37 Kế toán về quá trình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ
I THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
1 Khái niệm thuế 4
2 Đặc điểm thuế 4
3 Bản chất thuế 5
4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường 5
II THẤT THU THUẾ 7
1 Khái niệm về thất thu thuế 7
2 Nguyên nhân gây thất thu thuế 8
III HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ 11
1 Khái niệm hoá đơn chứng từ 12
2 Phân loại hoá đơn 12
3 Vai trò của hoá đơn chứng tư.ø 12
3.1 Đối với nhà nước .12
3.2 Đối với doanh nghiệp 12
3.3 Đối với người tiêu dùng 13
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 6 14
I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA QUẬN 6 14
1 Vị trí địa lý và dân cư 14
2 Tình hình kinh tế xã hội 14
II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN 6 15
1 Tổ chức bộ máy .15
1.1 Khối gián tiếp 15
1.2 Khối trực tiếp 15
2 Nhân sự 15
3 Công tác bồi dưỡng cán bộ .16
4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 16
Trang 24.1 Ban lãnh đạo: 16
4.2 Khối gián tiếp 16
4.3 Khối trực tiếp quản lý thu thuế .17
III CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ VIỆC PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ 19
° Phát hành hoá đơn 19
° Sử dụng hoá đơn 19
° Quản lý hóa đơn 23
IV TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VIỆC PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 6 26
1 Năm 2004 26
1.1 Công tác cấp bán và quản lý hoá đơn 26
1.2 Công tác quản lý ấn chỉ 26
1.3 Công tác xác minh hoá đơn 26
2 Năm 2005 27
2.1 Công tác quản lý hoá đơn : 27
2.2 Công tác quản lý biên lai thuế, phí, lệ phí : 27
2.3 Công tác xác minh hoá đơn : 27
V TÌNH HÌNH THU THUẾ VÀ HIỆN TƯỢNG THẤT THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 6 28
Năm 2004: 1 Kết quả thực hiện công tác quản lý thu ngân sách 28
1.1 Kết quả thực hiện: 28
1.2 Nhận xét tổng quát về kết quả thực hiện: 28
2 Các nguyên nhân tác động đến kết quả thực hiện năm 2004 của các khoản thu không đạt kế hoạch 28
2.1 Đối với khoản thu về thuế CTN/NQD 28
2.2 Đối với khoản thu về thuế thu nhập cá nhân 30
2.3 Đối với khoản thu về tiền thuê đất 31
2.4 Thuế chuyển quyền sử dụng đất 31
Trang 3Năm 2005:
1 Kết quả thực hiện công tác quản lý thu ngân sách 31
2 Các nguyên nhân tác động đến kết quả thực hiện năm 2004 của các khoản thu không đạt kế hoạch 31
2.1 Đối với khoản thu về thuế CTN/NQD 32
2.2 Đối với khoản thu về thuế thu nhập cá nhân 34
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ NHẰM KIỂM SOÁT VÀ HẠN CHẾ HIỆN TƯỢNG THẤT THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6 35
I HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ 35
1 Về công tác quản lý cán bộ 35
2.Về cơ cấu quản lý 35
II HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 6 43
1.Tăng cường công tác quản lý sử dụng hoá đơn 43
2.Chống thất thu thuế bằng biện pháp thực hiện nghiêm chỉnh sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn 43
III GIẢI PHÁP HỖ TRỢ 44
Trang 4CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ
I THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG.
1 Khái niệm thuế.
Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của nhà nước người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại
Có mấy điểm cần lưu ý về khái niệm thuế dưới đây :
Thuế trước hết là một phần thu nhập.có thu nhập mới có tiền nộp thuế nhưng chỉ là nộp phần thu nhập của các tổ chức cá nhân Phải có phần thu nhập còn lại để tái sản xuất trong chu kì sản xuất tiếp theo Nếu triệt tiêu sản xuất thì không có thu nhập để đóng thuế Thu nhập ở đây là thu nhập xã hội do kích thích sản xuất phát triển, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo định hướng có lợi cho sản xuất xã hội
Thuế là một trong những nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và của công dân được ghi rõ trong hiến pháp và các đạo luật của nhà nước Nộp thuế là nghĩa vụ mang tính bắt buộc
Việc qui định nghĩa vụ đóng góp của nhân dân là một vấn đề hệ trọng của mỗi quốc gia, cho nên phải do cơ quan có quyền lực cao nhất của nhà nước là quốc hội ban hành thành các văn bản pháp quy và các luật hoặc các bộ luật
Thuế đóng cho nhà nước vừa là nghĩa vụ vừa là quyền lợi, là tự đầu tư cho mình một yêu cầu cần thiết khách quan Quyền lợi của người đóng thuế được hưởng thông qua những lợi ích kinh tế, phúc lợi xã hội do các khoản đầu tư từ thuế của ngân sách nhà nước mang lại
Đối với mỗi tổ chức cá nhân sau khi làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước theo luật định, phần thu nhập còn lại là thuộc sở hữu hợp pháp của họ Phần thu nhập này cần được pháp luật tôn trọng, bảo vệ và giúp họ sử dụng có hiệu quả phần thu nhập này
2 Đặc điểm thuế.
Tính cưỡng chế và pháp lý cao :
Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia Trong mỗi quốc gia, việc đóng thuế cho nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế và công dân cho nhà nước Các tổ chức và công dân
Trang 5thực hiện nghĩa vụ thuế theo các luật thuế cụ thể của cơ quan quyền lực tối cao ở quốc gia đó quy định phù hợp với các hoạt động và thu nhập của từng tổ chức kinh tế và công dân Tổ chức và cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình, tức là họ đã vi phạm luật pháp của quốc gia đó.
Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản đóng góp mang tính chất tự nguyện cho ngâ sách nhà nước và thuế đối với các khoản vay mượn của chính phủ
Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng thuế là biện pháp tài chính mang tính chất bắt buộc cua nhà nước, nhưng sự bắt buộc đó luôn được xác lập dựa trên nền tảng của các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội trong cả nước và quan hệ kinh tế thế giới.Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp :
Khác với các khoản vay Nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và cá nhân nhưng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoản thời gian với một khoản tiền mà họ đã nộp vào ngân sách nhà nước Số tiền thuế thu được nhà nước sẽ sử dụng vào các chi tiêu công cộng, phục cho nhu cầu của nhà nước và của mọi cá nhân trong xã hội Mọi cá nhân, người có nộp thuế cho nhà nước cũng như người không nộp thuế, người nộp mhiều, cũng như người nộp ít đều bình đẳng trong việc nhận các phúc lợi công cộng từ phía nhà nước Số thuế mà các đối tượng phải nộp cho ngân sách nhà nước, được tính toán không dựa trên lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ
Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí lệ phí
3 Bản chất thuế.
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc đối với mọi tổ chức có kinh doanh và thu nhập Thuế xuất hiện lâu đời va nó gắn liền với sự phân chia xã hội thành giai cấp đối kháng, ngược lại, sự xuất hiện của nhà nước cũng gắn liền với sự xuất hiện của thuế.nhà nước dừng thuế để có nguồn thu ổn định, vững chắc cho việc nuôi dưỡng nhà nước pháp quyền và để thưc hiện các chính sách kinh tế xã hội
Bên cạnh đó, thuế là nguồn thu chủ yếu, và quan trọng nhất của ngân sách nhà nước nhắm đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của nhà nước nhất là các khoản chi cho lĩnh vực :giáo dục đào tạo, y tế, khoa học, phúc lợi xã hôi, an ninh quốc phòng, xâydựng cơ sở hạ tầng, mở rộng sản xuất và giành một phần cho tích lũy đầu tư phát triển kinh tế, trả nợ, góp phần tích cực chống lạm phát, ổn định phát triển kinh tế chính trị và đời sống xã hội của đất nước
4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường.
Trang 6Thuế là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước:
Tỷ trọng thu bằng thuế thường chiếm phần lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước, những nước sau khi cải cách hệ thống thuế, số thu bằng thuế, phí chiếm 90% tổng ngân sách nhà nước Thông qua thuế, một phần tổng sản phẩm quốc nội được tập trung vào ngân sách nhà nước
Tuy nhiên, việc tập trung thu nhập này có một giới hạn nhất định Nếu nhà nước dùng quyền lực để tập trung quá mức phần GDP vào cho ngân sách nhà nước thì phần còn lại GDP cho doanh nghiệp và cá nhân sẽ giảm xuống Đến một lúc nào đó, nếu họ nhận thấy rằng công sức họ bỏ ra kinh doanh, vào làm việc bù đắp không thoả đáng thì họ sẽ chuyển sang các hoạt động kinh doanh ngầm hoặc tìm cách trốn thuế
Do đó sần quan tâm tỷ lệ tối đa từ thu mà các doanh nghiệp, mà người dâm sẵn sàng giành ra để trả thuế mà không làm thay đổi mọi hoạt động vốn của họ Khả năng thu thuế của quốc gia phản ánh thông qua tỷ lệ phần trăm GDP được động viên cho ngân sách nhà nước thông qua thuế
Thuế tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô:
Đây là vai trò đặc biệt quan trọng của thuế trong nền kinh tế thị trường Nhà nước sử dụng nhiều công cụ để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Trong đó, thuế - một công cụ tài chính – là một trong những công cụ được coi là sắc bén nhất Bằng việc ban hành hệ thống luật thuế, nhà nước sẽ quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với các mức thuế suất cao hoặc thấp vào các ngành nghề, các mặt hàng cụ thể Thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mối quan hệ cung và cầu tren thị trường, nhằm góp phần điều tiết vĩ mô, đảm bảo sự cân đối giữa các ngành nghề trong nền kinh tế
Ngoài ra, Nhà nước còn sử dụng thuế để điều tiết trực tiếp lên các yếu tố đầu vào của sản xuất như: lao động, vật tư, tiền vốn nhằm điều tiết hoạt động kinh tế trong nước, sử dụng thuế tác động vào các hoạt động xuất, nhập khẩu nằhm thực hiện chính sách thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới
Thuế là công cụ để điều hoà thu nhập:
Thuế là một congcụ tác động trực tiếp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội Việc diều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần thong qua thuế gián thu, mà điển hình là thuế tiêu thụ đặc biệt Loại thuế này quy định thuế suất cao đối với các hàng hoá dịch vụ đắt tiền mà chỉ với những người có thu nhập cao mới sử dụng nhiều, qua đó điều tiết bớt một phần thu nhập
Trang 7của họ Thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập.
Thuế là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Vai trò này xuất hiện chính do quá trình tổ chức thực hiện các Luật thuế trong thực tế Để thu được thuế và thực hiện đúng các Luật thuế đã được ban hành, cơ quan thuế và cơ quan lên quan phai bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, qui mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề và lĩnh vực kimh doanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiện những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, các đơn vị sản xuất kinh doanh, hoặc phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ
Như vậy, qua cong tác quản lý thu thuế mà còn kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội
1 Khái niệm về thất thu thuế
Thuế là quá trình động viên một phần thu nhập của tổ chức, cá nhân vào NSNN Mức động viên này phụ thuộc nhiều yếu tố: thu nhập bình quân theo đầu người mức độ phát triển và hiệu quả của nền kinh tế, nhu cầu chi tiêu của nhà nước, khả năng động viên từ các nguồn tài chính … Vì thế muốn đảm bảo mức động viên đề ra Nhà nước phải sử dụng một hệ thống thuế gồm nhiều luật thuế khác nhau Mỗi luật thuế có nội dung mục đích riêng, đồng thời hỗ trợ bổ sung cho nhau nhằm đảm bảo được nguồn thu trong phạm vi nhất định, phát huy được tính linh hoạt, đa dạng của công thuế Có thể diễn đạt số thuế phải nộp của từng luật thuế trong hệ thống thuế như sau:
Số thuế phải nộp = Cơ sở tính thuế x thuế suất
Khi ban hành một sắc thuế nào đó thì thông qua thuế Nhà Nước sẽ thể hiện quan điểm của mình trong việc vận động nguồn thu vào NSNN từ các thành phần kinh tế khác nhau, qua đó nhằm để khuyến khích hay kiềm hãm các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng Đối với người chịu thuế, họ cũng quan tâm rất nhiều đến thuế suất, việc thay đổi thuế suất cũng tác động đến thu nhập của người tiêu dùng, làm cho thu nhập thực tế của họ giảm đi Cho nên việc thay đổi thuế suất có ảnh hưởng rất lớn đến tính khả thi và hiệu quả của chính sách thuế Cùng với thuế suất cơ sở tính thuế cũng là yếu tố cấu thành mức động viên của từng sắc
Trang 8thuế, việc tính toán để xác định cơ sở tính thuế thường dựa vào một trong ba căn bản: hoạt động thuộc diện chịu thuế, thuế suất thuộc diện chịu thuế và thu nhập thuộc diện chịu thuế.
Trên thực tế do nhiều lý do khác nhau, thường xảy ra tình trạng số thuế thu được thấp hơn số thuế phải thu theo qui định của pháp luật Khoảng chênh lệch giữa số thuế thu được và số thuế theo qui định là phần thất thu thuế Từ đó chúng ta có thể nhận định rằng thất thu thuế được hiểu là khoản tiền thuế qui định của luật thuế, nhưng vì lí do nào đó không nộp đủ vào NSNN, số thất thu này được gọi là số thất thu thuế thực
Tuy nhiên có không ít trường hợp luật thuế chưa bao quát được nguồn thu, một số nguồn nào đó đúng luật phải thu vào NSNN nhưng lại không thu được gọi là thất thu thuế tiềm năng
2 Nguyên nhân gây thất thu thuế.
Từ khi chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, nhà nước ta cũng đã ban hành ra nhiều văn bản về thuế rất tiến bộ để đáp ứng kịp thời với kinh tế xã hội của đất nước, điển hình là 2 luật thuế: thuế GTGTvà thuế TNDN Nhưng bên cạnh việc phát triển của hệ thống thuế nước ta, thì đồng thời những mặt tiêu cực trong lĩnh vực thuế cũng ngày càng phát triển và biểu hiện cũng tinh vi hơn, gây ra tình trạng thất thu thuế, tổn hại nghiêm trọng đến NSNN Tình trạng thất thu thuế do nhiều nguyên nhân gây ra, sau đây là một số nguyên nhân điển hình:
Nguyên nhân từ hệ thống chính sách thuế:
Các văn bản được ban hành ra vẫn còn chưa dự liệu được hết các quan hệ, tình huống thực tế, hay nói cách khác là còn lạc hậu so với thực tế Theo luật thuế GTGT và TNDN, các đơn vị kinh doanh tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật, do đó việc quản lí bị hạn chế về các chỉ tiêu kiểm tra thuế, đưa đến tình trạng trốn thuế và gây khó khăncho cơ quan thuế trong việc phát hiện và xử lí kịp thời
Các thông tư văn bản về thuế thay đổi liên tục, có nhiều văn bản hướng dẫn dưới luật được hiểu khác nhau , vận dụng khác nhau nên cơ quan thuế gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng và hướng dẫn cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đúng luật
Hệ thống văn bản được ban hành còn thiếu đồng bộ, chưa nhất quáng,còn chồng chéo, nhiều khi văn bản này còn mâu thuẫn với văn bản kia do trong nhiều trường hợp cóù nhiều văn bản cùng điều chỉnh chung một quan hệ.như vấn đề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thì cả Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính lẫn trong từng luật thuế lại có mục về xử phạt riêng, rất khó khăn trong việc
Trang 9áp dụng thực tế mà trong khi đó cán bộ về thuế thì phần lớn chuyên môn lại thuộc về kinh tế, tài chính, kế toán, vì thế mà khó khăn trong việc nắm bắt luật.
Trong hệ thống chính sách thuế còn thiếu luật tố tụng về thuế nhằm từng bước hoàn thiện khung pháp luật, làm tiền đề, căn cứ pháp lý để thiết lập cầu nối chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành, các đối tương nộp thuế và công dân trong côn tác quản lý thu, thanh tra,kiểm tra, cưỡng chế và tố tụng về thuế
Tóm lại, hệ thống thuế Việt Nam vừa thiếu lại vừa phức tạp, có những kẽ hở lớn trong quản lý nhà nước về hoá đơn giá cả thị trường,về trìng độ ghi chép sổ sách kế toán…tạo môi trường cho những hành vi gian lận trốn thuế phát sinh ngày càng tinh
vi, phức tạp, ví dụ: Đối tượng nộp thuế lợi dụng thanh toán bằng tiền mặt để ghi hoá đơn và hạch toán sổ sách không đúng thực tế Báo mất hoá đơn, xin chịu phạt hành chính rồi đem bán hoá đơn kiếm lời, dùng hoá đơn đã khai mất của công ty khác để xin khấu trừ thuế đầu vào hoặc xin hoàn thuế
Nguyên nhân từ công tác quản lí thuế :
Ngoài những nguyên nhân từ các qui định của luật như nói trên, còn có nhiều nguyên nhân xuất phát từ công tác quản lí, năng lực, trách nhiệm của cán bộ ngành thuế:
Chương trình hệ thống quản lý bằng máy vi tính chưa được thống nhất trên toàn thành phố, làm cho công tác xử lý số liệu quản lý và thu thuế không kịp thời
Một số cán bộ ngành thuế chưa nắm bắt bao quát các bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp,xuất phát từ tính đa dạng và khối lượng của loại hình này, chưa quản lý hết các nghiệp vụ kinh tế, thiếu kiểm tra gây thất thu thuế
Mối quan hệ công tác trong nội bộ chi cục giữa các đội chủ quản và các đội quản lý phường chưa được phối hợp chặt chẽ, từ đó thiếu thông tin để phát hiện kiểm tra lên bộ phận thuế cho kịp thời
Với số lượng hoá đơn quá lớn đang lưu hành trên thị trường thành phố thì việc quản lý, kiểm tra, đối chiếu sẽ rất phức tạp khó khăn cho lực lượng kiểm tra, kiểm soát của ngành thuế trong việc phát hiện các hành vi sử dụng hoá đơn để gian lận thuế , đặc biệt là sự gian lận có tổ chức, có giá trị lớn
Trình độ cán bộ thuế còn chưa đồng đều ở chi cục thuế , mặc dù trình độ đại học cũng khá cao, nhưng số còn lại có trình độ trng cấp và sơ cấp chua đáp ứng được nhu cầu công tác
Nguyên nhân từ hành vi trốn thuế:
Hiện nay, không ít các tổ chức, cá nhân đã lợi dụng sự thông thoáng của luật thuế, đã thành lập doanh nghiệp một cách ồ ạt, trong đó không ít doanh nghiệp không thực ghiện sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng mà chủ yếu là kinh doanh hoá đơn để thu lợi bất chính với các hình thức sau:
Trang 10 Xuất khống hóa đơn cho doanh nghiệp khác để làm chứng từ đầu vào xin được khấu trừ hoặc hoàn thuế Doanh nghiệp dùng hóa đơn của mình xuất khống được hưởng 3% trị giá lô hàng.
Một người đứng tên đại diện pháp luật nhiều doanh nghiệp, liên tục thay đổi trụ sở và người Đại diện pháp luật Việc thay đổi này gây nhiều khó khăn cho công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hoặc xử lý các hành vi vi phạm của những người Đại diện pháp luật tiền nhiệm
Sử dụng hóa đơn giả, sử dụng hóa đơn của cá nhân khác để bán hàng, cạo sửa hóa đơn mua hàng để khai tăng số thuế được khấu trừ, xuất hóa đơn liên 1 khác liên 2 về doanh số, thuế, mặt hàng, đơn vị mua hàng…, sử dụng hóa đơn xuất khống đầu vào để lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế Xuất khống hóa đơn để hưởng lợi, báo mất hoá đơn nhưng thực tế vẫn sử dụng hóa đơn báo mất để bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không khai nộp thuế, mua hóa đơn đầu vào và xuất hóa đơn đầu ra hưởng
% trên doanh thu, xuất dùm hóa đơn, xuất hóa đơn không khai nộp thuế, nghỉ kinh doanh không trả lại hóa đơn, sau đó chuyển địa bàn hoạt động và sử dụng hóa đơn cũ, ghi hóa đơn khác nhau về ngày tháng, lập bảng kê mua hàng hóa khống, xuất khẩu cho tổ chức kinh doanh không có thực ở nước ngoài, sử dụng tên người chết để kinh doanh, người xin việc biến thành người đại diện trước pháp luật của doanh nghiệp, đại diện doanh nghiệp không có tại địa chỉ kinh doanh, thay đổi người đại diện pháp luật và thành viên công ty sau khi trốn thuế
Doanh nghiệp hoặc cá nhân có một số hàng hóa xuất khẩu thật nhưng đã khai khống số lượng lên nhiều lần, thông đồng với Hải Quan lập hồ sơ khai khống 100%, khai tăng giá đầu vào để được hoàn thuế GTGT nhiều hơn quy định, không có hàng xuất khẩu, thông đồng với Hải Quan, mượn hàng của doanh nghiệp khác để lập một hoặc nhiều bộ hồ sơ xuất khẩu hàng hóa để xin hoàn thuế GTGT, taọ dựng nguồn hàng hóa khống bằng cách kê khai các điểm mua hàng hóa không có thật, không có địa chỉ, mua trôi nổi ở các chợ hoặc trung tâm thương mại, sử dụng hóa đơn mua ở chợ đen… tạo dựng nguồn tiền mua hàng hóa xuất khẩu bằng cách lập ra các hợp đồng giả để vay tiền khống Có trường hợp vay vốn ngân hàng với mục đích khác, nhưng giải trình là thu mua hàng nông_lâm_thuỷ sản xuất khẩu, có doanh nghiệp lại làm giả các hợp đồng vận chuyển thanh toán cước vận chuyển hàng hóa trong nội địa và ra cửa khẩu, tạo dựng các hợp đồng mua bán ngoại thương và thanh toán trực tiếp giả, quay vòng hàng nông sản để tái xuất khẩu nhiều lần
Kê khai khấu trừ hóa đơn không hợp lệ, bán phế liệu không xuất hóa đơn GTGT, xuất hóa đơn GTGT nhưng khai sót doanh thu trong tờ khai nộp thuế GTGT
Trang 11hàng tháng, không thực hiện việc thu hồi hóa đơn theo quy định đối với hàng hóa
Kê khai được miễn thuế TNDN không đúng quy định, không đúng đối tượng
Một số trường hợp không quy đổi thu nhập thuần để kê khai thuế thu nhập cá nhân, hoặc không kê khai đủ các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.Nguyên nhân từ tình hình nợ đọng thuế :
Thực tế hiện nay cho thấy, số lượng tiền thuế phát sinh nợ đọng hàng năm , hàng quý là rất lớn Khác với các trường hợp thất thu ở trên, đọng thuế là tình trạng số thuế phải thu không đủ với số lượng ghi trên sổ bộ, và chúng ta có thể liệt kê một số nguyên nhân như sau:
Một số cán bộ thuế chưa tích cực thực hiện đầy đủ qui trình xử lý thuế đọng , chưa nghiêm túc trong đốc thu và xử lý còn nặng nề về đốc thu mang tính hình thức., đã dẫn đến tình trạng số thuế đọng cũ không giảm, số phát sinh đẩy dồn càng tăng, gây ảnh hưởng cho công tác thu thuế đọng
Sự kết hợp thiếu đồng bộ giữa chi cục thuế với các ngành như công an, viện kiểm sát nhân dân, quản lý thị trường quận để đôn đốc các cơ sở cố tình dây dưa nợ thuế
Các tổ chức và cá nhân trong nhiều trường hợp cố tình dây dưa không chịu nộp thuế đúng thời hạn qui định Trong một số trường hợp , khi cơ quan thuế mời nhiều lần nhưng đối tượng nộp thuế vẫn không đến để làm việc , tự ý chuyển đi nơi khác không khai báo hoặc bỏ trốn …
III HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ.
Trang 121 Khái niệm hoá đơn chứng từ.
- Hoá đơn là chứng từ được in sẵn thành mẫu in từ máy tính tiền, in thành vé có mệnh giá theo quy định của nhà nước, xác nhận khối lượng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ
2 Phân loại hoá đơn.
- Hóa đơn Giá trị gia tăng
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Hoá đơn cho thuê tài chính
- Hoá đơn thu mua hàng
- Hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền)
- Các loại hoá đơn khác, tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá và các loại: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, Phiếu thu tiền dịch vụ hàng không, vận đơn vận chuyển hàng hoá
3 Vai trò của hoá đơn chứng tư.ø
3.1 Đối với nhà nước
- Hoá đơn chứng từ là công cụ hiệu quả nhất để kiểm tra việc thực hiện Việc thực hiện thuế GTGT ở nước ta là một bước tiến có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý tài chính quốc gia, bởi vì thuế GTGT khắc phục được những hạn chế vốn có của thuế doanh thu là tính trùng lắp Ngoài ra thuế GTGT cũng có
ưu điểm hơn thuế doanh thu là quy trình quản lý thuế tương đối chặt chẽ, quản lý thông qua hoá đơn chứng từ và việc thực hiện thuế GTGT cũng tương đối đơn giản, tối đa nguồn thu lại là một nhu cầu tất yếu
Đối với nước ta, thuế chiếm trên 90% tổng thu NSNN; Do đó việc áp dụng thuế GTGT là một bước đi đúng đắn trong quản lý tài chính quốc gia Cách tính thuế GTGT để được khấu trừ, hoàn thuế căn cứ trên các tờ hoá đơn GTGT do các doanh nghiệp khi bán hàng hoá Vì vậy hoá đơn chứng từ là cơ sở pháp lý để tính toán xác định số tiền thuế mà cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ phải nộp vào NSNN
- Việc quản lý hoá đơn chứng từ góp phần lập lại trật tự kỹ cương trong lĩnh vực tài chính, tăng cường vai trò của nhà nước trong quản lý kinh tế góp phần vào việc động viên các nguồn thu vào NSNN một cách kịp thời và hiệu quả
3.2 Đối với doanh nghiệp
- Trong hệ thống kế toán: chứng từ là cơ sở pháp lý của số liệu ghi sổ kế toán và cho các số liệu thông tin kinh tế của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác kế toán
Trang 13- Trong quá trình hoạt động của đơn vị, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành một cách thường xuyên, cho nên việc lập chứng từ để làm cơ sở xác minh sự biến động của các loại tài sản, các loại nguồn vốn cũng mang tính thường xuyên, là một yêu cầu cần thiết khách quan.
- Chứng từ kế toán là một yếu tố không thể thiếu được là căn cứ để xác định chi phí đầu vào của doanh nghiệp Từ các chứng từ này, kế toán doanh nghiệp ghi chép vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp để theo dõi, hạnh toán tổng hợp chi phí
ở giai đoạn sau Hoá đơn chứng từ cũng là căn cứ để xác định doanh số bán ra của doanh nghiệp, căn cứ trên những hoá đơn xuất kế toán doanh nghiệp xác định được tổng doanh thu, từ đó xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
3.3 Đối với người tiêu dùng:
- Khi mua hàng, hoá đơn chứng từ là chứng từ quan trọng nhất chứng minh mối quan hệ giữa người bán và người mua
- Hiện nay một số doanh nghiệp đã đưa ra nguyên tắc bảo hành sản phẩm của cơ sở thì nơi bán nhất định phải có hoá đơn của hàng hoá Như vậy quyền lợi của người tiêu dùng được đảm bảo khi mua hàng có hoá đơn chứng từ
- Hoá đơn chứng từ là căn cứ để xác định trách nhiệm của cơ sở đối với hàng hoá mà họ bán ra Khi hàng hoá có vấn đề người tiêu dùng có thể mang hàng hoá và hoá đơn đến để yêu cầu người bán phải bồi thường hoặc sữa chữa nếu lỗi của sản phẩm không thuộc về người tiêu dùng bởi lẻ hoá đơn chứng từ được pháp luật công nhận và là sự ràng buộc về mặt pháp lý đối với cơ sở sản xuất kinh doanh
- Đối với khách hàng là cơ quan hành chính sự nghiệp thì hoá đơn chứng từ là căn cứ để thực hiện thanh quyết toán tài chính và xác định số thuế GTGT đầu vào
- Hoá đơn chứng từ còn là căn cứ quan trọng cho những người bỏ vốn đầu tư cần có sự minh bạch cần có sự hợp tác Căn cứ quan trọng cho ngân hàng và những người cho doanh nghiệp vay vốn, cung cấp vật tư nguyên liệu cho doanh nghiệp, vì họ cần biết tài chính của đối tác mà họ dự định ký hợp đồng
Trang 14CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 6
I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA QUẬN 6.
1 Vị trí địa lý và dân cư
Quận 6 là một quận ven nội thành, phía Bắc tiếp giáp với Quận 11 và Quận Tân Bình, phía Nam giáp với Quận 8, phía Đông giáp với Quận 5 và phía Tây giáp với Huyện Bình Chánh Quận 6 nằm khép kín bởi các trục đường Hùng Vương – Tân Hoá, Ngô Nhân Tịnh – Nguyễn Thị Nhỏ, đường An Dương Vương, Bến Trần Văn Kiểu và Rạch Ruột Ngựa Được thành lập năm 1976, phía Tây Nam TP Hồ Chí Minh, quận 6 gồm có 14 phường với 75 khu phố và 1327 tổ dân phố Cư dân ước tính khoản 300000 người với gần 30% dân số là người Hoa, mật độ dân số trung bình khoản 36,193 người trên 1km, người dân chủ yếu hoạt động trong trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, sản xuất và mua bán hàng hoá
2 Tình hình kinh tế xã hội
- Quận 6 là một quận ở vùng ven thành phố, là đầu mối quan trọng tiếp giáp với các tỉnh miền Tây, là nơi đón nhận tập trung hàng hoá để luân chuyển về các tỉnh miền Tây thông qua Trần Văn Kiểu và chợ Bình Tây Chính đặc điểm này làm cho thế mạnh chủ yếu của Quận 6 là thương nghiệp với thị trường rộng lớn là miền Tây, ngoài ra sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng là thế mạnh của Quận 6 ( mặt hàng chủ yếu là cửa nhôm, xích, những vật dụng bằng nhựa, cao su, phụ tùng xe đạp… )
- Hiện nay nước ta từng bước mở cửa với thế giới nên một diều khách quan là hàng hoá ngoại nhập xuất hiện tràng lan ở Việt Nam với mẫu mả vô cùng phong phú, đa dạng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Trong lúc đó các cơ sở sản xuất ở Quận 6 lại chậm đổi mới máy móc, thiết bị củ kỷ làm cho chi phí sản xuất không giảm; mặt khác chất lượng sản phẩm lại không tăng làm cho khả năng cạnh tranh của sản phẩm làm ra, khó có khả năng cạnh tranh với hàng hoá nước ngoài Bên cạnh đó, trong tình hình mới những nhu cầu đặt ra về vệ sinh và môi trường mà những đơn vị ở đây khó có khả năng đáp ứng được Từ những vấn đề nêu trên làm cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp không còn là thế mạnh của Quận 6
- Hệ thống giao thông ngày càng phát triển cũng tạo điều kiện cho nhà sản xuất đưa thẳng hàng hoá đến tay người tiêu dùng Hiện nay, ở nông thôn Việt Nam cũng gần như điện khí hoá toàn bộ làm dịch chuyển một số ngành nghề không cần kỹ thuật cao về nông thôn Từ đó, làm mất đi tính chất của chợ Bình Tây
- Trước yêu cầu của tình hình mời đặt ra, buột Quận 6 phải chuyển dịch cơ cấu: từ sản xuất thương mại sang thương mại dịch vụ và đã đạt được một số kết quả khả quan, đó là: thương mại dịch vụ xuất khẩu đã có bước phát triển ổn định, tăng trưởng khá, và chiếm tỉ trọng cao trong tổng thu ngân sách hàng năm Hoạt động xuất nhập khẩu luôn được chú trọng phát triển và đầu tư đúng mức làm tăng kim ngạch xuất khẩu và làm giảm kim ngạch nhập khẩu hàng năm, tăng được nguồn ngoại tệ tích luỹ Bên cạnh đó Quận 6 một mặt chú trọng sửa chửa, di dời và nâng
Trang 15cấp các chợ, mặt khác phát triển hệ thống siêu thị nhằm cung ứng những mặt hàng thiết yếu hàng ngày đa dạng phong phú đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng.
II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN 6.
- Từ tháng 6/2004, Chi Cục Thuế Quận 6 đã tổ chức lại bộ máy quản lý theo quyết định 1682 QĐ/TCT-TCCb ngày 14/11/2003 của Tổng Cục Thuế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạng và cơ cấu tổ chức của Chi Cục Thuế trực thuộc Cục Thuế như sau:
1 Tổ chức bộ máy
1.1 Khối gián tiếp
Tổ Nghiệp Vụ- Hỗ Trợ: tách từ tổ nghiệp vụ máy tính tính thuế (NV-KH-MT TT)
Tổ Xử Lý Dữ Liệu: tách một phần từ tổ NV-KH-MT-TT và tổ Thống Kê Kế Toán Ấn Chỉ
Tổ Quản Lý Ấn Chỉ: tách một phần từ tổ Thống Kê Kế Toán Ấn Chỉ
Tổ Thanh Tra Kiểm Tra: tên cũ là Tổ Kiểm Tra Xử Lý
Tổ Hành Chính - Quản Trị –Tài Vụ
1.2 Khối trực tiếp : gồm 9 đội quản lý
Năm đội quản lý liên phường : ghép từ 14 đội quản lý liên phường trước nay.-Đội thuế liên phường 1,2
-Đội thuế liên phường 3,4,7,8
-Đội thuế liên phường 5,6,9
-Đội thuế liên phường 10,11
-Đội thuế liên phường 12,13,14
Đội quản lý chợ Bình Tây
Hai đội doanh nghiệp tách tư đội thuế khấu trừ trước đây
- Đội doanh nghiệp 1: quản lí các loại hình công ty và đơn vị hành chánh sự nghiệp có thu
- Đội doanh nghiệp 2: quản lí các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, và hộ cá thể tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Đội quản lí thuế trước bạ và thu khác
2 Nhân sự
Trong năm 2004 có một số thay đổi và biến động nhân sự như sau:
Đề nghị bổ nhiệm cán bộ tổ đội trưởng, tổ đội phó phù hợp với tổ chức bộ máy mới theo tiêu chuẩn qui định của ngành gồm: 5 tổ trưởng, 9 đội trưởng,
3 tổ phó và 8 đội phó
Thức hiện việc luân chuyển công chức giữa các tổ đội theo quy định của ngành
Lập sổ bảo hiểm xã hội nghỉ hưu: 3 trường hợp
Nghỉ hưu trước tuổi : 02 trường hợp
Nghỉ hưu đúng tuổi qui định : 01 trường hợp
Trang 16 Tiếp nhận từ đơn vị khác : 01 trường hợp
Chuyển công tác về Cục Thuế : 01 trường hợp
Lập thủ tục nâng bậc lương cho 100 người, trong đó kiểm soát viên, chuyên viên là 18 người, kiểm thu viên là 52 người và nhân viên là 25 người
3 Công tác bồi dưỡng cán bộ
Được sự quan tâm của Tổng Cục Thuế, Cục Thuế TP-HCM đã tạo mọi điều
kiện nâng cao trình độ chuyên môn – nghiệp vụ cho cán bộ công chức tại đơn vị,
hiện nay đơn vị được nâng cao về trình độ như sau:
Trình độ chuyên môn:
Thạc sĩ : 01 người
Đại học: 85 người
Cao đẳng: 03 người
Trung Cấp Kinh Tế: 70 người
Quản Lý Nhà Nước: 79 người
Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thuế: người
Trình độ ngoại ngữ ( tiếng Anh )
Cử nhân: 01 người
Chứng chỉ B: 22 người
Chứng chỉ A: 46 người
Trình độ tin học
Cử nhân tin học: 01 người
Cao đẳng: 01 người
Trình độ A: 110 người
Trình độ B: 02 người
4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
4.1 Ban lãnh đạo:
- Chi Cục Trưởng: phụ trách chung toàn Chi Cục Thuế Quận 6, chỉ đạo Tổ
Kiểm Tra Xử Lý, Tổ Hành Chính Quản Trị, Đội Nghiệp vụ – Hỗ trợ, Đội Thuế Liên phường 3 + 4 +7 +8, Đội Thuế Trước Bạ
Chi Cục Phó 1: chỉ đạo trực tiếp Liên Phường 1 + 2, Liên Phường 3 + 4, Đội
Thuế Chợ Bình Thạnh, Đội Thuế Doanh Nghiệp 2
Chi Cục Phó 2: chỉ đạo trực tiếp Liên Phường 10 + 11, Liên Phường 12 + 13 +
14, Đội Thuế Doanh nghiệp 1, Tổ Xử Lý Dữ Liệu và Tổ Ấn Chỉ
4.2 Khối gián tiếp
- Tổ Nghiệp Vụ - Hỗ Trợ:
+ Thực hiện công tác hướng dẫn đối tượng nộp thuế kê khai nộp thuế theo
đúng qui định
+ Phổ biến các thông tư, nghị định mới ban hành.
+ Giải đáp những thắc mắc nảy sinh trong quá trình kê khai nộp thuế của các
đối tượng nộp thuế
Trang 17- Tổ Hành Chính – Quản Trị – Tài Vụ
+ Tổ chức phục vụ các cuộc họp, học tập, bố trí cơ sở làm việc, mua sắm các
trang thiết bị phục vụ hoạt động tại chi cục
+ Quản lý công văn giấy tờ, hồ sơ lưu trữ, soạn thảo các văn bản hành chính + Theo dõi cấp phát các khoản kinh phí, các khoản chi tiêu theo chế độ và sự
xét duyệt của ban lãnh đạo
+ Giúp ban lãnh đạo theo dõi, sắp xếp đánh giá cán bộ, công chức viên chức,
lập kế hoạch bồi dưỡng đào tạo nghiệp vụ
+ Kiến nghị giải quyết các chính sách đối với cán bộ công viên chức, lập kế
hoạch đào tạo nghiệp vụ
+ Kiến nghị giải quyết các chính sách của các nhân viên trong cơ quan như
nghỉ hưu, nghỉ phép, tăng lương…
- Tổ Thanh Tra Kiểm Tra:
+ Kiểm tra các đối tượng có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như
không kê khai đăng ký nộp thuế
+ Kiểm tra hoạt động kinh doanh giữa các hộ có đơn miễn giảm thuế do ngưng
nghỉ kinh doanh, thực hiện xử lý các vi phạm theo luật thuế Lập cá thủ tục xử lý theo luật thuế và các thủ tục xử lý trốn lậu thuế theo qui định trình lãnh đạo duyệt
+ Kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn… tại cơ sở kinh doanh, xử lý các
đối tượng theo luật thuế
+ Kiểm tra việc chấp hành đúng qui định về quản lý thu và tính thuế của các
đội thuế để kịp thời chấn chỉnh những sai sót trng công tác quản lý thu thuế
- Tổ Xử Lý Dữ Liệu:
+ Tham mưu cho lãnh đạo Chi Cục Thuế về việc xác định mức thuế, ấn định
mức thuế, nắm các chỉ tiêu quản lý thuế tổng hợp trên địa bàn Quận, đánh giá tình hình quản lý thu, mức độ thất thu, dự kiến điều chỉnh thu cho thời gian tới
+ Tham mưu cho lãnh đạo Chi Cục duyệt sổ bộ thuế và đề ra các chủ trương
điều chỉnh căn cứ tính thuế cho hợp lý, phối hợp cùng Đội thuế xem xét giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế
+ Quản trị hệ thống mạng máy tính, vận hành sử dụng các chương trình
chuyên dụng quản lý các đối tượng nộp thuế
+ Lập sổ danh bạ đối tượng nộp thuế, phát hành thông báo nộp thuế Tổng
hợp tình hình thu nộp thuế của các đối tượng nộp thuế để thông báo cho các Đội thuế thực hiện đôn đốc nhắc nhở nộp thuế
- Tổ Quản Lý Ấn Chỉ:
Thực hiện công tác kế toán, thống kê thuế, thẩm định biên lai theo chế độ qui định, đối chiếu với số thu kho bạc
4.3 Khối trực tiếp quản lý thu thuế
- Đội thuế trước bạ: quản lý thu lệ phí trước bạ xe gắn máy, xích lô máy, ba
gác máy, xe ô tô và lệ phí trước bạ nhà đất
Trang 18- Đội doanh nghiệp 1 và 2 ( tách ra từ đội Thuế Khấu Trừ ): quản lý thu các
doanh nghiệp tư nhân, Hợp Tác Xã, Tổ Sản Xuất và các hộ cá thể có qui mô lớn, các công ty TNHH, các công ty Cổ Phần
- Đội thuế phường chợ:
+ Quản lý đối tượng nộp thuế là các hộ kinh doanh cá thể của địa bàn được
giao, phối hợp với Uỷ Ban Nhân Dân các phường, các ban ngành liên quan để quản lý đối tượng nộp thuế
+ Thực công tác hướng dẫn, giải thích cho các đối tượng nộp thuế về các chính
sách thuế và thủ tục kê khai, nộp thuế, mở sổ sách kế toán; kiểm tra các thông tin về kê khai đăng ký thuế Xác định căn cứ tính thuế: Phân Loại hộ kinh doanh theo ngành nghề, mặt hàng, qui mô kinh doanh và theo phương pháp tính thuế
+ Điều tra lập danh sách doanh số ấn định cho từng hộ mới ra kinh doanh hoặc
hết hạn ổn định thuế, công khai dự kiến về mức doanh số, mức thuế và thời gian ổn định thuế
+ Đôn đốc thu nộp thuế: các đội thuế có nhiệm vụ nhận tờ khai đăng ký thuế,
tờ khai thuế theo kỳ thuế, đơn tạm ngưng kinh doanh, đơn đề nghị miễn thuế… Đồng thời các Đội thuế có nhiệm gởi thông báo thuế đến đối tượng nộp thuế đúng thời gian qui định
Sơ đồ bộ máy hành thu của chi cục thuế quận 6
CHI CỤC PHÓ
LIÊN PHƯỜNG 10+11 LIÊN PHƯỜNG12+13+14 CHỢ BÌNH TÂY
CHI CỤC PHÓ
ĐỘI DOANH NGHIỆP 2
TỔ ẤN CHỈ
TỔ XỬ LÍ DỮ LIÊU
ĐỘI DOANH NGHIỆP 2
LIÊN PHƯỜNG 5+6+9
TỔ TT-KT LIÊN PHƯỜNG
3+4+7+8
ĐỘI TRƯỚC BẠ&THU KHÁC TỔ NV-HT
LIÊN PHƯỜNG
1+2
CHI CỤC TRƯỞNG
TỔ TC
Trang 19HC-QT-III CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ VIỆC PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ.
Trích Thông tư 120 /2002/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành Nghị định số: 89/2002/NĐ-CP
ngày 07/11/2002 của Chính phủ
về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
° Phát hành hoá đơn.
1- Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành
1.1- Hoá đơn khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phản ảnh về loại hoá đơn, đặc điểm thiết kế kỹ thuật của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành
1.2- Hoá đơn được bán cho tổ chức, cá nhân không tự in được hoá đơn để sử dụng Khi thực hiện bán hoá đơn, cơ quan thuế phải hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân ghi hoặc đóng dấu: Tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn Trường hợp bán lẻ hoá đơn được áp dụng theo quy định tại khoản 1.8 điểm 1 mục VI Phần B Thông tư này
2- Đối với hoá đơn tự in
Tổ chức, cá nhân sau 5 ngày đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in phải thông báo phát hành bằng văn bản (kèm theo mẫu hoá đơn) gửi cơ quan thuế quản lý và phải dán thông báo phát hành tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch Thông báo phát hành hoá đơn phải nêu rõ và mẫu hoá đơn, loại, hình thức, kích thước, hoa văn, logo, các đặc điểm về cấu trúc của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành
Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải thông báo công khai loại hoá đơn, ký hiệu, số hoá đơn, thời gian hết hiệu lực sử dụng với cơ quan thuế quản lý và dán thông báo, mẫu hoá đơn tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch về loại hoá đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện thanh, quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế quản lý
° Sử dụng hoá đơn.
1- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn
1.1- Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá đơn theo quy định và giao cho khách hàng
1.2- Thời điểm lập hoá đơn: Hoá đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định Khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ảnh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hoá đơn, gạch
Trang 20chéo phần bỏ trống (nếu có) từ trái qua phải Việc lập hoá đơn có thể viết bằng tay, đánh máy 1 lần in sang các liên có nội dung như nhau Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoá đơn thì gạch chéo để huỷ bỏ và không được xé rời khỏi quyển hoá đơn và phải lưu đầy đủ các liên của số hoá đơn.
Trường hợp mẫu hoá đơn có chỉ tiêu thủ trưởng đơn vị ký duyệt thì không nhất thiết thủ trưởng đơn vị phải ký duyệt mà có thể uỷ quyền cho người bán hàng ký, ghi rõ họ, tên khi lập và giao hoá đơn cho khách hàng Việc uỷ quyền người ký duyệt hoá đơn bán hàng phải có quyết định của thủ trưởng đơn vị và hoá đơn này phải được đóng dấu của tổ chức, cá nhân vào góc trên, bên trái của liên 2 hoá đơn
1.3- Hoá đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số
1.4- Các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải lập hoá đơn:
a- Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền nếu người mua không yêu cầu lập và giao hoá đơn Nếu người mua hàng yêu cầu giao hoá đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hoá đơn theo đúng quy định Hàng hoá bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo quy định
b- Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn
vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách Nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án và các khoản chi khác, cần phải hạch toán kế toán thì khi mua hàng hoá có giá trị dưới mức quy định không bắt buộc phải lập hoá đơn vẫn phải yêu cầu người bán lập và giao hoá đơn theo đúng quy định để làm cơ sở kê khai tính thuế, thanh toán tiền theo quy định
1.5- Tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn và nộp lại toàn bộ số hoá đơn chưa sử dụng cho cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngưng hoạt động
1.6- Đối tượng sử dụng hoá đơn:
a - Đối với hoá đơn Giá trị gia tăng gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
b- Đối với hoá đơn bán hàng thông thường gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Trang 21- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
- Các hộ sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, ấn định ổn định 6 tháng, cả năm, các hoạt động kinh doanh không thường xuyên được sử dụng hoá đơn lẻ do cơ quan thuế lập Việc lập hoá đơn lẻ được quy định tại khoản 1.8 điểm này
c- Tổ chức, cá nhân hoạt động thu mua hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến được sử dụng hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản
1.7- Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là:
a- Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ
- Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng)
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa
b- Các trường hợp khác:
- Tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hoá đơn mua hàng bản gốc (liên 2) do hoàn cảnh khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, bị mất cắp; khi xẩy ra mất hoá đơn trong các trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân phải khai báo, lập biên bản về số hoá đơn bị mất, lý do mất có xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp thiên tai, hoả hoạn, xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp bị mất cắp Hồ sơ liên quan đến hành vi làm mất hoá đơn gồm:
+ Công văn, đơn của tổ chức, cá nhân về việc làm mất hoá đơn
+ Biên bản mất hoá đơn mua hàng
+ Bản sao hoá đơn mua hàng (liên 1) có xác nhận ký tên, đóng dấu (nếu có) của bên bán hàng
Khi tiếp nhận hồ sơ mất hoá đơn mua hàng, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo số hoá đơn mua hàng không còn giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi làm mất hoá đơn
- Tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký sử dụng (xe ô tô, xe máy ) mà liên 2 của hoá đơn phải lưu tại cơ quan quản lý tài sản (Công an) được thay thế hoá đơn mua hàng gồm các chứng từ sau: Phiếu thu tiền (liên 2, bản gốc) - Mẫu CTT 41, Biên lai trước bạ (bản Photocopy liên 2), hoá đơn (bản Photocopy liên 2) liên quan đến tài sản phải đăng ký
1.8- Đối với cấp hoá đơn lẻ:
Các trường hợp cấp hoá đơn lẻ (không thu tiền) theo quy định tại khoản 1.2, mục IV, phần B của Thông tư này cho tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn, kể cả
Trang 22trường hợp bán hàng của hộ sản xuất, kinh doanh đã nộp thuế ấn định cần sử dụng hoá đơn thì đều phải có đơn đề nghị sử dụng hoá đơn lẻ; loại hoá đơn cấp lẻ là: Hoá đơn bán hàng thông thường Căn cứ đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế phải tổ chức kiểm tra thực tế số hàng hoá, dịch vụ để cấp hoá đơn và thu thuế GTGT, thuế TNDN theo mức ấn định trên từng số hoá đơn Hoá đơn được lập tại cơ quan thuế, liên 1, 2: Giao cho người được cấp hoá đơn; liên 3: Lưu tại cơ quan thuế Hoá đơn cấp lẻ phải được đóng dấu của cơ quan thuế nơi lập hoá đơn vào phía trên bên trái của từng liên hoá đơn Cơ quan Thuế phải mở sổ theo dõi riêng các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn lẻ như một tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn.
1.9- Đối với các hoạt động bán đấu giá tài sản: Hội đồng giải thể doanh nghiệp, phá sản, cơ quan thi hành án được sử dụng hoá đơn để bán tài sản, hàng hoá thu tiền Căn cứ công văn đề nghị, cơ quan thuế bán hóa đơn cho các tổ chức bán tài sản, hàng hoá sử dụng Số hoá đơn sử dụng được đóng dấu của tổ chức bán hàng vào phía trên bên trái hoá đơn và thực hiện thanh, quyết toán số hoá đơn theo quy định với cơ quan thuế nơi bán hoá đơn
1.10- Trường hợp lập lại hoá đơn:
Trường hợp mua, bán hàng hoá, khi người bán hàng đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng nhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, tổ chức, cá nhân mua hàng phải lập hoá đơn theo đúng quy định nhưng hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán, số tiền hàng, tiền thuế GTGT kèm theo Phiếu nhập kho, xuất kho (nếu có) làm căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh tiền hàng, số thuế GTGT khi kê khai thuế
Những trường hợp hoá đơn đã được xé rời khỏi quyển, sau đó phát hiện sai phải huỷ bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải có ký xác nhận (đóng dấu) của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và số hoá đơn huỷ bỏ
1.11- Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ:
Tổ chức, cá nhân khi mua, trao đổi hàng hoá, dịch vụ có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập, giao liên 2 hoá đơn để sử dụng theo nhu cầu thực tế của người mua hàng
Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, đơn vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách Nhà nước, đơn vị thực hiện dự án khi mua hàng (kể cả trường hợp mua hàng hoá có giá trị dưới mức quy định không phải lập hoá đơn), người mua hàng phải nhận hoá đơn và kiểm tra nội dung ghi trên hoá đơn, ký, ghi rõ họ, tên người mua hàng, từ chối không nhận hoá đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với thực tế số tiền thanh toán