các bài toán (2) - (3) bằng bài toán
sau đây : Những lớp hàm số nào sẽ thực hiện
phép chuyển tiếp một đại lượng trung bình
của đối số sang một đại lượng trung bình
của hàm số Ví dụ, xác định hàm số f(x) thỏa
mãn điều kiện
/ei =9 TU), y xo, (4)
62
Các bài toán tương tự như bài toán (4)
đã được nhiều người chú ý từ lâu, bởi lẽ chúng liên quan chặt chẽ đến việc chuyển tiếp các cấp số và các dãy số Thật vậy, nếu ham s6 f(x) thỏa mãn (4) thì ƒ+) sẽ chuyển cấp số nhân
2, 2 8, >0 thành một cấp số cộng
fa) fay),
Đối với các bài toán khác, ta cũng có các
"tỉnh trạng" tương tự
Ta có thể chia các bài toán về chuyển tiếp các đại lượng trung bình thành hai nhớm, Một nhớm gồm tất cả các bài toán chuyển tiếp của một dạng trung bỉnh Nhớm còn lại, gồm các bài toán chuyển tiếp của hai đạng trung bình khác nhau
Nhóm I
Bài toán 1 : Xác định các hàm số fix) liên tục với mọi x, sao cho :
(pe) =f véi moi x, y Bài toán 2 : Xác định các hàm số fix) liên tục với z = 0, sao cho
fxy) = V#@) f0) ¡ x,y >0
Bài toán 3 : Xác định các hàm số ƒŒœ)
liên tục với z # 0, sao cho
7 (2%) - FOO) Nhóm II (545) “7 +70)
Bài toán 4 : Xác định các hàm số f(x) liên tục với mọi x, sao cho
zty, _ 2 fy)
(2) * Fe) Foy
7 xy 20.