1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .

87 535 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX
Tác giả Trần Thị Ngọc Trâm
Người hướng dẫn Trần Kim Tuyến
Trường học Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ÌÌÌÌÌ*ÌÌÌÌÌ

TRẦN THỊ NGỌC TRÂM

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP XUẤT

KHẨU LƯƠNG THỰC AFIEX

Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Lo ng xuyên, tháng 05 năm 20 09

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP XUẤT

KHẨU LƯƠNG THỰC AFIEX

Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp

Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ NGỌC TRÂM Lớp: DH6KT2 MSSV: DKT052236

Giảng viên hướng dẫn: TRẦN KIM TUYẾN

Long xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

ED › ED

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Long Xuyên, ngày ……… tháng …… năm 2009

Ký tên

Trang 5

Để hoàn thành luận văn này, dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bản thân tôi, nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô, các cô chú anh chị tại đơn vị thực tập Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn:

- Các thầy cô Trường Đại Học An Giang, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh Tế -Quản Trị Kinh Doanh đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến thức để tôi có đủ tự tin bước vào đời Kỳ thực tập này chính là những bước đi cuối trên con đường đại học,

để có được những bước đi này tôi chân thành biết ơn quí thầy cô trường đại học An Giang đã hết lòng truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báo cho tôi trong thời gian học tại trường làm nền tảng kiến thức vững chắc về kinh tế và nhiều lĩnh vực liên quan khác

- Cô Trần Kim Tuyến đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp

- Ban Giám Hiệu Trường đại học An Giang giới thiệu tôi đến cơ quan thực tập và Ban Giám Đốc Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang đã đồng ý cho tôi thực tập tại Công ty Các cô chú, anh chị tại phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong việc thu thập và phân tích số liệu

Em xin chân thành cảm ơn và gửi đến thầy cô, các cô chú, anh chị ở Công ty cũng như ở Xí nghiệp những lời chúc tốt đẹp cả trong cuộc sống và trong công tác!

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Trần Thị Ngọc Trâm

Trang 6

µ”¸

Kế toán là một trong những bộ phận không thể thiếu, không những giúp doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của từng thời kỳ hoạt động, mà còn giúp tính toán để cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết Đồng thời, giúp cho nhà đầu tư, công chúng … những người quan tâm đến doanh nghiệp biết được hiểu quả của doanh nghiệp bằng các báo cáo tài chính

Đề tài nghiên cứu “KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC (AFIEX) sử dụng cơ sở

lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh và thu thập số liệu chủ yếu từ sổ sách kế toán của Xí nghiệp Sau đó sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp để xử lý

Qua kết quả phân tích cho thấy Xí nghiệp sử dụng nhiều các TK chi tiết phục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh là phù hợp với tình hình chung của Xí nghiệp

và cả Công ty, Xí nghiệp sử dụng chương trình kế toán Foxpro tuy còn nhiều hạn chế nhưng đã có những đóng góp không nhỏ cho Xí nghiệp trong việc xác định kết quả kinh doanh trong những năm qua Thường xuyên cập nhật “Chế độ kế toán Việt Nam” đúng theo quy định của Bộ Tài Chính Luôn tuân thủ một cách triệt để các quy định và chuẩn mực kế toán

Khi tiến hành nghiên cứu tôi bắt đầu trình bày về cơ sở chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu Trình bày cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Giới thiệu về lịch sử hình thành Công

ty cũng như Xí nghiệp Trên cơ sở những nghiên cứu về lý thuyết và thực tiễn thấy được những điểm khác biệt trong việc hạch toán kế toán tại một đơn vị thực tế với lý thuyết đã học, đồng thời thấy được những ưu khuyết điểm trong công tác kế toán của

Xí nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục để công tác kế toán tại Xí nghiệp được hoàn thiện hơn

Trang 7

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

CB – CNV: Cán bộ công nhân viên

CCDC: Công cụ dụng cụ

CPBH: Chi phí bán hàng

DV: Dịch vụ

ĐBSCL: Đồng bằng song cữu long

GTGT: Giá trị gia tăng GVHB: Giá vốn hàng bán KPCĐ: Kinh phí công đoàn

KQKD: Kết quả kinh doanh

QLDN: Quản lý doanh nghiệp

SXKD: Sản xuất kinh doanh

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ: Tài sản cố định TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt XK: Xuất khẩu

XNK: Xuất nhập khẩu

Trang 8

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Kế toán bán hàng 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Các hình thức tiêu thụ 3

2.1.2.1 Bán hàng trong nước 3

2.1.2.2 Xuất khẩu hàng hóa 4

2.2 Kế toán các khoản doanh thu, thu nhập 5

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 5

2.2.2 Tài khoản sử dụng 6

2.2.2.1 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” 6

2.2.2.2 Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” 9

2.2.2.3 Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” 10

2.2.2.4 Tài khoản 711 “Thu nhập khác” 11

2.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 11

2.3.1 Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” 11

2.3.2 Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” 12

2.3.3 Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” 12

2.4 Kế toán các khoản mục chi phí 13

2.4.1 Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” 13

2.4.2 Tài khoản 641 “Kế toán Chi phí bán hàng” 13

2.4.3 Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” 14

2.4.4 Tài khoản 635 “Chi phí tài chính” 15

2.4.5 Tài khoản 811 “Chi phí khác” 16

2.4.6 Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” 17

2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 18

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY AFIEX 20

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 20

3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 21

Trang 9

3.2.3 Khối sản xuất: 21

3.2.3.1 Xí nghiệp đông lạnh thủy sản (seafood industry) 21

3.2.3.2 Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi thủy sản (aquafeed & livestock feed enterprise) 22

3.2.3.3 Xí nghiệp xuất khẩu lương thực (food export enterprise) 22

3.2.3.4 Xí nghiệp dịch vụ chăn nuôi (animal breeding service enterprise) 22

3.2.3.5 Các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, cá 23

3.2.3.6 Xí nghiệp xây dựng & chế biến lâm sản (construction and forestry processing enterprise) 23

3.2.4 Khối lưu thông: 23

3.2.5 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 24

3.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 25

3.3.1 Chức năng 25

3.3.2 Nhiệm vụ 25

3.3.3 Quyền hạn 25

3.3.4 Mục tiêu hoạt động 25

3.4 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC AFIEX 26

3.4.1 Sự ra đời và phát triển của Xí nghiệp 26

3.4.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp 26

3.4.2.1 Cơ cấu tổ chức: 26

3.4.2.2 Quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận 26

3.4.3 Quy trình chế biến gạo tại Xí nghiệp: 27

3.4.4 Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp xuất khẩu lương thực AFIEX 28

3.4.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp 28

3.4.4.2 Chứng từ và hệ thống báo cáo tài chính của Xí nghiêp 29

3.4.4.3 Các chính sách áp dụng tại Xí nghiệp 29

3.4.4.4 Phương tiện thực hiện công tác kế toán 30

3.4.4.5 Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp 30

3.5.1 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2008 35

3.5.2 Thuận lợi 36

3.5.3 Khó khăn 36

3.5.4 Phương hướng phát triển 37

Trang 10

4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 38

4.1.1 Đặc điểm kinh doanh xuất khẩu hàng hoá tại Xí nghiệp 38

4.1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán 38

4.1.3 Doanh thu xuất khẩu 38

4.1.3.1 Doanh thu bán hàng hóa xuất khẩu 38

4.1.3.2 Doanh thu bán thành phẩm xuất khẩu 39

4.1.4 Doanh thu nội địa 41

4.1.4.1 Doanh thu bán hàng nội địa 41

4.1.4.2 Doanh thu bán thành phẩm nội địa 42

4.1.5 Doanh thu cung cấp dịch vụ 43

4.1.6 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư 44

4.2 Doanh thu nội bộ 46

4.2.1 Doanh thu bán hàng nội bộ 46

4.2.2 Doanh thu bán thành phẩm nội bộ 46

4.3 Doanh thu tài chính 49

4.3.1 Thu nhập tài chính 49

4.3.2 Thu nhập tài chính khác 50

4.4.Thu nhập khác 51

4.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 52

4.6 Kế toán các khoản mục chi phí 52

4.6.1 Kế toán giá vốn hàng bán 52

4.6.2 Chi phí tài chính 54

4.6.3 Kế toán chi phí bán hàng 56

4.6.3.1 Chi phí nhân viên 56

4.6.3.2 Chi phí vật liệu bao bì 57

4.6.3.3 Chi phí dụng cụ, đồ dùng 59

4.6.3.4 Chi phí khấu hao TSCĐ 59

4.6.3.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 60

4.6.3.6 Chi phí bằng tiền khác 62

4.6.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 65

4.6.5 Kế toán chi phí khác: 65

4.6.6 Kế toán chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp 66

4.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 66

Trang 11

5.1.1 Tình hình chung của Xí nghiệp 69

5.1.2 Công tác kế toán 69

5.1.2.1 Về bộ máy kế toán 69

5.1.2.2 Chế độ kế toán áp dụng 69

5.1.2.3 Hình thức kế toán và sổ sách kế toán của Xí nghiệp 69

5.1.2.4 Phương tiện kế toán xí nghiệp 69

5.1.3 Kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 70

5.2 Kiến nghị 70

5.2.1 Công tác kê toán 70

5.2.2 Kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 71

5.2.3 Kiến nghị khác 71

KẾT LUẬN 73

Trang 12

Bảng 4.1: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 51112M 39

Bảng 4.2: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 51122M 40

Bảng 4.3: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 51111M 41

Bảng 4.4: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 51121M 42

Bảng 4.5: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5113M 44

Bảng 4.6: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5117M 45

Bảng 4.7: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5121M 46

Bảng 4.8: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5122M 47

Bảng 4.9: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 33311M 48

Bảng 4.10: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5155M 49

Bảng 4.11: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5158M 50

Bảng 4.12: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 7118M 51

Bảng 4.13: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 632M 53

Bảng 4.14: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 635M 55

Bảng 4.15: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6411M 57

Bảng 4.16: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6412M 58

Bảng 4.17: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6413M 59

Bảng 4.18: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6414M 60

Bảng 4.19: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6417M 60

Bảng 4.20: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6418M 62

Bảng 4.21: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 8111M 65

Bảng 4.22: BÁO CÁO KẾT QUẢ SXKD 68

Trang 13

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu 13

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh 19

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý và hoạt động tại công ty 24

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 26

Sơ đồ 3.3: Công nghệ chế biến gạo 27

Sơ đồ 3.4: Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghệp 28

Sơ đồ 3.5: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại Xí nghiệp 31

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu xuất khẩu 41

Sơ đồ 4.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu nội địa 43

Sơ đồ 4.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 45

Sơ đồ 4.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu nội bộ 48

Sơ đồ 4.5: Sơ đồ hạch toán thu nhập tài chính 51

Sơ đồ 4.6: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 52

Sơ đồ 4.7: Sơ đồ hạch toán chi phí giá vốn hàng bán 54

Sơ đồ 4.8: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 56

Sơ đồ 4.9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 64

Sơ đồ 4.10: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 66

Sơ đồ 4.11: Sơ đồ kết chuyển kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 67

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp

muốn tồn tại để tự khẳng định mình và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường đòi

hỏi hàng hoá bán ra phải được thị trường, được người tiêu dùng chấp nhận Mục tiêu

của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để

tạo tiền đề cho việc mở rộng thị phần trong nước cũng như nước ngoài Để bắt kịp

xu thế phát triển và không bị đẩy ra khỏi “cuộc chơi”, các doanh nghiệp cần phải cố

gắng tăng doanh thu và giảm chi phí, cả hai yếu tố này đều phụ thuộc vào các yếu tố

khách quan như: quan hệ cung cầu, mặt bằng giá cả, tình trạng cạnh tranh, môi

trường kinh doanh của doanh nghiệp… Các thông tin này chỉ có kế toán mới thu

thập và tổng hợp được, qua đó giúp cho nhà quản trị hiểu được tình hình tài chính

của doanh nghiệp

Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một quá trình mà doanh nghiệp hay

công ty nào cũng phải trãi qua cho dù quy mô lớn hay nhỏ

Bán hàng hay còn gọi là tiêu thụ là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp mang tính quyết định đến kết quả hoạt

động của doanh nghiệp Để hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, mỗi doanh

nghiệp đều có những biện pháp tổ chức và quản lý mà trong đó kế toán nghiệp vụ

bán hàng giữ vai trò quan trọng Việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế toán

nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu hết sức cần thiết

không riêng với bất cứ doanh nghiệp nào

Kế toán là một trong những bộ phận không thể thiếu giúp doanh nghiệp xác

định kết quả kinh doanh của từng thời kỳ hoạt động, tính toán để cắt giảm các khoản

chi phí không cần thiết Đồng thời, giúp cho nhà đầu tư, công chúng, … những

người quan tâm đến doanh nghiệp biết được hiểu quả của doanh nghiệp bằng các

báo cáo tài chính Thấy được sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh nên tôi quyết định chọn đề tài “KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC

(AFIEX) cho khóa luận tốt nghiệp của tôi

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí

nghiệp xuất khẩu lương thực Afiex trực thuộc công ty xuất nhập khẩu nông sản thực

phẩm An Giang Qua đó giúp hiểu rõ hơn về cách hạch toán kế toán tại một đơn vị

kinh tế thực tế, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn giữa lý thuyết đã học và cái diễn ra

ngoài thực tế cuộc sống có sự khác biệt hay không, để có hướng tiếp cận với thực tế

tốt hơn khi tốt nghiệp ra trường, đồng thời phát hiện những ưu, nhược điểm của kế

toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, góp phần làm cho công tác kế toán

của Xí nghiệp hoàn thiện hơn

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu là số liệu được thu thập khoảng thời

gian gần đây (từ năm 2006 đến 2008)

- Phạm vi về không gian: Khóa luận được thực hiện tại Xí nghiệp xuất khẩu

lương thực Afiex trực thuộc Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang

Trang 15

- Giới hạn của khóa luận: Xí nghiệp có nhiều bộ phận kế toán, tuy nhiên đề tài

nghiên cứu chỉ tập trung vào các vấn đề có liên quan đến công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập và xử lý số liệu tại Xí nghiệp từ sổ sách kế toán là phương pháp

nghiên cứu chủ yếu cho đề tài

- Tham khảo sách, ý kiến thầy cô và học hỏi kinh nghiệm của những người làm

công tác kế toán tại Xí nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 KẾ TOÁN BÁN HÀNG

2.1.1 Khái niệm

Bán hàng là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc cung cấp cho

khách hàng những sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng

thời được khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán

Bán hàng là quá trình đưa sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất vào lưu thông để

thực hiện giá trị của nó thông qua các phương thức bán hàng: Bán trực tiếp tại kho

doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý… Sản

phẩm mà doanh nghiệp bán cho người mua có thể là thành phẩm, bán thành phẩm

hay lao vụ đã hoàn thành của bộ phận sản xuất chính hay bộ phận sản xuất phụ

Thực chất của quá trình bán hàng là quá trình tìm kiếm doanh thu để bù đắp chi

phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Bán hàng tốt là một vấn đề có ý nghĩa rất

lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và là điều kiện cơ bản để thực

hiện chế độ hạch toán kinh tế

2.1.2 Các hình thức tiêu thụ

Dưới góc độ kế toán, nghiên cứu các phương thức bán hàng để xác định trách

nhiệm hàng hóa và chi phí, thời điểm ghi chép vào sổ sách là chính xác và kịp thời

2.1.2.1 Bán hàng trong nước

Có 2 phương thức bán hàng cơ bản: bán buôn (bán sĩ) và bán lẻ

a Bán buôn

Bán hàng qua kho: thành phẩm được sản xuất, hàng hóa được mua và dự trữ

trong kho sau đó xuất ra bán Có 2 cách giao hàng

- Bên bán giao hàng tại kho bên bán: người đại diện bên mua nhận hàng tại kho

bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên

mua Khi giao hàng xong kế toán bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng, trách nhiệm

hàng hóa, chi phí thuộc về bên mua

- Bên bán giao hàng tại địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận trên hợp

đồng: bên bán xuất hàng đi bán gọi là hàng gởi đi bán chưa ghi vào doanh thu Hàng

đang đi trên đường trách nhiệm hàng hóa và chí phí thuộc về bên bán, kế toán ghi

nhận doanh số bán hàng tại thời điểm giao hàng cho bên mua theo số thực tế giao,

bên mua chấp nhận mua và ký tên vào hóa đơn bán hàng

b Bán lẻ

- Bán hàng thu tiền tập trung: tổ chức ở quy mô bán lẻ lớn như siêu thị, quầy

bách hóa lớn… khách hàng tự do lựa chọn hàng hoá và thanh toán một lần tại quầy

kế toán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hằng ngày và đem tiền nộp

vào phòng kế toán để ghi sổ một lần

- Bán hàng không thu tiền tập trung: phù hợp với quy mô bán lẻ nhỏ, mỗi nhân

viên bán hàng kiêm luôn việc thu tiền như các cửa hàng bán lẻ, quầy bán hàng…

Nhìn chung kế toán ghi nhận doanh thu bán lẻ thông qua “Báo cáo bán hàng”

hàng ngày hoặc định kỳ (có kèm theo hóa đơn bán hàng làm chứng từ gốc)

Trang 17

2.1.2.2 Xuất khẩu hàng hóa

Chứng từ trong kinh doanh xuất nhập khẩu: Nhà xuất khẩu phải lập được bộ

chứng từ đúng, hợp lệ, chính xác trong thời gian nhanh nhất mới có thể được thanh

toán theo đúng yêu cầu, nhất là khi thanh toán bằng L/C Bộ chứng từ tùy theo từng

trường hợp, có thể bao gồm những loại sau:

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

- Vận đơn đường biển (Bill of lading – B/L) hoặc đường hàng không (Bill of air

– B/A)

- Chứng từ bảo hiểm, có thể là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy

chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)

- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)

- Giấy chứng nhận số lượng / trọng lượng (Certificate of Quantity / Weight)

- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Original)

- Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm

- Phiếu đóng gói (Parking list)

- Một số chứng từ cần thiết khác như hối phiếu, tờ khai hải quan, biên lai thuế

và phí các loại…

a Xuất khẩu trực tiếp: Là công ty xuất khẩu trực tiếp ký kết hợp đồng bán

hàng hóa với nhà nhập khẩu nước ngoài

Một số quy định về xuất khẩu hàng hóa

- Giá tính thuế hàng xuất khẩu

+ Trường hợp áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng: thì giá tính thuế là giá bán

cho khách hàng tại cửa khẩu (giá FOB), không bao gồm phí bảo hiểm và chi phí vận

tải

+ Đối với một số mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý thì giá

tính thuế là giá theo bảng giá của Bộ Tài chính quy định Nếu giá trên hợp đồng

ngoại thương cao hơn thì lấy theo giá trên hợp đồng

- Điều kiện để xác định là hàng hóa đã xuất khẩu: phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ

sau:

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa

+ Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ

quan Hải quan

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có

đủ điều kiện và các thủ tục sau:

+ Hợp đồng bán hàng hóa

+ Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan đã xuất

khẩu

+ Hàng hóa xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng, các trường hợp thanh

toán khác phải theo quy định của Chính phủ

Trang 18

+ Hóa đơn GTGT bán hàng hóa

b Xuất khẩu qua ủy thác

Đặc điểm: có ba bên cùng tham gia

- Bên đối tác nước ngoài: bên ký kết hợp đồng ngoại thương với đơn vị nhận ủy

thác xuất khẩu

- Bên ủy thác xuất khẩu: bên có hàng hóa xuất khẩu nhưng không đứng ra trực

tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài

- Bên nhận ủy thác xuất khẩu: bên có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động xuất

khẩu và đứng ra thay mặt cho bên ủy thác xuất khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp

đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài

Một số quy định chung về xuất khẩu ủy thác: phải tiến hành đàm phán, ký kết và

thực hiện đồng thời hai hợp đồng

- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận

ủy thác xuất khẩu, trong đó bên ủy thác xuất khẩu giao quyền xuất khẩu hàng hóa

cho bên nhận ủy thác xuất khẩu cùng với các điều khoản có liên quan đến nghĩa vụ

của các bên

- Hợp đồng ngoại thương được ký kết giữa bên nhận ủy thác xuất khẩu và bên

đối tác nước ngoài (nhà nhập khẩu), trong đó ngoài điều khoản quy định về xuất

khẩu hàng hóa còn có các điều khoản khác có liên quan đến nghĩa vụ của mỗi bên

tham gia hợp đồng

2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU, THU NHẬP

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp

phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu

được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích

kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là

doanh thu

Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu

nhưng không phải là doanh thu

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận

một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan

đến việc tạo ra doanh thu đó

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm, hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn quyền nắm giữ hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Trang 19

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Chứng từ và thủ tục

Khi xuất thành phẩm để bán, trao đổi, sử dụng nội bộ, khuyến mãi, quảng cáo,

biếu tặng, trả thay lương, thưởng cho người lao động, … doanh nghiệp đều phải lập

hóa đơn để người mua làm căn cứ ghi sổ và chứng từ đi đường, người bán làm căn

cứ ghi nhận doanh thu vào sổ sách kế toán của mình Trong một số trường hợp, khi

sản phẩm xuất kho chưa xác định là tiêu thụ, doanh nghiệp phải xuất phiếu xuất kho

kiêm vận chuyển nội bộ hoặc phiếu xuất kho hàng gửi đại lý Ngoài ra, trong trường

hợp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm qua hệ thống đại lý bán đúng giá hưởng hoa

hồng thì để theo dõi quá trình bán hàng và thanh toán, cần thiết phải có bảng thanh

toán hàng đại lý, ký gửi, …

- Hóa đơn bán hàng thông thường cần phản ánh:

+ Giá bán (đã có thuế GTGT)

+ Các khoản thu phụ, tính phí ngoài tiền bán (nếu có)

+ Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)

- Hóa đơn GTGT cần phản ánh:

+ Giá bán (chưa có thuế GTGT)

+ Các khoản thu phụ, tính phí ngoài tiền bán (nếu có)

+ Thuế GTGT

+ Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)

2.2.2 Tài khoản sử dụng

2.2.2.1 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao

dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào

và bất động sản đầu tư

- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một

kỳ kế toán, hoặc nhiều kỳ kế toán như: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài

sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…

Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có

thuế GTGT

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc

chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

Trang 20

vụ là tổng giá thanh toán trừ thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp trực

tiếp

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản

phẩm, hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế

xuất khẩu)

Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao

gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng

hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng

bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

Trường hợp bán theo phương thức trả góp thì doanh thu ghi nhận theo doanh thu

bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về

phần lãi tính trên khoản trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được

xác nhận

Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng về lý do về chất

lượng, về quy cách kỹ thuật,… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán

hoặc yêu cầu người bán giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc người mua

hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ

doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531 “Hàng bán

bị trả lại”, tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”, tài khoản 521 “Chiết khấu thương

mại”

Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và thu tiền bán

hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng

này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511 “doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên có tài khoản 131 “Phải thu của

khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực tế giao hàng cho người

mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về

giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng phù hợp với điều kiện ghi nhận

doanh thu

Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm

thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chình là số tiền cho thuê được

xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài

sản

Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh

thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ

cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên tài khoản 5114 “Doanh

thu trợ cấp, trợ giá”

Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi

ra đồng Việt Nam (hoặc đơn vị tiền tệ kế toán khác nếu được chấp thuận bằng văn

bản của cơ quan có thẩm quyền) theo tỷ giá giao dịch (hoặc tỷ giá giao dịch thực tế

của doanh nghiệp phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ

Trang 21

liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố) tại thời điểm phát sinh

nghiệp vụ

Không hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau:

+ Trị giá thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công, chế biến

+ Trị giá sản phẩm cung cấp giữa các đợn vị thành viên trong một công ty, tổng

công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm tiêu thụ nội bộ)

+ Số tiền thu được về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

+ Trị giá sản phẩm đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách

hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán của người mua

+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác

- Số thuế TTĐB, hoặc thuế XK, hoặc

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

đã cung cấp cho khách hàng và đã được

xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Trị giá khoản chiết khấu thương mại

kết chuyển vào cuối kỳ

- Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết

chuyển vào cuối kỳ

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển

vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa

và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 5 TK cấp 2

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa đã được xác

định là tiêu thụ trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa (thành phẩm,

bán thành phẩm) đã được xác định là tiêu thụ trong một kỳ kế toán của doanh

nghiệp

Trang 22

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành

và cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong một kỳ kế toán

của doanh nghiệp

- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

2.2.2.2 Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”

Dung để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong

nội bộ các doanh nghiệp

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung

cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng

công ty, …

* Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng nội bộ

Hạch toán trên tài khoản này được thực hiện như quy định đối với doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong

một công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ trong

kỳ kế toán

Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lựơng sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau

Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các đơn

vị không trực thuộc công ty, tổng công ty

Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của

các đơn vị thành viên

Kết quả kinh doanh của công ty, tổng công ty bao gồm kết quả phần tiêu thụ nội

bộ và tiêu thụ ra bên ngoài Tổng công ty, công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ

đối với Nhà nước theo các luật thuế quy định trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ tiêu thụ ra bên ngoài và tiêu thụ nội bộ

* Nội dung và kết cấu tài khoản

Bên Nợ 512 Bên Có

- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản chiết

khấu thương mại và khoản giảm giá

hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng

hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ

nội bộ kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ

vào TK 911 “Xác định kết quả kinh

Trang 23

TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” có 3 TK cấp 2 như sau:

- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

2.2.2.3 Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi

đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng, …

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn dài hạn

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào

công ty con, công ty liên kết, đầu tư vốn khác

- Lãi tỷ giá hối đoái

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

- Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Nội dung và kết cấu tài khoản

Bên Nợ 515 Bên Có

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính vào TK 911 “Xác định kết quả

kinh doanh”

- Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu

tư vào công ty con, công ty liên kết

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh do bán ngoại tệ

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong

kỳ hoạt động kinh doanh

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính

TK 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 24

2.2.2.4 Tài khoản 711 “Thu nhập khác”

Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên

doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản

phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng

cho doanh nghiệp

Nguyên tắc kế toán

Thu nhập khác được nhận khi doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế trong tương

lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị tăng đó

phải xác định được một cách tin cậy

Chứng từ: Sử dụng các chứng từ liên quan như: hóa đơn, phiếu thu, giấy báo Có

ngân hàng, giấy thông báo, các loại biên bản xử lý, thu nhận, … biên bản thanh lý,

quyết định thanh lý

* Nội dung và kết cấu tài khoản

Bên Nợ 711 Bên Có

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp

nộp thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp

-Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu

nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN LÀM GIẢM DOANH THU

2.3.1 Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ

hoặc thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng với khối

lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế

hoặc các cam kết mua, bán hàng

Trang 25

* Nội dung và kết cấu của tài khoản

Bên Nợ 521 Bên Có

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

thuận cho khách hàng được hưởng

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào TK 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán

TK 521 không có số dư cuối kỳ

TK 521 “Chiết khấu thương mại” có 3 tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 5211: Chiết khấu hàng hóa

- TK 5212: Chiết khấu thành phẩm

- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

2.3.2 Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

Dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị

khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng

kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại hoặc quy

cách

* Nội dung và kết cấu của tài khoản

Bên Nợ 531 Bên Có

- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả

tiền lại cho khách hàng hoặc tính vào

TK 531 không có số dư cuối kỳ

2.3.3 Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”

Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán

cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất; không đúng quy cách theo

yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết

* Nội dung và kết cấu của tài khoản

Bên Nợ 532 Bên Có

- Các khoản giảm giá hàng bán đã

chấp thuận cho khách hàng được

TK 532 không có số dư cuối kỳ

Trang 26

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu

2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ

2.4.1 Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong

kỳ (đã xác định là tiêu thụ)

* Nội dung và kết cấu tài khoản trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán

thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ vào bên Nợ TK 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

TK 632 không có số dư cuối kỳ

2.4.2 Tài khoản 641 “Kế toán Chi phí bán hàng”

Dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

TK3331

Bán hàng theo phương thức đổi hàng

TK131 Doanh thu chưa được thu tiền

Nhận được hàng

Trang 27

* Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:

- Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định đối

với các tài khoản cấp 2 Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng

ngành, từng doanh nghiệp cụ thể mà TK 641 có thể được mở thêm một số nội dung

chi phí khác

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 “Xác định

kết quả kinh doanh”

- Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có

ít sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ hoặc

một phần chi phí bán hàng đã phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 142 “Chi phí trả

trước” (1422 “Chi phí chờ kết chuyển”)

* Nội dung và kết cấu tài khoản

Bên Nợ 641 Bên Có

-Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh

trong quá trình tiêu thụ phẩm sản,

hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142 “Chi phí trả trước”

để chờ phân bổ

TK 641 không có số dư cuối kỳ

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 6411: Chi phí nhân viên

- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

2.4.3 Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong

một kỳ hạch toán

* Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:

- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định đối

với các tài khoản cấp 2 Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng

ngành, từng doanh nghiệp cụ thể mà TK 642 có thể được mở thêm một số nội dung

chi phí khác

Trang 28

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

- Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có

ít sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ hoặc

một phần chi phí quản lý doanh nghiệp đã phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 142

“Chi phí trả trước” (1422 “Chi phí chờ kết chuyển”)

* Nội dung và kết cấu tài khoản

- Kết chuyển chi phí QLDN vào TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

để tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc kết chuyển chi phí QLDN vào

TK 142 “Chi phí trả trước” để chờ phân bổ

TK 642 không có số dư cuối kỳ

TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

- Chi phí tài chính là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế

toán và các hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh về vốn khác dưới hình thức các

khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến

làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở

hữu

- Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến

các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên

doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng

khoán, …khoản nhập và hoàn nhập, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư

khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…

Trang 29

Nguyên tắc kế toán

- Chi phí tài chính được ghi nhận phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh

thu và chi phí Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên

quan đến doanh thu được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được

ghi nhận trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ

- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay trong kỳ kế toán khi các chi phí đó

không mang lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

Chứng từ: Có nhiều chứng từ liên quan như: phiếu chi, giấy báo Nợ ngân hàng,

phiếu tính tiền lãi tiền vay, bảng phân chia chi phí theo hợp đồng liên doanh

Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí tài chính”

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính

và phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá

ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và

chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư

ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ cuối

kỳ theo quy định xử lý chênh lệch tỷ giá

hối đoái hiện hành

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

TK 635 không có số dư cuối kỳ

2.4.5 Tài khoản 811 “Chi phí khác”

Nội dung: Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện hay

các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt đông thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng

có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót những năm trước

Trang 30

Chi phí khác phát sinh gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,

nhượng bán (nếu có)

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

Nguyên tắc kế toán

- Chi phí khác được ghi nhận khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích

kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả

và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

- Chi phí khác được ghi nhận ngay khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế

trong các kỳ sau

Chứng từ: Sử dụng các chứng từ liên quan như biên bản thanh lý TSCĐ, hóa

đơn, chứng từ thu tiền, …

* Nội dung và kết cấu tài khoản

Bên Nợ 811 Bên Có

- Các khoản chi phí phát sinh khác - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ

chi phí khác phát sinh trong kỳ vào

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 811 không có số dư cuối kỳ

2.4.6 Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

TK 821 có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

* Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

Dùng để phán ảnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong

năm của doanh nghiệp

* Nội dung và kết cấu tài khoản

Bên Nợ 8211 Bên Có

- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí

thuế TNDN hiện hành

- Thuế TNDN phải nộp của các năm

trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi

Trang 31

sót không trọng yếu của các năm trước

được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện

hành của năm hiện tại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện

hành vào bên Có TK 911 để xác định

kết quả kinh doanh (nếu tài khoản 8211

có số phát sinh bên Có lớn hơn số phát

sinh bên Nợ)

nhận trong năm

- Số thuế TNDN phải nộp của các năm trước giảm xuống do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh (nếu tài khoản 8211 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có)

TK 8211 không có số dư cuối kỳ

2.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

* TK sử dụng: TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ

hạch toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận

thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn

hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí QLND và chi phí tài chính

- Lợi nhuận khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

* Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:

- Tài khoản này cần phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt

động kinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải đựơc hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt

động như: hoạt động sản xuất, chế biến; hoạt động kinh doanh thương mại; hoạt

động dịch vụ; hoạt động tài chính; hoạt động khác; … Trong từng loại hoạt động

kinh doanh, có thể được hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng,

từng loại dịch vụ… (nếu có nhu cầu)

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số

doanh thu thuần và thu nhập thuần

* Nội dung và kết cấu tài khoản

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Số lãi sau thuế của hoạt động SXKD

- Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong

Trang 32

kinh doanh trong kỳ trong kỳ

TK 911 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh

TK641, 642

TK632 TK911

Cuối kỳ kết chuyển GVHB sau khi

đã trừ đi các khoản giảm trừ

TK511 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ thuần

TK512 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu nội

bộ thuần

TK635

Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính

sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ

động tài chính

TK711 Cuối kỳ kết chuyển thu nhập

khác TK142

TK421 Cuối kỳ kết chuyển CPBH, CPQLDN

còn lại cuối kỳ trước trừ vào KQKD kỳ

Trang 33

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY AFIEX

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

- Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thủy Sản An Giang được Ủy Ban Nhân

Dân (UBND) tỉnh An Giang ký quyết định thành lập chính thức số 71/QĐ-UBTC

ngày 01/02/1990 do sự sáp nhập của 3 công ty: Công ty Chăn Nuôi, Công ty Xuất

Nhập Khẩu Thủy Sản và Xí nghiệp Khai Thác Chế Biến Thủy Sản

- Ngày 02/11/1992 UBND tỉnh An Giang cùng với Bộ Nông Nghiệp và Nông

Nghiệp Thực Phẩm ra quyết định số 528/UBND tiếp tục sáp nhập một bộ phận của

Công ty Lâm Sản vào Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Thủy Sản An Giang

- Sau một thời gian hoạt động, Công ty liên tục phát triển, không ngừng lớn

mạnh, luôn mang lại hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh và trở thành

một trong những công ty hàng đầu của tỉnh An Giang

- Nhằm đẩy mạnh quá trình phát triển và tạo điều kiện thuận lợi phù hợp với tình

hình thực tế cũng như khả năng quản lý hoạt động theo chức năng chuyên ngành của

công ty, UBND tỉnh An Giang đã tách công ty thành hai công ty hoạt động độc lập

đó là Công ty Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản An Giang và Công ty Xuất Nhập Khẩu

Nông Sản Thực Phẩm An Giang Kể từ đó công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực

Phẩm An Giang ra đời theo quyết định số 69/QĐUB ngày 29/01/1996 do UBND tỉnh

An Giang cấp

Loại hình: Doanh nghiệp Nhà nước

Tên công ty: CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM AN

GIANG

Tên tiếng Anh: ANGIANG AGRICULTURE AND FOODS IMPORT EXPORT

COMPANY

Tên giao dịch: ANGIANG AFIEX CO

Trụ sở chính: 25/40 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Thới, TP Long Xuyên, Tỉnh

An Giang

Vốn điều lệ: 77.095.000.000 đ

Hoạt động sản xuất kinh doanh: Chuyên sản xuất, kinh doanh gạo, nông sản,

thủy sản, thực phẩm chế biến, sản phẩm chăn nuôi, thức ăn gia súc, thuốc thú y, thi

công xây dựng công trình và kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác chế biến lâm

sản, kinh doanh đồ gỗ gia dụng, hàng bách hóa tổng hợp, hàng điện máy và thiết bị

điện tử, phân bón, giống cây trồng vật nuôi, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp,

dịch vụ khai báo hải quan và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Hoạt động xuất khẩu – nhập khẩu

Xuất khẩu: Gạo, nông sản, thủy sản, …

Nhập khẩu: Phân bón, thuốc thú y, nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, hóa

chất, hàng kim khí điện máy và hàng tiêu dùng khác

Trang 34

Với quan niệm “CÁCH TỐT NHẤT ĐỂ CẠNH TRANH VÀ PHÁT TRIỂN LÀ

ĐẢM BẢO LỢI ÍCH CỦA KHÁCH HÀNG” thời gian qua Công ty XNK Nông Sản

Thực Phẩm An Giang đã thực sự tạo được tín nhiệm của khách hàng trong và ngoài

nước Công ty đã phát triển mối quan hệ buôn bán với trên 30 nước trên thế giới

Công ty XNK Nông Sản Thực Phẩm An Giang là hội viên:

+ Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI)

+ Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam (VIETFOOD)

+ Hiệp Hội Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam (VASEP)

+ Hiệp Hội Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Nam (FAV)

+ Hiệp Hội Nghề Nuôi Cá Và Chế Biến Thủy Sản An Giang (AFA)

3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

3.2.1 Ban Giám Đốc

Chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu

và các mặt công tác khác trong Công ty

Giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động của Công ty trước UBND tỉnh An

3.2.3.1 Xí nghiệp đông lạnh thủy sản (seafood industry)

Quốc lộ 91, H.Châu Phú, tỉnh An Giang

- Công suất: 7000 tấn sản phẩm/năm có khả năng mở rộng 10.000tấn/năm

Chuyên sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy hải sản đông lạnh

Sản phẩm chủ yếu bao gồm cá basa, cá tra, cá rô phi, cá nước ngọt và các loại

hải sản

Nhà máy đã xây dựng và áp dụng chương trình quản lý và kiểm tra chất lượng

ISO 9001:2000 – HACCP ngay từ đầu, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp

trong chế biến

Trang 35

Sản phẩm của nhà máy được xuất khẩu sang các thị trường, các nước EU, Mỹ,

Mexico, Singapore, Úc, Thụy Sỹ, các nước Trung Đông…

3.2.3.2 Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi thủy sản (aquafeed & livestock feed

enterprise)

Quốc lộ 91, P.Mỹ Thạnh, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang

Điện thoại: 0763.831504 – 831302

Fax: 0763.831230

Nhà máy của xí nghiệp được đầu tư mới từ năm 1998 và mở rộng vào năm

2004, 2006 sử dụng thiết bị công nghệ hiện đại của Hà Lan và Đài Loan, có công

suất sản xuất 100.000 tấn thức ăn/năm, bao gồm thức ăn bột, thức ăn viên, đặc biệt là

thức ăn viên dạng nổi phục vụ cho ngành thủy sản

Sản phẩm của xí nghiệp mang nhãn hiệu thức ăn chăn nuôi – thủy sản AFIEX

đã đáp ứng các nhu cầu của người chăn nuôi như: cá, vịt, heo, gà, bò, cút

Sản phẩm gồm 2 dạng sử dụng: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh để cho ăn trực tiếp,

thức ăn đậm đặc bổ sung thêm các thành phần nguyên liệu khác sẳn có

Tôn chỉ hoạt động là Chất lượng – Uy tín – Hiệu quả, Xí nghiệp hiện nay có 100

đại lý phân phối ở khắp các tỉnh thành ĐBSCL

Với lợi thế có nguồn nguyên liệu tại chổ, ổn định và kỹ năng kinh doanh xuất

nhập khẩu, sản phẩm của Xí nghiệp luôn đảm bảo chất lượng và giá cả cạnh tranh

3.2.3.3 Xí nghiệp xuất khẩu lương thực (food export enterprise)

Quốc lộ 91, khóm Thạnh An, P.Mỹ Thới, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang

Điện thoại: 0763.834295 – 834410

Fax: 0763.834409

Là cơ sở trung tâm điều hành hoạt động sản xuất chế biến lương thực

Công suất thiết bị chế biến: 300.000 tấn gạo/năm

Năng lực kho chứa: 70.000 tấn gao

Hệ thống các kho được bố trí ở các huyện trong tỉnh

Sản xuất mỗi năm: 250.000 tấn gạo cac loại, trong đó

Xuất khẩu 180.000 tấn đến 200.000 tấn

Sản phẩm: Gạo trắng hạt dài (0% đến 25% tấm), gạo đặc sản địa phương, gạo

thơm

Quy cách đóng gói: Tùy theo khách hàng

3.2.3.4 Xí nghiệp dịch vụ chăn nuôi (animal breeding service enterprise)

Quốc lộ 91, khóm Đông Thạnh B, P.Mỹ Thạnh, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang

Điện thoại: 0763.834146

Fax: 0763.834146

Trang 36

Tổ chức thu mua và tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi cho công ty như heo giống,

heo thịt, bò thịt, bò sữa, bò giống, con giống và trứng gia cầm, dê và sữa dê, cá

giống, sữa bò tươi, dụng cụ chăn nuôi

3.2.3.5 Các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, cá

Tỉnh lộ 943, Xã Vĩnh Khánh, H.Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Điện thoại: 0763.891370 – 891564

Fax: 0763.891370

Tổng đàn heo có mặt thường xuyên 7.000 con, trong đó trên 1.000 con heo nái

sinh sản, gồm các giống Yorkshire, Landrace, Duroc, Pieutrain

Cá tra giống bố mẹ 300 con, khả năng sản xuất mỗi năm: 30 triệu cá bột và năm

triệu cá giống

Trại chuyên cung cấp tinh heo giống, heo thịt, cá giống chất lượng cao

Sản phẩm chăn nuôi: Heo thịt, heo giống, trâu, bò, gia cầm, cá giống

3.2.3.6 Xí nghiệp xây dựng & chế biến lâm sản (construction and forestry

processing enterprise)

Số 3 Lê văn Nhung, P.Mỹ Bình, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang

Điện thoại: 0763.955040

Fax: 0763.932981

San lắp mặt bằng để chuẩn bị xây dựng công trình

Công trình xây dựng có quy mô đến cấp 1

Sản xuất đồ gỗ cao cấp, thiết bị trường học, vật liệu trang trí nội thất

3.2.4 Khối lưu thông gồm có

3.2.4.1 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Giao dịch khách hàng nước ngoài để ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu

Cửa hàng kinh doanh điện máy và cửa hàng dịch vụ điện máy

Số 109 Nguyễn Huệ, P.Mỹ Long, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang

Điện thoại: 0763.844250

Chuyên bán sỉ và lẻ các mặt hàng như thực phẩm chế biến, đồ uống và nước giải

khát, mỹ phẩm, hàng gia dụng, kim khí điện máy, văn hóa phẩm và đồ chơi trẻ em

Sửa chữa, bảo trì hàng gia dụng, điện máy, điện tử, …

Trang 37

3.2.4.3 Cửa hàng thức ăn gia súc và thuốc thú y

59A Thoại Ngọc Hầu, P.Mỹ Long, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang

Điện thoại: 0763.844112

Fax: 0763.945075

Kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thủy sản, thuốc thú y Chẩn đoán xét nghiệm cá

bệnh Kiểm tra nấm, ký sinh trúng trên cá Hướng dẫn cách phòng, trị bệnh cho cá

nuôi ao, bè Phát hiện nhanh bệnh cá bằng phương pháp huyết thanh học Thử kháng

Chăn Nuôi Thủy Sản

Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực

Cửa Hàng Bách Hóa Tổng Hợp

Xí Nghiệp Dịch Vụ Chăn Nuôi

Trang 38

3.2.5.2 Nhân sự

Tổng số nhân viên trong công ty là 1643 người, trong đó

Nam: 839 người, chiếm 51%

Nữ: 804 người, chiếm 49%

Cán bộ khoa học kỹ thuật tổng số là 590 người, trong đó

Thạc sĩ: 3 người, chiếm 5%

Đại học: 193 người, chiếm 32,7%

Cao đẳng: 394 người, chiếm 66,8%

3.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

CỦA CÔNG TY

3.3.1 Chức năng

- Công ty có chức năng vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một đơn vị phân phối

+ Là một đơn vị sản xuất, công ty sản xuất ra sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ

cung cấp cho nhu cầu của thị trường nhằm tạo ra lợi nhuận

+ Là một đơn vị phân phối, công ty bán ra những sản phẩm sản xuất được hoặc

cung cấp dịch vụ, đổi lại công ty sẽ thu về tiền hoặc các hình thức thanh toán của

khách hàng

3.3.2 Nhiệm vụ

- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh

và kinh doanh đúng với ngành nghề đã đăng ký

- Công ty phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả sản xuất kinh doanh

và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do

công ty thực hiện

- Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài

sản, kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định

- Công ty có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo quy

định của pháp luật

3.3.3 Quyền hạn

- Công ty có quyền ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu,

mua bán trong nước, đổi mới máy móc thiết bị công nghệ hiện đại

- Công ty có quyền đầu tư liên doanh, góp vốn cổ phần

- Công ty có quyền mở rộng quy mô kinh doanh, thị trường xuất khẩu

3.3.4 Mục tiêu hoạt động

Trang 39

- Là công ty của Nhà nước, tổ chức kinh doanh theo hệ thống hạch toán kinh tế

độc lập, tham gia vào kinh tế thị trường tạo ra lợi nhuận, bảo toàn được đồng vốn,

góp phần ổn định tình hình lưu thông hàng hóa trên thị trường cả trong và ngoài

nước, đảm bảo việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân

viên trong Công ty

- Thông qua xuất nhập khẩu, Công ty góp phần thúc đẩy kinh tế của tỉnh phát

triển, thu về ngoại tệ đóng góp cho ngân sách Nhà nước

3.4 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC AFIEX

3.4.1 Sự ra đời và phát triển của Xí nghiệp

Sự ra đời của Xí nghiệp gắn liền cùng với sự hình thành công ty, khi công ty ra

đời đã phân ra 10 đơn vị trực thuộc, mỗi đơn vị kinh doanh ở mỗi lĩnh vực khác

nhau, Xí nghiệp được hình thành hoạt động trên lĩnh vực chế biến gạo

3.4.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp

3.4.2.1 Cơ cấu tổ chức: Xí nghiệp tổ chức theo cơ cấu trực tuyến Sơ đồ tổ chức

bộ máy quản lý Xí nghiệp như sau:

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp

Bộ Phận Thu Mua &

KCS

Bộ Phận

Kỹ Thuật

Các Trạm Thu Mua Chế Biến

3.4.2.2 Quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận

Ban Giám Đốc: Có 3 người

Chỉ đạo quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất khẩu của Xí

nghiệp Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Xí nghiệp trước

công ty

Phòng Tổ Chức Hành chánh & Kế hoạch: Có 14 người

Trang 40

Theo dõi các hợp đồng mua bán; lập kế hoạch để xuất bán sản phẩm, phụ phẩm;

lập kế hoạch sản xuất; điều động phương tiện nhận hàng ở các nơi để chuẩn bị xuất

nhập hàng hóa, thành phẩm; tuyển dụng nhân sự, quản lý đội ngũ cán bộ công nhân

viên trong Xí nghiệp và các trạm thu mua; lập kế hoạch tiền lương và xây dựng cơ

chế khoán quỹ lương hàng năm, lập bảng thanh toán lương gởi về phòng kế toán vào

cuối mỗi tháng

Phòng Kế Toán: Có 7 người

Quản lý vốn, nguồn vốn, tài sản, vật tư, hàng hóa bảo toàn và phát triển vốn do

công ty cấp, hạch toán kinh doanh chính xác, phân tích hoạt động kinh doanh xuất

nhập khẩu gạo hàng năm

Bộ Phận Thu Mua & KCS: Có 13 người

Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) lấy mẫu hàng hóa sau đó kiểm tra

chất lượng hàng hóa ghi kết quả phân tích trên phiếu mua hàng Tổ trưởng bộ phận

thu mua căn cứ theo kết quả phân tích định giá cho lô hàng hóa đó

Bộ Phận Kỹ Thuật: Có 15 người

Vận hành máy, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa,…máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

Các Trạm Thu Mua Chế Biến: Có 46 người

Tiếp nhận hàng hóa vào kho, xuất kho hàng hóa đưa vào chế biến hoặc chế biến

trực tiếp theo yêu cầu của Ban giám đốc

3.4.3 Quy trình chế biến gạo tại Xí nghiệp:

Xí nghiệp có quy trình công nghệ đơn giản Gạo nguyên liệu sau khi mua về đưa

vào máy đánh bóng thu được gạo thành phẩm và phụ phẩm (tấm, cám) Tùy theo đơn

đặt hàng của khách hàng mà gạo thành phẩm tiếp tục đưa qua máy đánh bóng để thu

được gạo 5% tấm, gạo 10% tấm, gạo 15% tấm, gạo 25% tấm Sơ đồ quy trình công

Gạo Thành

Phẩm pass1

Tấm Cám

Máy Đánh Bóng

Gạo Thành

Phẩm pass2

Tấm Cám

Đóng Gói

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh (Trang 32)
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý và hoạt động tại công ty - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý và hoạt động tại công ty (Trang 37)
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp (Trang 39)
Sơ đồ 3.3: Công nghệ chế biến gạo - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Sơ đồ 3.3 Công nghệ chế biến gạo (Trang 40)
Sơ đồ 3.4: Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghệp - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Sơ đồ 3.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghệp (Trang 41)
Sơ đồ 3.5: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại Xí nghiệp - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Sơ đồ 3.5 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại Xí nghiệp (Trang 44)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 46)
Bảng 4.1: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 51112M  NĂM 2008 - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Bảng 4.1 SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 51112M NĂM 2008 (Trang 52)
Bảng 4.3: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 51111M  NĂM 2008 - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Bảng 4.3 SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 51111M NĂM 2008 (Trang 54)
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu nội địa - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu nội địa (Trang 56)
Bảng 4.5: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5113M  NĂM 2008 - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Bảng 4.5 SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5113M NĂM 2008 (Trang 57)
Sơ đồ 4.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Sơ đồ 4.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 58)
Bảng 4.6: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5117M  NĂM 2008 - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Bảng 4.6 SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5117M NĂM 2008 (Trang 58)
Bảng 4.7: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5121M  NĂM 2008 - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Bảng 4.7 SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5121M NĂM 2008 (Trang 59)
Bảng 4.8: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5122M  NĂM 2008 - 35 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang AFIEX .
Bảng 4.8 SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5122M NĂM 2008 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w